1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài sinh sản vô tính ở động vật

23 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 795,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp của sáng kiến kinh nghiệm để thiết kế bài: “sinh sản vô tính” theo định hướng phát triển năng lực của học sinh 5 2.4.. Thực tiễn dạy học ở trường phổ thông đang đặt ra cho

Trang 1

MỤC LỤC

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 42.3 Các giải pháp của sáng kiến kinh nghiệm để thiết kế bài: “sinh

sản vô tính” theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

5

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo

dục, bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

Trang 2

Nghị quyết 29 –NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

tạo đã đưa ra qua điểm chỉ đao : “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu

trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”.

Để đạt được mục tiêu trên thì việc đổi mới phương pháp dạy học là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục Trong đó giáo viên là mộttrong những người đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của công cuộcđổi mới này

Thực tiễn dạy học ở trường phổ thông đang đặt ra cho các thầy cô một câuhỏi lớn: Làm thế nào để thiết kế bài giảng theo hướng tổ chức các hoạt động họccủa học sinh vừa đảm bảo nội dung kiến thức vừa phát huy được tính tích cực,chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học

Xuất phát từ những lí do trên,với mong muốn góp phần nhỏ bé của mìnhvào công cuộc đổi mới giáo dục bản thân tôi luôn tìm tòi nghiên cứu và thiết kếcác bài học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.Tuy nhiên khôngphải bài nào tôi thiết kế cũng thu được hiệu quả như mong muốn Nhưng với bài:

“Sinh sản vô tính ở động vật” – Sinh học 11(cơ bản) tôi đã linh hoạt hơn trong việcthay đổi các phương pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau trong từng hoạt động họctập và đã thu được hiệu quả nhất định Vì vậy tôi chọn bài này làm sáng kiến với

tên đề tài là Thiết kế bài học “Sinh sản vô tính ở động vật”- Sinh học 11 theo

định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

Tôi thấy với cách thiết kế bài học này học sinh đã chủ động tiếp nhận kiếnthức một cách nhẹ nhàng hơn, các kĩ năng của học sinh dần được phát triển Vìvậy tôi mạnh dạn đưa ra đề tài này để các đồng nghiệp cùng tham khảo

1.2 Mục đích nghiên cứu.

- Hình thành trong học sinh tính tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức.

Biết vận dụng những hiểu biết về kiến thức bộ môn vào thực tiễn cuộc sống

- Góp phần cùng với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy tốt nhất

để giờ học đem lại hiệu quả cao

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Trang 3

Đề tài được thực hiện với nội dung thiết kế chi tiết một bài dạy theohướng tiếp cận năng lực và phẩm chất người học trong chương trình Sinh học 11

- Ban cơ bản

Đối tượng : Học sinh 4 lớp 11B1, 11B2, 11B3,11B4 - Trường THPT TôHiến Thành Thành Phố Thanh Hóa

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Để đạt được mục đích đã đề ra trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụngcác phương pháp nghiên cứu sau:

+ Nghiên cứu tài liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu và sáchtham khảo,……

+ Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giảng dạy

1.5 Điểm mới trong nghiên cứu.

Sử dụng linh hoạt các phương pháp trong thiết kế từng hoạt động học cụthể vừa tạo được hứng thú học tập bộ môn vừa phát huy được năng lực, phẩmchất của học sinh

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Giáo dục định hướng năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển nănglực chuyên môn bao gồm tri thức kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển nănglực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ýtích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giảiquyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thờigắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành thực tiễn Tăng cường việc họctập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ýnghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội

Những định hướng chung tổng quát về đổi mới phương pháp dạy họcthuộc chương trình giáo dục phát triển năng lực là:

Trang 4

- Phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động của người học hình thành

và phát triển năng lực tự học, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độclập sáng tạo của tư duy

- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phươngpháp đặc thù sao cho đảm bảo nguyên tắc: “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm

vụ nhận thức với sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên”

- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạyhọc Tùy theo mục tiêu, nội dung đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hìnhthức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm, học trong lớp ngoài lớp

Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học: Cải tiến các phươngpháp dạy học truyền thống, kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học, vận dụngdạy học giải quyết vấn đề, vận dụng dạy học theo tình huống, vận dụng dạy họcđịnh hướng hành động, tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệthông tin hợp lý hỗ trợ dạy học, sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tíchcực sáng tạo, chú trọng các phương pháp dạy học đăc thù bộ môn, bồi dưỡngphương pháp học tập tích cực cho từng học sinh

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và đào tao đã định hướng đổi mớichương trình giáo dục phổ thông chuyển từ chương trình định hướng nội dungdạy học sang chương trình định hướng năng lực

Tại các trường phổ thông việc dạy học theo hướng đổi mới đã và đangđược các giáo viên thực hiện ngay ở từng tiết học trên lớp cũng như thông quacác hoạt động ngoại khóa

2.3.Các giải pháp SKKN thiết kế bài học “Sinh sản vô tính ở động vật” sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.

I MỤC TIÊU.

I.1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa sinh sản vô tính ở động vật.

- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.

Trang 5

- Thông qua các hình thức sinh sản vô tính của động vật nhận thấy được

bản chất của sinh sản vô tính

- Nêu được ưu điểm và nhược điểm của sinh sản vô tính.

- Nhận thấy được ứng dụng to lớn của nuôi cấy mô, nhân bản vô tính

trong y học cũng như trong nông nghiệp

I.2 Kĩ năng: Rèn và phát triển cho học sinh

- Kĩ năng làm việc theo nhóm qua các hoạt động nhóm , trò chơi,

- Kĩ năng lãnh đạo, đọc xử lí thông tin, phản biện, đăt câu hỏi.

- Kĩ năng quan sát và phân tích hình ảnh.

- Kĩ năng tư duy, so sánh, phân tích – tổng hợp.

I.3 Thái độ: Giáo dục học sinh

- Yêu thích bộ môn, yêu thích khoa học, sáng tạo, ham tìm tòi học hỏi

trong học tập

I.4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực chung

Năng lực tự học - Học sinh biết xác định mục tiêu học tập của bài học Tự

nghiên cứu thông tin về sinh sản vô tính ở động vật

- Học sinh biết lập kế hoạch học tập

Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua phân tích, so

sánh được sự khác nhau giữa các hình thức sinh sản vôtính ở động vật

Năng lực giao tiếp,

công nghệ thông tin

Học sinh biết sử dụng phần mềm Power Point, Word

Trang 6

Năng lực tính toán Tính được số lượng động vật đơn bào tạo ra sau một

khoảng thời gian nếu biết tốc độ phân đôi

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tri thức sinh học: Kiến thức về sinh sản vô tính ở động vật + Hình thành năng lực nhóm để nghiên cứu các hình thức sinh sản vôtính ở động vật

+ Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống: ứng dụng vềnuôi cấy mô, nhân bản vô tính ở động vật

- Phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ, có trách nhiệm bản thân, cộng đồng, đất nước vànhân loại

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

II.1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu

- Những tranh ảnh, video có liên quan tới nội dung bài học

- Phân nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm

- Vấn đáp, trực quan, đàm thoại, thuyết trình, gợi mở, hoạt động nhóm

II.4 KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Kĩ thuật chia nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

II.5.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

Giáo viên đưa ra nội quy của tiết học (1phút)

1 Chia lớp thành 4 nhóm theo số thứ tự từ 1- 4

2 Mỗi nhóm cử ra một nhóm trưởng, 1 thư kí:

+ Nhóm trưởng: phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, quản líchung

+ Thư kí: ghi chép nội dung mà nhóm trưởng phân công

3 Phát phiếu đánh giá hoạt động của nhóm cho tất cả các nhóm

3 Bài mới ( phút).

A Hoạt động khởi động- Hoạt động nhóm.( 4- 5 phút).

Mục tiêu của hoạt động khởi động:

- Kiểm tra vốn kiến thức đã có của học sinh về sinh sản ở động vật nóichung và sinh sản vô tính ở động vật nói riêng

- Phát triển được năng lực tư duy thông qua mối liên hệ giữa các cụm từtrong trò chơi trên

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua những cụm

từ viết tắt

- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua quá trình hoạt động nhóm

- Nhận thấy được trách nhiệm của cá nhân trong hoạt động nhóm

- Kích hoạt sự hoạt động của trí óc, tạo được sự hứng khởi chuẩn bị tâmthế sẵn sàng tham gia khám phá kiến thức của học sinh

GV khởi động giờ học bằng 1 trò chơi có tên:

Trang 8

GV chiếu sile 2 về nội dung cuộc chơi ( trên sile này

có đồng hồ đếm ngược để theo dõi thời gian hoàn

thành của các nhóm

GV: Qua những cụm từ cô đưa ra em có liên tưởng

tới kiến thức nào?

GV dẫn vào bài: Cũng giống như thực vật, động vật

có 2 hình thức sinh sản: sinh sản vô tính và sinh sản

hữu tính Bài hôm nay chúng ta đi nghiên cứu hình

thức sinh sản vô tính ở động vật

- Hoạt động cá nhân ghinhớ thông tin, tư duy táihiện, huy động kiếnthức, xâu chuỗi kiến thứcrồi thảo luận nhóm vànhanh chóng viết vàogiấy A2

HS: Sinh sản vô tính ởđộng vật

HS: Em đã liên hệnhững từ viết tắt đó vớikiến thức của bài học

B Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Trang 9

I Sinh sản vô tính là gì?

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật- Hoạt động

nhóm hoặc hoạt động cặp đôi ( 3phút).

Mục tiêu của hoạt động 1:

- Phát triển năng lực tư duy:

+ Tư duy lôgic thông qua việc giải thích từng đáp án

+ Tư duy tái hiện từ hoạt động khởi động, kiến thức sinh học 10

- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua quá trình hoạt động nhóm

GV chiếu sile với nội dung:

Chọn câu đúng nhất về khái niệm sinh sản vô

tính ở động vật:

A Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản mà một

cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống

hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng

và tế bào trứng

B Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản mà một

cá thể sinh ra nhiều cá thể mới gần giống mình

C Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản mà một

cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể có nhiều

sai khác với mình, không có sự kết hợp giữa

tinh trùng và tế bào trứng

D Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản có sự kết

hợp giữa tinh trùng và trứng, tạo ra các cá thể

Trang 10

hệt với cá thể mẹ Vậy sinh sản vô tính đã dựa

trên cơ sở tế bào học nào?

GV: Nhấn mạnh ngoài sự phân chia tế bào

(nguyên phân) còn có sự phân hóa tế bào để

tạo ra cá thể mới

GV: Sinh sản vô tính thường gặp ở nhóm động

vật có tổ chức cơ thể như thế nào?

HS: tái hiện lại kiến thức vềquá trình nguyên phân vàgiảm phân trong sinh học tếbào ở lớp 10

Giáo viên hoàn thiện kiến thức:

1 Khái niệm

- Từ 1 cá thể một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình

- Không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng

2 Cơ sở tế bào học:

- Dựa trên phân bào nguyên nhiễm, các tế bào phân chia và phân hóa

3 Đối tượng: - Gặp nhiều ở nhóm động vật có tổ chức cơ thể thấp.

II Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hình thức sinh sản vô tính ở động vật- Hoạt động nhóm ( 15 phút).

Mục tiêu của hoạt động 2:

- Phát triển được năng lực tư duy:

+ tư duy tái hiện thông qua việc xem video

+ tư duy lôgic thông qua phân tích, so sánh các hình thức sinh sản vô tính ởđộng vật

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các videocũng như các hình trong sách giáo khoa

- Phát triển ngôn ngữ nói thông qua quá trình hoạt động nhóm, ngôn ngữviết được thể hiện trên phiếu học tập

- Phát triển được năng lực cá thể khi đưa ra ý kiến của cá nhân góp phầnhoàn thành phiếu học tập

Trang 11

GV giới thiệu có 4 hình thức sinh sản ở động vật:

1 Phân đôi

2 Nảy chồi

3 Phân mảnh

4 Trinh sinh

GV: Phát mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 đã in sẵn phiếu học

tập theo mẫu có trên sile:

Đạidiện

GV cho học sinh xem video về từng hình thức sinh

sản trên (phân đôi: 1phút; nảy chồi: 1phút; phân

mảnh: 1phút; trinh sinh: 2phút)

GV: sử dụng đồ hồ đếm ngược hiển thị trên sile để

tính thời gian hoàn thành phiếu học tập

Hết thời gian GV yêu cầu các nhóm lên treo phiếu

học tập của nhóm mình

GV: chiếu sile về nội dung phiếu học tập đã hoàn

thiện

HS xem video kết hợpvới các hình trong sáchgiáo khoa thảo luậnnhóm, thống nhất nộidung trả lời rồi ghi vàophiếu học tập trên giấy

A0 đã phát

HS tự nhận xét bài làmcủa nhóm mình, cũngnhư nhóm khác thôngqua việc so sánh, đốichiếu với nội dung củaphiếu học tập đã hoànthiện trên sile

Trang 12

Từ 1 tế bào (2n)

2 tế bào mới (2n) (2n)

Nhân phân chia TBC phân chia.

Cơ thể mẹ (vùng sinh chồi) Nguyên phânChồi mới (cá thể mới)

Từ những mảnh nhỏNguyên phân Cá thể mới

Trứng ( n) Nguyên phân Cơ thể đơn bội (n).

GV hoàn thiện lại kiến thức trên phiếu học tập

1.Phân

đôi

Động vậtđơn bào,giun dẹp

2.Nảy

chồi

Bọt biển,ruột

khoang

3.Phân

mảnh

Bọt biển,giun dẹp

4.Trinh

sinh

Ong, kiến,rệp…

Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính

Giống

nhau

- Không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

- Đều dựa trên nguyên phân và phân hóa tế bào để tạo ra cơ thể mới

- Cá thể mới sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống cá thể mẹ

- Có ở đa số động vật bậc thấp

GV nhấn mạnh thêm : hiện tượng con thằn lằn mọc lại đuôi, con cua mọc lạicàng có được gọi là sinh sản vô tính không?

Trang 13

HS: Trả lời.

GV: Chốt lại đây chỉ là hiện tượng tái sinh bộ phận, cũng giống như khi chúng tacắt tóc, hay móng tay và chúng được mọc lại mà thôi

Hoạt động 3: Tìm hiểu ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính- Hoạt động

nhóm hoặc hoạt động cặp đôi.( 3phút).

Mục tiêu của hoạt động 3:

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lựcgiao tiếp và hợp tác, năng lực tính toán

GV chiếu sile:

Dưới đây là các ưu điểm và hạn chế của

sinh sản vô tính và hữu tính:

1 Cơ thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo

ra con cháu Vì vậy, có lợi trong trường hợp

quần thể có mật độ thấp

2 Không có lợi trong trường hợp mật độ

quần thể thấp

3 Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi

trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy

quần thể phát triển nhanh

4.Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về đặc

điểm di truyền Vì vậy động vật có thể thích

nghi và phát triển trong điều kiện môi

trường sống thay đổi

5 Tạo ra các cá thể mới giống nhau và

giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền

Vì vậy, khi điều kiện môi trường sống thay

đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết,

thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

Trang 14

6 Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau

trong một thời gian ngắn

Hãy chọn ra các ưu điểm và hạn chế của

sinh sản vô tính.

Ưu điểm: 1 3 6

Nhược điểm: 5

GV có thể mở rộng kiến thức: Thời gian thế

hệ (g) của vi khuẩn E Coli (vi khuẩn đường

ruột) trong điều kiện thí nghiệm đầy đủ ở

400C là 20 phút Giả sử tại thời điểm ta xét

có 1 vi khuẩn E Coli, em hãy tính số lượng

vi khuẩn tạo ra sau 1 giờ, 12 giờ, 24

giờ trong điều kiện nuôi cấy trên

- HS thảo luận nhóm, thốngnhất nội dung trả lời rồi cử đạidiện phát biểu

HS: trao đổi nhóm, thảo luận vàtìm ra câu trả lời

Thờigian(giờ)

Số lầnphân chia

Số tế bàotạo ra

Mục tiêu của các hoat động luyện tập:

- Thông qua trò chơi học sinh củng cố khắc sâu kíến thức bài nhưng vẫntạo thấy nhẹ nhàng, thoải mái, vui vẻ

- Phát triển các năng lực tự học, tự làm chủ, giải quyết vấn đề

- Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin của học sinh

1.Nuôi cấy mô sống.

GV: cho HS xem những thành tựu trong y học về

ứng dụng của nuôi cấy mô thông qua các bài báo,

các hình ảnh( HS sưu tầm trước ở nhà)

1.Làm liền vết bỏng bằng kỹ thuật nuôi cấy tế bào da

2 Những kỳ tích của y khoa Việt trong 25 năm

Ngày đăng: 22/10/2019, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w