Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thànhcông việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sangdạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHÓM NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC SINH HỌC.
Người thực hiện: Đào Thị Hồng
Chức vụ: TPCM
SKKN thuộc môn: Sinh học.
THANH HOÁ NĂM 2019
Trang 22.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 5
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm
5
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 6
2.3.1 Soạn giáo án có sử dụng hiệu quả pháp dạy học nhóm 6
Trang 31 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗquan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm đượccái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thànhcông việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sangdạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực
và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng vềkiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyếtvấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác độngkịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theohướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiếnthức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớmáy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở đểngười học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạtđộng xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong dạy và học”
Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đổi mới phương pháp dạy học theohướng phát huy tính tích cực chủ động học tập của học sinh, thì phương phápdạy học được xem như là một cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉđạo tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động trong học tập vàđạt các mục tiêu dạy học ở tất cả các môn học nói chung và Sinh học nói riêng Chương trình môn Sinh học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kĩnăng và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản; vừagiúp học sinh tìm hiểu sâu hơn các tri thức, các phương pháp nghiên cứu và ứngdụng sinh học, các nguyên lí và quy trình công nghệ sinh học thông qua cácchủ đề: sinh học tế bào; sinh học phân tử; sinh học vi sinh vật; sinh lí thực vật;sinh lí động vật; di truyền học; tiến hoá và sinh thái học
Với hơn 15 năm giảng dạy tại trường trên địa bàn vùng cao, chất lượngđầu vào thấp, hơn ai hết tôi hiểu những khó khăn mà giáo viên gặp phải khi ápdụng những phương pháp và kĩ thuật dạy học mới Trước yêu cầu thời đại mớinếu không tiếp cận và bắp kịp thời đại thì sẽ ngày càng trở nên lạc hậu vàkhoảng cách giữa học sinh miền núi và miền xuôi ngày càng xa Xuất phát từthực tiễn và trăn trở của bản thân tôi đề xuất phương án :
“Sử dụng hiệu quả phương pháp dạy học nhóm nhằm tích cực hóa hoạt động
của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học sinh học.”
3
Trang 41.2 Mục đích nghiên cứu
Là giáo viên từ niềm xuôi trực tiếp giảng dạy môn Sinh học ở trường vùngcao, tôi hiểu hơn ai hết những khó khăn mà bản thân và đồng nghiệp gặp phải.Phần lớn là con em dân tộc thiểu số, vùng kinh tế khó khăn Trước tình hìnhhọc ,thi và việc làm trong những năm gần đây thì việc học sinh bỏ học ngàycàng nhiều, nhiều học sinh đến trường nhưng không có động lực, không có mụctiêu và cũng chỉ xác định chỉ cần có tấm bằng tốt nghiệp
Trước xu thế chung như vậy số học sinh đăng kí thi THPT QG mônKHTN giảm mạnh so với các năm trước, và số học sinh thi đại học khối B càng
ít Năm nay 2019 Trường THPT Cẩm Thủy 3 có 48 em lớp 12 đăng kí thiKHTN, trong số đó có 7 em đăng kí thi ĐH khối B Giáo viên nói chung và giáoviên dạy Sinh học nói riêng luôn trăn trở để làm sao tạo được sức hút cho họcsinh trong những tiết học, không chỉ đơn thuần là dạy chữ, dạy kiến thức để các
em có thể đậu vào các trường đại học mà quan trọng hơn là trang bị cho các emnhững kĩ năng sống cơ bản để hòa nhập với yêu cầu phát triển chung của thờiđại mới
Với hình thức TNKQ và nội dung đề thi đa dạng phong phú ở cả cấp học,trước thực trạng trên tôi luôn trăn trở là phải làm sao áp dụng các phương phápgiảng dạy phù hợp giúp kích thích các em yêu thích môn sinh học hơn và có thểnâng cao năng lực tự học nhằm đạt kết quả tốt trong học tập
1.3 Đối tượng nghiên cứu :
Trong nhiều năm gần đây, với tinh thần chỉ đạo từ Bộ, Sở GD và đào tạo Tỉnh Thanh Hóa đã nhiều lần triển khai các đợt tập huấn về đổi mới phương pháp, các kĩ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên về thực tế việc tiến hành và áp dụng về các trường còn nhiều vấn đề bất cập, đặc biệt là các trường ở khu vực miền núi
Đề tài là kết quả của bản thân sau nhiều năm trăn trở, tìm hiểu, thiết kế giáo
án và thực hành giảng dạy Kết quả cho thấy rõ hơn ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm, khi nào nên và không nên sử dụng phương pháp này Người thầy phải sử dụng một cách linh hoạt và khéo léo, áp dụng phù hợp thì mới có thể hướng dẫn học sinh chinh phục được các kiến thức
và các kĩ năng cần thiết của bài học Qua đây một lần nữa khẳng định hiệu quả của việc áp dụng một cách phù hợp phương pháp pháp dạy học tích cực, điển hình là phương pháp hợp tác nhóm trong việc tích cực hóa hoạt động của học sinh, từ đó đạt hiệu quả cao mục tiêu giờ học
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu lí thuyết
- Soạn 2 giáo án có sử dụng phương pháp dạy học nhóm, đại diện cho 2 khối :
Trang 52 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Phương pháp giảng dạy tích cực là phương pháp giảng dạy phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của người học Hiện nay, có rất nhiều phương phápgiảng dạy tích cực: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, dạyhọc theo góc, dạy học theo hợp đồng, phương pháp dạy học hợp tác theonhóm… Phương pháp tôi lựa chọn sử dụng hiệu quả vào bài dạy phù hợp trongsáng kiến của mình là phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm Khi sử dụngPPDH này, lớp học được chia thành những nhóm từ 4 đến 6 người Tùy mụcđích sư phạm và yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫunhiên hoặc có chủ định, được duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay đổi theotừng hoạt động, từng phần của tiết học, các nhóm được giao nhiệm vụ giốngnhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ
đề chung
Cấu tạo của một hoạt động theo nhóm (trong một phần của tiết học, hoặcmột tiết, một buổi) có thể là như sau:
Bước 1 Làm việc chung cả lớp
- GV giới thiệu chủ đề thảo luận nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian và phâncông vị trí làm việc cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần)
Bước 2 Làm việc theo nhóm
- Thỏa thuận quy tắc làm việc
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
Bước 3 Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến
- Giáo viên tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếptheo
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Qua khảo sát từ phía giáo viên trường THPT Cẩm Thủy 3 có 23/ 36 giáoviên từng sử dụng phương pháp dạy học nhóm chiếm tỉ lệ 63,9%, trong số đóchỉ có 10/36 giáo viên sử dụng nhiều trong các tiết dạy dự giờ, thao giảng.Nhiều giáo viên rất lúng túng khi áp dụng phương pháp này Phần do ngại thayđổi, phần do số lượng học sinh trong lớp quá đông khó thực hiện, phần vì họcsinh không hợp tác nên dễ thất bại trong các tiết dạy
Qua khảo sát từ các tiết học, những tiết sử dụng phương pháp thuyết trìnhđơn thuần thì hoạt động chủ yếu tập trung vào người dạy Học sinh tiếp thu kiếnthức một cách bị động và ít chú trọng đến việc hình thành các kĩ năng
5
Trang 62.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Soạn giáo án có sử dụng hiệu quả phương pháp dạy học nhóm
để tích cực hóa hoạt động của học sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Xây dựng 2 giáo án điển hình có sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm
- Giáo án Sinh học 11 bài : Sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Giáo án Sinh học 10 bài : Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của visinh vật
Để sử dụng hiệu quả đặc trưng của phương pháp dạy học nhóm ở mỗigiáo án tôi chỉ lựa chọn một nội dung và tổ chức một hoạt động phù hợp Trongbài 37 của Sinh học 11 tôi đã chọn nội dung phần II (Phát triển không qua biếnthái và phát triển qua biến thái), trong bài 27 của sinh học 10 tôi đã chọn nộidung phần II( Các yếu tố lí học ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển củaVSV) Với việc lựa chọn nội dung để xây dựng kế hoạch dạy học, cách tổ chứchoạt động phù hợp, hiệu quả sẽ tích cực hóa được hoạt động của học sinh và từ
đó cũng đạt kết quả cao các mục tiêu của bài học
-Trình bày được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật Lấy ví dụ
- Phân biệt được phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái
- Phân biệt được phát triển qua biến thái không hoàn toàn và hoàn toàn
- Lấy được các ví dụ về phát triển không qua biến thái và qua biến thái,phát triển qua biến thái không hoàn toàn và biến thái hoàn toàn
- Có thái độ yêu quý và bảo vệ thiên nhiên
- Phòng trừ và tiêu diệt một số động vật có hại
- Có thế giới quan khoa học khi giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
II Phương tiện dạy học:
- Phiếu học tập, Bảng phụ, Máy chiếu
III Phương pháp dạy học
Trang 7Câu hỏi:
- Phát triển của cơ thể thực vật là gì? Ví dụ?
- Sự ra hoa của cây được chi phối bởi những nhân tố nào?
- Trình bày được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật Lấy ví dụ.
- Nêu được đặc điểm chung về sinh trưởng về sinh trưởng và phát triển ở động vật.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, Nghiên cứu SGK tìm tòi
GV: Nêu các ví dụ:
- Trứng -> Gà con -> Gà trưởng thành
- Chó con mới sinh - > Chó trưởng thành
Em hãy quan sát những ví dụ trên và cho
biết có những sự biến đổi nào đã xảy ra ở
từng đối tượng?
* HS:
- Động vật to hơn -> Tăng kích thước.
- Nặng hơn -> Tăng về khối lượng.
? Vậy sinh trưởng ở động vật là gì?
* GV
Yêu cầu học sinh quan sát hình “Sự phát
triển của phôi gà” và trả lời câu hỏi:
-Phát triển là gì?
- Sự phát triển ở động vật chia thành mấy
giai đoạn? Và đó là những giai đoạn nào?
- Qúa trình sinh trưởng và phát triển ở
động vật có thể trải qua biến thái hoặc
không qua biến thái
I Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật:
1.Khái niệm
a Khái niệm sinh trưởng
- Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
b Khái niệm phát triển
- Phát triển của cơ thể động vật là
quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hoá (biệt hoá) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
2 Đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển:
Trang 8+ Biến thái là gì?
+ Dựa vào biến thái người ta chia phát
triển ở động vật thành những kiểu nào?
sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra -Phát triển của động vật gồm:
+ Phát triển không qua biến thái + Phát triển qua biến thái: Phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các kiểu phát triển ở động vật Thời gian : 25 phút
Mục tiêu:
- Phân biệt được phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái.
- Phân biệt được phát triển qua biến thái không hoàn toàn và hoàn toàn.
- Lấy được các ví dụ về phát triển không qua biến thái và qua biến thái, phát triển qua biến
Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, Vấn đáp tìm tòi.
Trang 9Hoạt động dạy – Học Nội dung
* GV: Chia lớp làm 6 nhóm.
Em hãy nghiên cứu SGK và hoàn thành
Phiếu học tập tìm hiểu Phát triển không
qua biến thái và phát triển qua biến thái.
Nội dung Phát
triển không qua biến thái
Biến thái không
hoàn toàn Biến thái hoàn Đại diện
Phân công nhiệm vụ học tập:
Nhóm 1,2 : Nghiên cứu Phát triển
không qua biến thái.
Nhóm 3,4 : Nghiên cứu Phát triển qua
biến thái không hoàn toàn.
Nhóm 5,6: Nghiên cứu Phát triển qua
biến thái hoàn toàn.
* HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ
học tập,
- Các nhóm trình bày, nhận xét.
* GV nhận xét, bổ sung, tổng kết.
I. Phát triển không qua biến
thái và phát triển qua biến thái
Nội dung Phát triển
không qua biến thái
Phát triển qua biến thái không hoàn
toàn Phát triển qua biến thái hoàn toàn Đại diện Đa số
ĐV có xương sống, nhiều
ĐV không xương sống
Châu chấu, tôm, cua.
Lưỡng
cư, Đa
số côn trùng.
Giai đoạn phôi
Hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi
Các tế bào của phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan ->
Hình thành cơ thể mới.
Hợp tử phân chia
hiề lần hình thành phôi Các
tế bào của phôi phân hóa
và tạo thành các cơ quan -> Hình thành ấu trùng Hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi Các tế bào của phôi phân hóa
và tạo thành các cơ quan -> Hình thành ấu trùng.
- Con non có đặc điểm,
xác.
- Con non có đặc điểm
ấu trùng biến đổi thàn con trưởng
Trang 10C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: ( 3 phút)
- Cho biết sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái và không qua biến thái?
Phát triển không qua biến thái Phát triển qua biến thái
* Con non có đặc điểm hình thái, cấu
tạo và sinh lý tương tự con trưởng
thành.
* Con non phát triển thành con trưởng
thành không qua giai đoạn lột xác.
* Con non có hình dạng cấu tạo, và sinh lý khác với con trưởng thành
* Trải qua nhiều lần lột xác và các giai đoạn trung gian ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
- Sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn?
Phát triển qua biến thái không
hoàn toàn Phát triển qua biến thái hoàn toàn
* Ấu trùng có đặc điểm hình thái, cấu
tạo, sinh lí gần giống với con trưởng
thành
* Trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng
biến đổi thành con trưởng thành
* Ấu trùng có đặc điểm hình thái, cấu tạo
và sinh lí rất khác với con trưởng thành
* Ấu trùng trải qua giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
Câu 1: Quan sát hình và cho biết: Phát triển của ếch thuộc kiểu biến thái hoàn toàn
hay không hoàn toàn? Tại sao?
Trang 11- Trình bày được khái niệm: chất dinh dưỡng, chất ức chế sinh trưởng
- Nêu được đặc điểm của một số chất hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
- Trình bày được ảnh hưởng của các yếu tố vật lý tác động đến sinh trưởng của vi sinh vật.
- Nêu, giải thích được một số ứng dụng mà con người đã sử dụng các yếu tố hóa học và vật lí để ức chế vi sinh vật có hại.
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa.
- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp.
3 Thái độ:
- Nhận thức được tầm quan trọng của vi sinh vật trong đời sống.
- Có nhận thức và hành động đúng đắn trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.
II Phương tiện dạy học
- Phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu.
III Phương pháp dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là sinh trưởng của quần thể vi sinh vật ? Nêu các pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục?
- Cơm để ở điều kiện bình thường, sau 2- 3 ngày quan sát thấy nấm mốc.
- Bánh mì : Mẩu bánh mì để ngoài một thời gian bị mốc hỏng.
Các ví dụ trên nói về vấn đề gì ?
HS: Nhân tố ức chế và thúc đẩy sự sinh trưởng của vi sinh vật.
GV: Vậy những nhân tố nào đã ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của VSV? Vận dụng những hiểu biết đó còn có những ứng dụng gì trong thực tiễn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất hóa học
Thời gian : 15 phút
Mục tiêu :
- Trình bày được khái niệm: chất dinh dưỡng, chất ức chế sinh trưởng
- Nêu được đặc điểm của một số chất hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
11