1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số kinh nghiệm nhỏ khi bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm ứng ở động vật cho học sinh lớp 11 trường THPT

23 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi bài học, mỗi chủ đề được biên soạn theo hướngphát huy tính chủ động trong học tập của học sinh đòi hỏi người học phải độngnão tìm hiểu thậm chí là vận dụng, suy luận logic để lĩnh hộ

Trang 1

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

“ Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài ” là ba nhiệm

vụ chiến lược hàng đầu trong phát triển đất nước,trong đó “ Bồi dưỡng nhân tài

là nội dung quan trọng trong nhiều nghị quyết Yêu cầu đó đòi hỏi ngành giáodục phải thường xuyên đổi mới

Cho đến thời điểm này đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới phươngpháp dạy, học nói riêng luôn là vấn đề mà Đảng, Nhà nước và các cấp có thẩm

quyền cũng như nhân dân cả nước quan tâm với phương châm “ giáo dục là quốc sách hàng đầu ” Hòa chung không khí đổi mới của cả nước, đồng thời

đáp ứng nhu cầu bắt kịp nền giáo dục của nước nhà và thế giới, Ủy ban nhân dântỉnh cùng Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hóa đã đổi mới rất nhiều, trong đó cóđổi mới cách thức tổ chức thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh cấp THPT, từ đốitượng là học sinh lớp 12 sang học sinh lớp 11, từ nội dung chương trình 10,11và chủ yếu là chương trình 12 sang chủ yếu là chương trình 10 và chươngtrình 11 vì vậy giáo viên và học sinh trường THPT Lê Hoàn nói riêng và trongtỉnh nói chung còn rất nhiều bỡ ngỡ, chưa kể đến chương trình sinh học 11 làchương trình tập trung đi sâu vào một lĩnh vực tương đối khó đó là Sinh học cơthể thực vật và động vật Mỗi bài học, mỗi chủ đề được biên soạn theo hướngphát huy tính chủ động trong học tập của học sinh đòi hỏi người học phải độngnão tìm hiểu thậm chí là vận dụng, suy luận logic để lĩnh hội kiến thức, nhất làPhần B: Cảm ứng ở động vật của chương II: Cảm ứng trong chương trình sinhhọc 11 với lượng kiến thức vừa sâu, vừa rộng nhưng lại rất lí thú khi có nhiềunội dung có thể vận dụng vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn sản xuất và đờisống khiến cho học sinh quan tâm đến môn sinh học vừa tò mò vừa hứng thú

Từ những trải nghiệm thực tế qua lần bồi dưỡng học sinh giỏi năm họcnày và kết quả đạt được trong kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh vừa qua, tôi mạnh dạn

lựa chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm nhỏ khi bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm ứng ở động vật cho học sinh lớp 11 trường THPT Lê Hoàn”.

II MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học bồi dưỡng họcsinh giỏi Sinh học 11 ở trường THPT nói chung và phần cảm ứng ở động vật nóiriêng, từ đó đúc rút một số kinh nghiệm dạy bồi dưỡng học sinh giỏi khi dạychuyên đề cảm ứng ở động vật nhằm nâng cao hứng thú học tập và hiệu quả chohọc sinh

- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để thiết kế tiến trình dạy bồidưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm ứng ở động vật chương trình sinh học 11theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh nhằm nâng cao hứng thú học tập

bộ môn Sinh học và nâng cao hiệu quả ôn thi học sinh giỏi môn sinh học tạitrường THPT Lê Hoàn

Trang 2

- Đánh giá tính khả thi của đề tài thông qua khả năng nhận thức của họcsinh và kết quả thi học sinh giỏi cấp trường, cấp tỉnh

III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

- Hệ thống kiến thức chuyên đề cảm ứng ở động vật của chương II Cảmứng trong chương trình Sinh học 11

- Khách thể: đội tuyển học sinh giỏi trường THPT Lê Hoàn năm học2017- 2018 Trường THPT Lê Hoàn

3 Điểm mới của đề tài:

- Xây dựng được hệ thống lí thuyết và hệ thống bài tập cơ bản, nâng caocủa chuyên đề cảm ứng ở động vật dùng trong việc giảng dạy và bồi dưỡng họcsinh giỏi

- Đề xuất các tình huống và phương pháp sử dụng hệ thống đã xây dựng

để giải quyết tình huống

- Cung cấp cho giáo viên và học sinh yêu thích môn sinh học một chút tàiliệu tham khảo

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết

Thu thập, nghiên cứu và hệ thống lại các tài liệu có liên quan đến đề tài đểlàm cơ sở nghiên cứu và thực nghiệm

2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi

3 Phương pháp viết báo cáo khoa học.

PHẦN 2: NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1 Khái quát về bồi dưỡng học sinh giỏi

Là quá trình phát hiện, bồi dưỡng và khuyến khích học sinh có tài năng,

có năng lực tư duy, sáng tạo và giải quyết vấn đề

Mục tiêu bồi dưỡng học sinh giỏi là hướng đến phát triển suy nghĩ ở trình

độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ,bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo,phát triển các kĩ năng, phẩm chất đạo đức…

Phương pháp và hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi rất đa dạng song đềuhướng đến tạo điều kiện học tập cho học sinh phát triển hết năng lục của mình

2 Học sinh giỏi sinh học 11.

Trang 3

Sinh học là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cáthể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường Nó miêu tảnhững đặc điểm và tập tính của sinh vật, ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự pháttriển, môi trường sống, cách thức các cá thể và loài tồn tại ví dụ: nguồn gốc, sựtiến hóa và phân bổ của chúng

Sinh học bao hàm nhiều ngành học khác nhau được xây dựng dựa trênnhững nguyên lý riêng Có 4 nguyên lý tạo thành nền tảng cho sinh học hiệnđại: lý thuyết tế bào, tiến hóa, di truyền và cân bằng nội môi Các môn học này

có mối quan hệ qua lại với nhau, giúp ta hiểu về sự sống với các mức độ, phạm

- Có năng lực sáng tạo, biết hệ thống hóa và thu gọn vấn đề

- Có năng lực thực hành, biết thực hiện nhanh gọn và dứt khoát các thaotác thực hành thí nghiệm Phải thông qua thực nghiệm phát hiện và làm sáng tỏvấn đề

- Có năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quanđến đời sống hàng ngày và sản xuất

3.Yêu cầu khi tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm ứng ở động vật

- Trước khi tiến hành bồi dưỡng HSG giáo viên phải hệ thống hóa nộidung cần nhớ thành các đơn vị kiến thức đồng thời xây dựng hệ thống câu hỏi

và bài tập có liên quan

- Phải tổ chức, hướng dẫn cho học sinh thảo luận dựa trên kết quả lĩnh hộinội dung các đơn vị kiến thức

- Những đơn vị kiến thức cần nhớ, cách thức trình bày phải được giáoviên đánh giá, bổ sung và hoàn thiện

4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

a Bản chất

Tổ chức hướng dẫn cho học sinh lĩnh hội các đơn vị kiến thức, vận dụngcác đơn vị kiến thức bằng các biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo để tạo hứng thú học tập cho học sinh lĩnh hội kiến thức, biết vận dụng

b.Yêu cầu

Trang 4

- Để thu được kết quả tốt, giáo viên cần hướng dẫn cách thức vận dụngcác đơn vị kiến thức Giáo viên cần nêu rõ yêu cầu cần thiết đối với mỗi bài tập,tình huống để học sinh thực hiện.

- Sau khi hướng dẫn, giáo viên cần tổ chức cho học sinh thảo luận, giảithích, thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa các đơn vị kiến thức và bài tập tìnhhuống Trên cơ sở đó học sinh vạch ra những nội dung cần trình bày đối vói mỗibài tâp, tình huống Yêu cầu học sinh trình bày để đánh giá mức độ lĩnh hội trithức của các em

Chương II: THỰC TRẠNG Ở TRƯỜNG THPT

1 Đối với giáo viên

Những năm gần đây, do đổi mới PPDH theo hướng lấy học sinh làm trungtâm và đổi mới kiểm tra đánh giá nên công tác bồi dưỡng HSG được quan tâmhơn rất nhiều, ở các cấp các ngành có liên quan đã tổ chức các chuyên đề tậphuấn cho giáo viên như “đổi mới kiểm tra đánh giá”, “lập ma trận và ra đề thihọc sinh giỏi” rồi chuyên đề “bồi dưỡng học sinh giỏi”… bước đầu đã có nhữngđáp ứng nhất định đối với các trường THPT nói chung và trường THPT LêHoàn nói riêng sau mỗi chuyên đề Tuy vậy, thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏinói chung và bồi dưỡng chuyên đề cảm ứng ở động vật nói riêng vẫn còn rấtnhiều hạn chế,thể hiện:

-Thời gian tập huấn cũng như thời gian dạy bồi dưỡng học sinh giỏi cóhạn trong khi nội dung kiến thức chuyên đề cảm ứng ở động vật lại nhiều

-Tài liệu chuyên sâu để bồi dưỡng HSG chuyên đề cảm ứng ở động vật rất

ít, phương tiện trực quan gần như không có

Vì vậy đa số giáo viên khi được hỏi nếu bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên

đề cảm ứng ở động vật như thế nào thì đều trả lời qua quýt là nội dung như sáchgiáo khoa

2 Đối với học sinh

- Với thực trạng thời gian và phương tiện trực quan thiếu thốn, nhiều họcsinh không thể kịp thời lĩnh hội đầy đủ và chi tiết các nội dung, cũng như khôngbiết cách vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập tình huông Điều đókhông những làm giảm hứng thú của học sinh với môn học nói chung và quátrình bồi dưỡng HSG nói riêng, dẫn đến kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi khôngcao

Chương III: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT

Với thực trạng như trên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tôi mạnhdạn giới thiệu một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm ứng ởđộng vật để đồng nghiệp và học sinh tham khảo, giúp công tác bồi dưỡng HSGđạt kết quả cao hơn, học sinh có hứng thú học tập bộ môn Sinh học nói chung và

ôn thi HSG nói riêng Cụ thể:

Trang 5

+ Hệ thống hóa nội dung của chuyên đề cảm ứng ở động vật thành cácđơn vị kiến thức

+ Sưu tầm và xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng kiến thức vàothực tế

+ Sử dụng các phương pháp, phương tiện phát huy tính tích cực, chủ độngsáng tạo của học sinh để tạo hứng thú học tập cho học sinh trong quá trìnhhướng dẫn

1 Hệ thống hóa kiến thức cơ bản chuyên đề cảm ứng ở động vật.

+ do hoạt động của hệ thần kinh

+ phản ứng rõ nét, linh hoạt, đa dạng về hình thức và mức

+ Thân chứa các bào quan và nhân tế bào

+ Các sợi nhánh phân nhánh đi ra từ thân có chức năng dẫntruyền và nhận thông tin từ các nơron khác

+ Sợi trục (axon) là phần nối dài từ thân nơron ( vùng tiếpgiáp giữa sợi trục và thân nơ ron gọi là gò axon – noi phátsinh xung thần kinh đi ra) Truyền tín hiệu đến các nơ ronkhác

Đầu các sợi nhánh và sợi trục chứa các xynap là nơi tiếpxúc giữa nơ ron với các té bào khác

- Ruột khoang: Các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thểnối với nhau tạo thành mạng lưới xen kẽ các tế bào cơ hoặc

Trang 6

tế bào cảm giác tạo thành hệ thần kinh dạng mạng lưới.

- Các ngành giun, chân khớp, thân mềm: Số lượng tế bàothần kinh nhiều, tập trung thành các hạch thần kinh phân bốdọc cơ thể, liên hệ với nhau tạo thành chuỗi hạch; hạch não,hạch dưới hầu, hạch ngực, hạch bụng

- Động vật có xương sống: Hệ thần kinh có nguồn gốc từ láphôi ngoài Số lượng tế bào thần kinh lớn, phần lớn các tếbào thần kinh tập trung thành ống (bộ phận thần kinh trungương) có đầu phình to phát triển gọi là não, não gồm cácphần cấu trúc khác nhau tùy lớp động vật Đuôi ống thầnkinh nằm trong ống xương sống chạy dọc cơ thể gọi là tủy.Các tế bào thần kinh nằm bên ngoài tạo thành bộ phận thầnkinh ngoại biên gồm các hạch thần kinh và các dây thầnkinh đi ra ngoài nối với các cơ quan

+ Nhìn chung hệ thần kinh dạng ống đã phân hóa thành các

bộ phận liên hệ nhau nhưng phân bố ở các vị trí khác nhautrên cơ thể và giữ các chức năng khác nhau

Chiều hướng tiến

- Động vật có HTK dạng lưới: Khi bị kích thích một tế bàohưng phấn thì tất cả các tế bào khác đều hưng phấn dẫn đến

sự đáp ứng toàn thân -> phản ứng nhanh hơn nhưng chưathật chính xác và tiêu tốn nhiều năng lượng

- Động vật có HTK dạng chuỗi hạch: Mỗi hạch thường phụtrách đáp ứng ở một vùng nhất định trên cơ thể Khi mộtkích thích xuất hiện ở vùng nào thì hạch ở vùng đó đáp ứng

< - > phản ứng định khu rõ rệt Cơ chế này giúp tăng tốc độphản ứng và giảm tiêu tốn năng lượng Ở các nhóm có hạchnão phát triển kiểm soát hoạt động của các hạch khác giúptăng tính thống nhất trong hoạt động của hệ thần kinh

- Động vật có HTK dạng ống:

Trang 7

+ Cấu tạo theo HTK có ;

- Bộ phận TKTWgồm não (gồm 5 phần là bán cầu đạinão, não trung gian, não giữa,tiểu não và hành não) và tủy

có nhiệm vụ tiếp nhận, xử lí thông tin quyết định hình thức,mức độ phản ứng

- Bộ phận thần kinh ngoại biên gồm các dây và hạchthần kinh

+ Căn cứ vào chức năng HTK dạng ống được chia thành hai

bộ phận;

- Hệ TK vận động gồm não bộ, tủy sống và sợi ly tâm

đi thẳng đến cơ xương có bao myelin, có chức năng thựchiện các phản xạ vận động ( có ý thức)

- Hệ TK sinh dưỡng gồm thân não, đoạn cùng của tủysống, sừng bên chất xám tủy sống, hạch TK sinh dưỡnggồm sợi trục của nơ ron trước hạch có bao myelin và của nơron sau hạch không có bao myelin, có chức năng thực hiệncác phản xạ sinh dưỡng (không có ý thức)

+ Hoạt động của HTK dạng ống được thực hiện theonguyên tắc phản xạ, được thực hiện bởi cung phản xạ baogồm: cơ quan cảm giác (bộ phận tiếp nhận), dây cảm giác(dây hướng tâm), TKTW, dây vận động (dây li tâm), cơquan vận động (bộ phận thực hiện) -> Hình thức phản ứng

đa dạng, mức độ chính xác cao, giảm thiểu tối đa sự tiêuhao năng lượng, giúp động vật thích nghi với điều kiệnsống

Phản xạ -Gồm hai loại: Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều

kiện

+ Phản xạ không điều kiện: Là phản ứng của cơ thể trả lờikích thích của môi trường dưới tác dụng của tác nhân kíchthích không điều kiện Có tính chất bền vững, bẩm sinh, ditruyền, mang tính chủng loại, có số lượng hạn chế, chịu sựđiều khiển của trụ não, tủy sống Là cơ sở hình thành tậptính, bản năng

+ Phản xạ có điều kiện: Là phản ứng của cơ thể trả lời kíchthích của môi trường dưới tác dụng của tác nhân kích thích

có điều kiện kết hợp với kích thích KĐK Có tính chấtkhông bền vững, học được, không di truyền, mang tính cáthể, có số lượng không hạn định, chịu sự điều khiển của vỏ

Trang 8

não Là cơ sở hình thành tập tính, thói quen.

Điện thế nghỉ

- Khái niệm: Là sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoàimàng tế bào khi không bị kích thích

- Cơ chế hình thành: Do 3 yếu tố sau đây:

+ Sự phân bố ion không đều 2 bên màng tế bào

+ Tính thấm chọn lọc của màng tế bào đối với các ion (Thể hiện qua cổng ion mở hay đóng)

Màng tế bào có tính thấm cao đối với ion K+, nên ion K+ di chuyển qua màng từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng

độ thấp

+ Bơm Na-K giúp duy trì nồng độ ion K+ bên trong tế bào luôn cao hơn trong dịch ngoại bào (Cứ 3 ion Na+ được chuyển ra ngoài dịch mô thì có 2 ion K+ được chuyển trở lạidịch bào)

-Cơ chế hình thành điện thế hoạt động:

+ a Giai đoạn mất phân cực Khi bị kích thích thì tế bàothần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động Khi bịkích thích tính thấm của màng thay đổi cổng Na+ mở,

Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong màng làm trung hòa điệntích âm ở bên trong->Dẫn đến điện thế 2 bên màng giảmnhanh -70 mV đến 0 mV

+b Giai đoạn đảo cực: Các ion Na+ mang điện dương đi vàotrong không những để trung hòa điện tích âm ở bên trong tếbào, mà các ion Na+ còn vào dư thừiai đoạn đảo cực: Làmcho bên trong mang điện dương (+35 mV) so với bên ngoàimang điện tích âm

+c Giai đoạn tái phân cực: Bên trong tế bào Na+ nhiều nêntính thấm của màng đối với Na+ giảm nên cổng Na+ đóng.Tính thấm đối với K+ tăng nên cổng K+ mở rộng làm cho

K+ khuyếch tán từ trong tế bào ra ngoài nên bên ngoài mangđiện tích dương Khôi phục điện thế nghỉ ban đầu (-70 mV)

Trang 9

->Điện thế hoạt động là sự biến đổi của điện thế nghỉ.

-Trong giai đoạn tái phân cực, có thời kì K+ đi ra quánhiều làm cho bên ngoài dương hơn so với giá trị điện thếnghỉ, gọi là giai đoạn tái phân cực quá độ Cổng Na+ đóngchặt nên nếu một kích thích khác tác động vào tế bào thìcũng sẽ không gây điện thế hoạt động ( giai đoạn trơ)

Lan truyền xung

thần kinh trên sợi

- Trên sợi có bao myelin( lớp photpholipit có tính chất cáchđiện bao bọc ngắt quãng tạo thành các eo ranvie), xung thầnkinh lan truyền theo lối nhảy cóc từ eo ranvie này sang eoranvie khác -> tốc độ lan truyền nhanh ( khoảng 100m/s),giảm sự tiêu hao năng lượng

- Tốc độ lan truyền còn phụ thuộc đường kính sợi trục.Đường kính càng lớn, tốc độ dẫn truyền càng cao

-Xi nap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bàokhác Theo cấu trúc có hai loại xi nap là xinap điện và xinaphóa học

- Xi nap điện chỉ có ở cơ tim, một số cơ trơn hoặc một vàivùng não Thực chất là kênh protein nối xuyên giữa haimàng tế bào cạnh nhau, cấu tạo từ protein coneckin nối giữamàng nơ ron trước xinap với màng sinh chất tế bào phíasau

+ XTK từ một tế bào hay nơ ron trước được truyền trực tiếpsang tế bào sau qua một khe hẹp dưới dạng xung điện cực

Trang 10

nhanh cho phép thông tin được truyền theo hai chiều.

-Xinap hóa học cấu tạo gồm chùy xinap chứa ti thể,bóngchứa chất trung gian hóa học ( mỗi xinap chứa một loại chấttrung gian hóa học, phổ biến nhất ở thú là Axetylcholin,Noadrenalin, Xerotonin…), màng trước xinap, khe xinap vàmàng sau xinap có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóahọc

+ Qúa trình truyền tin qua xinap hóa học: XTK đến chùyxinap làm thay đổi tính thấm của màng đối với Ca2+ -> Ca2+

vaò trong chùy xinap, làm bóng chứa chất trung gian hóahọc gắn vào màng trước xinap vỡ ra, giải phóng chất trunggian hóa học vào khe xinap, được các thụ thể trên màng sautiếp nhận làm thay đổi tính thấm màng sau xinap và của nơron tiếp theo làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau

và ở nơ ron tiếp theo

+Do XTK qua xinap từ điện sang hóa rồi từ hóa sang điệnnên bị chậm gọi là chậm xinap

+ Cường độ XTK có thể bị thay đổi thậm chí bị dập tắt khi

đi qua xinap Điện thế hoạt động đến gò axon sau xinap nếutạo được kích thích đủ ngưỡng để hình thành điện thế hoạtđộng thì sẽ hình thành XTK đi tiếp

-Đặc điểm truyền tin qua xinap:

+XTK chỉ lan truyền một chiều từ màng trước đến màngsau xi nap vì chỉ có màng trước mói có các bóng chứa chấttrung gian hóa học và chỉ ở màng sau mới có các thụ thểtiếp nhận

+Qúa trình truyền tin qua xinap diễn ra chậm do cơ chếchuyển đổi thông tin từ điện sang hóa và từ hóa sang điện.+ Truyền tin qua xi nap hóa học có thể kiểm soát được+ Có hiện tượng mỏi xinap khi kích thích liên tục vào màngtrước của xinap làm cho chất trung gian hóa học được giảiphóng liên tục với lượng lớn gây thiếu tạm thời chất trunggian hóa học

Trang 11

+ Hiện tượng cộng xinap là sự tác động của nhiều kích thíchcùng lúc hoặc một kích thích được lặp lại nhiều lần với tần

số cao để tăng cường độ điện thê sau xinap đủ để hình thànhXTK ở gò axon

Tập tính động vật

-Khái niệm: Là chuỗi các phản ứng của động vật trả lời cáckích thích của môi trường đảm bảo sự tồn tại của cá thể vàcủa loài

-Phân loại: Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh

+Tập tính bẩm sinh: Là tập tính khi sinh ra đã có, mang tínhbản năng và được di truyền, không bị thay đổi, không chịuảnh hưởng của điều kiện môi trường Có cơ sở thần kinh làchuỗi phản xạ không điều kiện được quy định bởi kiểu gen

+Tập tính thứ sinh: Là tập tính được hình thành trong quátrình sống của cá thể thông qua học tập và rút kinh nghiệm,mang tính học hỏi, không được di truyền, không bền vững,

dễ thay đổi, phụ thuộc vào tuổi thọ và mức độ tiến hóa của

hệ thần kinh Cơ sở thần kinh là chuỗi phản xạ có điều kiện

-In vết: Là hiện tượng động vật lưu lại những hình ảnh củavật chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên khi mới sinh ra

do có một giai đoạn nhạy cảm

-Điều kiện hóa: có hai kiểu

+Điều kiện hóa đáp ứng (điều kiện hóa kiểu Paplop): là sựhình thành mối liên hệ mới trong trung ương thần kinh dướitác động của các kích thích kết hợp đồng thời

+Điều kiện hóa hành động(điều kiện hóa kiểu Skiner): Làkiểu liên kết một hành vi của động vật với một phàn thưởngsau đó động vật chủ động lặp lại hành vi đó

-Học ngầm:là hình thức học tập không có sự tham gia của ýthức, không biết rõ là mình đã học được, nhưng khi có nhu

Ngày đăng: 22/10/2019, 08:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w