1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp tổ chức hiệu quả giờ dạy thực hành lên men êtilic và lactic

24 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó nếu học sinh được trực tiếp thực hiện bàithực hành thì kiến thức được học sẽ trở nên đơn giản, các em sẽ ghi nhớ lâuhơn, hiểu rõ bản chất của hiện tượng vì thế mà hứng thú

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

A.MỞ ĐẦU 02

1- Lý do chọn đề tài 02

2- Mục đích của đề tài 02

3- Phạm vi và đối tượng của đề tài 02

4- Phương pháp nghiên cứu 02

5- Đóng góp của đề tài……… 03

B NỘI DUNG 03

1- Cơ sở lý thuyết 03

2- Nội dung đề tài 04

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 33

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THCS&THPT THỐNG NHẤT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HIỆU QUẢ GIỜ THỰC

HÀNH LÊN MEN ÊTILIC VÀ LACTIC

Người thực hiện: Đoàn Thị Thảo Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Sinh học

THANH HOÁ NĂM 2019

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm, kiến thức lí thuyết được vậndụng rất rõ nét trong sản xuất và đời sống Cùng với việc đổi mới phương pháp,nhiều năm qua giờ thực hành đã được chú trọng Xong làm thế nào để giờ thựchành đạt được giá trị và ý nghĩa thiết thực thì ngoài việc trang bị về cơ sở vậtchất, thiết bị cần phải có phương pháp tổ chức khoa học và hấp dẫn, điều đó sẽgiúp cho học sinh hiểu rõ về kiến thức lí thuyết, đồng thời khẳng định niềm tinvào khoa học cũng như tạo sự hứng thú với môn học

Qua thực tế giảng dạy, trực tiếp ôn thi đại học và ôn luyện học sinh giỏi, tôinhận thấy các câu hỏi thuộc bài thực hành đều được đề cập, đặc biệt dạng câuhỏi ở mức vận dụng cao Vì vậy nếu chỉ dựa vào kiến thức lí thuyết được truyềntải trên lớp, học sinh chỉ ghi nhớ đơn thuần sẽ nhanh quên, khi trình bày sẽ giảithích sơ sài, rườm rà Trong khi đó nếu học sinh được trực tiếp thực hiện bàithực hành thì kiến thức được học sẽ trở nên đơn giản, các em sẽ ghi nhớ lâuhơn, hiểu rõ bản chất của hiện tượng vì thế mà hứng thú và thêm yêu thích mônhọc

Với suy nghĩ trên, trong quá trình giảng dạy tôi luôn chú trọng tổ chức bàihọc thực hành, tích cực xây dựng phương pháp tổ chức giờ học sao cho hiệuquả nhất, đồng thời tìm tòi bổ sung và hoàn thiện hệ thống câu hỏi liên quan bàihọc nhằm tạo sự gắn kết giữa kiến thức lí thuyết và hiện tượng thực tế Trong

đó tôi nhận thấy kiến thức về sự lên men ở Vi sinh vật là nội dung rất gần gũi

với thực tế đời sống vì thế tôi đã lựa chọn và xây dựng đề tài " Phương pháp

tổ chức hiệu quả giờ thực hành lên men êtilic và lactic " Tôi tin và hy vọng

phương pháp này sẽ giúp học sinh thấy dễ hiểu, nhớ lâu, làm bài chính xác,đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy giờ thực hành nói riêng vàmôn học trong các nhà trường THPT theo yêu cầu hiện nay

1.2 Mục đích nghiên cứu

- So sánh để thấy được sự khác biệt khi học sinh được thực hiện bài thực hànhvới cách chỉ theo dõi giờ thực hành mẫu hay cách truyền thụ kiến thức đơnthuần với phương pháp đề nghị của đề tài

- Tìm tòi xây dựng hệ thống câu hỏi liên quan đến hiện tượng thực tế sẽ đượclàm sáng tỏ trong khi thực hiện bài thực hành

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu bài thực hành: Lên men êtilic và lactic thuộc phầnchuyển hóa vật chất và năng lượng ở Vi sinh vật trong chương trình sinh họclớp 10 đối với học sinh lớp 10A1, 10A2, 10A3, 10A4 năm học 2018-2019 tạitrường THCS & THPT Thống Nhất Trong đó lớp 10A1, 10A2 tôi dạy theophương pháp đề nghị của đề tài, lớp 10A3, 10A4 tôi dạy theo hướng dẫn củasách giáo khoa

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lí thuyết

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp phân tích, so sánh

Trang 4

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

1.5 Những điểm mới của đề tài

- Có sự tổng quát phương pháp tổ chức giờ học thực hành

- Sử dụng hình vẽ sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men và kínhhiển vi quang học giúp học sinh nắm được cách tiến hành thí nghiệm, thấy đượchình ảnh nấm men củng cố sự tin tưởng vào kiến thức phần vi sinh học

- Xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra kiến thức lí thuyết trước khi tiến hành thínghiệm, câu hỏi gắn liền với hiện tượng sinh học xuất hiện trong quá trình làmthí nghiệm và câu hỏi liên quan đến hiện tượng thực tế sản xuất và đời sốngđược sử dụng trong bài thu hoạch

- Có sự phân tích, đối chiếu, so sánh giữa việc dạy lí thuyết hoặc theo dõi giờthực hành mẫu với phương pháp đề nghị của đề tài

2 NỘI DUNG

2.1 Cơ sở lí luận

- Thực hành sinh học là một dạng bài tập được xây dựng cho chính học sinh,trong đó học sinh phải trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành thí nghiệm thựcnghiệm để tìm hiểu kiến thức mới, củng cố kiến thức đã học hoặc vận dụng kiến

thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống [2]

- Bài tập thực hành sinh học được phân loại dựa trên 2 tiêu chí chính là hoạtđộng của học sinh và hình thức thực hiện:

+ Căn cứ vào hoạt động của học sinh, bài tập thực hành sinh học ( BTTH SH)

có thể được chia thành:

BTTH quan sát gồm tiến hành quan sát các mẫu vật, các đối tượng nghiên

cứu , để tìm hiểu các đặc điểm hình thái, cấu tạo và những biểu hiện khác củađối tượng cần nghiên cứu

Ví dụ: BTTH quan sát hình thái nhiễm sắc thể ở các kì nguyên phân qua tiêubản cố định ( Bài 20, sinh học 10)

BTTH thí nghiệm: Tiến hành thí nghiệm sinh học nhằm giúp học sinh phát

hiện ra những kiến thức mới hoặc củng cố, chứng minh cho những kiến thức đãlĩnh hội được

Ví dụ BTTH thí nghiệm để chứng minh cây thoát hơi nước qua lá ( bài 7, sinh

học 11)

BTTH thực nghiệm: Tiến hành các thao tác thực nghiệm nhằm kiểm tra tính

khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng những kiến thức / thành tựu sinh học vàothực tiễn cuộc sống trước khi triển khai đại trà

Ví dụ Triển khai thực nghiệm để kiểm tra tính thích ứng và năng suất của mộtgiống lúa mới

+ Căn cứ vào hình thức thực hiện, BTTH SH có thể được chia thành:

BTTH thật : Yêu cầu học sinh phải tiến hành thực hiện quan sát thật; tổ

chức thí nghiệm, thực hiện thật hay phải trực tiếp thực hành vận dụng / ứngdụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống

Ví dụ: BTTH lên men êtilic, ứng dụng vào sản xuất rượu, bia

BTTH mô phỏng: Ở dạng BTTH này, đối tượng cần nghiên cứu đã được mô

phỏng ( nhờ ứng dụng thành tựu Công nghệ thông tin) hoặc thao tác tay trong

Trang 5

quá trình thực hành được thực hiện qua phần mềm mô phỏng để thuận lợi choquá trình tổ chức thực hành mà vẫn đảm bảo được mục tiêu cần đạt

C6H12O6 2C2H5OH ( rượu êtilic ) + 2CO2 + Q

+ Vi khuẩn lên men lactic từ glucôzơ :

và Glucôzơ a lactic + CO2 + ethanol + acetic [4]

- Khi giảng dạy trên lớp hoặc quan sát giờ thực hành mẫu học sinh sẽ nắm đượckiến thức cơ bản về đối tượng vi sinh vật tham gia, nguyên liệu và kết quả thuđược Xong để học sinh hiểu được bản chất, giải thích được những câu hỏi từthực tế và ghi nhớ được kiến thức thì việc trực tiếp tiến hành thí nghiệm hoặcthực hiện quy trình thực hành học sinh sẽ hiểu được bản chất kiến thức từ đógiải thích vấn đề sẽ mạch lạc hơn, nhớ lâu hơn

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

* Đối với giáo viên:

Trên thực tế, qua khảo sát việc thực hiện các giờ thực hành của giáo viêntrường sở tại và một số trường THPT đa phần các thầy cô đều trình chiếu bàithực hành mẫu hoặc giới thiệu cách thực hành theo hướng dẫn của sách giáokhoa Cách làm đó theo tôi là giải pháp thay thế, không đem lại hiệu quả củagiờ thực hành mà bản thân giáo viên không sẽ chủ động với kiến thức, đặc biệtcòn khiến học sinh mất hứng thú với giờ học, môn học

Trong khi với chất lượng đầu vào của trường sở tại không cao lại khôngđều nên trong các bài thực hành tôi rất chú ý đến tính đối tượng để có sự chuẩn

bị kĩ cho bài dạy về dụng cụ, mẫu vật, chuẩn bị hệ thống câu hỏi và quan trọng

là cách thức tổ chức giờ dạy Vì thế bài dạy thường lôi cuốn được hầu hết cácđối tượng học sinh, học sinh dễ hiểu, thích thú, nhớ kiến thức lâu, cũng như tựtin vận dụng vào thực tế đời sống

* Đối với học sinh

Bản thân các em khi học kiến thức lí thuyết về phần vi sinh vật đã thấy trừutượng, bởi bằng trực giác các em không thấy sự hiện diện của chúng Vì thế nếubài thực hành giáo viên chỉ trình chiếu bài thực hành mẫu hoặc hướng dẫn cách

Trang 6

thực hành theo sách giáo khoa thì học sinh sẽ không hiểu rõ về kiến thức, khógiải thích hiện tượng thực tế một cách đầy đủ và chính xác, đặc biệt các em sẽkhông có hứng thú, dễ chán môn học, thiếu tự tin để vận dụng vào thực tế Trước thực trạng trên, tôi mong muốn mỗi giáo viên cần tìm phương pháp

tổ chức dạy giờ thực hành sao cho nâng cao hiệu quả bộ môn, giúp các em tintưởng vào khoa học sinh học, thích thú với trải nghiệm thực tế, gieo lên niềmsay mê sinh học trong học sinh Từ đó các em có thể tự tin tham gia các hoạtđộng tại gia đình hoặc có thể là sự hứng khởi cho những khám phá mới trongcác lĩnh vực của đời sống

2.3 Phương pháp tổ chức hiệu quả giờ thực hành

2.3.1 Phương pháp chung

2.3.1.1 GV nghiên cứu bài thực hành nhằm:

- Xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra kiến thức lí thuyết trước khi tiến hành thínghiệm

- Xây dựng hệ thống câu hỏi về các hiện tượng sinh học xuất hiện trong quátrình thực hành

- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp giữa kiến thức lí thuyết và kết quảthực hành, giải thích các hiện tượng bắt gặp trong thực tế sản xuất và đời sống ( câu hỏi được viêt trên bảng phụ )

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, nguyên liệu và sản phẩm làm trước

- Quan sát, nêu hiện tượng

Bước 4: Thu hoạch

- Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành: giáo viên nhận xét, học sinh tự nhận xétkết quả của nhóm mình và nhóm khác

- Tường trình bài thực hành

- Trả lời câu hỏi

Bước 5: Đánh giá giờ học, so sánh kết quả giữa việc dạy lí thuyết hoặc theo dõi

giờ thực hành mẫu với phương pháp đề nghị của đề tài

2.3.2 Phương pháp tổ chức thực hành lên men êtilic

2.3.2.1 Chuẩn bị câu hỏi

Câu 1 Lên men rượu là gì? Cho biết đối tượng vi sinh vật lên men êtilic,nguyên liệu và sản phẩm chính của quá trình lên men êtilic?

Trang 7

Câu 2 Viết phương trình tổng quát (PTTQ) quá trình lên men do nấm men thamgia ? Điều kiện cần thiết của quá trình lên men êtilic là gì ?

Câu 3 Vì sao ở ống nghiệm 3 không suất hiện bọt khí ?

Câu 4 Vì sao trong ống nghiệm 2 dung dịch bị xáo trộn như bị khuấy, nhiều bọtkhí xuất hiện ?

Câu 5 Nếu để ống nghiệm 2 sau 3- 4 giờ, hiện tượng gì xảy ra ?

Câu 6 Xác định nhiệt độ của dung dịch trong mỗi ống nghiệm, tại sao lại có sựkhác nhau đó ?

Câu 7 Nhận xét của em về mùi và vị ở ba ống nghiệm ?

Câu 8 Vì sao bánh mì có nấm men lại mềm và xốp hơn ?

Câu 9 Tại sao khi làm nước sirô quả trong bình nhựa kín, sau một thời gian thìbình sẽ căng phồng?

Câu 10 Tại sao khi ủ rượu cần tránh điều kiện hiếu khí?

Câu 11 Rượu nhẹ (hoặc bia) để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữa thì

có mùi thối ủng Hãy giải thích hiện tượng trên?

2.3.2.2.Tiến trình tổ chức giờ thực hành

*Câu hỏi kiểm tra kiến thức lí thuyết trước khi tiến hành thí nghiệm

Câu 1 Lên men rượu là gì? Cho biết đối tượng Vi sinh vật lên men êtilic,

nguyên liệu và sản phẩm chính của quá trình lên men êtilic

Câu 2 Viết PTTQ quá trình lên men do nấm men ? Điều kiện cần thiết của quá

trình lên men êtilic là gì ?

Trả lời

Câu 1

- Lên men rượu là quá trình phân giải kị khí glucôzơ thành rượu êtilic với sựtham gia của nấm men hoặc hoặc một số vi sinh vật khác

- Vi sinh vật tham gia:

+ Nấm men là tác nhân biến đổi đường thành rượu, chủ yếu là chủng nấm

PTTQ: C6H12O6 2C2H5OH ( rượu êtilic ) + 2CO2 + Q [4]

- Điều kiện cần thiết của quá trình lên men êtilic là phải có đường ( cơ chất lênmen ), nấm men ( trong bánh men hoặc nấm men thuần chủng )và điều kiện kịkhí

*Tiến trình tổ chức

Bước 1 : Xác định dạng bài và mục tiêu bài thực hành

- Dạng bài thực hành: Bài thực hành lên men êtilic là dạng BTTH thí nghiệm:

Học sinh trực tiếp tiến hành thí nghiệm lên men êtilic từ đó học sinh phát hiện

ra những kiến thức mới hoặc củng cố cho những kiến thức đã lĩnh hội được

Trang 8

- Mục tiêu :

+ Học sinh tiến hành được các bước thí nghiệm

+ Học sinh quan sát, giải thích và rút ra kết luận các hiện tượng của thí nghiệmlên men êtilic

+ Học sinh hiểu và giải thích được các bước tiến hành thí nghiệm

+ Học sinh vận dụng kiến thức giải thích được các câu hỏi thực tiễn, có thểthành thạo thao tác lên men rượu

Bước 2: Chuẩn bị

- Dụng cụ: cho một nhóm thí nghiệm (2 học sinh )

+ 3 ống nghiệm ( đường kính từ 1-1,5 cm, dài 15 cm), đánh số 1, 2, 3

+ 2 cốc đong 250 ml hoặc 2 cốc đong 100 ml

+ Nhiệt kế rượu ( 1 chiếc)

+ Kính hiển vi quang học, hình vẽ sơ đồ thí nghiệm lên men rượu và hìnhdạng nấm men rượu

- Nguyên vật liệu:

+ 20 ml dung dich đường kính ( saccarôzơ ) 8-10%

+ 2-3 g bột bánh men tán nhỏ và rây lấy bột mịn hoặc nấm men thuần khiết + 20 ml nước lã đun sôi để nguội

+ Treo hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, giới thiệu cách tiến hành thínghiệm

+ Treo tranh hình dạng nấm men rượu, yêu cầu học sinh quan sát

- Học sinh tiến hành

+ Pha vào cốc đong dung tích 250 ml đường Glucôzơ với nước đun sôi đểnguội theo tỉ lệ 1: 9 để được dung dich đường nồng độ 10%

+ Cho vào đáy mỗi ống nghiệm 2 và 3 : 1 gam bột bánh men

+ Đổ nhẹ 10 ml dung dịch đường theo thành ống nghiệm 1 và 2

+ Đổ nhẹ 10 ml nước lã đun sôi để nguội theo thành ống nghiệm 3

+ Đặt 3 ống nghiệm vào cốc đong dung tích 250 ml đuy trì nhiệt độ nướctrong cốc luôn là 30-320C

b Quan sát hiện tượng

- Học sinh quan sát hiện tượng ở các ống nghiệm do giáo viên làm, ngửi mùi vànếm vị của dung dịch, ngửi mùi nấm men và mùi đường ở lọ

- Học sinh quan sát hiện tượng ở ống nghiệm 1, 2, 3 dựa vào gợi ý :

Trang 9

+ Nhiệt độ của dung dịch: giáo viên gợi ý học sinh cách kiểm tra nhiệt độdung dịch bằng cách sờ vào thành ống hoặc dùng nhiệt kế

- Học sinh quan sát hình ảnh nấm men rượu trên kính hiển vi quang học, đốichiếu với hình ảnh nấm men trên hình vẽ

Bước 4: Thu hoạch

Học sinh hoàn thành bảng và trả lời các câu hỏi sau:

Bảng 1: Thí nghiệm thực hành lên men êtilic

Cách tiến hành

Giải thích hiện tượng

Bảng 2: Điền các nhận xét vào bảng : có (+), không ( - )

*Câu hỏi thu hoạch

*Câu hỏi về hiện tượng sinh học xuất hiện trong quá trình thực hành: Câu 3 Vì sao ở ống nghiệm 3 không suất hiện bọt khí ?

Câu 4 Vì sao trong ống nghiệm 2 dung dịch bị xáo trộn như bị khuấy, nhiều

bọt khí xuất hiện ?

Câu 5 Nếu để ống nghiệm 2 sau 3- 4 giờ, hiện tượng gì xảy ra ?

Câu 6 Nhận xét của em về mùi và vị ở ba ống nghiệm ?

Câu 7 Xác định nhiệt độ của dung dịch trong mỗi ống nghiệm, tại sao lại có sự

khác nhau đó ?

Trả lời

Câu 3 Ống nghiệm 3 không xuất hiện bọt khí vì ống nghiệm chứa nước không

chứa đường, vì thế nấm men không thực hiện chuyển hóa [5]

Câu 4 Ở ống nghiệm 2 dung dịch bị xáo trộn như bị khuấy và có nhiều bọt khí

vì ở nhiệt độ thích hợp 30 – 32oC nấm men hoạt động mạnh, chuyển hóa đườngthành rượu etilic và giải phóng CO2, dung dịch đục hơn [1]

Câu 5 Nếu để ống nghiệm 2 sau 3-4 giờ , mùi thơm và vị dung dịch giảm do

một phần rượu bị vi khuẩn axêtic sẽ oxi hóa thành axit axetic

Vi khuẩn axêtic

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O + Q [4]

Câu 6 Ở ống nghiệm 1 và 3 do chỉ có nguyên liệu mà không có nấm men (ống

nghiệm 1), có nấm men mà không có đường ( ống nghiệm 3) nên không xảy raquá trình chuyển hóa vật chất vì thế nhiệt độ của dung dịch ở hai ống nghiệm là30-32oC

Trang 10

- Trong khi đó ở ống nghiệm 2 nấm men đã chuyển hóa đường glucôzơ thành

rượu êtilic đồng thời giải phóng nhiệt, nên nhiệt độ của dung dịch cao hơn [1]

Câu 7

Ống 1 Mùi đường Vị ngọt Do chỉ có đường , không có

nấm men nên đường khôngđược chuyển hóa, nên vị củadung dịch là vị ngọt củađường và mùi của đườngỐng 2 Mùi thơm của

rượu

Vị cay chátcủa rượu

Đường được chuyển hóa tạothành rượu êtilic, vì thế dungdịch có mùi thơm và vị đặctrưng của rượu

Ống 3 Mùi bánh

men

Không vị Do chỉ chứa nước và bột nấm

men nên không xảy ra sựchuyển hóa trong dung dịch,

vì thế dung dịch có mùi bánhmen và không có vị

[5]

*Câu hỏi giải thích các hiện tượng bắt gặp trong thực tế sản xuất và đời sống:

Câu 8 Vì sao bánh mì có nấm men lại mềm và xốp hơn ?

Câu 9 Tại sao khi làm nước sirô quả trong bình nhựa kín, sau một thời gian thìbình sẽ căng phồng?

Câu 10 Tại sao khi ủ rượu cần tránh điều kiện hiếu khí?

Câu 11 Rượu nhẹ ( hoặc bia ) để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữathì có mùi thối ủng Hãy giải thích hiện tượng trên?

Trả lời

Câu 8 Bánh mì có nấm men mềm và xốp hơn vì:

- Tác nhân chính của men của bánh mì là nấm men Saccharomyces cerevisiae,

men amilaza bền nhiệt

- Khi nhào bột với nấm men, amilaza thủy phân tinh bột thành đường mantôzơ,bên trong khối bột thiếu oxi nấm men gây hiện tượng lên men rượu các loạiđường có sẵn trong bột nhào và đường được thủy phân bởi amilaza

- CO2 hình thành tạo nên các lỗ hổng trong bột

- Trong quá trình nướng, nhiệt độ lò đến 50-60oC thì nếm men bị giết chết, các

bọt khí giãn nở làm bánh xốp và mềm.[6]

Câu 9 Khi làm nước sirô từ quả trong bình nhựa kín, sau một thời gian thì bình

có hiện tượng căng phồng là do:

- Trên vỏ quả có rất nhiều nấm men Nấm men sẽ lên men đường thành rượuêtilic và CO2

- Khí CO2 được tạo thành không thể thoát ra khỏi bình kín nên làm cho bìnhcăng phồng lên ( khi mở nắp bình sẽ có tiếng xì nhẹ, đó là khí CO2 thoát ra,

bình đựng có hiện tượng co sẹp ) [5]

Trang 11

Câu 10 Khi ủ rượu cần tránh điều kiện hiếu khí vì :

- Nấm men là vi sinh vật kị khí không bắt buộc

+ Khi không có O2, nấm men gây nên hiện tượng lên men rượu, biến glucôzơthành rượu êtilic và CO2

Nấm men

C6H12O6 2C2H5OH ( rượu êtilic ) + 2CO2 + 25 kcal

+ Khi có đủ O2, nấm men oxi hóa glucôzơ thành CO2 và H2O

Nấm men

C6H12O6 CO2 + H2O + 674 kcal

- Vì vậy khi ủ rượu cần tránh để O2 tràn vào sẽ khiến glucôzơ bị oxi hóaglucôzơ thành CO2 và H2O, làm rượu sẽ nhạt [6]

Câu 11 Rượu nhẹ ( hoặc bia ) để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữa

thì có mùi thối ủng là do:

- Rượu nhẹ ( hoặc bia ) để lâu có váng trắng do Vi khuẩn axêtic là vi sinh vậthiếu khí bắt buộc khi xâm nhập và phát triển, chúng liên kết với nhau thànhmàng màu trắng trên bề mặt bình rượu

- Vi khuẩn axêtic đã chuyển hóa rượu nhạt thành axit axêtic ( giấm ) nên có vịchua gắt

- Nếu để bình giấm để lâu sẽ có mùi thối ủng là do vi khuẩn axetic (Giống

Acetobacter) có khả năng tiếp tục biến đổi axit axêtic thành CO2 và H2O, làm

PH tăng lên, giấm mất dần vị chua và có mùi thối ủng [1]

Bước 5 : Đánh giá, so sánh kết quả.

- Đánh giá:

+ Mức độ nắm được kiến thức lí thuyết của học sinh

+ Kĩ năng thực hiện các thao tác thí nghiệm của học sinh

+ Sự hào hứng, tích cực tham gia thực hành của học sinh

+ Số lượng học sinh trả lời đúng hoàn toàn các câu hỏi về hiện tượng sinh họcxuất hiện trong quá trình thực hành

+ Mức độ và số lượng học sinh trả lời đúng ý các câu hỏi giải thích các hiệntượng bắt gặp trong thực tế sản xuất và đời sống

- So sánh kết quả: Sau khi hoàn thành bài thực hành, tiến hành chấm bài thu

hoạch ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Trong đó trong đó lớp 10A1 và10A2 tôi dạy theo phương pháp đề nghị của đề tài, còn lớp 10A3 và 10A4 dạytheo hướng dẫn của sách giáo khoa, thống kê kết quả theo bảng sau:

+ Phần bảng biểu: Số lượng HS làm đúng các nội dung

Có mùirượu

Có mùi đường

Có mùi bánh men

Giải thích hiện tượng

10A1/46

10A2/46

10A3/46

Trang 12

Câu6

Câu7

Câu8

Câu9

Câu10

Câu1110A1/46

+ Học sinh nắm được kiến thức lí thuyết

+ Học sinh thực hiện các thao tác chính xác, khéo léo

+ Học sinh hào hứng, tích cực tham gia

+ Trả lời đúng hoàn toàn các câu hỏi về hiện tượng sinh học xuất hiện trongquá trình thực hành

+ Trả lời đúng ý các câu hỏi giải thích các hiện tượng bắt gặp trong thực tế sảnxuất và đời sống

Có mùirượu

Có mùi đường

Có mùi bánh men

Giải thích hiện tượng

Câu5

Câu6

Câu7

Câu8

Câu9

Câu10

Câu11

Ngày đăng: 22/10/2019, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w