1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học ôn tập chương i ( sinh học 11 )

23 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 873,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT nh thanh SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC ÔN TẬP CHƯƠNG I SINH HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT nh thanh

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC ÔN TẬP CHƯƠNG I ( SINH HỌC 11 ) NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC KHÁI QUÁT HOÁ, TĂNG CƯỜNG TÍNH ĐỘC LẬP CỦA HỌC SINH

Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhung Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Sinh

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG

Phần I: MỞ ĐẦU 1

Phần II: NỘI DUNG 3

I Cơ sở lí luận 3

II Thực trạng 4

III Qui trình thiết kế và hoạt động dạy học theo hợp đồng ……… 4

V Ưu điểm của sáng kiến 20

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21

Trang 3

Phần I : MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theohướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,

kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máymóc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngườihọc tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ họcchủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản,toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bảnchất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực ngườihọc và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáodục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quantâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì quaviệc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạyhọc theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức,rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tậptrong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Phải đảm bảo nguyên tắc “Học sinh

tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáoviên”

Một trong số các biện pháp dạy học có tác dụng tăng cường học tập hợp tác, chophép phân hoá nhịp độ và trình độ của học sinh là phương pháp dạy học theo hợpđồng Phương pháp này có rất nhiều ưu điểm, phù hợp với các bài ôn tập kiếnthức Nó cho phép giáo viên có thể quản lý, kiểm soát được các hoạt động họctập và đánh giá được năng lực học tập của mỗi học sinh Mỗi học sinh đượcquyền chủ động xác định thời gian và thứ tự thực hiện các bài tập, nhiệm vụ họctập dựa trên năng lực và nhịp độ học tập của mình

Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Sinh học ở trường phổ thông,với mong muốn sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học theo định hướng

đổi mới, tôi xin chia sẻ sáng kiến kinh nghiệm: “Vận dụng phương pháp dạy

học theo hợp đồng trong dạy học ôn tập chương I ( Sinh học 11 ) nhằm nâng cao năng lực khái quát hoá, tăng cường tính độc lập của học sinh”

Trang 4

II Mục đích nghiên cứu

Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng vào quá trình giảng dạy môn Sinhhọc THPT

III Đối tượng nghiên cứu

Việc sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong bài ôn tập chương I –Sinh Học 11 ( cơ bản )

IV Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết: Dựa trên nội dung của phương pháp dạy học theo hợp đồng.Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm trong giảng dạy sinh học 11( chương I ); Xác định tính hiệu quả và khả thi của phương pháp

Trang 5

Phần II : NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận:

Dạy học theo hợp đồng là cách tổ chức học tập, trong đó mỗi HS (hoặcmỗi nhóm nhỏ) làm việc với một gói các nhiệm vụ khác nhau (nhiệm vụ bắtbuộc và tự chọn) trong một khoảng thời gian nhất định Trong học theo hợp đồng,học sinh được quyền chủ động xác định thời gian và thứ tự thực hiện các bàitập, nhiệm vụ học tập dựa trên năng lực và nhịp độ học tập của mình

Cách tiến hành dạy học theo hợp đồng gồm các giai đoạn sau:

* Giai đoạn chuẩn bị:

Xem xét các yếu tố để hợp đồng đạt hiệu quả cao nhất như lựa chọn nội dung họctập phù hợp, xác định thời gian hợp lí, chuẩn bị tài liệu đầy đủ

Thiết kế các nhiệm vụ trong hợp đồng và phân loại hợp lí nhằm đáp ứng các mụctiêu giáo dục

* Giai đoạn tổ chức cho HS học theo hợp đồng

Hoạt động 3: Nghiệm thu hợp đồng

( GV và HS tổ chức nghiệm thu hợp đồng tại lớp )

Hoạt động 4: Củng cố, đánh giá

( Sau khi HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, căn

cứ vào kết quả thu được GV tổng kết, nhận xét chung

và sửa lỗi cá nhân và cả lớp )

Trang 6

Ở chương I ( Chuyển hóa vật chất và năng lượng ) chia thành 22 bài trong

đó bài cuối chương là bài ôn tập chương I Mục tiêu của bài là giúp HS thấy mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các chức năng dinh dưỡng trong một cơ thể, sựgiống và khác nhau trong sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật vàđộng vật Khi dạy học sinh thực hiện tiết ôn tập này tôi thấy còn tồn tại nhữngvấn đề sau:

1 Nội dung bài này mới chỉ tổng kết kiến thức riêng rẽ cho từng đối tượngthực vật và động vật, chưa hệ thống hóa theo các dấu hiệu tương đồng bằng cáchđối chiếu, so sánh một số quá trình sống giữa thực vật và động vật để từ đó kháiquát thành toàn bộ quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng ở cấp độ cơ thể

2 Dù là khái quát lại nhưng nội dung kiến thức rất nhiều, khó có thể thựchiện hết trong một tiết dạy nếu HS không chủ động nắm vững kiến thức, kháiquát hoá lại từ trước

3 Tâm lí HS thường không thích tiết ôn tập vì tiết ôn tập tổng hợp lại rấtnhiều kiến thức, lại là các kiến thức các em đã học rồi nên HS thường không chủđộng tư duy lĩnh hội kiến thức Trong khi đó tiết ôn tập là tiết có thể rèn luyện tốtnhất năng lực khái quát hoá của HS Nếu không có phương pháp dạy học đúngđắn và phù hợp, tiết ôn tập dễ biến thành tiết học lại kiến thức

Với những tồn tại nêu trên, cộng với mục tiêu chủ yếu của giáo dục là tạo điềukiện để HS chủ động tham gia quá trình học tập, cùng khám phá chiếm lĩnh kiếnthức, sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng để ôn tập chương I ( Sinh học

11 ) theo tôi là biện pháp cần thiết

III Quy trình thiết kế và hoạt đ ộng dạy học hợp đ ồng bài ôn tập chương I.

1 Giai đoạn chuẩn bị

* Phân tích nội dung, lựa chọn kiến thức để dạy học hợp đồng : bài 22

- ôn tập chương I ( chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cả thực vật và độngvật ) Bài ôn tập này dựa trên các kiến thức đã học của HS nên có thể tăng cườngtính độc lập của HS, rèn tư duy hoạt động nhóm, đồng thời tạo điều kiện cho HSnâng cao khả năng khái quát hoá

Trang 7

đa dạng trong chuyển hoá vật chất và năng lượng của sinh giới Điều này giúphình thành ở HS quan điểm khoa học về thế giới sống.

Hình thành cho HS các kĩ năng như hệ thống, khái quát hoá, kĩ năng phântích, tổng hợp thông tin

HS có thái độ học tập đúng đắn, ham mê nghiên cứu để giải thích các hiệntượng, vận dụng các kiến thức đã học được vào thực tiễn cuộc sống

+ Phương pháp dạy học: Dạy học theo hợp đồng

+ Kĩ thuật dạy học: Sử dụng sơ đồ tư duy

- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ GV: Chuẩn bị tốt về các tài liệu về chuyển hóa vật chất và năng lượngnhư: Phiếu học tập, sách tham khảo, dụng cụ, thiết bị, phiếu hỗ trợ theo các mức

+ Các loại phiếu hỗ trợ cho phép HS xác định được nhiệm vụ độc lập haynhiệm vụ được hướng dẫn vì không phải nhiệm vụ nào HS cũng có thể tự lực giảiquyết Trong những trường hợp gặp khó khăn, HS có thể tìm sự trợ giúp từ giáoviên thông qua các phiếu hỗ trợ ở các mức độ khác nhau và HS có thể tham khảochúng để hoàn thành nhiệm vụ được giao trong hợp đồng

Trang 8

Sở GD&ĐT Thanh Hoá CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTrường THPT Như Thanh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỌC TẬP BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG I SINH HỌC 11

Họ và tên học sinh: Lớp Thời gian thực hiện: Từ đến

Bạnđánhgiá

Giaóviênđánhgiá

Các nhiệm vụ bắt buộc

1 Vẽ sơ đồ tư duy về chuyển hoá vật

chất và năng lượng ở cấp độ cơ

thể

2 Nêu mối quan hệ phụ thuộc lẫn

nhau giữa các chức năng dinh

dưỡng trong cơ thể thực vật, động

năng lượng vào trong đời sống

5 Để phục hồi và duy trì trạng thái

cân bằng môi trường sống của

chúng ta cần tác động như thế nào

vào quá trình chuyển hoá vật chất

và năng lượng

Tôi xin cam kết thực hiện đúng những điều ghi trong hợp đồng.

Xác nhận của Giáo viên Học sinh kí cam kết

(Ghi rõ họ và tên) (Ghi rõ họ và tên)

Trang 9

CÁC LOẠI PHIẾU HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TỪNG NHIỆM VỤ

Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy về chuyển hoá vật chất và năng lượng.

* Phiếu hỗ trợ 1: Với HS Khá

Từ gợi ý bản đồ tư duy dưới đây em hãy tiếp tục hoàn thiện nhiệm vụ

-Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy về chuyển hoá vật chất và năng lượng.

* Phiếu hỗ trợ 2: Với HS trung bình

Từ bản đồ tư duy này em hãy tiếp tục hoàn thiện nhiệm vụ

Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Thực vật

Động vật

Sự hấp thụ nước

và muối khoáng

ở rễ

Vận chuyển các chất trong cây

Thoát hơi nước

Vai trò của

các nguyên

tố khoáng

Dinh dưỡng nitơ

QH ở thực

vật

QH ở thực vật C 3 , C 4 , CAM

QH và năng suất cây trồng

Hô hấp

ở thực vật

Tiêu hóa ở động vật

Hô hấp ở động vật

Tuần hoàn máu

Cân bằng nội môi

AH các nhân

tố ngoại cảnh đến QH

Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Thực vật

Động vật

Trang 10

Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy về chuyển hoá vật chất và năng lượng.

* Phiếu hỗ trợ 3: Với HS yếu và kém

Từ bản đồ tư duy này em hãy tiếp tục hoàn thiện nhiệm vụ

-

-Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Thực vật

Động vật

Sự hấp thụ nước

và muối khoáng

ở rễ

Vận chuyển các chất trong cây

Thoát hơi nước

Vai trò của các nguyên

tố khoáng

Dinh dưỡng nitơ

QH ở thực vật

QH ở thực vật C 3 , C 4 , CAM

QH và năng suất cây trồng

Hô hấp

ở thực vật

Tiêu hóa ở động vật

Hô hấp ở động vật

Tuần hoàn máu

Cân bằng nội môi

Cơ quan hấp thụ Cơ chế hấpthụ Ảnh hưởngcác nhân tố

Dòng mạch gỗ

Dòng mạch rây

Trồng cây

AS NT

QH với NS cây trồng

KQ về hô hấp Con đường hô hấp ở TV

Hô hấp sáng Quan hệ giữa

Đặc điểm TH ở thú ăn thịt và thú ăn TV

ở ĐV Hoạt động cuat tim Hoạt động của hệ mạch Khái niệm và ý nghĩa

Sơ đồ khái quát

cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Vai trò của thận, gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi Các tác nhân

Trang 11

Nhiệm vụ 2: Nêu mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các chức năng dinh

dưỡng trong cơ thể thực vật, động vật

+ Nêu mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp

- Ở động vật: Nêu mối quan hệ giữa tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và bài tiết Sựcân bằng nội môi

-Nhiệm vụ 2: Nêu mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các chức năng dinh

dưỡng trong cơ thể thực vật, động vật

* Phiếu hỗ trợ 2: Với HS trung bình

Từ những gợi ý dưới đây, các em tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ

Trang 12

Nhiệm vụ 2: Nêu mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các chức năng dinh

dưỡng trong cơ thể thực vật, động vật

* Phiếu hỗ trợ 3: Với HS yếu và kém

Từ những gợi ý dưới đây, các em tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ

- Ở thực vật :

- Rễ hấp thụ nước và ion khoáng từ đấtvào đến mạch gỗ ở trung tâm rễ, tạo khởiđầu cho dòng vận chuyển mạch gỗ.Ngược lại, dòng mạch gỗ thông suốt làmgiảm hàm lượng nước trong các tế bào rễ

là nguyên nhân chủ yếu tạo ra dòng nướccùng các ion xâm nhập vào rễ Rễ hútnước cùng các chất tan, đẩy chúng lên lá

và các cơ quan trên mặt đất, tạo độ trươngnước cần thiết cho các tế bào và mô củacây, đặc biệt giúp tế bào khí khổng mở đểhơi nước thoát ra khỏi lá Thoát hơi nước

ở lá là “động lực đầu trên” của dòng mạchgỗ

- Quá trình trao đổi, hấp thụ nước và các ion khoáng với quang hợp, hô hấp cũng

có mối liên quan với nhau: Sự hấp thụ nước cùng các ion khoáng ở rễ và vận chuyển chúng đến tận từng tế bào của cơ thể, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp

và hô hấp Thoát hơi nước làm tăng độ

mở của khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá, đến các tế bào quang hợp và giúp cho O2 thoát ra Ngược lại quang hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho rễ hô hấp tạo sản phẩm cho quá trình tổng hợp các thành phần của

tế bào rễ

Trang 13

Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp:

Trang 14

Nhiệm vụ 3: So sánh chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật.

-Nhiệm vụ 3: So sánh chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật.

* Phiếu hỗ trợ 2: Với HS trung bình

Từ những gợi ý dưới đây, các em tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ

Trang 15

- Cơ quan đào thải

Cân bằng nội môi

- Cơ quan

- Cơ chế

-Nhiệm vụ 3: So sánh chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật.

* Phiếu hỗ trợ 3: Với HS yếu và kém

Từ những gợi ý dưới đây, các em tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ

- Giống nhau:

+ Đều có quá trình lấy O2, thải CO2

+ Đều có quá trình phân giải chất sống tạo ra năng lượng

+ Đều xảy ra các giai đoạn: Thu nhận các chất từ môi trường ngoài → Vậnchuyển các chất trong cơ thể → Biến đổi các chất trong cơ thể → Thải các chất rangoài môi trường

+ Lông hút của rễ, lá

+ Bề mặt cơ thể, hệ thống ống khí, mang, phổi.+ Lấy O2, thải CO2 ( hô hấp )

Trang 16

rễ, thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân

tử nước với nhau và giữa phân tử nước với mạch gỗ

+ Động lực vận chuyển dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn

và cơ quan chứa

- Tim và mạch máu ( động mạch, mao mạch

và tĩnh mạch )

- Ở động vật có hệ tuần hoàn, động lực vận chuyển máu đến các cơ quan là sự co bóp của tim.Tim co bóp tạo ra áp lực đẩy máu đi trong vòng tuần hoàn

Biến đổi các chất trong

cơ thể

- Quang hợp: vô cơ → hữu cơ

- Hô hấp: hữu cơ → vô

cơ, đồng thời giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống

- Tiêu hoá: chất dinh dưỡng có trong thức ăn →chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

- Hô hấp: hữu cơ → vô

cơ, đồng thời giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống

Thải các chất ra ngoài

môi trường

- Dạng vật chất đào thải

- Cơ quan đào thải

Cân bằng nội môi

- Cơ quan

- Cơ chế

Trang 17

-Nhiệm vụ 4: Trình bày một số ứng dụng kiến thức về chuyển hoá vật chất và

năng lượng vào trong đời sống

Phiếu hỗ trợ 1: Với HS trung bình và khá

Từ những gợi ý sau em hãy tiếp tục trình bày để hoàn thành nhiệm vụ

Chuyển hoá vật chất và năng lượng đảm bảo mọi hoạt động sống của cơ thể

- Những ứng dụng trong trồng trọt:

- Những ứng dụng trong chăn nuôi:

- Những ứng dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học:

- Những ứng dụng trong xử lý ô nhiễm môi trường:

-Nhiệm vụ 4: Trình bày một số ứng dụng kiến thức về chuyển hoá vật chất và năng lượng vào trong đời sống * Phiếu hỗ trợ 2: Với HS yếu và kém Từ những gợi ý sau em hãy tiếp tục trình bày để hoàn thành nhiệm vụ Chuyển hoá vật chất và năng lượng đảm bảo mọi hoạt động sống của cơ thể Vì vậy có thể vận dụng chuyển hoá vật chất và năng lượng vào các hoạt động như: Trồng trọt; Chăn nuôi; Sản xuất các chế phẩm sinh học; Xử lý ô nhiễm môi trường

- Những ứng dụng trong trồng trọt: Làm cỏ; Xới đất; Bón phân; Tưới nước,

Làm cỏ nhằm loại bỏ những cây cỏ dại, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng nhận được nhiều ánh sáng, chất dinh dưỡng giúp chuyển hoá vật chất và năng lượng tốt hơn Từ đó làm tăng năng xuất của cây trồng Xới đất làm cho đất thoáng khí, kích thích rễ hô hấp, tăng cường quá trình hấp thụ nước, ion khoáng

Bón phân nhằm tăng cường chất dinh dưỡng trong đất

Tưới nước tạo điều kiện cho cây hấp thụ nước

Ngày đăng: 22/10/2019, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w