Điều tra xác định các chỉ số ban đầu biểu thị trình độ thể lực chuyên môn sức mạnh tốc độ của nam học sinh trường THPT Yên Định 2.. Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằ
Trang 1MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU :
1.1 Lý do chọn đề tài 1.2 Mục đích nghiên cứu.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
2 PHẦN NỘI DUNG
2.1 Cơ sử lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Cơ sở lý luận của tố chất sức mạnh tốc độ.
2.1.2 Đặc điểm sinh lý của môn chạy ngắn 100m.
2.2 Thực trạng học sinh trường THPT Yên Định 2
2.2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên và các điều kiện cơ sở vật chất phục
vụ cho công tác giảng dạy môn điền kinh THPT Yên Định 2.
2.2.2.Thực trạng công tác giảng dạy kĩ thuật chạy 100m tại trường THPT Yên Định 2.
2.2.3 Điều tra xác định các chỉ số ban đầu biểu thị trình độ thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc độ) của nam học sinh trường THPT Yên Định 2.
2.3 Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng
cao thành tích chạy 100m cho nam học sinh trường THPT Yên Định 2
2.4 Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành thích trong chạy 100m cho nam học sinh trường THPT Yên Định 2.
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1.Kết luận
3.2.Kiến nghị
Trang 21.Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Thể dục thể thao ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loàingười, ngay từ thời xa xưa TDTT đã được coi là bộ phận của nền văn hoá xã hộigóp phần hoàn thiện con người Cho nên ngay từ những ngày đầu khai sinh nướcViệt Nam dân chủ cộng hoà, Bác Hồ đã ra lời kêu gọi: "Tập luyện thể dục bồi bổsức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân yêu nước"
Ngày nay khoa học kĩ thuật đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội Yêu cầu nền giáo dục đối với chiến lược giáo dục, đào tạocon người mới ngày càng cao Việc áp dụng những thành tựu khoa học vào trongquá trình giảng dạy là một điều tất yếu, cần thiết hơn bao giờ hết Đổi mớiphương pháp dạy học đã trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm củangành giáo dục về chất lượng, hiệu quả đã góp phần giáo dục con người pháttriển một cách toàn diện về mọi mặt “Đức – Trí – Thể - Mĩ”
Đổi mới trong phương pháp giáo dục thể chất là một việc làm có ý nghĩathực tiễn phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Sử dụng các phương pháp,các bài tập phù hợp sẽ giúp người học phát triển tối đa về mặt thể chất Có nhiềumôn thể thao đã góp phần to lớn vào sự nghiệp pháp triển và tiến bộ của nước
nhà, môn đầu tiên kể đến đó là “Điền kinh”.
Điền kinh là một hoạt động thể dục thể thao phổ biến rộng rãi trong toàn xãhội Xuất hiện mọi lúc, mọi nơi với nhiều nội dung và hình thức tập luyện đadạng phong phú Được vận dụng tập luyện nhằm phát triển nâng cao thể lực chocon người
Ngoài ra, môn điền kinh là một phương tiện giáo dục thể chất có tác dụngphát triển các tố chất thể lực “Nhanh – mạnh – bền – khéo léo” cho người học Trong đó, chạy ngắn là một nội dung được lựa chọn sử dụng rộng rãi trongchương trình giáo dục thể chất, ở các trường học từ phổ thông đến cao đẳng –đại học nhằm rèn luyện nâng cao sức khỏe và thể lực, phẩm chất đạo đức, ý chí,nghị lực, niềm tin cho thế hệ trẻ
Đặc biệt việc tăng cường củng cố, bổ sung các bài tập phát triển các tố chấtthể lực của các em học sinh trường THPT Yên Định 2 là một điều rất cần thiết.Chính vì vậy, lựa chọn các bài tập để phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng caothành tích trong chạy 100m cho học sinh là một điều thiết thực nhất hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Lựa chọn
một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 100m
Trang 31.2 Mục đích nghiên cứu:
- Mục đích 1: Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy trong chạy 100m cho
học sinh khối 10 trường THPT Yên Định 2
- Mục đích 2: Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm
nâng cao thành tích trong chạy 100m cho học sinh khối 10 trường THPT YênĐịnh 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu của đề tài tôi tiến hành tổ chức thực nghiệm ở 2nhóm nam học sinh lớp 10B1 và 10B2 trường THPT Yên Định 2 , mỗi nhómgồm 20 học sinh có cùng lứa tuổi, cùng địa cư, cùng giới tính, cùng thời gian tậpluyện, tương đương nhau về sức khỏe
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tôi sử dụng các phươngpháp sau:
1.4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu[3]
Mục đích của phương pháp này là để thông qua các tài liệu, sách chuyên môncũng như thông tin khoa học có liên quan đến đề tài Có được cơ sở lý luận phục
vụ cho việc lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh trườngTHPT Yên Định 2
1.4.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm[3]
Phương pháp phỏng vấn tọa đàm là phương pháp tôi sử dụng để phỏng vấncác giảng viên, các chuyên gia huấn luyện và các thầy cô giáo trong tổ bộ môntrong trường THPT Yên Định 2
1.4.3 Phương pháp dùng bài tập kiểm tra test (dùng bài tập thử) [3]
Trong nghiên cứu, khi đánh giá trình độ tố chất sức mạnh tốc độ cho namhọc sinh trường THPT Yên Định 2 từ độ tuổi 17 – 18 (học sinh lớp 10)
1.4.4 Phương pháp toán học thống kê [4]
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng phương pháp này để xử lý số liệu vàđánh giá hiệu quả của các bài tập, ứng dụng các bài tập đã lựa chọn
1.4.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm [3]
Phương pháp này được tiến hành theo phương pháp thực nghiệm so sánhsong song giữa nhóm đối chiếu (nhóm A) và nhóm thực nghiệm (nhóm B)
Mục 1.4.1 mục 1.4.2 mục 1.4.3 mục 1.4.5 tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 3
Mục 1 4.4 tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 4
Trang 42 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của huấn luyện sức mạnh tốc độ cho học sinh THPT
2.1.1 Cơ sở lý luận của tố chất sức mạnh tốc độ.
Nhìn chung năng lực sức mạnh tốc độ của con người mang tính chấtchuyên biệt khá rõ rệt Việc chuyển hóa trực tiếp của sức mạnh tốc độ có thểchuyển hóa ở giai đoạn đầu của người mới tập Còn những người tập luyện lâunăm hầu như việc chuyển hóa sức mạnh tốc độ không diễn ra
Do vậy, việc phát triển sức mạnh tốc độ không đồng loạt mà mà rất cụ thểđối với từng năng lực của từng người
Sức mạnh tốc độ là một tổ hợp thuộc tính chức năng của con người quyđịnh trực tiếp chủ yếu về tốc độ động tác cũng như thời gian phản ứng vận động,
đó là khả năng thực hiện động tác trong thời gian ngắn nhất
Nó bao gồm 2 loại:
Sức mạnh tốc độ đơn giản
Sức mạnh tốc độ phức tạp
* Những hình thức đơn gian thể hiện ở chỗ:
+ Thời gian tiềm tàng của phản ứng vận động
+ Tốc độ động tác đơn (với đối kháng nhỏ)
+ Tần số động tác
Các hình thức đơn giản của sức mạnh tốc độ tương đối độc lập nhau Đặcbiệt là các chỉ số về thời gian phản ứng vận động hầu như không tương quan vớitốc động tác và biểu hiện ở các lực khác nhau
Mặt khác: Sức mạnh tốc độ là khả năng thực hiện động tác trong thời gianngắn nhất Yếu tố quyết định đến đó là tính linh hoạt của quá trình thần kinh vàtốc độ co cơ Theo quan điểm sinh lý sức mạnh tốc độ là thời gian phản ứng vậnđộng gồm 4 phần:
- Xuất hiện hưng phấn trong cơ quan cảm thụ
- Dẫn truyền vào hệ thần kinh trung ương
- Truyền tín hiệu từ hệ thần kinh trung ương đến cơ
- Hưng phấn cơ vào hoạt động tính cực
Trong đó giai đoạn chiếm nhiều thời gian là động tác được thực hiện với tốc
độ tối đa, đã khác hẳn với động tác chậm về đặc điểm sinh lý Sự khác biệt cơ
Trang 5bản thể hiện ở chỗ khi thực hiện động tác tối đa thì khả năng điều chỉnh bằngcảm giác trong tiến trình thực hiện động tác chính xác Trong những động tác có tốc độ lớn hoạt tính của cơ diễn ra trong thời gian ngắn đến mức cơ không kịp
co lại nhiều và thực tế cơ hoạt động theo cơ chế đặc trưng Tần số động tác phụthuộc vào tính linh hoạt của quá trình thần kinh, phụ thuộc vào tốc độ chuyểntrạng thái hưng phấn, ức chế của khu vận động
Theo quan điểm sinh học sức mạnh tốc độ phụ thuộc vào hàm lượng ATPtrong cơ thể và độ phân giải ATP dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh cũngnhư tốc độ tái hợp tác của nó Về các bài tập diễn ra trong thời gian ngắn hơnnên quá trình tổng hợp ATP hầu như được thực hiện theo cơ chế yếm khí
Nhìn chung sức mạnh tốc độ của con người mang tính chuyên biệt khá rõ rệt
và diễn ra trong các động tác tương tự về tính chất hoạt động Có thể chuyển hóa
ở giai đoạn đầu của người tập, còn ở những người có trình độ tập luyện cao thìkhông phát triển
Để phát triển sức mạnh tốc độ (tần số động tác) người ta sử dụng các bài tậpphát huy được tốc độ các bài tập có tính chu kỳ Phương pháp sử dụng chủ yếu
là phương pháp lặp lại, phương pháp tăng và biến đổi cự li Cần lựa chọn saocho tốc độ không giảm đi vào cuối giai đoạn của bài tập [1]
2.1.2 Đặc điểm sinh lý của môn chạy ngắn 100m
Đặc điểm về kĩ thuật chạy ngắn là tốc độ cao nhất, cường độ lớn nhất, thờigian ngắn nhất thành tích toàn cự li phụ thuộc vào các nhân tố: Tốc độ phản xạ,
sự tăng tốc, năng lượng duy trì cao nhất và chất lượng kĩ thuật Vì vậy, mônchạy ngắn 100m có những đặc tính sinh lý sau:
- Đặc điểm hệ thần kinh
Quá trình thần kinh có tính linh hoạt cao hơn do hoạt động thay nhau giữa
cơ đối kháng và cơ co rút, cần sự thay đổi giữa quá trình hưng phấn và ức chế ởtrung khu vận động ở vỏ não…cho nên quá trình hưng phấn chiếm ưu thế Bởi
vì tốc độ chạy nhanh nhất với cường độ cao nhất, cho nên cơ quan cảm thụ bảnthể bị rung động rất lớn và truyền đến vỏ não liên tục Trung tâm vận động vàquá trình hưng phấn cao hơn ức chế tế bào thần kinh ở vỏ não dễ bị mệt mỏi,quá trình hưng phấn và ức chế thay nhau liên tục Trung tâm vỏ não có quá trìnhhưng phấn cao nên tế bào vỏ não dễ mệt mỏi và không thể duy trì ở tốc độ vậnđộng được mãi Nên thời gian trong môn chạy 100m thường rất ngắn
- Đặc điểm của cơ quan vận động
Trang 6Do hưng phấn cơ bắp của người tập cao nên đòi hỏi chức năng hoạt động cơquan vận động cũng cao Thời trị co cơ bắp ngắn, thời trị co cơ đối kháng và co
cơ ngắn giống nhau
- Sự biến đổi hô hấp
Lượng O2/phút lớn, vì cường độ tối đa, thời gian hoạt động ngắn cho nêntiêu thụ ôxi không nhiều, chạy ngắn có cường độ tối đa nên nhu cầu ôxi lớn hơn.Trong vận động không thể nào thỏa mãn được nhu cầu ôxi mà gây nên nợ ôxi.Ngoài ra tính ì của chức năng thực vật lớn, chức năng hô hấp và tuần qua 3 – 5phút mới phát huy hết khả năng Song vận động viên chạy ngắn chỉ hoạt độngtrong khoảng thời gian 9-10s Do đó trong lượng vận động công năng của tim vàphổi thay đổi không lớn, nhưng phải hoạt động trong trạng thái yếm khí nên nợôxi đạt 95% trở lên Do thời gian thay đổi ngắn nên trị số nợ ôxi không cao Thương số của hô hấp rất cao do chạy nợ ôxi cao, ôxi hít vào ít, ôxi thở rangoài nhiều nên thương số hô hấp giao động trong khoảng 10 – 20%
- Chức năng hô hấp thay đổi:
Khi vận động chức năng hô hấp thay đổi không lớn, nhưng sau khi kết thúc
cự li chức năng hô hấp đã nâng cao rõ rệt, tần số hô hấp là 35 lần/phút thông khíphổi đạt 70 – 80 lần/phút
Sự thay đổi tuần hoàn khi vận động không nhiều lắm, nhưng sau khi chạyhết cả cự li sẽ tăng nhanh, mạch đập 140 - 160 lần/ phút tăng đến 200 lần/ phút.Huyết áp tối đa 150 – 180 mmHg tăng đến 200 mmHg, huyết áp tối thiểu giảm
10 – 20 mmHg Lượng tâm thu/phút đạt 8 - 10 lít/ phút, axitlactic trong máutăng 100 – 200 mmHg
- Năng lượng yếm khí: Do đặc điểm của môn chạy ngắn nên năng lượng
cung cấp dựa vào năng lượng yếm khí cho nên nâng cao khả năng trao đổi yếmkhí là cơ sở nâng cao sức mạnh tốc độ của môn chạy ngắn 100m
Lượng 02/phút lớn, bởi vì cường độ tối đa, nhưng do thời gian hoạt động tối
đa ngắn Nên có tiêu thụ 02 không nhiều, chạy ngắn có cường độ tối đa nên nhucầu 02 rất lớn Trong khi vận động không thể nào thỏa mãn được nhu cầu 02 màgây nên nợ 02 Ngoài ra tính ì của chức năng thực vật lớn, chức năng hô hấp vàtuần hoàn 3-5phút mới phát huy hết khả năng Song vận động viên chạy ngắnchỉ hoạt động trong thời gian ngắn “9 – 11” Do đó trong vận động công năngcủa tim – phổi thay đổi không lớn nhưng phải hoạt động trong trạng thái yếm Mục 2.1.2 Đặc điểm sinh lý của môn chạy ngắn 100m tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 2
Trang 7khí nên nợ 02 đạt 95% trở lên Do thời gian thay đổi ngắn nên trị số nợ 02 khôngcao.
+ Thương số hô hấp rất cao: Do môn chạy ngắn nợ 02 cao, 02 hít vào ít, 02 thở
ra ngoài nhiều nên thương số hô hấp giao động 10 - 20%
+ Chức năng hô hấp thay đổi: Khi chạy chức năng hô hấp thay đổi không lớn,
nhưng sau khi kết thúc cự ly chức năng hô hấp lại nâng cao rõ rệt, tần số hô hấpđạt 351/phút, thông khí phổi đạt 70 – 801/phút
+ Sự thay đổi của hệ tuần hoàn: Khi vận động chức năng của hệ tuần hoàn thay
đổi không nhiều Nhưng sau khi chạy hết cả cự ly sẽ tăng nhanh, mạch đập 140 1601/phút tăng đến 2001/phút Huyết áp tối đa 150 - 180 mmHg tăng đến200mmHg, huyết áp tối thiểu giảm 10 - 200mmHg Lượng tâm thu/phút đạt 8 -101/phút Axitlactic trong máu tăng 100 - 200mg%
+ Năng lượng yếm khí: Do đặc điểm hoạt động của môn chạy ngắn nên năng
lượng cung cấp dựa vào năng lượng yếm khí, cho nên nâng cao khả năng traođổi yếm khí là cơ sở nâng cao sức bền tốc độ của môn chạy ngắn.[2]
2.2 Thực trạng học sinh trường THPT Yên Định 2
Qua quan sát các giờ học thể dục của lớp 10 đặc biệt là giờ học chạy ngắn100m tôi thấy rằng: Đa số học sinh chưa nắm vững kĩ thuật động tác, trình độthể lực chuyên môn đặc trưng cho môn chạy ngắn đang còn yếu, hứng thú họctập của các em trong các giờ học là chưa cao
2.2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy môn điền kinh THPT Yên Định 2
- Về đội ngũ giáo viên: 5 giáo viên có bằng đại học, có 4 giáo viên có tuổinghề từ 10 – 20 năm Nhìn vào đội ngũ giáo viên của tổ, ta thấy được sức trẻchiếm ưu thế
- Về cơ sở vật chất: Trường THPT Yên Định 2 là một trường điểm của sởgiáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hóa nên được sự đầu tư rất lớn về cơ sở vật chất,trang thiết bị khang trang đảm bảo tốt cho công tác dạy học
2.2.2.Thực trạng công tác giảng dạy kĩ thuật chạy 100m tại trường THPT
Yên Định 2
Qua khảo sát thực tế giảng dạy kĩ thuật chạy ngắn tại trường THPT YênĐịnh 2 việc thực hiện giáo án đã đúng theo chương trình, song việc sử dụng bàitập chưa đa dạng, chưa thật chú trọng tới phát triển thể lực chuyên môn
Để hiểu rõ thực trạng giảng dạy phát triển thể lực chuyên môn trong học kĩthuật chạy 100m, tôi tiến hành phỏng vấn các giáo viên chuyên môn điền kinhtrong và ngoài trường về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát triển tố chất
Trang 8thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc độ) đối với hiệu quả trong quá trình học tập
và mức độ quan tâm phát triển thể lực chuyên môn trong quá trình giảng dạynhư:
+ Vai trò của phát triển thể lực chuyên môn - sức mạnh tốc độ trong quátrình giảng dạy kĩ thuật chạy 100m được đánh giá theo 3 mức: Rất quan trọng,quan trọng và không quan trọng
+ Về thực trạng giảng dạy sức mạnh tốc độ trong quá trình giảng dạy quátrình chạy ngắn được đánh theo 3 khía cạnh: Rất quan tâm, quan tâm và khôngquan tâm
Kết quả được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1: Thực trạng giảng dạy phát triển thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc
độ) cho học sinh nam lớp 10 khi học kĩ thuật chạy ngắn 100m, a = 20.
2 Thực trạng công tác giảng dạy phát
triển thể lực chuyên môn khi học kĩ
thuật chạy ngắn 100m cho nam học
sinh THPT Yên Định 2
Qua bảng trên cho, ta thấy tỷ lệ 75 % các giáo viên giảng dạy môn điền kinh
đều cho rằng thể lực chuyên môn sức mạnh tốc độ có vai trò rất quan trọng
trong quá trình giảng dạy kĩ thuật chạy ngắn 100m cho nam học sinh lớp 11
Còn lại 25% ý kiến cho rằng thể lực chuyên môn có vai trò quan trọng, 0%
không quan tâm Như vậy thấy rằng trong giảng dạy kĩ thuật chạy 100m cần chú
ý phát triển thể lực chuyên môn sức mạnh tốc độ
2.2.3 Điều tra xác định các chỉ số ban đầu biểu thị trình độ thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc độ) của nam học sinh trường THPT Yên Định 2.
Để xác định các chỉ số ban đầu biểu thị trình độ thể lực chuyên môn (sứcmạnh tốc độ) học sinh trường THPT Yên Định 2, tôi tiến hành điều tra trên 40học sinh nam của hai lớp 10B1và 10B2số học sinh này chia làm hai nhóm :
+ Nhóm A (nhóm thực nghiệm ): Gồm n= 20 học sinh 10B1
+ Nhóm B (nhóm đối chiếu): Gồm n= 20 học sinh 10B2
Trang 9Qua kết quả phỏng vấn, tôi quyết định chọn ra 3 test được sự tán thành caonhất trong số người được phỏng vấn:
+ Test chạy 30m tốc độ cao
+ Test bật xa tại chỗ
+ Test chạy 100m xuất phát thấp
Đưa 3 test vào kiểm tra và thu được các chỉ số kết quả ban đầu về trình độthể lực chuyên môn (sức mạnh tốc độ) được trình bày ở bảng 3
Bảng 3: Kết quả kiểm tra trình độ phát triển thể lực chuyên môn (sức mạnh
tốc độ) trước thực nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Yên Định 2 ,
+ Test chạy 100m xuất phát thấp : Giá trị T(tính) = 0.2 < 3.291 T(bảng)
Nhận xét: Xử lí số liệu quan sát thống kê cho thấy vấn đề phát triển trình
độ thể lực sức mạnh tốc độ của nam học sinh trường THPT Yên Định 2 chưađược quan tâm chú ý, không có nhiều biện pháp chuyên biệt Cho nên trình độthể lực sức mạnh tốc độ phát triển tương đối đồng đều song toán học thống kêkhông tìm thấy sự khác biệt giữa các bài tập Sức mạnh tốc độ mặc dù có pháttriển theo chiều hướng tăng lên song không đồng đều mà chỉ theo sự ảnh hưởngcủa sự thích nghi về địa cư
2.3 Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nam học sinh trường THPT Yên Định 2
Qua điều tra xác định các chỉ số ban đầu biểu thị trình độ thể lực chuyênmôn (sức mạnh tốc độ) của nam học sinh trường THPT Yên Định 2 thì trình độsức mạnh tốc độ của các em hiện nay chủ yếu dựa vào các bài tập thể dục thể
Trang 10thao đơn điệu, điều kiện sống, quy luật phát triển của cơ thể và sự thích nghi củađịa bàn dân cư Để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, tôi đã áp dụng các bàitập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam học sinh tại trường
Các bài tập đưa ra phải đáp ứng yêu cầu thực tiễn cho nên tôi tiến hànhphỏng vấn trực tiếp 20 giáo viên thể dục của các trường THPT ở Yên Định Kếtquả được thể hiện qua bảng 4
Bảng 4: Kết quả phỏng vấn xác định yêu cầu lựa chọn các bài tập phát
triển sức mạnh tốc độ cho nam học sinh khối 10 trường THPT Yên Định 2, a=20.
1 Các bài tập lựa chọn phải phù hợp với mục đích, nhiệm
2 Các bài tập có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự
3
Các bài tập phải phù hợp với đặc điểm trình độ thể lực
4
Các bài tập phải khắc phục những yếu tố ảnh hưởng tới
việc tiếp thu kỹ thuật động tác và tâm sinh lý của người
tập
5
Các bài tập phải hợp lý, vừa sức và nâng dần độ khó
khối lượng tập luyện đặc biệt chú ý khâu an toàn trong
Trang 11Bảng 5: Kết quả phỏng vấn về độ tin cậy của các bài tập phát triển sức mạnh
tốc độ, a = 20.
Qua kết quả phỏng vấn tôi quyết định lựa chọn ra 9 bài tập được sự tánthành cao nhất trong số người được phỏng vấn trở trên để đưa vào quá trình thựcnghiệm
Các bài tập được lựa chọn vào thực nghiệm được mô tả sơ lược như sau:
* Bài tập 1: Chạy nâng cao đùi tại chỗ 10”-15”.
Định lượng: Thực hiện bài tập từ 1 - 2lần Thời gian nghỉ giữa các lần thực
hiện từ 1 - 2 phút
* Bài tập 2: Chạy đạp sau di chuyển 20m.
Định lượng: Thực hiện bài tập từ 1- 2lần x 20m Thời gian nghỉ giữa các
lần thực hiện từ 1 - 2 phút
* Bài tập 3: Chạy nâng cao đùi di chuyển 20m.