1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm lịch sử 12 chương trình chuẩn

32 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp học sinh ôn tập kiến thức lịch sử theo hình thức trắc nghiệm và đápứng yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tôi chọn đề tài “ Sử dụng niên biể

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG NIÊN BIỂU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

Trang 3

1.1 Lí do chọn đề tài

Môn lịch sử trong trường THPT là môn học có ý nghĩa và vị trí quantrọng đối với việc đào tạo thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đã được Đảng vàNhà nước ta xác định Bởi lịch sử giúp học sinh nắm được những kiến thức cơbản cần thiết về lịch sử thế giới, lịch sử dân tộc làm cơ sở bước đầu cho sự hìnhthành thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, niềm tựhào dân tộc, tình đoàn kết quốc tế Trên nền tảng kiến thức đã học môn lịch sửcòn giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, hành động, có thái độ ứng xử đúngđắn trong đời sống xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển con người ViệtNam trong công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, tình trạng học sử của học sinh ngày nay là một điều báo động.Học sinh không thích học sử, vô cảm trước lịch sử, và như vậy sẽ có nguy cơ vôcảm trước vận mệnh dân tộc

Việc học sinh ngại học sử, thi sử là một sự thật bởi nhiều căn nguyênkhác nhau Có thể do cách học thực dụng, do quan niệm chưa đúng đắn của phụhuynh và học sinh Có thể do xu thế chuộng các môn khoa học - tự nhiên, xemnhẹ các môn khoa học-xã hội, trong đó có môn Lịch sử… nhưng theo tôi mộtnguyên nhân vô cùng quan trọng là học lịch sử có nội dung kiến thức nhiều,nặng nề về số liệu, sự kiện thời gian diễn ra dài và trải trên một không gian rộnglớn làm cho học sinh rất vất vả trong quá trình ôn tập

Bắt đầu từ kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia 2017, Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định Lịch sử là một môn thi trắc nghiệm 100% trong tổ hợp khoahọc - xã hội thay cho bài thi truyền thống tự luận 180 phút Việc chuyển đổihình thức thi hy vọng là “luồng gió mới” đến bộ môn vì hình thức thi trắcnghiệm khách quan giảm nhẹ áp lực học tập của học sinh

Song với hình thức thi mới, đầu tiên thực hiện hình thức trắc nghiệmkhách quan hoàn toàn môn Lịch sử nên giáo viên và học sinh không khỏi cótâm lý lo lắng trong cách dạy và học Nội dung thi chuyển từ “sâu” sang “rộng”với khối lượng kiến thức nhiều dải đều trong chương trình lớp 12 Đấy chính làmột thách thức đối với cả thầy và trò Đặc biệt là đối với học sinh lớp 12 Các

em thường băn khoăn trong phương pháp ôn tập lịch sử theo hình thức trắcnghiệm như thế nào để đạt hiệu quả cao

Nhằm giúp học sinh ôn tập kiến thức lịch sử theo hình thức trắc nghiệm và đápứng yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tôi

chọn đề tài “ Sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12-chương trình chuẩn” làm sáng kiến kinh nghiệm

1.2 Mục đích nghiên cứu

Lựa chọn đề tài “ Sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắcnghiệm Lịch sử 12-chương trình chuẩn” làm sáng kiến kinh nghiệm, trước hếtgiúp bản thân tôi hoàn thiện kỹ năng, phương pháp dạy học theo tinh thần đổimới của Bộ Giáo dục & Đào tạo đồng thời tìm ra những biện pháp ôn tập Lịch

Trang 4

sử có hiệu quả cho học sinh lớp 12 Từ đó góp phần nâng cao chất lượng học tậpLịch sử của học sinh trung học phổ thông.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài, tôi tập trung nghiên cứu về các biện pháp sử dụng bảng niênbiểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12-chương trình chuẩn

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí lý luận: để nghiên cứu đề tài, bản thân tìm hiểu các tài liệucủa Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo dục, công trình nghiên cứu về lý luận dạyhọc hiện đại của các nhà giáo dục

- Phương pháp điều tra thực tế, thu thập thông tin qua việc điều tra, quansát tình hình dạy học ở trường trung học phổ thông, trao đổi ý kiến, thăm dò giáoviên và học sinh trong việc sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôntập lịch sử theo hình thức thi trắc nghiệm khách quan

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu trong quá trình làm sáng kiến kinhnghiệm

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tôi tiến hành ôn tập 1 số chủ đề theocác biện pháp của đề tài ở 2 lớp: 12A7, 12A9 để thấy rõ hiệu quả của đề tàitrong ôn tập lịch sử theo hình thức thi trắc nghiệm khách quan

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến

Trắc nghiệm khách quan “là phương pháp kiểm tra đánh giá bằng hệthống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, cách cho điểm hoàn toàn khách quankhông phụ thuộc vào người chấm” [4; trang 6] Vì vậy đảm bảo tính khách quan

và khoa học trong đánh giá kết quả học tập của học sinh

Từ các đề thi minh họa của Bộ Giáo dục & Đào tạo công bố đã cho thấykiến thức các câu hỏi đề thi trắc nghiệm rải đều trên tất cả các phần, các chươngcủa chương trình sách giáo khoa Lịch sử 12 hiện hành Các câu hỏi sẽ có các cấp

độ từ nhận biết đến thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Đề thi sẽ có sự phânhóa từ thấp đến cao, dễ đến khó

Việc đề ra những biện pháp ôn tập cho học sinh lớp 12 ôn tập lịch sử theohình thức thi trắc nghiệm như trên là một vấn đề hết sức thiết thực, vì “Trongdạy học nói chung, dạy Lịch sử nói riêng, việc tổ chức cho học sinh ôn tập đểcủng cố, nâng cao kiến thức có vai trò quan trọng” [4; trang 3]

Để giúp học sinh có thể ôn tập tốt kiến thức Lịch sử dưới hình thức thitrắc nghiệm, nhiều nhà sư phạm, nhà nghiên cứu đã cho xuất bản nhiều tác phẩmnhư: Bài tập trắc nghiệm lịch sử 12 - Nguyễn Ngọc Đạo, Nhà xuất bản giáo dục2017; Đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng lịch sử 12 - Nguyễn XuânTrường (chủ biên), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2011; Hướng dẫn ôn tập

Trang 5

trắc nghiệm lịch sử 12 - PGS.TS Hà Thị Thu Thủy - TS Nguyễn Thị Bích, Nhàxuất bản Đại học Thái Nguyên, 2017; Câu hỏi trắc nghiệm khách quan ôn thitrung học phổ thông Quốc gia môn Sử … và rất nhiều bài đăng trên các tạp chí

có liên quan Đây là những tài liệu bổ ích, giúp giáo viên và học sinh khai thác,

sử dụng trong quá trình giảng dạy và ôn tập lịch sử

Tuy nhiên, viết riêng về biện pháp ôn tập lịch sử theo hình thức thi trắcnghiệm thì chưa có một đề tài nào hoàn thiện một cách có hệ thống Vì thế khiviết sáng kiến, bản thân tôi đúc rút dựa trên kinh nghiệm tích lũy trong quá trìnhgiảng dạy là chủ yếu

2.2 Thực trạng của sáng kiến

Đối với giáo viên: Giai đoạn 2006 - 2009, Ngành giáo dục từng phátđộng, đưa hình thức trắc nghiệm vào trong các bài đánh giá kết quả học tập củahọc sinh Giáo viên đã từng dạy và kiểm tra theo hình thức này Vì thế, đội ngũgiáo viên Lịch sử sẽ có đủ kinh nghiệm để ứng phó với phương pháp dạy chohọc sinh theo hình thức trắc nghiệm Tuy nhiên, để hướng dẫn học sinh ôn tậptheo hình thức kiểm tra đánh giá này thật sự có hiệu quả thì không ít giáo viênlàm được vì phần thiếu tài liệu tham khảo, phần do tích lũy kinh nghiệm giảngdạy theo hình thức kiểm tra đánh giá trắc nghiệm khách quan chưa nhiều Vì thế,mỗi giáo viên cần tìm ra biện pháp ôn tập có hiệu quả để học sinh không phải áplực khi học Lịch sử

Đối với học sinh: Với hình thức thi trắc nghiệm, các em không phải thuộclòng quá nhiều kiến thức lịch sử trong sách giáo khoa, chỉ cần khai thác tốt sáchgiáo khoa, hiểu bài và biết kết nối các vấn đề, suy luận để lựa chọn các đáp án là

có thể hoàn thiện bài thi Nhưng để làm được điều này, các em nhất là học sinhlớp 12 trước ngưỡng cửa của kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia cần cóphương pháp ôn tập thật hữu hiệu

Xuất phát từ thực trạng trên đây, tôi chọn đề tài ““ Sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12-chương trình chuẩn” làm sáng kiến kinh nghiệm là rất cần thiết với bản thân và để hướng

dẫn học sinh 12 ôn tập Lịch sử theo hình thức thi trắc nghiệm khách quan

2.3 Các giải pháp sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12-chương trình chuẩn.

2.3.1 Sử dụng niên biểu tổng hợp nhằm khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức.

Trong dạy học Lịch sử, phương pháp lập bảng hệ thống hóa kiến thức cóvai trò hết sức quan trọng vì lập bảng niên biểu sẽ tạo hứng thú học tập, khắcsâu kiến thức, phát triển các thao tác tư duy và khả năng sáng tạo lịch sử chohọc sinh Hệ thống kiến thức bằng bảng niên biểu giúp HS nắm chắc kiến thức,tạo điều kiện cho tư duy lôgic, liên hệ tìm ra bản chất của sự kiện, nội dung củalịch sử [5] Từ đó, các em vận dụng làm tốt các bài tập đòi hỏi kỹ năng tư duy,tổng hợp kiến thức

Trang 6

Niên biểu tổng hợp là bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong thời

gian dài Loại niên biểu này không chỉ giúp học sinh ghi nhớ những sự kiệnchính mà còn nắm được các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sựkiện quan trọng

Dạng niên biểu này giáo viên thường sử dụng cho những bài ôn tập, tổngkết theo từng chương, phần Thông qua đó hệ thống hóa kiến thức một cách lôgic dễ nhớ, dễ học Học sinh tránh được tình trạng Nhờ vậy học sinh hiểu lịch

sử theo tiến trình và vận dụng vào những câu hỏi trắc nghiệm mang tính kháiquát

Ví dụ 1: Ôn tập giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1946-1954), giáoviên có thể sử dụng bảng niên biểu tổng hợp về những thắng lợi tiêu biểu trênmặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao của nhân dân ta như sau:

10/1947->

12/1947

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông

- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 giặc, cơquan đầu não của ta được bảo toàn

- Buộc giặc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanhthắng nhanh” sang “đánh lâu dài”

9/1950->10/1950

Chiến dịch Biên giới thu-đông-Tiêu diệt được hơn 8000 giặc, giải phóng biêngiới Việt Trung, chọc thủng hành lang Đông-Tây, làm phá sản kế hoạch Rơve

- Khai thông con đường liên lạc của ta với cácnước chủ nghĩa xã hội Quân dân ta giành quyềnchủ động trên chiến trường chính

Đông-Xuân1953-1954

- Các chiến dịch Lai Châu, Trung Lào, ThượngLào, Bắc Tây Nguyên

- Làm bước đầu phá sản kế hoạch Nava; Chuẩn

bị về vật chất và tinh thần cho ta mở cuộc tiếncông quyết định vào Điện Biên Phủ

Chiến dịch Điện Biên Phủ-Tiêu diệt được 16200 tên địch Kế hoạch Nava

Trang 7

11->19/2/1951 Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng diễn ra

Là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”

Ngoại

giao

1950 Các nước chủ nghĩa xã hội lần lượt công nhận

và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

21/7/1954

Thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

- Là văn kiện pháp lí quốc tế ghi nhận cácquyền cơ bản của nhân dân Đông Dương

-Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút quân

về nước Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mởrộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược ĐôngDương

=>Đánh dấu cuộc kháng chiến của nhân dân tathắng lợi

Từ bảng niên biểu tổng hợp trên, học sinh sẽ nắm chắc được từng bướcphát triển của cuộc kháng chiến trên từng mặt, từng thắng lợi và ý nghĩa của

nó Như chiến dịch Việt Bắc thu-đông có ý nghĩa quan trọng nhất là buộc giặcPháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” Song đặcbiệt các em thấy rõ mối liên hệ giữa các mặt trận quân sự, chính trị và ngoạigiao của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) Từ thắng lợi quân sự đếnthắng lợi ngoại giao, có trận Điện Biên Phủ mới có hiệp định Giơnevơ và mớichấm dứt cuộc kháng chiến trường kì

Ví dụ 2: Ôn tập chuyên đề ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới, giáo viênhướng dẫn học sinh ôn tập lập niên biểu sau:

- Từ năm 1945-1950nhận viện trợ Mĩ,kinh tế cơ bản đượcphục hồi

-Từ giữa năm 1970,trở thành 1 trong 3

- Sau năm 1945, bịchiến tranh tàn phánặng nề

- Dựa vào nỗ lực củanhân dân và viện trợcủa Mĩ, đến 1950-

1951, khôi phục kinhtế

-Từ năm 1960-1973

Trang 8

- Từ giữa năm 1970,trở thành 1 trong 3trung tâm kinh tế- tàichính thế giới.

- Từ sau năm 1980 làsiêu cường tài chính

số 1 thế giới, trởthành chủ nợ số 1 thếgiới

Đối

ngoại

-Từ1945-1973, triển

khai chiến lược

toàn cầu với tham

-Từ năm 1991, Anhtiếp tục liên minh vớiMĩ; Pháp, Đức trởthành đối trọng của

Mĩ ở một số vấn đềquan trọng

- Nền tảng liên minhchặt chẽ với Mĩ bằnghiệp ước an ninh Mĩ-Nhật

-Từ năm 1973, đưa

ra học thuyết tăngcường quan hệ vớicác nước Đông Nam

Á và tổ chứcASEAN (trở về châuÁ)

- Sự nổ lực của nhândân

-Tận dụng tốt cơ hộibên ngoài như : việntrợ của Mĩ…

- Con người là vốnquý hàng đầu

- Áp dụng thành tựuKHKT hiện đại

- Chính sách vai tròcủa nhà nước

- Các công ti Nhật

Trang 9

nhân tranh để làm giàu.

-Quá trình tập trung

tư bản cao

Bản năng động

- Chi phí quốc phòngthấp

- Tận dụng tốt cơ hộibên ngoài

Điểm

chung

- Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới

- Đều bị khủng hoảng, suy thoái do tác động khủng hoảng nănglượng (1973)

- Tây Âu và Nhật đều liên minh chặt chẽ với Mĩ (từ 1945- 1973)

- Tây Âu và Nhật đều nhờ viện trợ của Mĩ sau năm 1945

Sau khi lập bảng niên biểu giáo viên giúp học sinh có kiến thức tổng quátnhất về ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới đồng thời cũng thấy nhữngđiểm riêng của từng trung tâm Niên biểu này giúp cho các em biết xâu chuỗikiến thức, giải thích để hiểu lịch sử Như nước Mĩ là Siêu cường số 1 thế giới,đứng đầu thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai về kinh tế, quân sự, khoa học

kĩ thuật từ đó đưa ra chính sách đối ngoại với tham vọng làm bá chủ thế giới.Đây là những vấn đề mà nếu không có kiến thức khái quát học sinh khó có thểlàm những câu hỏi tổng hợp

Ví dụ 3: Tổ chức Liên Hợp Quốc, ASEAN và Liên minh châu Âu 2000)

Âu

Thành

lập

- Năm 1945, hội nghịquốc tế gồm đại biểucủa 50 nước họp tạiXan Phranxixcô (Mĩ)

đã thông qua Hiếnchương và tuyên bốthành lập Liên HợpQuốc

Năm 1967 tại BăngCốc (Thái Lan), do

5 nước sáng lập:

Inđônêxia,Malaixia, Xingapo,Philippin và TháiLan

“Cộng đồng kinh

tế Châu Âu” thành

lập

- 1-7-1967: 3 tổchức được hợp

nhất thành “Cộng

đồng châu Âu”

(EC)

- 1993: Đổi thànhLiên minh Châu

Âu (EU) với 15nước thành viên

Trang 10

Mục

đích

- Duy trì hòa bình và

an ninh thế giới

- Phát triển các mối quan

hệ hữu nghị giữa các dân

Hợp tác kinh tế,tiền tệ, chính trị,đối ngoại và anninh chung

Nguyên

tắc hoạt

động

- Bình đẳng chủ quyền

giữa các quốc gia và

quyền tự quyết của

các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn

lãnh thổ và độc lập

chính trị của các nước

- Không can thiệp vào

công việc nội bộ của

- không can thiệpvào công việc nộibộ

- Không sử dụng vũlực hoặc đe dọa vũlực

- giải quyết cáctranh chấp bằng hòabình

- Hợp tác phát triểnkinh tế, văn hóa…

sự khởi sắc củaASEAN

- Năm 1984, Brunâygia nhập và trởthành thành viên thứ

6 của ASEAN Tiếp

đó, ASEAN kết nạpthêm Việt Nam(7/1995), Lào và

Gồm 5 cơ quanchính

-Hội đồng châu Âu-Hội đồng bộtrưởng

-Ủy ban châu Âu-Quốc hội châu Âu-Tòa án châu Âu

Trang 11

Myanma (9/1997),Campuchia (9/1999)Vai trò

Tổ chức liên kếtphát triển năngđộng, ổn định có uytín tạo nên nhữngbiến đổi sâu sắctrong đời sống kinh

tế - xã hội của cácnước thành viên

- Cuối thập niên

90, EU là tổ chứcliên kết về khu vực

về chính trị, kinh tếlớn nhất hành tinh,chiếm hơn ¼ GDPcủa thế giới

Với bảng niên biểu này học sinh trước hết nhớ được những nét chính về 3 tổchức về sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan chính/ sựphát triển và vai trò trên thế giới Mặt khác giúp cho các em thấy những nétriêng của từng tổ chức

Với niên biểu tổng hợp giáo viên đã giúp cho học sinh hệ thống hóanhững kiến thức đã học tạo cho các em không còn tâm lí ngại học vì quá nhiều

sự kiện, nội dung Từ đó mỗi học sinh tự chủ động tiếp nhận kiến thức vận dụngtrong các dạng bài tập trắc nghiệm để thi tốt hơn

2.3.2 Sử dụng niên biểu theo chuyên đề

Niên biểu chuyên đề là niên biểu đi sâu trình bày một vấn đề quan trọngnổi bật nào đó của một thời kỳ lịch sử nhất định, nhờ đó học sinh hiểu được bảnchất sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ

Dạng niên biểu này rất phù hợp cho việc dạy những mục, phần trong giaiđoạn lịch sử vì vậy giáo viên dùng để củng cố kiến thức sau mỗi bài học, nhấnmạnh đối với vấn đề quan trọng

Ví dụ 1: Lập niên biểu về quá trình hình thành, phát triển và vai trò của Liênminh châu Âu (Ôn tập bài 7.Tây Âu) Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng:

thành

18/4/1951 Cộng đồng than thép châu Âu ra đời

25/3/1957 Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu

Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu ra đời1/7/1967 Ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng

đồng châu Âu

7/12/1991 Hiệp ước Manxtrich, có hiệu lực từ

1/1/1993 đổi tên thành Liên minh châu

Âu (EU)1951->2007 Từ 6 nước đầu tiên, EU phát triển lên 27

Trang 12

nhất hành tinh, chiếm ¼ GPD của thếgiới.

Qua việc ôn tập bằng bảng niên biểu trên, học sinh sẽ ghi nhớ sâu nhấtđược những kiến thức về Liên minh châu Âu Đây là tổ chức khu vực tiêu biểu,thành công cho xu thế “khu vực hóa” xứng đáng là “ngôi nhà chung châu Âu”

Ví dụ 2: Lập niên biểu về những khó khăn, biện pháp giải quyết, kết quả

- ý nghĩa của những chính sách của Đảng và chính phủ ta trong những năm đầutiên sau cách mạng tháng Tám 1945

Những khó khăn Biện pháp giải quyết Kết quả - ý nghĩa

-Tăng gia sản xuất

- Nạn đói bị đẩy lùi

Nạn dốt: hơn 90%

dân số mù chữ

-8-9-1945: Lập nha bìnhdân học vụ

- Một năm xóa mùchữ cho 2,5 triệungười

Khó khăn về tài

chính: ngân sách

trống rỗng

- Phát động lập “Quỹ độclập” và “tuần lễ vàng”

- Phát hành đồng tiền ViệtNam

- Quyên góp được370kg vàng, 60 triệuđồng tiền mặt

Ngoại xâm và nội

phản: Cùng một

lúc có nhiều kẻ thù

như quân Trung

Hoa dân quốc, Anh,

- Từ 2/9/1945 -> đến trướcngày 6/3/1946: Khángchiến chống Pháp, tạm thờihòa hõa với quân TrungHoa dân quốc

- Từ ngày 6/3/1946 đếntrước ngày 19/12/1946:

- Giữ vững và pháthuy vai trò của chínhquyền cách mạng

- Đánh bại được âmmưu chia rẽ và pháhoại của bọn phảncách mạng

-Tránh một lúc phảichiến đấu với nhiều

kẻ thù

Trang 13

Hòa với Pháp (kí hiệp định

Sơ bộ, tạm ước 14/9/1946)đuổi quân Trung Hoa dânquốc về nước

- Tạo điều kiện đểbước vào cuộc khángchiến lâu dài

Qua bảng trên học sinh dễ dàng nắm được những vấn đề cơ bản của nước

ta sau cách mạng tháng Tám một cách lô gic từ khó khăn, biện pháp giải quyết,kết quả - ý nghĩa Các em cũng thấy được nước Việt Nam sau cách mạng thángTám trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” đã từng bước vượt qua những khókhăn dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ Học sinh rất dễ học và làm nhữngcâu hỏi của bài học theo lô gic trên

2.3.3 Sử dụng niên biểu để so sánh.

Niên biểu so sánh dùng để đối chiếu so sánh các sự kiện xảy ra cùng 1lúc trong lịch sử hoặc thời gian khác nhau nhưng có điểm tương đồng, khácbiệt để làm nổi bật bản chất, đặc trưng của các sự kiện đó hoặc để rút ra một kếtluận khái quát Trong chương trình Lịch sử 12 - chương trình chuẩn, giáo viên

sử dụng niên biểu so sánh để hướng dẫn học sinh ôn tập trong nhiều bài có hiệuquả

Dạng niên biểu này thường được giáo viên sử dụng, nó các em thấy điểmđiểm giống, khác nhau của sự kiện, thời kì lịch sử Qua đó các em dễ dàng trảlời những câu hỏi so sánh trong các đề thi trắc nghiệm hiện nay

Ví dụ 1: Ôn tập bài 4 Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ), mục I.2.a.Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh chiếnlược hướng nội với chiến lược hướng ngoại bằng bảng:

Nội dung Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại

Thời gian Thập niên 50-60 của thế kỷ

XX

Thập niên 60-70 trở đi

Mục tiêu Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu,

xây dựng nền kinh tế tựchủ

Khắc phục hạn chế chiến lượchướng nội

Nội dung

Đẩy mạnh phát triển cácngành công nghiệp sản xuấttiêu dùng nội địa thay thếhàng nhập khẩu, lấy thịtrường trong nước làm chỗdựa để phát triển sản xuất…

Tiến hành “mở cửa” nền kinh

tế, thu hút vốn đầu tư và kỹthuật của nước ngoài, tậptrung sản xuất hàng hóa đểxuất khẩu, phát triển ngoạithương

Thành tựu

Sản xuất đáp ứng được nhucầu của nhân dân trongnước, phát triển 1 số ngànhchế biến, chế tạo

Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt

130 tỉ, tốc độ tăng trưởng cao.Vấn đề tăng trưởng và côngbằng xã hội được giải quyết…

Trang 14

điểm

Thiếu vốn, nguyên liệu,thua lỗ trong sản xuất, tệtham nhũng…

Phụ thuộc vào thị trường bênngoài, dễ suy thoái khủnghoảng, tác động đến chínhtrị…

Ôn tập từ bảng niên biểu trên, học sinh không chỉ thấy rõ sự khác nhau

cơ bản giữa chiến lược hướng nội và chiến lược hướng ngoại mà còn thấy được

sự chuyển đổi trong chiến lược phát triển kinh tế là đúng đắn, phù hợp củanhóm 5 nước sáng lập ASEAN Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Namtrong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phải mở cửa, thu hút vốn đầu

tư, khoa học – kĩ thuật hiện đại

Ví dụ 2: So sánh cương lĩnh chính trị (1-1930) và luận cương chính trị(10-1930), giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng:

Cương lĩnh chính trị (1-1930) Nguyễn Ái Quốc

luận cương chính trị 1930) Trần Phú

(10-Nhiệm vụ

chiến lược

Đánh đế quốc và phongkiến

Đánh phong kiến vàđánh đế quốc

Lực lượng

cách mạng

Công – nông và nhiều tầnglớp khác

Công nhân và nông dân

Lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sản Đông

Hạn chế về nhiệm vụ vàlực lượng như: khôngnêu cao vấn đề dân tộclên hàng đầu, nặng vềđấu tranh giai cấp vàcách mạng ruộng đất

Qua bảng so sánh ta thấy: Cả hai văn kiện đều chỉ ra những vấn đề cơbản cho cách mạng Việt Nam như nhiệm vụ, lực lượng, lãnh đạo, mối quan hệvới cách mạng thế giới…Song cũng qua đó học sinh thấy rõ về những hạn chếcủa Luận cương chính trị so với cương lĩnh chính trị Những hạn chế này phảitrải qua quá trình đấu tranh thực tế mới khắc phục được và cụ thể trong nhữngquyết định của hội nghị Ban chấp hành trung ương lần 8 (5-1941)

Ví dụ 3: So sánh chủ trương, sách lược của cách mạng của Đảng, hìnhthức đấu tranh thời kỳ 1930-1931 với thời kỳ 1936-1939, giáo viên hướng dẫnhọc sinh lập bảng:

Kẻ thù Đế quốc Pháp và phong

kiến tay sai

Bọn phản động thuộc địa vàtay sai

Trang 15

Nhiệm vụ Độc lập dân tộc và người

Chủ yếu là công-nông Đông đảo các giai cấp, tầng

lớp nhân dân trong xã hội

Mặt trận Chưa đi vào hoạt động Mặt trận nhân dân phản đế

Đông Dương sau đổi thànhMặt trận dân chủ Đông Dương(3-1938)

Địa bàn Nông thôn và các trung tâm

công nghiệp

Chủ yếu là thành thị

Dựa vào bảng, học sinh thấy được sự khác biệt về chủ trương, sách lượccủa Đảng trong 2 thời kỳ 1930-1931 và 1936-1939 Sự khác biệt này là do tìnhhình thế giới và trong nước có sự thay đổi, Đảng đã nhạy bén, sáng tạo và linhhoạt để đề ra chủ trương đấu tranh phù hợp

Ví dụ 4: So sánh những điểm giống nhau, khác nhau giữa chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “ViệtNam hóa chiến tranh”, giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng:

*Giống nhau:

- Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ

- Đều dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ

- Đều do hệ thống cố vấn Mĩ chỉ huy

- Mục tiêu: Đều nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta

- Kết quả: Đều bị quân dân ta đánh bại

*Khác nhau:

Trang 16

Niên biểu trên thường được giáo viên sử dụng sau khi dạy các bài 21, 22phần lịch sử Việt Nam 1954 – 1975 Qua bảng so sánh học sinh thấy điểm giống

và khác nhau của ba loại hình chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở Việt Nam Họcsinh cũng thấy được bản chất của chiến tranh xâm lược thực dân mới khác vớichủ nghĩa thực dân cũ

Trên thực tế khi hướng dẫn ôn tập Lịch sử 12-chương trình chuẩn đã chothấy, việc lập bảng niên biểu trong học tập giúp học sinh nắm bắt được bản chấtcủa sự kiện lịch sử, dễ ghi nhớ, dễ học nhất Giáo viên khi hướng dẫn các emlập bảng cần chú ý lựa chọn kiến thức cơ bản, chính xác, ngắn gọn nhất Lậpbảng càng cụ thể thì việc ôn tập lịch sử của học sinh càng hiệu quả

2.4 Hiệu quả của sáng kiến.

- Với bản thân, đồng nghiệp: bản thân tác giả là người dạy thấy phải đầu tưnhiều hơn nghiên cứu bài học, lựa chọn bảng niên biểu thích hợp cho từng nộidung, vấn đề

Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ Việt Nam hóa chiến tranh

chiến tranh Đơn

phương (phong trào

Đồng Khởi)

Do bị thất bại trong chiến tranh đặc biệt. Do bị thất bại trong chiếntranh cục bộ.

Lực

lượng

tham

chiến

Quân đội Sài Gòn là

chủ yếu. Quân đội Mĩ là chủyếu, quân đồng minh,

quân đội Sài Gòn

Quân Sài Gòn là chủ yếu

Âm mưu -Âm mưu cơ bản:

dùng người Việt

đánh người Việt.

Tạo ra ưu thế vềbinh lực, hỏa lực để

áp đảo quân chủ lựccủa ta, giành lạiquyền chủ động trênchiến trường

-Dùng người Việt đánh người Việt.

Đẩy mạnh bình định, ngăn chặn sự giúp đỡ của Liên xô, Trung Quốc.

Quy mô Chủ yếu ở Miền

Nam Mở rộng ra cả 2 miềnNam – Bắc Thực hiện cả hai miềnNam Bắc và mở rộng toàn

Đông Dương.

Ngày đăng: 22/10/2019, 07:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w