SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT NHƯ THANH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP CHỐT KIẾN THỨC “CHÌA KHÓA” ĐỂ HÌNH THÀNH BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHI DẠY HỌC LỊCH SỬ 12, BÀI 12 SÁC
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NHƯ THANH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP CHỐT KIẾN THỨC “CHÌA KHÓA”
ĐỂ HÌNH THÀNH BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHI DẠY HỌC LỊCH SỬ 12, BÀI 12 SÁCH GIÁO KHOA CƠ
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Những điểm mới của SKKN 2
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 2
2.3 Các biện pháp giải quyết vấn đề 4
2.3.1 Các biện pháp giúp học sinh nâng cao khả năng làm các bài tập trắc nghiệm khi dạy học bài 12 – Sách giáo khoa Lịch sử cơ bản 12 4
2.3.2 Cách thức tiến hành 4
2.3.3 Vận dụng cụ thể 5
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18
2.4.1 Trong học tập: 18
2.4.2 Kết quả đối chiếu: 18
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 18
3.1 Kết luận 18
3.2 Kiến nghị, đề xuất 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học lịch sử đang thu hút sựquan tâm chú ý của toàn xã hội Trước sự quan tâm ấy, chúng tôi những giáoviên dạy môn lịch sử luôn trăn trở về việc dạy học của mình Làm sao để nângcao chất lượng dạy học lịch sử, làm sao để các em yêu thích môn lịch sử, họcmôn lịch sử ngày càng có hiệu quả hơn?
Cũng như các môn học khác, môn lịch sử có nhiệm vụ và chức năng gópphần vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trường phổ thông nói chung Bộmôn lịch sử cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ sở của khoa học lịch sử,nên đòi hỏi học sinh không chỉ nhớ mà còn phải biết vận dụng những kiến thức
đã học vào cuộc sống Cho nên cùng với các môn học khác, việc học tập lịch sửcũng góp phần phát triển tư duy, trí thông minh sáng tạo của học sinh
Đặc biệt trong năm học (2016 – 2017), Bộ Giáo dục đã thay đổi hình thứckiểm tra đánh giá học sinh đối với môn lịch sử, đó là chuyển từ thi tự luận sangthi trắc nghiệm Vậy một vấn đề trăn trở đặt ra là giáo viên phải nhanh chóngđổi mới cách dạy để làm sao giúp học sinh học và làm bài thi trắc nghiệm tốthơn, nắm bắt kiến thức dễ dàng hơn Giáo viên đổi mới cách dạy nhưng phảilàm sao cho học sinh vẫn nắm được qui luật vận động và phát triển của lịch sửthế giới và dân tộc Đồng thời phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động tưduy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và
ý chí vươn lên
Từ yêu cầu và thực tế đòi hỏi chúng ta phải đổi mới phương pháp dạy họclịch sử nhằm giúp học sinh có thể hệ thống, khái quát được kiến thức qua từngphần, từng thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử một cách dễ dàng hơn để từ đó các em
có thể vận dụng vào làm bài trong kiểm tra đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm
Vậy làm thế nào để học sinh có thể ghi nhớ, hệ thống kiến thức, khái quátđược từng phần, từng thời kỳ, từng giai đoạn lich sử, để từ đó học sinh vận dụngvào việc làm bài kiểm tra đánh giá bằng hình thức trắc nghiêm Có rất nhiềubiện pháp như sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở, thảo luận nhóm, tổ chức tròchơi… Nhưng việc giáo viên chốt được những từ, cụm từ mang tính chất “chìakhóa” cho mỗi phần, mỗi mục của bài học sẽ giúp học sinh ghi nhớ và vận dụngvào làm bài thi trắc nghiệm tốt hơn
Để góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung, dạy họclịch sử nói riêng, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng dạy – học môn lịch
sử, giúp học sinh nhanh chóng tiếp cận và làm quen với cách kiểm tra đánh giámới, tôi xin trình bày về một số kinh nghiệm về PHƯƠNG PHÁP CHỐT KIẾN THỨC “CHÌA KHÓA” ĐỂ HÌNH THÀNH BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHI DẠY HỌC LỊCH SỬ 12, BÀI 12 SÁCH GIÁO KHOA CƠ BẢN”.
BÀI 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM (1919 – 1925) 1.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc dạy và học chương trình Lịch sử ở trườngTHPT hiện nay
Trang 4- Xây dựng hệ thống kiến thức “chìa khóa” và bộ câu hỏi trắc nghiệmtrong dạy học Lịch sử ở trường THPT.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Với SKKN Phương pháp chốt kiến thức “chìa khóa”, đối tượng mà tôinghiên cứu là tất cả các bài học môn Lịch sử trong chương trình THPT, nhưngtrong phạm vi của đề tài tôi nghiên cứu cụ thể bài 12 - Sách giáo khoa Lịch sử 12
Cơ bản “Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919 – 1925”
- Đối tượng tôi áp dụng cho đề tài SKKN là học sinh trường THPT NHưThanh, trong ôn luyện thi THPT Quốc gia
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện và hoàn thành SKKN này, tôi đã thực hiện các phương phápnghiên cứu như sau:
Thông qua thực tiễn dạy học cho học sinh lớp 12, dự diờ đồng nghiệp đểhọc hỏi kinh nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử ở trườngTHPT theo hình thức thi trắc nghiệm
Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới về phương pháp dạy học, ôn thi lịch sử
ở trường phổ thông theo hình thức trắc nghiệm
Thu thập những thông tin phản hồi của học sinh để điều chỉnh phươngpháp dạy học cho phù hợp với hinhf thức thi trắc nghiệm khách quan
1.5 Những điểm mới của SKKN
SKKN đã xây dựng được những phương pháp chốt kiến thức “chìa khóa”trong dạy học lịch sử để phục vụ cho việc dạy học Lịch sử hiện nay, đáp ứngnhu cầu đổi mới kì thi THPT Quốc gia theo hình thức thi trắc nghiệm
Sau khi áp dụng phương pháp này, học sinh sẽ nắm chắc kiến thức cơ bảncủa SGK, dễ dàng làm được các bài tập trắc nghiệm
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận
Thực hiện phương châm đổi mới thay sách “Nghe là quên, nhìn là nhớ,thực hành là hiểu”, bởi vậy, việc sử dụng sơ đồ, chốt được kiến thức “chìa khóa”
để từ đó hình thành bộ câu hỏi trắc nghiệm trong các bài dạy và học lịch sử là vôcùng cần thiết
Chốt được kiến thức “chìa khóa” trong dạy học các môn nói chung vàmôn lịch sử nói riêng là một trong những biện pháp dạy học có vai trò quantrọng vào việc hoàn thiện mục tiêu, nhiệm vụ môn học đề ra của Bộ giáo dục vàĐào tạo Do đó, cải tiến phương pháp dạy học lịch sử theo hệ thống sơ đồ hóakiến thức, sử dụng kiến thức “chìa khóa” nhằm để nâng cao hiệu quả dạy học ởtrường phổ thông là phương pháp không thể không áp dụng vào quá trình dạyhọc môn lịch sử
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát thực tế đối với cảgiáo viên và học sinh đang giảng dạy lịch sử khối 12 và học sinh khối 12 củaTrường THPT Như Thanh – Thanh Hóa
Trang 52.2.1 Tình trạng thực tế trước khi thực hiện đề tài.
* Về phía giáo viên:
Tôi đã đi dự giờ một số đồng nghiệp trong tổ và nhận thấy: Một số giáoviên đã chuẩn bị giáo án chi tiết, tỉ mỉ, công phu, sử dụng nhiều kênh hình trongtiết học, đã tổ chức giờ dạy thành công, thu hút được sự tập trung của học sinh,học sinh hiểu bài và trả lời rất tốt các câu hỏi trắc nghiệm sau mỗi mục, mỗiphần, mỗi bài học
Tuy nhiên, có một số đồng nghiệp vẫn tổ chức giờ dạy theo phương pháptruyền thống, không sử dụng kênh hình, sơ đồ, bảng dữ liệu, niên biểu, chưachốt được kiến thức “chìa khóa” Phương pháp giảng dạy chưa mang tính chủđộng và khơi dậy được tính sáng tạo của học sinh, dẫn đến giờ học không manglại hiệu quả tốt Học sinh nắm bài còn kém, khả năng khái quát hóa, ghi nhớkiến thức còn rất nhiều hạn chế Vì vậy học sinh còn gặp nhiều khó khăn khilàm các bài tập trắc nghiệm
* Về phía học sinh:
Khi tiến hành khảo sát thực tế tôi thấy rằng các em học khối xã hội rất chú
ý đến bài học, việc tiếp thu kiến thức, khái quát kiến thức và làm các bài tập trắcnghiệm tốt hơn Các em học sinh theo khối tự nhiên tỏ ra thờ ơ với tiết học, việctiếp thu kiến thức bị hạn chế Khi được hỏi vì sao việc học tập lịch sử của các
em không tốt? Vì sao các em không có khả năng ghi nhớ và khái quát hóa vấn
đề, việc trả lời các câu hỏi của các em rất chậm? Câu trả lời thường xoay quanhcác nguyên nhân chính sau:
+ Lịch sử thế giới có nhiều nội dung, kiến thức đan xen, lịch sử Việt Namtrải qua nhiều giai đoạn với những nét hết sức riêng biệt
+ Các tiết học lịch sử khô khan, không hấp dẫn nên các em không thích học.+ Chưa có phương pháp phù hợp nên dù dành nhiều thời gian học nhưngkiến thức vẫn quên rất nhanh, không có cái nhìn khái quát, hiệu quả đạt được kém
2.2.2 Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài:
* Về phía giáo viên:
Qua việc đi dự giờ một số đồng nghiệp trong nhóm Lịch sử của tổ Sử Địa - GDCD, tôi tổng hợp được số liệu sau:
-+ Có 60% giáo viên trong nhóm lịch sử có phương pháp giảng dạy học tíchcực, hấp dẫn, lôi cuốn được học sinh Trong quá trình giảng dạy, giáo viên kết hợp
và khai thác triệt để các đồ dùng và các phương tiện dạy học như tranh ảnh, bản đồ,
sơ đồ, mô hình, ứng dụng công nghệ thông tin Tiết học có sự tương tác giữa giáoviên với học sinh, học sinh với học sinh để cùng tìm ra kiến thức Với những tiếthọc như vậy đã giúp cho học sinh nắm bắt được kiến thức, có khả năng vận dụngkiến thức để giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm ở phần khái quát, củng cố
+ Còn lại 40% giáo viên trong nhóm chưa thực sự đổi mới phương phápdạy học, vẫn tổ chức dạy học theo phương pháp truyền thống là thầy giảng, tròchép, thiếu sự tương tác với học sinh, ít sử dụng các đồ dung dạy học như: sơ
đồ, bảng dữ liệu, niên biểu và các phương tiện dạy học, chưa nhấn mạnh, chưachốt được những đơn vị kiến thức mang tính chất “chìa khóa” Do vậy, ở các tiếthọc này, sự tiếp thu kiến thức của học sinh còn nhiều hạn chế, việc trả lời cáccâu hỏi trắc nghiệm của học sinh chưa nhanh, chưa chính xác
Trang 6* Về phía học sinh:
Trước khi triển khai phương pháp này, Tôi đã tiến hành kiểm tra khảo sátkhả năng trả lời trắc nghiệm môn Lịch sử của học sinh lớp 12 với thời gian 45phút và thu được kết quả như sau:
Đầu năm học 2016 – 2017
Lớp Sĩ số Điểm giỏi Điểm khá
Điểm trungbình
Điểm dướitrung bình
12A4 44 0 0 20 45,5 15 34,1 9 20,4
2.3 Các biện pháp giải quyết vấn đề
2.3.1 Các biện pháp giúp học sinh nâng cao khả năng làm các bài tập trắc nghiệm khi dạy học bài 12 – Sách giáo khoa Lịch sử cơ bản 12
* Đối với học sinh:
+ Học sinh phải đọc trước các bài 12 trong sách giáo khoa lịch sử cơ bảnlớp 12, chuẩn bị tất cả các câu hỏi
+ Trong giờ học phải chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến xâydựng bài, không tiếp thu kiến thức máy móc, phải có suy nghĩ
+ Học sinh tự giác học tập, dựa vào kiến thức truyền thụ, học sinh phảibiết tự tìm tòi, sáng tạo, phân tích sự kiện, phân tích những nội dung chính củatừng bài để tìm thấy mối liên hệ giữa các kiện lịch sử trong một bài học và trongmột thời kỳ lịch sử
+ Học sinh biết sử dụng sơ đồ, bảng dữ liệu, niên biểu để trình bày chi tiếtnội dung của bài 12 – sách giáo khoa cơ bản lớp 12
* Đối với giáo viên.
+ Chuẩn bị tất cả đồ dùng dạy học trước khi lên lớp: giáo án, bản đồ,tranh ảnh và đặc biệt là sơ đồ, bảng dữ liệu, niên biểu để hệ thống hóa kiến thức
+ Khi giảng bài phải kết hợp nhiều phương pháp và kết hợp với liên hệkiến thức cũ
+ Phải tìm hiểu và nắm vững những kiến thức mang tính chất “chìa khóa”
ở mỗi mục, mỗi phần của bài học
+ Câu hỏi trắc nghiệm phải đi từ dễ đến khó, nếu đặt câu hỏi quá khó sẽlàm cho học sinh căng thẳng Nếu câu hỏi khó, giáo viên nên gợi ý cho học sinhtrả lời, không nên cho học sinh suy nghĩ quá lâu làm không khí lớp nặng nề
+ Trong lúc suy nghĩ trả lời, giáo viên không nên hối thúc học sinh, có thểgợi ý cho học sinh để tạo không khí thoải mái
+ Khi học sinh trả lời, giáo viên phải nhận xét câu hỏi của học sinh, nếuthiếu có thể cho một học sinh khác trả lời bổ xung hoặc giáo viên trình bày cụ thể
+ Từ kiến thức học sinh và giáo viên xây dựng nên, hình thành sơ đồ tưduy giúp học sinh nhanh chóng tìm ra một đáp án đúng nhất
2.3.2 Cách thức tiến hành
Qua một thời gian thực hiện phương pháp chốt kiến thức “chìa khóa”trong dạy học lịch sử, tôi nhận thấy rằng các em có sự hứng thú cao trong học
Trang 7tập và chất lượng bộ môn được nâng lên rõ rệt Nhưng về bản thân giáo viên cầnphải có sự chuẩn bị chu đáo về hệ thống kiến thức cơ bản ở mỗi mục, mỗi phần
và mỗi bài
Trong bài 12 – sách giáo khoa Lịch sử cơ bản lớp 12, mỗi mục giáo viênphải chốt được kiến thức cơ bản nhất gọi là kiến thức “chìa khóa”, sau đó hệ thốnghóa lại bằng những câu hỏi trắc nghiệm Qua đó để học sinh nắm được một cáchtổng thể các nội dung, các sự kiện của từng mục và của cả bài học Điều này giúphọc sinh ghi nhớ tốt hơn, đồng thời hiểu được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sửtrong cùng một bài học Trên cơ sở đó, giáo viên có thể định hướng cho học sinhphương pháp ôn tập bài cũ và làm tốt các bài tập trắc nghiệm
Phương pháp chốt kiến thức “chìa khóa” để hình thành bộ câu hỏi trắc nghiệmtrong dạy học bài 12 – sách giáo khoa cơ bản lớp 12 được tiến hành như sau:
+ Học sinh đọc trước bài học
+ Lập sơ đồ của bài 12 trong sách giáo khoa cơ bản Lịch sử lớp 12
+ Từ đó, giáo viên hướng dẫn học sinh triển khai từng mảng kiến thứcđược khái quát trên sơ đồ, cung cấp kiến thức chìa khóa cho học sinh ở từngmục, từng nội dung của bài học
+ Dựa vào kiến thức “chìa khóa”, giáo viên hình thành hệ thống câu hỏitrắc nghiệm để học sinh trả lời
2.3.3 Vận dụng cụ thể.
Trong bài 12 - PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919ĐẾN NĂM 1925 - sách giáo khoa Lịch sử 12 cơ bản, có các mục cụ thể như sau:
I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA,
XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT.
1 Những chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
2 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân pháp
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 – 1925.
1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người ViệtNam ở nước ngoài ( hướng dẫn học sinh đọc thêm)
2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
Các nội dung này là sự kế tiếp chương trình lớp 11 vì thế khi học tập họcsinh không chỉ nắm vững kiến thức từng mục, từng bài cụ thể mà còn phải tìmhiểu mối quan hệ giữa các sự kiện trước đó, trong từng bài và trong cả thời kỳ
để từ đó có cái nhìn khái quát về sự vận động phát triển lịch sử Việt Nam trongthời kỳ cuối thế kỷ XIX đến những năm 20 của thế kỷ XX
Khi dạy các bài học nằm trong thời kỳ lịch sử này, giáo viên phải kết hợpnhuần nhuyễn các phương pháp để đạt hiệu quả bài học, không phải mục nàocũng có thể chốt được kiến thức chìa khóa mà phải tùy vào kiến thức cụ thể củatừng mục mà ta có thế hướng dẫn học sinh, chốt được kiến thức cơ bản mangtính chất “chìa khóa” sao cho phù hợp và đảm bảo được mối liên hệ giữa các sựkiện và nội dung của toàn bài hay cả một thời kỳ
Trang 8Để chốt được kiến thức “chìa khóa” và từ đó hình thành nên bộ câu hỏitrắc nghiệm cho từng mục, từng nội dung và của cả bài, giáo viên nên bắt đầu từnhững câu hỏi gợi mở định hướng nhận thức cho học sinh Học sinh căn cứ vàonhững kiến thức đã học và sách giáo khoa để trả lời, từ đó sẽ tạo nên sự tươngtác giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh làm cho giờ học thêmsinh động, sôi nổi và việc tiếp thu ghi nhớ kiến thức của học sinh cũng được dễdàng hơn Điều này được vận dụng cụ thể như sau:
Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ 1919 ĐẾN NĂM 1925
I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA,
XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT.
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp:
Nội dung kiến thức của mục này cụ thể như sau:
a Hoàn cảnh:
+ Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước đế quốc thắngtrận họp Hội nghị ở Véc xai để chia lại thế giới, Cách mạng XHCN Tháng 10Nga thắng lợi, Quốc tế cộng sản ra đời, nhiều Đảng cộng sản được thành lập…
Như vậy ở phần này, kiến thức cơ bản mang tính chất chìa khóa là nhữngthuận lợi và khó khăn của thế giới tác động tới tình hình nước ta sau chiến tranhthế giới thứ nhất Để kiểm tra được nhận thức của học sinh, tôi sử dụng các câuhỏi trắc nghiệm sau:
? Ý nào sau đây của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất ảnh
hưởng không thuận lợi tới cách mạng nước ta:
A Sự thành công của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917
B Sự ra đời của Quốc tế cộng sản (1919)
C Sự ra đời của Đảng cộng sản Pháp (1920)
D Các nước đế quốc thắng trận họp Hội nghị ở Véc xai để chia phần
Bằng kiến thức đã được giáo viên cung cấp, học sinh sẽ nhanh chóng tìm
ra đáp án là <D> Đồng thời ghi nhớ một cách sâu sắc hơn những nhân tố thuậnlợi và khó khăn của thế giới tác động đến tình hình nước ta sau chiến tranh thếgiới thứ nhất
+ Tại Pháp: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tuy là nước thắng trậnnhưng nền kinh tế bị tàn phá nặng nề Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranhgây ra, để củng cố địa vị của Pháp trên trường quốc tế, một mặt Pháp đẩy mạnhsản xuất trong nước, mặt khác Pháp tiến hành khai thác ở các thuộc địa trong đó
có Việt Nam
Sau khi giảng nội dung này, giáo viên chốt kiến thức “ chìa khóa” như sau:+ Nguyên nhân pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở ViệtNam là do nền kinh tế Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề
+ Mục đích việc khai thác thuộc địa của Pháp là: để bù đắp những thiệthại của chiến tranh và khôi phục lại địa vị của Pháp trong thế giới tư bản
Để khắc sâu được hai nội dung này, giáo viên sử dụng hai câu hỏi trắcnghiệm sau:
? Nguyên nhân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở Đông Dương là:
Trang 9A Muốn phát triển kinh tế Đông Dương.
B Việt Nam có nguồn tài nguyên dồi dào
C Nước Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề
D Việt Nam có nguồn nhân công rồi rào
? Mục đích cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam là:
A Muốn phát triển kinh tế Đông Dương
B Muốn phát triển kinh tế Việt Nam
C Để bù đắp những thiệt hại của chiến tranh và khôi phục lại địa vị của Pháptrong thế giới tư bản
D Để thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa hai nước Pháp – Việt Nam
Bằng kiến thức “chìa khóa” mà học sinh được giáo viên cung cấp, họcsinh sẽ nhanh chóng tìm ra đáp án là <C>
+ Trong công nghiệp: Tập trung khai thác mỏ (than và khoáng sản) Ở đây
“Tập trung khai thác mỏ” là kiến thức “chìa khóa”
+ Trong thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, thì “độcchiếm thị trường” là kiến thức “chìa khóa” Giáo viên có thế nhấn mạnh mộtnguyên tắc không thay đổi của Pháp trong cả hai cuộc khai thác thuộc địa lầnthứ nhất và lần thứ 2 ở Đông Dương – Việt Nam đều là “ không phát triển côngnghiệp nặng” nhằm mục đích cột chặt nền kinh tế Việt Nam, biến thị trườngViệt Nam thành thị trường độc chiếm của Pháp và nền kinh tế Việt Nam phải lệthuộc chặt chẽ vào nền kinh tế Pháp
+ Tài chính: nắm độc quyền ngân hàng Đông Dương, tăng thuế Đây đều
là hai đơn vị kiến thức mang tính chất chìa khóa
+ Trong giao thông vận tải: được phát triển (đường bộ, thủy, sắt)
Để học sinh ghi nhớ, giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm sau:
? Thời gian diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Đông Dương là:
A 1897 – 1913 B 1918 – 1929 C 1919 – 1929 D 1914 – 1929
? Trọng tâm đầu tư của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 là:
A Nhằm vào 2 ngành nông nghiệp và công nghiệp
B Phát triển công nghiệp nặng
C Khai thác mỏ
D Cướp ruộng đất của nông dân
? Lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nhiều nhất là:
A Nông nghiệp B Công nghiệp nặng
C khai thác mỏ D công nghiệp dệt
? Trong lĩnh vực công nghiệp, Pháp tập trung chủ yếu vào việc:
A Công nghiệp điện nước B Công nghiệp nặng
Trang 10C khai thác mỏ D công nghiệp dệt.
? Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2, Pháp đầu tư phát triển các ngành ngoại trừ
A Công nghiệp điện nước B Công nghiệp nặng
C khai thác mỏ D công nghiệp dệt
? Một nguyên tắc nhất quán của Pháp trong cả 2 lần tiến hành khai thác trong lĩnh vực công nghiệp là:
A Chỉ phát triển công nghiệp điện nước B Không phát triển công nghiệp nặng
C Chỉ phát triển công nghiệp nhẹ D Chỉ phát triển công nghiệp dệt
? Thưc dân Pháp tăng cường đầu tư vào nông nghiệp và khai thác mỏ vì:
A Đem lại lợi nhuận cao và vốn đầu tư không nhiều
B Than là nguồn nguyên liệu quan trọng phục vụ cho công nghiệp nước Pháp
C Việt Nam có trữ lượng than đá lớn
D Việt Nam có nhiều ruộng đất
? Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Đông Dương do ai vạch ra:
A Đờ cu B Ca tơ ru C Đu me D Anbe – Xaro
? Âm mưu cơ bản của Pháp trong thương nghiệp là:
A Đánh thuế nặng vào hàng hóa của các nước khác, ưu tiên cho hàng hóa của Pháp
B Độc chiếm thị trường Việt Nam
C Nắm độc quyền xuất nhập khẩu
D Ưu tiên cho hàng hóa của Pháp
? Pháp đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nhằm:
A.Cải thiện điều kiện đi lại cho nhân dân ta
B Thúc đẩy kinh tế hàng hóa của Việt Nam phát triển
C Phục vụ cho công cuộc khai thác của Pháp
D Phục vụ cho công cuộc khai thác, vận chuyển nguyên vật liệu, lưu thônghàng hóa trong và ngoài nước
? Pháp nắm độc quyền ngân hàng Đông Dương nhằm:
A Chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông Dương, phát hành tiền giấy, cho vay lãi
B Thu siêu lợi nhuận
C Để dễ đầu tư vốn cho kinh tế Việt Nam
D Chiếm trọn nguồn tiền
Như vậy, với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trên, học sinh không chỉ nhanh chóngnắm được kiến thức cơ bản mà còn giúp học sinh hứng thứ hơn và nhanh chóng làmquen với hình thức thi trắc nghiệm còn đầy mới mẻ đối với môn học Lịch sử
2 Chính sách về chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp.
Phần này giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm, giáo viên có thể giúp học sinh tìm ra những nội dung kiến thức cụ thể của mục này là:
+ Về chính trị:
− Thực hiện chính sách cai trị độc quyền chuyên chế, thì “ độc quyền chuyênchế” là kiến thức cơ bản chìa khóa
− Thực hiện một số cải cách chính trị − hành chính
+ Về văn hóa giáo dục:
− Một hệ thống giáo dục hiện đại đang hình thành ở Đông Dương
Trang 11− Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều, nhất là các sách cổ vũ cho chủtrương “ Pháp – Việt đề huề”
Làm cho văn hóa phương Tây được du nhập vào Việt Nam, phát triển đanxen với văn hóa truyền thống, cạnh tranh nhau
Để giúp học sinh ghi nhớ, giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm sau:
? Ý nào sau đây không phải là chính sách thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam?
A Thực hiện chính sách chuyên chế, thâu tóm mọi quyền hành
B Thi hành mọt số cải cách chính trị - hành chính
C Hệ thống giáo dục từ tiểu học đến đại học được mở rộng để phục vụ côngcuộc khai thác thuộc địa của Pháp
D Ban bố các quyền tự do dân chủ cho nhân dân
Với những kiến thức được cung cấp và tự tìm hiểu, học sinh sẽ nhanhchóng tìm ra đáp án đúng
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam.
Nội dung kiến thức cụ thể của mục này là:
+ Những chuyển biến về mặt kinh tế:
Tích cực: nền kinh tế của Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới, làm
cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam
Hạn chế: bản chất là khai thác nền nề kinh tế Việt Nam vẫn chỉ là một nền
kinh tế nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp què quặt Kinh tế Việt Nam lệ thuộcvào nền kinh tế Pháp, thị trường Việt Nam bị biến thành thị trường độc chiếmcủa Pháp Đơn vị kiến thức cơ bản mang tính “ chìa khóa” ở nội dung này là :Kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp, thị trường Việt Nam bị biếnthành thị trường độc chiếm của Pháp Để giúp học sinh ghi nhớ đồng thời trả lờinhanh câu hỏi trắc nghiệm, giáo viên đưa ra các câu hỏi sau:
? Tác động tiêu cực nhất trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai
của Pháp đến kinh tế Việt Nam là:
A Nền nông nghiệp lạc hậu vẫn được duy trì
B Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt
C Cột chặt kinh tế nước ta vào kinh tế Pháp, biến thị trường Việt Nam thành thịtrường độc chiếm của Pháp
D Cơ cấu kinh tế Việt Nam mất cân đối
Với những kiến thức được cung cấp và tự tìm hiểu, học sinh sẽ nhanhchóng tìm ra đáp án đúng là đáp án <C>
+ Về mặt xã hội: do tác động của cuộc khai thác thuộc địa, cơ cấu xã hội Việt Nam có sự chuyển biến: Hai giai cấp cũ ( địa chủ phong kiến và nông dân) vẫn tồn tại, trong xã hội xuất hiện ba giai cấp, tầng lớp mới là tư sản, tiểu tư
sản và công nhân Do điều kiện sống và địa vị chính trị − xã hội của các giai cấptầng lớp khác nhau nên họ có thái độ khác nhau đối với chế độ thống trị của bọnthực dân, phong kiến Như vậy, trong khi giảng bài, giáo viên phải chốt được:Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam tồn tại năm giai cấp,tầng lớp, trong đó có hai giai cấp cũ (địa chủ phong kiến và nông dân) và ba giaicấp, tầng lớp mới là công nhân, tư sản và tiểu tư sản Để giúp học sinh ghi nhớkiến thức này, giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi trắc nhiệm sau:
? Sau chiến tranh thê giới thứ nhất, ở Việt Nam có mấy giai cấp?
Trang 12A 3 B 4 C 5 D 6.
? Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 dẫn tới sự ra đời của các giai cấp mới là:
A Công nhân, tư sản và tiểu tư sản
B Tư sản dân tộc, công nhân, tiểu tư sản
C Tư sản dân tộc, công nhân, nông dân
D Công nhân, tư sản mại bản, tiểu tư sản
Bằng kiến thức tìm hiểu được, học sinh sẽ nhanh chóng tìm ra đáp án
+ Đối với 2 giai cấp cũ có sự phân hóa
− Địa chủ phong kiến: giáo viên nhấn mạnh bị phân hóa làm 3 bộ phận là
Đại, Trung và tiểu địa chủ Đại địa chủ hoàn toàn theo Pháp, trở thành kẻ thù của dân tộc Trung và tiểu địa chủ bị Pháp chèn ép nên có tinh thần dân tộc sẽ
là một lực lượng của cách mạng Những kiến thức in đậm sẽ là những kiến
thức chìa khóa mà học sinh cần ghi nhớ, và giáo viên có thể sử dụng các câu hỏitrắc nghiệm sau:
? Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2, một bộ phận của giai cấp địa chủ phong kiến trở thành kẻ thù của cách mạng là:
A Đại địa chủ B Trung địa chủ
C Tiểu địa chủ D Toàn bộ giai cấp địa chủ
? Bộ phận địa chủ có ý thức dân tộc, chống Pháp và tay sai là:
A Đại địa chủ, Trung địa chủ B Trung địa chủ, Tiểu địa chủ
C Tiểu địa chủ, Đại địa chủ D Toàn bộ giai cấp địa chủ
- Nông dân: chiếm hơn 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến áp bức bóc
lột nặng nề (bị cướp đoạt ruộng đất, sưu cao, thuế nặng ) nên nông dân bị lâm
vào cảnh bần cùng hóa Do đó, họ yêu nước căm thù giặc sâu sắc, cùng với số lượng đông đảo nhất nên nông dân sẽ là lực lượng chính của cách mạng Như
vậy, những đơn vị kiến thức được in đậm sẽ là kiến thức cơ bản chìa khóa Đểhọc sinh ghi nhớ, giáo viên đưa ra câu hỏi trắc nghiệm sau:
? Giai cấp nông dân Việt Nam bị mấy tầng áp bức bóc lột:
? Lực lượng đông đảo và hăng hái cách mạng nhất là:
A Giai cấp nông dân B Giai cấp tiểu tư sản
C Giai cấp tư sản D Giai cấp địa chủ phong kiến
? Động lực chính của cách mạng là:
A Giai cấp nông dân B Giai cấp tiểu tư sản
C Giai cấp tư sản D Giai cấp công nhân
Bằng kiến thức được lĩnh hội, học sinh nhanh chóng có câu trả lời chính xác
+ Đối với các giai cấp mới: đều ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa của Pháp.
- Tiểu tư sản: có thành phần đông đảo: học sinh, sinh viên, tiểu thương, tiểu
chủ Họ bị đế quốc bạc đãi, khinh rẻ, họ là lực lượng có học, được tiếp thu trào lưu tư tưởng tiến bộ nên họ sẽ là một lực lượng hăng hái của cách mạng.
Với giai cấp tiểu tư sản thì những chỗ in đẫm là kiến thức chìa khóa, giúp họcsinh ghi nhớ, giáo viên sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm sau:
? Lực lượng hăng hái của cách mạng là:
A Giai cấp nông dân B Giai cấp tiểu tư sản
C Giai cấp tư sản D Giai cấp công nhân
Trang 13- Tư sản: do tác động của cuộc khai thác thuộc địa, tư sản Việt Nam bị phân
hóa làm 2 bộ phận:
- Tư sản mại bản: hoàn toàn theo Pháp trở thành kẻ thù của cách mạng.
- Tư sản dân tộc: bị Pháp chèn ép nên có tin thần chống Pháp, sẽ là một bộ phận của cách mạng Tuy nhiên phong trào đấu tranh thường mang tính 2 mặt,
dễ thỏa hiệp
Như vậy những từ in đậm là những từ khóa phản ánh đúng thái độ chính trị
và khả năng cách mạng của giai cấp tư sản Giáo viên có thể kiểm tra nhận thứccủa học sinh bằng những câu hỏi trắc nghiệm sau:
? Đâu là nội dung phản ánh đúng khả năng cách mạng của tư sản dân tộc:
A Là lực lượng chính của cách mạng
B Là lực lượng hăng hái của cách mạng
C Là kẻ thù của cách mạng
D Là một bộ phận của cách mạng, nhưng dễ thỏa hiệp
? Đâu là nội dung phản ánh đúng khả năng cách mạng của tư sản mại bản:
A Là lực lượng chính của cách mạng
B Là lực lượng hăng hái của cách mạng
C Là kẻ thù của cách mạng
D Là một bộ phận của cách mạng, nhưng dễ thỏa hiệp
Với kiến thức “chìa khóa” mà giáo viên cung cấp, học sinh sẽ nhanh chóngtìm ra đáp án đúng nhất là <C>
- Công nhân: ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất nhưng phát triển
mạnh ở cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 Trước chiến tranh có 10 vạn, đến
1929 là 22 vạn người Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhânquốc tế (có hệ tư tưởng riêng, tinh thần cách mạng triệt để nhất), công nhân ViệtNam còn có những đặc điểm riêng như:
+ Chịu 3 tầng áp bức bóc lột.
+ Trong lòng nung nấu 2 mối thù.
+ Có quan hệ tự nhiên với người nông dân và hiểu nông dân.
+ Được kế thừa truyền thống dân tộc
+ Kế thừa kinh nghiệm của giai cấp công nhân quốc tế, được tiếp thu ngayánh sáng của Cách mạng tháng Mười Nga
- Vì vậy công nhân cùng với nông dân sẽ là hai lực lượng chính của cách
mạng Trong đó công nhân là giai cấp đảm nhận vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Như vậy những từ được in đậm là những từ “chìa khóa” khi nói về đặcđiểm và khả năng cách mạng của giai cấp công nhân Trên cơ sở đó, giáo viênđưa ra các câu hỏi trắc nghiệm sau:
? Đâu là đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam:
A Có hệ tư tưởng riêng
B Ý thức tổ chức kỷ luật cao nhất
C Tinh thần cách mạng triệt để nhất
D Chịu ba tầng áp bức bóc lột, mang hai mối thù dân tộc và giai cấp, có quan hệ
tự nhiên và gắn bó với nông dân
? Giai cấp đóng vai trò lãnh đạo cách mạng là.