1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chế tạo gạch xây không nung hệ geopolymer từ bùn đỏ tân rai lâm đồng tt 1

38 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 907,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tận dụng thành phần đặc trưng dư kiềm, oxit silic, oxitnhôm trong bùn đỏ kết hợp với việc bổ sung thêm oxit silic từ các nguồn phế thải khác như tro bay và phương phápdưỡng hộ phù h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

-LÊ VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO GẠCH XÂY KHÔNG NUNG

HỆ GEOPOLYMER TỪ BÙN ĐỎ TÂN RAI LÂM ĐỒNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: Kỹ thuật vật liệu

Mã số: 9520309

Hà Nội - Năm 2019

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 TS HOÀNG MINH ĐỨC

VIỆN CN BÊ TÔNG – VIỆN KHCN XÂY DỰNG

2 PGS TS ĐỖ QUANG MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Minh Ngọc

Phản biện 2: PGS TS Lương Đức Long

Phản biện 3: TS Bùi Danh Đại

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp

Cơ sở tại Viện Khoa học Công nghê Xây dựng, 81 TrầnCung, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, vàohồi giờ tháng năm 2019

Có thể tìm luận án tại:

 Thư viện Quốc Gia Việt Nam

 Thư viện Viện Khoa học Công nghê Xây dựng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Bùn đỏ là tên gọi của chất thải từ quá trình hoà tách khoángsản alumin ngậm nước của bauxite bằng công nghệ Bayer.Nhà máy Alumin Tân Rai có lượng bùn đỏ thải ra môi trườngtrong suốt quá trình hoạt động là 80÷90 triệu m3, gây ônhiễm môi trường, tác động đáng kể đến hệ sinh thái và xãhội

Trong thành phần bùn đỏ có chứa kiềm, dễ ngấm xuốngđất, làm ô nhiễm nguồn nước, thoái hóa đất trồng hoặctrong thành phần có thể có chất phát phóng xạ… rất khólưu giữ, bảo quản

Tận dụng thành phần đặc trưng dư kiềm, oxit silic, oxitnhôm trong bùn đỏ kết hợp với việc bổ sung thêm oxit silic

từ các nguồn phế thải khác như tro bay và phương phápdưỡng hộ phù hợp để chế tạo vật liệu geopolymer đáp ứngđược nhu cầu về gạch xây không nung tại Việt Nam cũngnhư xử lý môi trường là điều cần thiết

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là geopolymer sử dụngbùn đỏ Tân Rai Lâm Đồng đáp ứng các yêu cầu để chế tạogạch xây không nung

Phạm vi nghiên cứu bao gồm: các tính chất của vật liệuthành phần Ảnh hưởng của nồng độ kiềm, các điều kiệndưỡng hộ đến độ hòa tan của oxit silic và oxit nhôm trongnguyên liệu Ảnh hưởng của vật liệu, điều kiện dưỡng hộđến cường độ, hệ số hóa mềm, độ pH và kiềm dư củageopolymer Các tính chất của geopolymer và hiệu quả kinhtế

từ các vật liệu như tro bay, silica fume

Trang 4

- Đã làm rõ ảnh hưởng các thông số vật liệu và công nghệtới tính chất của geopolymer từ bùn đỏ Từ đó thiết lập cácthông số công nghệ cho sản xuất

4 Ý nghĩa thực tiễn

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã đóng góp cho thị trườngmột sản phẩm mới là gạch không nung hệ geopolymer từbùn đỏ Tân Rai đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để sử dụngtrong các công trình xây dựng

- Phương pháp chế tạo gạch không nung hệ geopolymer từ

bùn đỏ theo công nghệ chưng áp cho phép xử lý một cáchhiệu quả phế thải bùn đỏ, góp phần bảo vệ môi trường

5 Những đóng góp mới

- Sử dụng phế thải bùn đỏ của nhà máy Alumin Tân Rai vàtro bay nhà máy nhiệt điện nội bộ Tân Rai, chế tạo thànhcông gạch không nung hệ geopolymer theo công nghệchưng áp đáp ứng yêu cầu sử dụng cho khối xây

- Đã làm rõ ảnh hưởng của một số yếu tố đến tỷ lệ hòa tanoxit silic trong bùn đỏ và tro bay bao gồm nồng độ dungdịch kiềm, nhiệt độ, áp suất và thời gian dưỡng hộ Trongđiều kiện chưng áp, oxit silic trong bùn đỏ có thể hòa tanđược trong dung dịch kiềm và có thể tham gia phản ứnggeopolymer hóa

- Đã đóng góp các số liệu về tính chất của geopolymer từbùn đỏ và hỗn hợp bùn đỏ, tro bay dưỡng hộ trong điều kiệnchưng áp Khi dưỡng hộ chưng áp có thể nâng cao tỷ lệ oxitsilic hoàn tan trong điều kiện nồng độ dung dịch kiềm thấp.Nhờ đó có thể nâng cao hệ số hóa mềm, giảm lượng kiềm

dư và độ pH của geopolymer

6 Kết cấu của luận án

Luận án được trình bày trong 05 chương chính cùng phầnmở đầu, kết luận, kiến nghị và các phụ lục

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

SỬ DỤNG BÙN ĐỎ TRONG CHẾ TẠO GEOPOLYMER 1.1 Phát thải bùn đỏ và hướng xử lý

1.1.1 Quá trình phát thải bùn đỏ

Bùn đỏ là phế thải của quá trình sản xuất alumin từ bauxitetheo công nghệ Bayer Hiện nay khoảng 90% alumin trênthế giới được sản xuất bằng công nghệ Bayer (sáng chế củaBayer năm 1887) Bùn đỏ bao gồm các thành phần không

Trang 5

thể hòa tan, trơ và khá bền vững trong điều kiện phong hóanhư Hematit, Natrisilicat, Aluminate, Canxi-titanat, Mono-hydrate nhôm… và đặc biệt là có chứa một lượng xút, mộtloại kiềm cao độc hại dư thừa từ quá trình sản xuất

Al2O3, Na2O và SiO2

+ Thành phần hạt: bùn đỏ thường có cỡ hạt từ mịn đến rấtmịn Đa phần có cấp hạt 100% < 100 µm, bùn đỏ (bauxiteJamaica) < 44 µm chiếm tới 90%

- Pha lỏng của bùn đỏ: đặc trưng bởi thành phần hóa họccủa 3 cấu tử Na2Ot (NaOH + Na2CO3), Na2Oc (NaOH) và

Al2O3

1.1.3 Hướng xử lý bùn đỏ

Trước đây chủ yếu là xây hồ chứa để tồn trữ, bơm bùnxuống đáy sông, đáy biển hoặc ngăn một phần vịnh biển đểchứa bùn thải Các biện pháp này, nay đã bị cấm Ngày nay,nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực sau Nông nghiệp:làm đất trồng trong nông nghiệp Sản xuất vật liệu xâydựng: xi măng, gạch, làm bột màu vô cơ Vật liệu san lấp:đường giao thông Vật liệu composite từ bùn đỏ Thu hồi cáckim loại quý dùng trong luyện kim, sắt, nhôm Vì trongthành phần bùn đỏ có các hydroxit nhôm, hydroxit và oxitsắt với kích thước hạt rất nhỏ, nên có thể dùng sản xuấtgạch không nung theo hướng geopolymer hóa là rất có ýnghĩa

1.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng bùn đỏ trong chế tạo geopolymer

1.2.1 Khái niệm và nguyên lý tổng hợp geopolymer

“Geopolymer” là thuật ngữ mà nhà khoa học người phápDavidovits đặt tên vào năm 1979 Geopolymer là một loạipolymer vô cơ với đơn vị cấu trúc là các tứ diện [SiO4]4- và

Trang 6

[AlO4]5- Cơ chế của quá trình geopolymer hóa gồm 4 giaiđoạn và các quá trình này có thể diễn ra song song, xen kẽ

do đó không thể phân biệt ranh giới rõ ràng, cụ thể: (1) Hòatan aluminosilicate rắn trong dung dịch kiềm mạnh (2) Tạothành chuỗi cơ sở (oligomer) Si-Si hoặc Si-Al trong pha lỏng.(3) Quá trình đa trùng ngưng các oligomer tạo thành khungmạng lưới alunimo silicat ba chiều (4) Tạo liên kết giữa cácphân tử rắn thành khung geopolymer và đóng rắn trongtoàn hệ thống hình thành cấu trúc geopolymer rắn

1.2.2 Sử dụng bùn đỏ trong chế tạo geopolymer

Các nghiên cứu trên thế giới coi bùn đỏ là nguyên liệu phụ,phải sử dụng thêm các thành phần nguyên liệu có chứa oxitsilic hoạt tính để xử lý bùn đỏ bằng phương phápgeopolymer hóa Sử dụng tro bay tầng sôi, metakaolin chocường độ nén 2÷13 MPa, sử dụng tro bay loại C, cường độ7÷13MPa Dimas sử dụng 85% bùn đỏ và 15% metakaolinkiềm NaOH và Na2SiO3 (thủy tinh lỏng) cho geopolymer chịunhiệt đạt từ 400÷1000oC, cường độ nén từ 4÷9,5 MPa Sửdụng thêm vôi và thạch cao Yang, sử dụng xi măng pooclăng OPC, tro bay, vôi và thạch cao để chế tạo vữageopolymer, cường độ đạt 11,7÷29 MPa Kumar sử dụngthêm xỉ, dưỡng hộ 60oC trong 24 giờ cường độ nén 64÷125MPa Zang, sử dụng tro trấu, NaOH 4M với bùn đỏ, cường độ3,2÷20,5 MPa

Việt Nam, bùn đỏ thay thế một phần đất sét để làm gạchnung, nung nhiệt độ thấp 600÷800oC, geopolymer đạtcường độ nén trên 5 MPa Bổ sung tro bay, thủy tinh lỏngcường độ đạt 7,7÷18,7 Mpa Công nghệ sản xuất tinhquặng sắt thép và vật liệu xây dựng không nung từ bùn đỏchế tạo geopolymer đạt chỉ tiêu gạch không nung TCVN6476:1999 Bùn đỏ và tràng thạch, nhóm nghiên cứu trườngđại học Bách khoa tp HCM thực hiện, dung dịch kiềm 30%thủy tinh lỏng và 70% NaOH 10M Bảo dưỡng 60oC đến 28ngày đạt cường độ nén tới 46,5 MPa ở tuổi 28 ngày Ngoài

ra còn một số nghiên cứu chất kết dính từ bùn đỏ thay thế

xi măng, chế tạo gạch xốp từ bùn đỏ và diatomite

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, không thểchế tạo geopolymer khi sử dụng bùn đỏ độc lập ở điều kiện

Trang 7

thường mà phải kết hợp với các nguyên liệu khác có chứathành phần oxit silic từ nguồn bên ngoài

1.3 Vật liệu xây sử dụng geopolymer từ bùn đỏ

1.3.1 Xu hướng phát triển vật liệu xây không nung ở Việt Nam

Trong những năm qua Việt Nam đã rất chú trọng nghiên cứuphát triển và sử dụng gạch không nung Đồng thời cũng banhành các văn bản như Thông tư 09/2012/TT-BXD của Bộ Xâydựng: tại các đô thị loại III trở lên phải sử dụng 100% vậtliệu xây không nung kể từ 15/1/2013; tại các khu vực còn lại

sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung kể từ ngàycó hiệu lực đến hết 2015, sau 2015 phải sử dụng 100%

1.3.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu xây geopolymer từ bùn đỏ

Hiện nay đang có nhiều loại GKN, với mỗi loại GKN có đặt racác yêu cầu kỹ thuật khác nhau quy định trong tiêu chuẩnphụ thuộc vào đặc điểm, bản chất của loại GKN đó GKN từbùn đỏ là sản phẩm mới chưa có yêu cầu kỹ thuật nên cầnthiết lập yêu cầu kỹ thuật cho loại sản phẩm này như: cácyêu cầu liên quan đến khả năng chịu lược, liên quan đếncông năng sử dụng, cách âm, cách nhiệt

Từ nghiên cứu và thực tế của luận án đề xuất các chỉ tiêu kỹthuật của gạch xây không nung geopolymer từ bùn đỏ TânRai: cường độ nén min 10 MPa; độ hút nước 8÷16%; độthấm nước max 16 l/m2.h; hệ số hóa mềm min 0,8 và độ pHmax 9,5

1.4 Cơ sở khoa học chế tạo geopolymer từ bùn đỏ làm vật liệu xây

1.4.1 Cơ sở khoa học sử dụng bùn đỏ chế tạo

geopolymer

Khi nhào trộn nguyên liệu Si, Al (ví dụ như tro bay) với dungdịch kiềm alkali, ion OH- của dung dịch xâm nhập vào hạttro bay, làm liên kết Si-O-Si bị bẻ gãy tạo thành Si(OH)3O-.Al(OH)4- được tạo thành tương tự như Si Sự hòa tan Si và Al

từ vật liệu ban đầu có thể được mô tả bởi phương trình hóahọc (1.1)

(SiO2.Al2O3) + 2MOH + 5H2O → Si(OH)2 + 2Al(OH)3 + 2M*

(1.1)Trong đó: M là Na hoặc K

Trang 8

Vai trò của các oxyt silic là rất quan trọng, oxyt silic hòa tantrong thành phần của nguyên liệu chế tạo geopolymerquyết định đến sự hình thành liên kết và cơ tính của vậtliệu Silic có khả năng liên kết trực tiếp với nhau (Si-Si) hoặcliên kết qua các oxy cầu (Si-O-Si) Khi liên kết qua các oxycầu, mạch polymer có thể biểu diễn qua các liên kết đa diệnphối trí, tạo mạng không gian ba chiều Các ion của cácoxyt biến tính như Na2O, K2O, CaO, MgO… không tạo mạch,nằm trong lỗ trống các đa diện phối trí.

1.4.2 Ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ, áp suất đến quá trình hoạt hóa

Khi chưng áp các nguyên liệu Si và Al sẽ được hòa tannhanh và nhiều hơn vào xút NaOH, làm tốc độ đóng rắn vàtăng hiệu suất của phản ứng geopolymer hóa Trong dungdịch hòa tan này, tùy thuộc vào độ pH, nhiệt độ và nồng độhòa tan Si và Al, các nhóm [SiO4]4- có thể tồn tại độc lập(hòa tan hoàn toàn) hoặc liên kết với nhau tạo thành cácmạch polymer hóa (các oxy cầu liên kết tạo mạch polymercó thể ký hiệu là Q0, Q1, Q2, Q3 với 0,1,2,3 là chỉ số oxy cầutrong cấu trúc) Theo Sani và Kani việc dư kiềm nhiều là dolượng kiềm đưa vào nhiều, hoặc mức độ hoạt tính củanguyên liệu thấp dẫn tới kiềm không phản ứng Nghiên cứucủa E N Kani dùng pozzolan và NaOH, dưỡng hộ ở cácnhiệt độ khác nhau trong 20 giờ E Najafi Kani và cộngnghiên cứu kiểm soát hiện tượng phấn trắng trong sảnphẩm Geopolymer chế tạo từ pozzolan tự nhiên cũng đã nói

về vấn đề này Dưỡng hộ thủy nhiệt của N A M Sani(2008) là một cách hiệu quả để phát triển cấu trúc GP thíchhợp, NaOH dư trong geopolymer giảm so với không dưỡnghộ nhiệt và thấp nhất đạt 4,84% Kani và cộng sự (2007)khảo sát sự ảnh hưởng chưng áp Autoclave đến sự pháttriển cường độ của geopolymer từ xỉ lò cao và puzolan tựnhiên, kết luận rằng phản ứng tốt, các thành phần Al và Si

từ nguyên liệu hầu như tham gia phản ứng gần như hoàntoàn trong môi trường autoclave Điều này cũng hoàn toànphù hợp với kết quả nghiên cứu khác của Kriven, dưỡng hộtrong autoclave ở 1000 psi, 80oC trong 24h, và tác giả kếtluận rằng dưỡng hộ chưng áp giúp phản ứng xảy ra triệt để

và hoàn toàn hơn Bassel Hanayneh (2014) dùng kaolinite

Trang 9

cũng đã một lần nữa khẳng định ưu điểm của việc dưỡng hộautoclave A M Chưng áp chế tạo chất kết dính xỉ kiềmhoạt tính với bột thạch anh, cũng khẳng định vai trò dưỡnghộ autoclave

Qua các nghiên cứu trên có thể thấy rằng để nâng cao cáctính chất của geopolymer, các nhà khoa học đã dưỡng hộ:sấy, thủy nhiệt và chưng áp trong autoclave Các nghiêncứu trên thế giới về tổng hợp geopolymer dưỡng hộ chưng

áp autoclave chủ yếu tập trung vào các nguyên liệu nhưpuzolan tự nhiên, xỉ, metakaoline,… mà chưa có nghiên cứunào về bùn đỏ công nghệ Bayer Với mục tiêu của đề tàinghiên cứu sử dụng bùn đỏ Tân Rai Lâm Đồng để chế tạogạch xây không nung hệ geopolymer Tận dụng triệt để cácthành phần có sẵn trong nguyên liệu, kiềm dư Luận án đãthực hiện các thí nghiệm khảo sát và đưa ra lựa chọn không

bổ sung thêm kiềm vào để kích hoạt phản ứng, mà chỉ thêmnước nhào trộn tạo hình

1.4.3 Giả thuyết khoa học

Geopolymer từ bùn đỏ chỉ có thể được hình thành khi bổsung lượng oxit silic hòa tan trong phối liệu bằng cách sửdụng phụ gia khoáng hoặc áp dụng chế độ dưỡng hộ đặcbiệt ở nhiệt độ cao áp suất cao

1.4.4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu: chế tạo gạch xây không nung hệ geopolymer từbùn đỏ Tân Rai Lâm Đồng trong điều kiện thực tế Việt Nam.Nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo geopolymer từ bùn đỏ baogồm các vấn đề sau:

- Xác định hàm lượng hòa tan oxit silic và oxit nhôm trongnguyên liệu;

- Ảnh hưởng của nguyên liệu đầu vào đến các tính chất củageopolymer Điều chỉnh lượng oxit silic hòa tan bằng bổsung từ nguồn bên ngoài;

- Ảnh hưởng các thông số dưỡng hộ chưng áp đến các tínhchất của geopolymer Điều chỉnh lượng oxit silic hòa tanbằng chưng áp;

- Các tính chất của sản phẩm gạch xây không nunggeopolymer;

- Ứng dụng thực tế trong khối xây và tính toán hiệu quảkinh tế

Trang 10

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu sử dụng

- Bùn đỏ: nhà máy alumin Tân Rai - Công ty TNHH MTV

nhôm Lâm Đồng KLTT 685 kg/m3, KL riêng 3,47 g/cm3, kíchthước hạt 9,5 μm Thành phần hóa: SiOm Thành phần hóa: SiO2 7,4%; Al2O3

13,65%; Fe2O3 56,05%; Na2O 3,63%; K2O 0,25%; CaO 3,1%;khác 3,27%; MKN 12,5% Trong đó kiềm hòa tan theo TCVN6882:2011 ký hiệu (Na2Otd) là 0,664% TP khoáng: Goethite:FeOOH: 21 %; Hematite: Fe2O3: 14 %; Gibbsite: Al(OH)3: 5

%; vô định hình 60%

- Tro bay: nhiệt điện nội bộ 30MW alumin Tân Rai - Công ty

TNHH MTV nhôm Lâm Đồng KLTT 905 kg/m3, KL riêng 2,2 g/

cm3, kích thước hạt 48,2 μm Thành phần hóa: SiOm Thành phần hóa: SiO2 47,74%;

Al2O3 35,36%; Fe2O3 7,02%; Na2O 0,69%; K2O 0,41%; CaO4,2%; khác 0,3%; MKN 3,85% TP khoáng Mullite: Al6Si2O13:20%; Quartz: SiO2: 2%; vô định hình 78%

- Silicafume: Elkem Silicon Materials KLTT 360 kg/m3, KLriêng 2,15 g/cm3, kích thước hạt 1,5 μm Thành phần hóa: SiOm Thành phần hóaSiO2 94,5 %; MKN 2,74% TP khoáng 1% là Cristobalite SiO2,còn lại pha vô định hình

- NaOH: 2M ÷ 18M nhà máy hóa chất Biên Hòa, tỉnh Đồng

Nai cung cấp

2.2 Phương pháp thí nghiệm

- Cường độ nén: TCVN 6016:2011 và TCVN 6477:2016 trongnghiên cứu không sử dụng quy đổi về ảnh hưởng của hệ sốhình dạng K theo kích thước mẫu thử - Khối lượng riêng:TCVN 4030:2003 - Khối lượng thể tích xốp: TCVN 7572-6:2006 - Hệ số hóa mềm: TCVN 7572-10:2006 - Độ ẩm:TCVN 7572-10:2006 -Thành phần hóa và MKN của bùn đỏ

và silicafume được xác định theo tiêu chuẩn TCVN141:2008, tro bay được xác định theo tiêu chuẩn TCVN8262:2009 - Xác định độ pH: TCVN 9339:2012 - Hàm lượngkiềm dư tự do: TCVN 6882:2001, Na2Otd = % Na2O + 0,658 *

% K2O

- Cường độ bám dính của vữa với nền gạch: TCVN 12:2013, trong đó, tấm nền geopolymer có độ ẩm tự nhiêntrong phòng thí nghiệm

Trang 11

3121 Thí nghiệm cường độ nén của khối xây: ASTM C1314

“Standard Test Method for Compressive Strength ofMasonry Prisms”

- Phân tích cấu trúc: XRF, XRD, AAS, SEM, SEM-EDS

- Xác định hàm lượng hòa tan của SiO2, Al2O3: được thamkhảo TCVN 7572-14:2006; TCVN 141:2008, TCVN9191:2012, TCVN 7131:2002

2.3 Quy trình chế tạo mẫu thí nghiệm

Chế tạo mẫu theo phương pháp ép bán khô, ép tĩnh với lực

ép 72 KN tương ứng với áp lực là 10 N/mm2, với lực ép nàythì mẫu tạo hình ép bán khô được tháo khuôn ngay sau khi

ép Các thông số chung tỷ lệ lỏng /rắn 0,2 Kích thước mẫuthử 90x80x40 mm

a) Chế tạo geopolymer ở điều kiện thường: Các cấp phối sử

dụng bùn đỏ có bổ sung tro bay thay thế lần lượt là 13%;26%; 40% Nồng độ NaOH khảo sát là 1M, 2M, 3M, 4M, 5M,6M Các cấp phối bổ sung silica fume thay thế là 2%; 4%;6%; 8%; 10% Nồng độ NaOH là 1M, 2M, 3M Mẫu sau khitạo hình ép bán khô, tháo khuôn và được dưỡng hộ ở điềukiện thường đến thời điểm 28 ngày xác định các tính chất

a) Chế tạo geopolymer dưỡng hộ chưng áp:

- Cấp phối chỉ sử dụng bùn đỏ độc lập để chế tạogeopolymer: Sử dụng 100 % bùn đỏ trong phối liệu Tậndụng kiềm dư có sẵn trong bùn đỏ (RM0) Mẫu có bổ sungthêm kiềm NaOH 1M, 2M, 3M có ký hiệu RM1, RM2, RM3,chưng áp ở nhiệt độ 201oC, áp suất 1,6 MPa trong thời gian

16 giờ

- Cấp phối sử dụng bổ sung thêm tro bay: Lượng tro bay bổsung 26%, chỉ thêm nước, không bổ sung kiềm (FA0) vàmẫu có bổ sung thêm kiềm NaOH 1M (FA1) Mẫu được tạohình ép bán khô, sau khi tháo khuôn, dưỡng hộ chưng áp:

áp suất 0,4; 0,8; 1,2; 1,6 MPa tương ứng nhiệt độ chưng áp

là 144oC, 170oC, 188oC, 201oC Trong thời gian 4h, 8h, 12h

và 16h Mẫu sau khi chưng áp xong, lại được tiếp tục dưỡnghộ điều kiện thường trong phòng thí nghiệm đến 28 ngày đểxác định các tính chất của geopolymer

Đối với các mẫu thí nghiệm hệ số hóa mềm được ngâm bãohòa nước trong 48h ở thời điểm (từ ngày thứ 26 đến ngàythứ 28), đến thời điểm 28 ngày xác định hệ số hóa mềm

Trang 12

Thời gian chưng áp là thời gian hằng áp, hằng nhiệt, chưatính đến các giai đoạn tăng áp và hạ áp Tốc độ tăng áp/hạáp: 0,013 MPa/ phút (tương ứng tăng/hạ khoảng 2oC/ phút,đến nhiệt độ cài đặt).

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO GẠCH XÂY KHÔNG NUNG HỆ GEOPOLYMER TỪ BÙN ĐỎ TÂN RAI

3.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến độ hòa tan SiO 2 và Al 2 O 3 trong nguyên liệu

Giai đoạn đầu tiên trong quá trình tổng hợp vật liệugeopoymer có ý nghĩa quyết định đến quá trình geopolymerhóa và các tính chất của vật liệu geopolymer là quá trìnhhòa tan SiO2 và Al2O3 Trong nghiên cứu đã tiến hành đánhgiá khả năng hòa tan của các oxit trên trong bùn đỏ và trobay ở các điều kiện áp suất và nhiệt độ khác nhau Chế độdưỡng hộ điều kiện áp suất thường (Bảng 3.1) và trong điềukiện chưng áp (Bảng 3.2)

3.1.1 Ảnh hưởng của nồng độ kiềm và nhiệt độ

Bảng 3.1 Tỷ lệ SiO 2 và Al 2 O 3 hòa tan dưỡng hộ ở áp

suất thường

Chế độ nhiệt Nồng độ dd

NaOH bổ sung

Tỷ lệ oxít hòa tan , khối lượng (%)

T, (ºC) τ, (h) SiOBùn đỏ Tro bay

Trang 13

80ºC đến 200ºC Trong khi đó, tỷ lệ SiO2 hòa tan của tro baysau 24 h ở 80ºC tăng mạnh từ 2,33% lên đến 15,21% khităng nồng độ dung dịch NaOH từ 1M lên 15M Tỷ lệ Al2O3

hòa tan gần như không thay đổi và không phụ thuộc vàonồng độ NaOH Silica fume có tỷ lệ SiO2 hòa tan gần nhưkhông thay đổi ở các nồng độ NaOH, độ hòa tan đạt 90,06%ở nồng độ kiềm 1M, và đạt giá trị cao nhất là 90,32% từnồng độ 5M đến 15M

3.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện áp suất cao

Chưng áp, SiO2 trong bùn đỏ bắt đầu được hòa tan Tỷ lệSiO2 hòa tan của bùn đỏ sau 10 h chưng áp tăng từ 0,34%lên 2,25% tương ứng với mức tăng áp suất từ 0,4 MPa lên1,6 MPa Bổ sung thêm NaOH trong điều kiện chưng ápcũng làm tăng tỷ lệ SiO2 hòa tan trong bùn đỏ ở các điềukiện dưỡng hộ

Bảng 3.2 Tỷ lệ SiO 2 và Al 2 O 3 hòa tan khi dưỡng hộ

1,2 188 12 - 2,22 7,48 7,84 15,88 1,2 188 16 - 2,71 8,35 8,94 16,87 0,4 144 10 1M 1,28 4,25 8,34 6,25 0,8 170 10 1M 1,87 6,25 9,69 10,25 1,2 188 10 1M 2,38 7,98 11,65 16,35 1,6 201 10 1M 2,89 8,45 13,72 20,25 1,2 188 4 1M 1,95 6,42 10,33 10,33 1,2 188 8 1M 2,08 7,02 11,46 13,65 1,2 188 12 1M 2,44 8,33 13,00 17,98 1,2 188 16 1M 2,98 9,03 18,25 20,33Chưng áp làm tăng đáng kể tỷ lệ SiO2 hòa tan của tro bay

Tỷ lệ SiO2 hòa tan tăng khi tăng áp suất hay tăng thời giandưỡng hộ Để đạt được cùng tỷ lệ SiO2 hòa tan, dưỡng hộchưng áp kích hoạt vật liệu cho phép giảm nồng độ NaOH

sử dụng Với tỷ lệ SiO2 hòa tan lớn hơn, tro bay có thể sửdụng để thay thế một phần bùn đỏ, cung cấp thêm nguồn

Trang 14

SiO2 hòa tan cho phản ứng geopolymer hóa, cải thiện cáctính chất của vật liệu Khác với SiO2, Al2O3 trong bùn đỏ, trobay đều có thể hòa tan ở tất cả các điều kiện dưỡng hộ Khi dưỡng hộ chưng áp, mức độ hòa tan Al2O3 của cả bùn đỏ

và tro bay đều được cải thiện đáng kế Các kết quả thu được

về khả năng hòa tan của SiO2 và Al2O3 cho thấy hoàn toàncó thể sử dụng chế độ chưng áp để kích hoạt các thànhphần trong bùn đỏ nhằm tạo tiền đề cho phản ứnggeopolymer hóa

3.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính chất của geopolymer dưỡng hộ ở điều kiện thường

Điều kiện thường SiO2 trong bùn đỏ không hòa tan trongdung dịch kiềm, trong khi vẫn có một lượng Al2O3 hòa tannhất định Để chế tạo geopolymer ở điều kiện thường thìcần bổ sung hàm lượng SiO2 hòa tan từ nguồn bên ngoài(như tro bay, silica fume ) Các thông số cấp phối đượctrình bày trong Bảng 3.3 và Bảng 3.4

Bảng 3.3 Thông số cấp phối khi bổ sung oxit silic hòa

tan bằng tro bay

Dung dịch NaOH (kg/mKLTT,3 )

Cường độ nén khô, (MPa)

Cường độ

nén bão hòa nước, (MPa)

Hệ

số

hóa mề m pH

Kiềm dư

Na 2 O td

(%)

Lượng dùng N.độ (M)

072BTN

1 245 369 1 1860 8,88 1,33 0,15 10,52 0,977143BTN

4 462 351 1 1770 8,90 3,20 0,36 10,48 0,852215BTN

1 989 648 327 1 1650 8,02 3,29 0,41 10,42 0,805 072BTN

8 244 368 2 1870 11,00 2,86 0,26 10,79 1,120143BTN

2 461 351 2 1780 13,84 6,23 0,45 10,75 1,050215BTN

2 988 647 327 2 1660 12,15 8,02 0,66 10,67 0,956 072BTN

8 246 371 3 1895 11,24 5,62 0,50 10,81 1,170143BTN

7 463 352 3 1800 18,61 12,65 0,68 10,78 1,092215BTN

3 993 650 329 3 1680 17,63 14,10 0,80 10,74 1,062

Trang 15

Dung dịch NaOH (kg/mKLTT,3 )

Cường độ nén khô, (MPa)

Cường độ

nén bão hòa nước, (MPa)

Hệ

số

hóa mề m pH

Kiềm dư

Na 2 O td

(%)

Lượng dùng N.độ (M)

072BTN

6 245 370 4 1905 12,39 7,56 0,61 10,90 1,238143BTN

0 464 353 4 1815 23,54 18,13 0,77 10,82 1,188215BTN

4 995 652 330 4 1695 21,84 18,35 0,84 10,78 1,188 072BTN

3 246 372 5 1925 13,00 9,23 0,71 10,93 1,401143BTN

6 467 355 5 1835 25,32 22,79 0,90 10,86 1,405215BTN

4 658 332 5 1720 24,56 22,84 0,93 10,82 1,380072BTN

1 248 374 6 1945 13,58 10,86 0,80 10,94 1,588143BTN

3 469 356 6 1855 27,00 25,65 0,95 10,92 1,563215BTN

7 660 333 6 1735 26,80 25,73 0,96 10,87 1,536

Bảng 3.4 Thông số cấp phối bổ sung oxit silic hòa

tan bằng silica fume

(kg/m 3 )

Cường độ nén khô, (MPa)

Cường độ nén bão hòa nước, (MPa)

Hệ

số

hóa mề m pH

Kiềm dư

Na 2 O td

(%)

Lượng dùng N.độ (M)

072BSN

1 1864 42 381 1 1920 10,29 2,26 0,22 10,31 0,886 143BSN

1 1810 80 378 1 1905 12,22 3,79 0,31 10,28 0,875 215BSN

1 1763 118 376 1 1895 12,98 4,93 0,38 10,24 0,843 286BSN

1 1714 152 373 1 1880 13,68 5,75 0,42 10,18 0,838 358BSN

1 1670 185 371 1 1870 14,55 6,26 0,43 10,16 0,833 072BSN

2 1869 42 382 2 1940 13,25 3,45 0,26 10,55 1,238 143BSN 1816 80 379 2 1925 15,22 7,61 0,50 10,54 1,211

Trang 16

(kg/m 3 )

Cường độ nén khô, (MPa)

Cường độ nén bão hòa nước, (MPa)

Hệ

số

hóa mề m pH

Kiềm dư

Na 2 O td

(%)

Lượng dùng N.độ (M)

2

215BSN

2 1768 118 377 2 1915 15,87 8,73 0,55 10,50 1,141 286BSN

2 1724 153 375 2 1905 16,58 9,28 0,56 10,44 1,132 358BSN

2 1680 186 373 2 1895 16,98 9,68 0,57 10,38 1,120 072BSN

3 1880 42 384 3 1965 17,21 6,20 0,36 10,69 1,528 143BSN

3 1827 81 382 3 1950 19,35 11,61 0,60 10,67 1,503 215BSN

3 1779 119 380 3 1940 21,00 14,70 0,70 10,63 1,488 286BSN

3 1734 154 378 3 1930 21,81 15,49 0,71 10,58 1,445 358BSN

Từ kết quả trên Hình 3.1 thấy rằng, việc bổ sung thêm hàmlượng SiO2 hòa tan bằng tro bay thì cường độ nén của mẫu

GP tăng dần Cường độ nén của geopolymer cũng tỷ lệthuận với nồng độ dung dịch kiềm NaOH sử dụng Trongkhoảng khảo sát, nồng độ NaOH từ 1M÷6M, cường độ néncủa geopolymer đạt giá trị cao nhất là 27 MPa ở tỷ lệ trobay 26% với nồng độ NaOH 6M; cường độ thấp nhất 8,88MPa ở nồng độ NaOH 1M

Trang 17

Kết quả trên (Hình 3.2) ở trạng thái bão hòa nước, cường độnén của GP sẽ tỷ lệ thuận với lượng tro bay bổ sung, hay nóicách khác là cường độ nén càng cao khi bổ sung lượng SiO2

hòa tan từ tro bay càng nhiều Cường độ nén thấp nhất ở tỷlệ tro bay 13% và cao nhất 40% Trong khoảng khảo sát củatro bay, kết quả tỷ lệ tro bay bổ sung tối ưu khoảng từ26÷40%

Hình 3.1 Ảnh hưởng lượng

tro bay bổ sung đến cường

độ nén khô GP

Hình 3.2 Ảnh hưởng tro bay bổ sung đến cường độ nén bão hòa nước GP

Khi nồng độ NaOH tăng, làm cho sản phẩm geopolymerphản ứng mạnh hơn, tạo ra nhiều sản phẩm liên kết bềnvững hơn, vì vậy khi tăng nồng độ NaOH làm hệ số hóamềm tăng, khả năng bền nước của geopolymer tăng Tỷ lệtro bay bổ sung ảnh hưởng nhiều tới hệ số hóa mềm ởtương ứng với hàm lượng tro bay trong cấp phối từ 13÷26%.Kết quả cũng cho thấy cường độ nén và hệ số hóa mềm củageopolymer tỷ lệ thuận với hàm lượng silica fume bổ sungvào hỗn hợp, tức là tỷ lệ SiO2 hòa tan càng tăng thì cườngđộ nén và hệ số hóa mềm càng cao Mẫu đạt cường độ nénmax 22,64 MPa, hệ số mềm KM = 0,73 ở nồng độ NaOH 3M

3.2.2 Ảnh hưởng của vật liệu đến độ pH và kiềm dư trong geopolymer

Độ pH và hàm lượng kiềm Độ pH có xu hướng giảm dần khi

tỷ lệ SiO2 tăng dần Đối với mẫu sử dụng tro bay độ pH vàkiềm dư càng cao khi sử dụng nồng độ NaOH cao và tỷ lệbùn đỏ càng nhiều trong hỗn hợp Khi bổ sung tro bay càngnhiều, lượng SiO2 hòa tan càng nhiều thì lượng kiềm thamgia phản ứng tốt hơn, các ion kiềm sẽ tham gia vào cấu trúc

Trang 18

mạng lưới geopolymer và làm cân bằng điện tích ở các nútmạng, vì vậy lượng kiềm dư sẽ giảm đi Điều đó được thểhiện thông qua kết quả cụ thể độ pH cao nhất là 10,94 (ở tỷlệ tro bay 13%) và nồng độ NaOH 6M Nhỏ nhất pH bằng10,42 (ở tỷ lệ tro bay40%) với nồng độ NaOH 1M, tương ứnghàm lượng kiềm dư đạt giá trị nhỏ nhất 0,805%.

Như vậy có thể thấy rằng: khi bổ sung lượng SiO2 hòa tanbằng tro bay thì cường độ nén tăng dần với tỷ lệ bổ sungcủa tro bay trong khoảng khảo sát nồng độ dung dịch NaOH

từ 1M ÷ 6M Cũng tương tự thì lượng kiềm dư có giá trị giảmdần khi bổ sung lượng SiO2 hòa tan tăng lên, khi sử dụnghàm lượng lớn nhất tro bay cho giá trị kiềm dư nhỏ nhất

dd NaOH

1 M 2 M 3 M 4 M Hàm lượng tro bay bổ sung (%)

dư Na 2 O của GP

Độ pH và hàm lượng kiềm dư của geopolymer từ bùn đỏ có

bổ sung silica fume đều có quy luật giống như trường hợp

sử dụng tro bay, kiềm dư và pH giảm khi tỷ lệ SiO2 tăngdần, nghĩa là bổ sung lượng SiO2 hòa tan càng nhiều thìlượng kiềm dư và độ pH càng giảm

3.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính chất của geopolymer khi dưỡng hộ chưng áp

Từ kết quả của mục 3.2, ta chọn các mẫu điển hình đểnghiên cứu sự ảnh hưởng của các chế độ dưỡng hộ mẫu thửnhư: nhiệt độ, áp suất dưỡng hộ chưng áp Autoclave, thờigian dưỡng hộ tới các tính chất của geopolymer Việc chếtạo geopolymer từ bùn đỏ Tân Rai ở điều kiện thường là bắtbuộc phải bổ sung hàm lượng SiO2 hòa tan từ các phụ gia

Trang 19

bên ngoài Trong phần nghiên cứu này bổ sung lượng SiO2

hòa tan bằng cách kích hoạt SiO2 trong bùn đỏ ở điều kiệnnhiệt độ cao và áp suất cao (trong thiết bị Autoclave)

Cấp phối điển hình để khảo sát các điều kiện dưỡng hộ khácnhau đến các tính chất của geopolymer được thể hiện trongBảng 3.5

Bảng 3.5 Cấp phối của geopolymer lựa chọn để

dưỡng hộ chưng áp

Nồng độ NaOH thêm vào (M)

Trên cơ sở tham khảo các tài liệu về chế độ dưỡng hộ của

bê tông khí chưng áp (AAC - Autoclaved Aerated Concrete)

và các thí nghiệm sơ bộ cụ thể trên nguyên vật liệu thực tế

sử dụng đã xác định được khoảng giá trị của các biến cầnkhảo sát như áp suất, nhiệt độ và thời gian dưỡng hộ Vớimục tiêu tận dụng lượng kiềm dư trong bùn đỏ, cần bổ sungthêm một lượng SiO2 hòa tan nhất định từ nguyên liệu trobay nhà máy nhiệt điện, chỉ cần thêm nước để tạo hình màkhông cần thêm bất cứ kiềm hoạt hóa nào khác từ bênngoài

Các thông số điều kiện dưỡng hộ và kết quả được trình bàytrong Bảng 3.6:

Bảng 3.6 Chế độ dưỡng hộ và kết quả thí nghiệm khi

Bùn

đỏ bay NướcTro

Dung dịch NaOH KLTTkg/

m3

Cường độ nén khô, MPa

Cường độ bão hòa nước, MPa

Hệ số

hóa mềm pH

Kiềm dư, Na2O (%)

Lượn g dùng

N.

độ

(M) RM0 1,6 201 16 2048 0 410 0 0 1896 10,60 7,00 0,66 9,55 0,229 RM1 1,6 201 16 2065 0 - 413 1 1936 10,62 7,33 0,69 9,79 0,364 RM2 1,6 201 16 2089 0 - 418 2 1964 10,86 7,60 0,70 10,55 0,665

Ngày đăng: 22/10/2019, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w