1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đường lối của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội

37 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 9,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề xã hội Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định mục đích xây dựng chủ nghĩa xã hội là để không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân. Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế là nâng cao đời sống của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động. Đồng thời Người xác định rõ trách nhiệm của Đảng và nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG VỀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI. VÌ SAO PHẢI ĐỔI MỚI ĐƯỜNG LỐI QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP

Trang 2

Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định mục đích xây dựng chủ nghĩa xã hội là để không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế là nâng cao đời sống của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động Đồng thời Người xác định rõ trách nhiệm của Đảng và nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Trang 3

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG VỀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI.

Trang 4

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG VỀ GIẢI QUYẾT

Trang 5

1 VÌ SAO PHẢI ĐỔI MỚI ĐƯỜNG LỐI GIẢI QUYẾT CÁC

sự khuyến khích

Áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

Trang 6

Quá trình đổi mới

Trang 7

2.1.QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986), lần đầu tiên nêu lên khái niệm “Chính sách xã hội”.

Chính sách xã hội là các quan điểm, chủ trương được thể chế hóa để tác động vào các quan hệ xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến bộ và phát triển con người

Trang 8

Haghen đã nhấn mạnh: “Mục đích của tăng trưởng kinh tế là để cải thiện các điều kiện về giáo dục, y

tế, giảm tỉ suất chết sơ sinh, cải thiện chế độ dinh dưỡng cho các gia đình có mức thu nhập thấp, tức

là cải thiện quá trình phân phối lợi ích về vật chất

để thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần cho các nhóm xã hội”

Trang 9

2.1.QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6/1996), chủ trương hệ thống chính sách xã hội phải được hoạch định theo những quan điểm sau:

- Tăng trưởng kinh tế phải

gắn liên với tiến bộ và công

bằng xã hội ngay trong từng

bước và suốt quá trình phát

triển.

- Thực hiện nhiều hình thức

phân phối.

- Khuyến khích làm giàu

hợp pháp đi đôi với tích cực

xóa đói giảm nghèo.

- Các vấn đề chính sách xã

hội đều giải quyết theo tinh

thần xã hội hóa.

Mục tiêu cụ thể của cách mạng xã

hội chủ nghĩa Việt Nam Tiền mua được tất cả

vị trí làm việc khác nhau thì thưởng tết khác

nhau

Các nhà khoa học xuống tận ruộng hướng

dẫn kỹ thuật cho nông dân

Hợp tác, tự giác

Trang 10

2.1.QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001), chủ trương các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hóa xã hội.

Trang 11

2.1.QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng(4/2006), chủ trương phải kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm

vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương.

Trung ương 4, khóa X (1/2007), nhấn mạnh phải

giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO Xây dựng cơ chế đánh giá và cảnh báo định kì về tác động của việc gia nhập WTO đối với lĩnh vực xã hội để có

biện pháp xử lí chủ động, đúng đắn, kịp thời.

Trang 12

2.1.QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC

Đại hội XI của Đảng chủ trương phát triển toàn diện, mạnh mẽ các lĩnh vực văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế

Phố Cổ Hội An (Quảng Nam)

Lễ hội Chùa Bái Đính

(Ninh Bình)

Trang 13

2.1.QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC

Đại hội XII của Đảng xác định quản lí phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội

Trang 14

2.2.QUAN ĐIỂM VỀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ

XÃ HỘI

Một là, kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.

Hai là, xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng

kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.

Ba là, chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển

kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.

Chính sách trao nhà tình thương cho

mẹ Đỗ Thị Phăng

Bốn là, coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn

với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.

Chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội

Chỉ tiêuGDP bình quân đầu người

Chỉ tiêu phát triển con người (HDI)

Trang 15

2.3.CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN

ĐỀ XÃ HỘI

Một là, khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật,

thực hiện có hiệu quả các chính sách xoá đói giảm nghèo.

Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết thăm hỏi người dân xã Tân Trào,

huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang khuyến khích người dân

trồng rừng Vốn tín dụng chính sách với công tác xóa đói giảm nghèo bền vững

đã giúp 4,5 triệu hộ dân thoát nghèo

Trang 16

2.3.CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN

ĐỀ XÃ HỘI

Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng

cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng văn hóa thông tin, thể dục thể thao.

Xây dựng hệ thống nước sạch

cho vùng sâu vùng xa

Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức

khỏe đến vùng sâu vùng xa

Trang 17

2.3.CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN

ĐỀ XÃ HỘI

Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả.

Nói không với “Phong bì bệnh viện”

Đầu tư các trang thiết bị hiện đại cho bệnh viện

Trang 18

2.3.CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN

ĐỀ XÃ HỘI

Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ,

cải thiện chất lượng giống nòi.

Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe

nhân dân

Trang 19

2.3.CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN

Trang 20

2.3.CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN

ĐỀ XÃ HỘI

Sáu là, chú trọng chính sách ưu đãi xã hội.

Tăng cường công tác chăm sóc cho người có công

Chương trình cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH đã giúp hàng triệu

hộ gia đình có điều kiện phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống, thoát hẳn

nguy cơ tái nghèo

Trang 21

2.3.CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN

Trang 23

TRƯỚC THỜI KÌ ĐỔI MỚI

Ỷ lại vào nhà nước, tập thể, trông

chờ vào viện trợ

Phân phối lao động trên danh nghĩa

nhưng thực ra là bình quân cào

bằng

Đặt không đúng tầm quan trọng của

chính sách xã hội trong mối quan

cá nhân vào nguồn lực sản xuất

Sự thống nhất

3.1.SO SÁNH

Trang 24

Nhà nước bao cấp toàn bộ trong

việc giải quyết việc làm

Không chấp nhận sự phân hóa giàu

nghèo

Xây dựng xã hội thuần nhất chỉ có

giai cấp công nhân, nông dân tập

thể và tầng lớp tri thức

Thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người

lao động đều tham gia

Khuyến khích người dân làm giàu hợp pháp, tích cực xóa đói giảm nghèo, coi bộ phận người giàu là một phần trong sự phát triển kinh

tế

Cộng đồng xã hội đa dạng, các tầng lớp có nghĩa vụ và quyền lợi như nhau, đoàn kết chặt chẽ, góp

phần xây dựng đắt nước

3.1.SO SÁNH

Trang 25

3.2.THÀNH TỰU

Về lao động - việc làm: Bộ luật lao động được sửa đổi nhiều lần qua các năm (2002,2006,2007,2012) tạo hành lang pháp lí cho việc hoàn thiện các tiêu chuẩn lao động, thiết lập quan hệ lao động giữa các chủ thể, điều chỉnh các quan hệ xã hội có liên quan đến quan hệ lao động Mỗi năm bình quân tạo ra 1,5 đến 1,6 triệu việc làm mới Năm

2016, cả nước giải quyết cho khoản 1641 nghìn người, đạt 102,5% kế hoạch và tăng 1% so với thực hiện năm 2015

Trang 26

3.2.THÀNH TỰU

Về giảm nghèo bền vững: trong 30

năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn

nhất quán về chính sách giảm

nghèo bền vững đi đôi với khuyến

khích làm giàu hợp pháp Từ năm

2000 đã xóa hoàn toàn tình trạng đói

và chuyển sang giảm nghèo bên

vững Theo Bộ Lao động Thương

binh và Xã hội đến cuối năm 2017,

ước tính tỉ lệ hộ nghèo bình quân cả

nước giảm còn dưới 7% (giảm 1,3%

so với cuối năm 2016) Trong đó,

bình quân tỉ lệ hộ nghèo ở các

huyện nghèo dưới 40%(giảm

khoảng 5% so với cuối năm 2006),

bình quân tỉ lệ hộ nghèo ở các xã

đặc biệt khó khắn giảm khoảng

3-4% so với cuối năm 2016.

Hội thảo được Đại học Thái Nguyên phối hợp với Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam phối hợp tổ chức trong hai ngày 12 và 13-6 Hội thảo Phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh

miền núi

Trang 27

THÀNH TỰU

3.2.THÀNH TỰU

Chăm sóc sức khỏe nhân dân đã có nhiều tiến bộ Hệ thống cơ sở y

tế đã được hình thành trong cả nước cả về số lượng, chất lượng và quy mô Song song với việc nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, việc thực hiện đề án “đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của các cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”, xây dựng bệnh viện xanh sạch đẹp.

Trang 28

THÀNH TỰU

3.2.THÀNH TỰU

Chính sách ưu đãi người có công được Đảng và Nhà

nước ta đặc biệt quan tâm Cả nước hiện có 8,8 triệu

người có công, chiếm khoảng 10% dân số, có khoảng 1,4 triệu được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Trang 29

THÀNH TỰU

3.2.THÀNH TỰU

Chính sách an sinh xã hội được xây

dựng hoàn thiện, đa dạng, ngày

càng mở rộng và hiệu quả, phát triển

mạnh hệ thống bảo hiểm Phát triển

hệ thống an sinh xã hội phù hợp với

trình độ phát triển kinh tế xã hội, xây

dựng hệ thống an sinh xã hội có tính

chia sẻ giữa nhà nước, xã hội và

người dân, trong đó nhà nước giữ

vai trò chủ đạo Tính đén hết ngày

31/5/2017, số người tham gia bảo

hiểm xã hội bắt buộc là 13,16 triệu

người; bảo hiểm xã hội thất nghiệp

là 11,24 triệu người; bảo hiểm xã hội

tư nguyên là 240 nghìn người; bảo

hiểm y tế là 76,39 triệu người, đạt tỷ

lệ bao phủ 82,14% dân số… Hệ

thống pháp luật và các chính sách

phát triển các lĩnh vực xã hội ngày

càng được bổ sung và hoàn thiện

Trang 30

3.3 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

 Áp lực gia tăng dân số vẫn

còn lớn.Sự phân hóa giàu – nghèo và bất công xã hội tiếp tục

gia tăng đáng lo ngại.

Tệ nạn xã hội gia tăng và

diễn biến phức tạp, gây

thiệt hại lớn về kinh tế và

an sinh xã hội.

Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục gia tăng thêm, tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá.

Hệ thống giáo dục, y tế lạc hậu, xuống cấp, có nhiều bất

cập, an sinh xã hội chưa được đảm bảo.

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 31

Hạn chế tiền lương chưa đảm bảo cuộc sống cán bộ công, viên chức

Giảm nghèo thiếu bền vững, chưa hình thành cơ chế đồng

bộ về giảm nghèo đa chiều, đa mục tiêu.

Một số vấn đề mới nảy sinh liên quan đến giai cấp, dân tộc, tôn giáo, dân số, đất đai,…chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả Từ đó, tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định chính trị-xã hội

Trang 32

3.3 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân

Các vấn đề xã hội không thể giải quyết triệt

để trong một thời gian ngắn.

Nông nghiệp lạc hậu

Thiên tai tàn phá

Hậu quả chiến tranh

Trang 33

Việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật chưa nghiêm, hiệu

quả thấp Công tác thanh tra ở nhiều nơi chưa được coi trọng.

Nguồn lực lao động dồi dào nhưng khả năng đáp ứng thực tế của đất nước còn rất hạn hẹp, lại sử dụng chưa hiệu quả, còn phân tán, lãng phí, chưa thu hút được nhiều sự tham gia của xã hội.

Trang 34

 Nguyên nhân

Là một nước nông nghiệp vốn nghèo nàn, lạc hậu, thường xuyên

bị, lại trải qua hơn 30 năm để lại nhiều hậu quả xã hội nặng nề 

3.3 GIẢI PHÁP

Điều tiết giảm thu nhập của tầng lớp dân cư giàu có bằng

cách đánh thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp, tài sản, thừa kế,…; tăng thu nhập cho tầng lớp người nghèo

thông qua các chính sách ưu đãi, vay vốn,…

Dùng ngân sách để hỗ trợ cho người nghèo, người khuyết tật thông

qua các chương trình kinh tế- xã hội, các quỹ trợ cấp, trợ giá, tăng các dịch vụ công như dự án y tế công cộng, bảo hiểm miễn phí cho người nghèo, chương trình nước sạch, chương trình dinh dưỡng cho trẻ em nghèo trước tuổi đến trường,…

Trang 35

3.3 GIẢI PHÁP

Điều tiết giá cả, quan hệ cung cầu trên thị trường  Ổn định sản

xuất và mức sống của những người có thu nhập thấp

Trang 37

3.3 GIẢI PHÁP

Cải cách hành chính, lành mạnh bộ máy nhà nước, ngăn ngừa và nghiêm trị các hành vi tiêu cực nhất là nạn tham nhũng, đầu cơ, buôn lậu, lừa đảo, hối lộ.

Ngày đăng: 21/10/2019, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w