1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển tư duy cho học sinh qua bài nhôm và hợp chất của nhôm

30 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 481 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc vận dụng các kiến thức lý thuyết vào trong các bài tập làmột quá trình rất tốt để học sinh có thể phát triển tư duy cho học sinh, đặc biệttrong quá trình đó việc vận dụng liên môn v

Trang 1

MỤC LỤC PHẦN A : MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

II Mục đích nghiên cứu

III Đối tượng nghiên cứu.

IV Phương pháp nghiên cứu.

V Thực trạng vấn đề nghiên cứu

111112

PHẦN B : NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Tư duy hóa học

2 Dấu hiệu của sự phát triển tư duy hóa học

3 Vai trò của bài tập trong giảng dạy hóa học

II II XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

CÁC BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM NHẰM

PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH.

1 Hệ thống kiến thức của nhôm và hợp chất của nhôm thông qua sơ đồ

tư duy……….

2 Câu hỏi dạng khắc sâu kiến thức, ghi nhớ kiến thức cho học sinh……

3456

79

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN

TƯ DUY CHO HỌC SINH QUA BÀI NHÔM VÀ HỢP

CHẤT CỦA NHÔM

Người thực hiện: Lê Văn Cường Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa Học

THANH HOÁ, NĂM 2019THANH HOÁ NĂM 2017

Trang 2

3 Câu hỏi dạng hiểu và vận dụng thấp……… .

4 Câu hỏi dạng vận dụng cao và phương pháp giải các bài toán liên

quan tới nhôm và hợp chất của nhôm ………

1113

PHẦN C : KẾT LUẬN

1 Kết luận………

2 Kiến nghị………

2223

TÀI LIỆU THAM KHẢO Ghi chú:

- Ở mục I.1 Tác giả tham khảo tài liệu số 2 và có bổ sung

- Ở mục I.2.Tác giả tham khảo tài liệu số 2 và có bổ sung

- Ở mục I.3.Tác giả tham khảo tài liệu số 1, các ví dụ và phân tích tác giả tự viết

- Ở Câu 1 phần II.3 Bài toán số 1,2 Tác giả tham khảo tài liệu số 3

- Ở Câu 2,3 phần II.3 Bài toán số 1,2 Tác giả tham khảo tài liệu số 4

- Ở Ví dụ 4 phần II.3 Bài toán số 4 Tác giả tham khảo tài liệu số 5

- Ở Câu 1 phần II.3 Bài toán số 4 Tác giả tham khảo tài liệu số 6

- Ở ví dụ 1 phần II.3 Bài toán số 4 Tác giả tham khảo tài liệu số 6

***********************

[1] Nguyễn Xuân Trường – Bài tập trong dạy hóa học ở trường phổ thông –

NXB đại học sư phạm – 2006

Trang 3

[2] Luận án tiến sỹ: Phát triển năng lực nhận thức và phát triển tư duy cho học

sinh trung học phổ thông qua bài tập hóa học - Mã : 50702 - Lê Văn Dũng -Năm2001

[3] Trích đề thi Tuyển sinh đại học khối A năm 2011

[4] Trích đề thi Tuyển sinh đại học khối A năm 2013

[5] Đề thi thử THPT quốc gia Chuyên Vinh lần 3-2018.

[6] Đề tuyển sinh khối A năm 2014

Trang 4

A MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong quá trình giảng dạy cho học sinh nhiệm vụ đặt ra cho giáo viên làlàm sao có thể giúp học sinh hiểu và nắm bắt vấn đề một cách nhanh nhất, hiệuquả nhất qua đó phát triển tư duy cho học sinh, giúp học sinh có thể phát triển tưduy một cách tốt nhất đặc biệt là trong bộ môn hóa học ( môn khoa học nghiêncứu và sáng tạo) Việc vận dụng các kiến thức lý thuyết vào trong các bài tập làmột quá trình rất tốt để học sinh có thể phát triển tư duy cho học sinh, đặc biệttrong quá trình đó việc vận dụng liên môn vào trong các bài tập là điều vô cùngquan trọng và cần thiết để phát triển tư duy cho học sinh

Vậy để học sinh có những kỹ năng như thế ngoài tự học, tự sáng tạo của họcsinh thì giáo viên cũng phải cung cấp cho học sinh những kiến thức cũng nhưnhững hệ thống các bài tập phù hợp với mức độ yêu cầu của bài học của từngđối tượng học sinh Trong quá trình giảng dạy, tôi thấy rằng : Sau khi nghiêncứu các vấn đề mới thì học sinh cần phải được làm các bài tập ở các mức độkhác nhau để có thể nhớ các kiến thức ngay sau khi nghiên cứu bài học, học sinh

có thể vận dụng linh hoạt các kiến thức đó để làm các bài toán ở các mức độkhác nhau nhằm khắc sâu các kiến thức đó Trong đó có một số có một số bàitập hóa có thể vận dụng kiến thức toán để giải quyết một cách tổng quát và chonhững kết quả tối ưu phù hợp với mục đích giảng dạy bộ môn cũng như đáp ứngcho phương pháp thi trắc nghiệm và xu hướng của các đề thi Nhưng với kiếnthức học sinh để thiết lập được phương pháp đó cần phải có sự hướng dẫn củagiáo viên Vì vậy thực tế yêu cầu cần thiết người giáo viên đặt vấn đề và hướngdẫn cho học sinh hình thành phương pháp và hệ thống các dạng bài tập cho họcsinh Với ý định đó, trong sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) này tôi muốn đưa ra

hệ thống bài tập từ dễ đến khó, từ mức độ nhớ hiểu đến vận dụng, vận dụng cao

về Nhôm và hợp chất của nhôm sau khi các em đã nghiên cứu lý thuyết Dĩnhiên phương pháp này nó là sự kết hợp giữa lý thuyết mà học sinh tiếp thuđược trong quá trình học tập ở phổ thông

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm ở các mức độ khác nhau từ dạngnhớ,hiểu đến vận dụng nhằm làm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phầnphát triển tư duy cho học sinh đồng thời nâng cao chất lượng dạy học hoá họcphổ thông

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu: Bài tập hóa học phổ thông về phần Nhôm và hợp chấtcủa nhôm lớp 12 cơ bản

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

+ Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1

Trang 5

V THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

*Thực trạng :

Hiện nay trong công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục việc dạy học ởtrường phổ thông yêu cầu giáo viên phải dạy làm sao cho học sinh có khả năngphát triển tư duy một cách đầy đủ và sâu sắc nhất tránh tình trạng học vẹt học

tủ Vấn đề đặt ra là khi học xong một vấn đề mới thì lượng kiến thức đó làm nhưthế nào để học sinh có thể khắc sâu kiến thức đó, không những thế còn phải biếtvận dụng linh hoạt trong các tình huống cụ thể

Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phải đưa ra hệ thống câu hỏibài tập sao cho phù hợp với mức độ của từng học sinh, thông qua đó phát triển

tư duy cho học sinh

*Kết quả, hiệu quả:

Với thực trạng nêu trên với những học sinh có kiến thức tốt, thông minh sẽ ghinhớ và hiểu nhanh kiến thức mới nhưng sẽ không nhớ được lâu và việc vậndụng vào các bài toán ở mức độ cao sẽ gặp khó khăn, mất thời gian haowcjkhông giải được Từ đó ta thấy việc học sinh tự tìm hiểu các kiến thức mới và tự

đề ra hệ thống bài tập để khắc sâu kiến thức đó cũng như tìm ra phương phápgiải các bài tập của học sinh còn nhiều hạn chế và chưa phù hợp với mức độ củacác kỳ thi

Trước tình hình đó của học sinh tôi thấy cần thiết phải hình thành cho họcsinh thói quen khi học xong các kiến thức cần phải xây dựng ngay hệ thống câuhỏi theo các mức độ khác nhau để học sinh rèn luyện khả năng phát triển tư duy

Do đó trong quá trình giảng dạy tôi có đưa ra hệ thống bài tập theo các mức độ

khác nhau cho từng đối tượng và mục đích khác nhau: Xây dựng hệ thống bài

tập nhằm phát triển tư duy cho học sinh qua bài Nhôm và hợp chất của nhôm

Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn đưa ra một trong những phầnkiến thức cơ bản và một số dạng bài tập cơ bản phù hợp với một số kỳ thi Nộidung được thiết lập và được sử dụng có hiệu quả, nó được hình thành phát triển

và mở rộng thông qua nội dung kiến thức, sự tích lũy thành những kiến thức cănbản nhất cho học sinh trong chuyên đề

Trang 6

B CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

- Giáo viên sẽ tiến hành : Sau khi nghiên cứu xong bài Nhôm và hợp chất của nhôm (chương trình hóa học 12 cơ bản) sẽ thiết lập hệ thống câu hỏi nhằm phát triển tư duy cho học sinh theo từng phần.

I CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1 TƯ DUY HÓA HỌC [2]:

Môn hóa học là một khoa học thực nghiệm, các quá trình hóa học xảy raphức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố Quá trình này tuân theo những nguyên lý,quy luật, những mối quan hệ định tính và định lượng của hóa học; nghĩa là tưduy hóa học buộc phải dựa trên quy luật của hóa học Cần dựa vào bản chất củatương tác giữa các tiểu phân khi phản ứng xảy ra, những vấn đề và những bàitoán hóa học để rèn luyện các thao tác tư duy, phương pháp suy luận logic, cách

tư duy độc lập và sáng tạo cho học sinh

Cơ sở của tư duy hóa học là mối liên hệ giữa các quá trình biến đổi hóa họcbiểu hiện qua dấu hiệu, hiện tượng phản ứng Trong đó xảy ra tương tác giữacác tiểu phân vô cùng nhỏ bé của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion,electron )

Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là có sự phối hợp chặt chẽ, thốngnhất giữa cái bên trong và biểu hiện bên ngoài; giữa vấn đề cụ thể và bản chấttrừu tượng Tức là có mối quan hệ bản chất giữa những hiện tượng cụ thể có thểquan sát được với những quá trình không thể nhìn thấy Mối quan hệ này được

mô tả, biểu diễn bởi các ký hiệu, công thức, phương trình

Như vậy bồi dưỡng phương pháp và năng lực tư duy hóa học là bồi dưỡngcho học sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tư duy và phương pháp logic;dựa vào dấu hiệu quan sát được mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi nội tạicủa chất, của quá trình

Cũng cần phải sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức hóa học

và tuân theo những quy luật chung của quá trình nhận thức đi từ trực quan sinhđộng đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn Với hóa học - môn khoa học lýthuyết và thực nghiệm - điều đó nghĩa là dựa trên cơ sở những kỹ năng quan sáthiện tượng hóa học, phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến quá trìnhhóa học mà thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệnhân quả của câc hiện tượng hóa học với bản chất bên trong của nó Từ đó sẽxây dựng nên các nguyên lý, các học thuyết, định luật hóa học rồi lại vận dụngchúng vào thực tiễn; nghiên cứu những vấn đề mà thực tiễn đặt ra

2 DẤU HIỆU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN TƯ DUY HÓA HỌC [2]:

Việc phát triển tư duy hóa học cho học sinh cần hiểu trước hết là giúp họcsinh thông hiểu kiến thức một cách sâu sắc, không máy móc, biết cách vận dụng

để giải quyết các bài tập hóa học, giải thích các hiện tượng quan sát được trongthực hành Qua đó kiến thức mà các em thâu nhận được trở nên vững chắc vàsinh động

3

Trang 7

Tư duy hóa học càng phát triển thì học sinh càng có nhiều khả năng lĩnhhội tri thức nhanh và sâu sắc hơn; khả năng vận dụng tri thức trở nên linh hoạt,

có hiệu quả hơn Các kỹ năng hóa học cũng được hình thành và phát triển nhanhchóng hơn

Như vậy sự phát triển tư duy hóa học của học sinh diễn ra trong quá trìnhtiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo ra kỹ năng và thói quenlàm việc có suy nghĩ, có phương pháp; chuẩn bị tiềm lực cho hoạt động sáng tạosau này của các em Tư duy hóa học của học sinh phát triển có các dấu hiệu sau:

+ Có khả năng tự lực chuyển tải tri thức và kỹ năng hóa học vào mộttình huống mới

+ Tái hiện nhanh chóng kiến thức và các mối quan hệ cần thiết để giảimột bài toán hóa học Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các

sự vật và hiện tượng hóa học

+ Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng hóa học khácnhau cũng như sự khác nhau giữa các hiện tượng tương tự

+ Có năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn đời sống Đây

là kết quả tổng hợp của sự phát triển tư duy Để có thể giải quyết tốt bài toánthực tế; đòi hỏi học sinh phải có sự định hướng tốt, biết phân tích suy đoán vàvận dụng các thao tác tư duy nhằm tìm cách áp dụng thích hợp; cuối cùng là tổchức thực hiện một cách có hiệu quả phương án giải bài toán đó

3 VAI TRÒ CỦA BÀI TẬP TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC :

Trong giáo dục học đại cương, bài tập là một trong các phương pháp quantrọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy Đối với học sinh, giải bài tập làphương pháp học tập tích cực Một học sinh nếu có kinh nghiệm và tư duy hóahọc phát triển thì sau khi học bài xong phải chưa vừa lòng với vốn hiểu biết củamình, và chỉ yên tâm sau khi tự mình vận dụng kiến thức đã học để giải đượchết các bài tập Qua đó mà phát triển năng lực quan sát, trí nhớ, khả năng tưởngtượng phong phú, linh hoạt trong ứng đối và làm việc có phương pháp

Bài tập hóa học có các tác dụng lớn sau :

1 Giúp học sinh hiểu sâu hơn các khái niệm đã học Học sinh có thể học

thuộc lòng các định nghĩa, định luật, các tính chất ; nhưng nếu không giải bài

tập thì các em vẫn chưa thể nắm vững và vận dụng được những gì đã thuộc [1].

- Khi học sinh nghiên cứu về tính chất vật lý, tính chất hóa học của

nhôm, để học sinh nhớ được vấn đề này giáo viên có thế đặt ra 1 số câu hỏi đểkhắc sâu kiến thức cho các em

Ví dụ 1: Kết luận đúng khi nói về Nhôm

A Nhôm là kim loại nặng,dẫn điện dẫn nhiệt tốt,nên được sử dụng làm dây dẫnđiện cao thế

B Nhôm phản ứng được dung dịch NaOH và dung dịch HCl nên nhôm là hợpchất lưỡng tính

Trang 8

C Nhôm chỉ có số oxi hóa duy nhất là +3 trong các hợp chất

D Nhôm vừa thể hiện tính khử và tính oxi hóa trong các phản ứng hóa học

- Để làm được bài tập này: Học sinh cần nắm rõ nhất về tính chất vật

lý,tính chất hóa học

- Phân tích đáp án cho học sinh:

+ A sai vì: Al là kim loại nhẹ

+ B sai vì nhôm là đơn chất chứ không phải hợp chất

+ D sai vì Al chỉ có tính khử trong các phản ứng hóa học

2 Bài tập mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh[1].

- Khi nghiên cứu phương pháp điều chế nhôm để phát triển tư duy cho

học sinh giáo viên có thể ra câu hỏi:

Ví dụ 2: Vai trò quan trọng nhất của Criolit(Na3AlF6) trong quá trình điện phânnóng chảy Al2O3 với điện cực Graphit là

A Bảo vệ điện cực Graphit không bị ăn mòn

B Giảm nhiệt độ nóng chảy của Al 2 O 3

C Bảo vệ Al mới sinh ra không bị Oxi trong không khí oxi hóa

D Tăng hàm lượng Al trong quá trình điều chế

- Để trả lời được câu hỏi đòi hỏi học sinh phải nắm rõ được vai trò của

Criolit trong quá trình điều chế Al từ Al2O3 là: Giảm nhiệt độ nóng chảy Al2O3

từ 20500C xuống còn 9000C, tang khả năng dẫn điện trong điện phân và bảo vệ

Al mới sinh Nhưng vai trò quan trọng nhất là giảm nhiệt độ nóng chảy nênphương án đúng là B Qua câu hỏi này giáo viên khắc sâu cho học sinh thấy vaitrò của criolit trong điện phân nóng chảy Al2O3

3 Bài tập hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa lại các kiến thức đã học [1].

- Khi nghiên cứu tính chất của hợp chất của nhôm giáo viên có thể yêu

cầu học sinh làm bài:

Ví dụ 3: Al2O3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

A NaOH B NaCl C HCl D H2SO4 loãng

Để làm được câu này ngoài nhớ kiến thức vừa học, học sinh cần phải nhớđược những phản ứng đặc trưng của hợp chất lưỡng tính Đáp án là B

4 Bài tập thúc đẩy thường xuyên rèn luyện kỹ năng kỹ xảo.

Nói chung trong khi giải các bài tập, học sinh đã tự mình rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo cần thiết như lập công thức, cân bằng phương trình phản ứng, tính toán hóa học, làm thí nghiệm Nhờ thường xuyên giải bài tập, lâu dần các em sẽ

nắm chắc lý thuyết, vận dụng thành thạo lý thuyết vào thực tế [1].

Ví dụ 4: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

5

Trang 9

- Vậy khi làm bài tập này sau khi nghiên cứu xong phần tính chât hóa

học của nhôm và hợp chất của nhôm sẽ rèn luyện kỹ năng viết phương trìnhphản ứng, nắm rõ tính chất hóa học cơ bản của nhôm và hợp chất của nhôm.Qua đó học sinh thấy được mối quan hệ giữa một số hợp chất của nhôm

5 Bài tập hóa học tạo điều kiện để tư duy phát triển Khi giải một bài

tập, học sinh bắt buộc phải suy lý hay quy nạp, hoặc diễn dịch, hoặc loại

suy[1].

Ví dụ 5: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hãy vẽ đồ thị biểudiễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa và sô mol NaOH cho vào?

- Vậy để làm được bài tập này bắt buộc học sinh phải hiểu rõ bản chất

quá trình xảy ra khi tiến hành thí nghiêm Kết hợp với toán học sẽ giải quyếtđược vấn đề

6 Bài tập hóa học góp phần giáo dục tư tưởng cho học sinh vì giải bài tập

là rèn luyện tính kiên nhẫn, tính trung thực trong lao động, học tập; tính sáng tạo khi xử lý các vấn đề xảy ra Mặt khác bài tập rèn luyện cho học sinh tính

chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích bộ môn[1].

Ví dụ 6: Tại sao Al trong thực tế được sử dụng rộng dãi hơn so với Fe hay Cu?

- Qua ví dụ này các em muốn biết được phải hiểu rõ được tính chất vật

lý ưu việt của nhôm cũng như phương pháp điều chế Al trong công nghiệp

* Vì vậy sau khi nghiên cứu xong mỗi bài học thì giáo viên nên đề ra hệ thống câu hỏi theo các mức độ khác nhau để: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức; Ôn lại các kiến thức cũ; So sánh với các kiến thức đã học; Phát huy khả năng tư duy học sinh khi vận dụng lý thuyết vào thực nghiệm và các bài toán từ đơn giản đến phức tạp

II XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH.

-Để thuận lợi giáo viên nên tổng hợp kiến thức cho học sinh thông qua

sơ đồ, để học sinh dễ dàng khắc sâu các kiến thức Qua đó tôi tóm lược các kiến thức quan trọng thông qua sơ đồ sau:

Trang 10

-Al khử được các oxit sau Al ở nhiệt độ cao + Tác dụng với H2O:

Phản ứng nhanh chóng dừng lại do tạo ra Al(OH3kết tủa bảo vệ bề mặt

+ Tan trong dung dịch kiềm:

-Al có mặt khắp nơi như:

đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica(K2O.Al2O3.6SiO2), criolit(Na3AlF6 ), boxit(Al2O3.2H2O)…

- Làm vật liệu chế tạo oto, máy bay,tên lửa…

- Làm vật dụng gia đình, trang trí nội thất,…

- Dây dẫn điện, hàn gắn đường ray

Trang 11

TÍNH CHẤT VẬT LÝ

-Chất rắn,màu trắng kết tủa dạng keo

TÍNH CHẤT HÓA HỌC

-Kém bền nhiệt: 2Al(OH)3Al2O3+3H2O -Là hidroxit lưỡng tính:

+t/dụng dd axit: Al(OH)3+3H + Al 3+ +3H2O +t/dụng dd kiềm: Al(OH)3+OH - AlO2- +2H2O

-Nếu thay ion K + trên bằng ion: Na + ,Li + ,NH4+ được gọi chung là phèn nhôm

ƯNG DỤNG

-Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc

da, công nghiệp giấy,chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải, chất làm trong nước.

Trang 12

- Sau khi tổng hợp các kiến thức quan trọng, giáo viên tiến hành xây dựng hệ thống bài tập theo từng mức độ với mục đích khác nhau để giúp học sinh ghi nhớ kiến thức và phát triển tư duy.

1 Câu hỏi dạng khắc sâu kiến thức, ghi nhớ kiến thức cho học sinh:

Câu 1: Nhận định đúng về nhôm :

A Nhôm là kim loại trắng bac, dẫn điện dẫn nhiệt tốt hơn Cu

B Nhôm là kim loại năng, mềm dẻo, dẫn điện dẫn nhiệt tốt

C Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẫn điện dẫn nhiệt kém

D Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

Câu 2: Nhận định không đúng về nhôm:

A Trong tự nhiên Al chỉ tồn tại dạng hợp chất

B Nhôm là kim loại lưỡng tính do phản ứng được với axit và bazo.

C Nhôm chỉ có số oxi hóa duy nhất là +3 trong các hợp chất

D Trong công nghiệp Al điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

Al2O3

Câu 3: Phản ứng dùng để tạo ra hỗn hợp tecmit dùng hàn gắn đường ray:

A Al +CuO (t0) B Al + ddNaOH C Al2O3+ ddKOH D Al + Fe 2 O 3 (t 0 ).

Câu 4: Số oxi hóa của nhôm trong các hợp chất là

Câu 5: Vai trò quan trọng của Criolit trong điện phân nóng chảy Al2O3 là

A Tăng hàm lượng nhôm trong quá trình điện phân

B Tăng khả năng dẫn điện trong quá trình điện phân

C Giảm nhiệt độ nóng chảy của Al 2 O 3

D Bảo vệ nhôm mới sinh ra

Câu 6: Nhận định không đúng về nhôm

A Trong tự nhiên chỉ tồn tại dạng hợp chất

B Là nguyên tố có hàm lượng hơn so với nguyên tố Fe trong vỏ trái đất.

C Là nguyên tố có hàm lượng lớn trong vỏ trái đất chỉ sau Oxi và Silic

D Là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm,kiềm thổ

Câu 7: Quặng chủ yếu dùng để sản xuất nhôm:

A Quặng xiderit B Quặng boxit. C Quặng Apatit D Quặng đôlômit

Câu 8: Nhôm bền trong không khí và nước là do

A Nhôm không phản ứng với H2O và không khí

B Nhôm kém hoạt động hóa học

C Nhôm được mạ các kim loại kém hoạt động hóa học

D Do có lớp màng oxit nhôm bền bảo vệ bề mặt.

Câu 9: Nhôm không phản ứng với dung dịch nào sau đây

A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch NaOH loãng

Câu 10 : Loại chất nào sau đây thành phần chính không chứa nhôm ?

A quặng boxit B Xiderit C đá rubi D phèn chua.

Câu 11 : Không dùng bình bằng nhôm đựng dung dịch NaOH vì lí do nào?

A Nhôm lưỡng tính nên bị kiềm phá hủy

9

Trang 13

B Al 2 O 3 và Al(OH) 3 lưỡng tính nên nhôm bị phá hủy.

C Nhôm bị ăn mòn hóa học

D Nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy

Câu 12: Dung dịch sau phản ứng khi cho Al tác dụng với dung dịch KOH

dư là:

* Nhận xét: Thông qua hệ thống 12 câu hỏi trên nhằm khắc sâu các kiến

thức quan trọng nhất về nhôm.

Câu 1: Công thức phân tử của phèn chua là:

A K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O. B Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O

Câu 2: Dãy các hợp chất lưỡng tính là:

A Al 2 O 3 ,Al(OH) 3 B Al,Al(OH)3 C AlCl3,Al2O3 D Al,Al2O3

Câu 3: Al2O3 không phản ứng được với dung dịch nào sau đây

A ddNaOH B ddHCl C ddNaHSO4 D ddNaCl

Câu 4: Ứng dụng chủ yếu của Al2O3 là

A Sản xuất đá nhân tạo B Sản xuất nhôm.

C Làm chất xúc tác trong hóa hữu cơ D Làm trong nước

Câu 5: Công thức của nhôm oxit là

A Al(OH)3 B Al 2 O 3 C Al2(SO4)3 D KAlO2

Câu 6: Công thức của nhôm hidroxit là

Câu 7: Al2O3 có lẫn chất nào sau đây tạo ra đá saphia:

Câu 8: Đá rubi có màu đỏ là hỗn hợp chất:

Câu 8: Để chứng minh Al(OH)3 có tính lưỡng tính ta có thể choAl(OH)3 phảnứng với:

Câu 9 :Al(OH)3 tan được trong dung dịch

C dung dịch KMnO4 D dung dịch NH3

Câu 10: Sản phẩm của phản ứng của AlCl3 với dung dịch NaOHdư là

A Al(OH)3 và NaCl B NaAlO 2 ,NaCl,NaOH dư.

C Al2O3,NaOH dư D Al(OH)3,NaCl,NaOH dư

Câu 11: Sản phẩm của phản ứng giữa NaAlO2 với dung dịch HCl dư là

A Al(OH)3,HCl dư B NaOH,NaAlO2dư

Câu 12: Có 3 chất bột Al; Al2O3 và Mg Để phân biệt 3 dung dịch chất trên, chỉcần dùng thuốc thử :

Trang 14

C dung dịch HNO3 loãng D dung dịch NaOH.

Câu 13: Ứng dụng không phải của phèn chua:

A Làm nguyên liệu sản xuất nhôm trong công nghiệp.

B Làm chất cầm màu trong nhuộm vải

C Làm chất làm trong nước

D Làm chất trong ngành công nghiệp thuộc da

Câu 14: Nguyên nhân phèn chua được dùng để làm trong nước:

A Al 3+ thủy phân trong nước tạo kết tủa keo làm trong nước.

B Do ion K+ có khả năng hấp thụ vết bẩn

C Do ion sunfat có khả năng kết hợp với bụi bẩn trong nước

D Do Al2(SO4)3 có tính lưỡng tính

Câu 15: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện

A Cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch OH- (dư)

B Cho muối Al 3+ tác dụng với dung dịch NH 3 (dư).

C Cho Al2O3 tác dụng với H2O

D Cho Al tác dụng với H2O

* Nhận xét : Qua hệ thống 15 câu hỏi trên giúp học sinh khắc sâu về tính chất

vật lý, tính chất hóa học một số hợp chất của nhôm, biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng hợp chất của nhôm.

2 Câu hỏi dạng hiểu và vận dụng:

-Sau khi học sinh đã nắm rõ các kiến thức cơ bản, để phát triển tư duy cho học sinh tôi tiến hành cho học sinh làm các bài tập ở mức độ cao hơn một chút bằng cách lập ra hệ thống câu hỏi hợp lý nhất.

Câu 1: Dãy các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung

dịch NaOH loãng là

A Al,AlCl3,Al2O3 B AlCl3,Al(OH)3,Al2O3

C KAlO2,Al2O3,Al(OH)3 D Al,Al 2 O 3 ,Al(OH) 3

Câu 2: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch

AlCl3 là

A Có kết tủa và kết tủa không tan

B Sau một thời gian có kết tủa,sau đó kết tủa tan dần

C Không có kết tủa xuất hiện trong quá trình thí nghiệm

D Có kết tủa, kết tủa đạt cực đại sau đó tan dần.

Câu 3: Hòa tan hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 vào H2O dư.Nhận định đúng

A Hỗn hợp tan hoàn toàn trong nước và có khí thoát ra

B Hỗn hợp tan 1 phần trong nước và không có khí thoát ra `

C Hỗn hợp tan 1 phần trong nước và có khí thoát ra.

D Hỗn hợp tan hết trong nước và không có khí bay ra

Câu 4: Mẫu nhôm được đánh sạch lớp ngoài cùng,cho vào dung dịch NaOH.

Phát biểu đúng

A Al là chất khử,H 2 O là chất oxi hóa

B Al là chất khử, NaOH là chất oxi hóa

11

Trang 15

C Al là chất oxi hóa, H2O là chất khử.

D Al vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa

Câu 5: Al không khử được oxit nào sau đây?

Câu 9: Cho vào dung dịch AlCl3 một lượng Na từ từ đến dư Sau phản ứng cóhiện tượng sau cùng

A Al kết tủa B Al kết tủa và Al(OH)3

Câu 10: Các quá trình sau:

1 Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư

2 Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

3 Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.

4 Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2. Số quá trình không thu được kết tủa

Câu 11: Tại sao không điện phân nóng chảy AlCl3 để điều chế Al

A nhiệt độ nóng chảy của AlCl3 quá cao B AlCl3 là một hợp chất rất bền

C AlCl 3 bị thăng hoa trong quá trình điện phân.

D.điện phân AlCl3 không thu được Al nguyên chất

Câu 12 : Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3, phản ứng xong thu được 2 kim loại và dung dịch gồm 2 muối là

A Zn(NO3)2 và AgNO3 B Zn(NO3)2 và Cu(NO3)2

*Nhận xét: Qua phần hệ thống câu hỏi trên giúp học sinh hiểu sâu hơn về tính

chất của nhôm, hợp chất của nhôm cũng như mối quan hệ giữa các chất.

3 Câu hỏi dạng vận dụng cao:

- Sau khi học sinh đã nắm rõ các kiến thức cơ bản về nhôm và hợp chất của

nhôm thì tôi tiến hành cho học sinh xây dựng và giải quyết các bài tập ở dạng mức độ cao hơn nhằm rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo và phát hiện vấn đề cho học sinh Mặt khác cũng giúp các em củng cố các kiến thức cũ, vận dụng các phương pháp giải toán khác nhau trong cùng bài toán.

Ngày đăng: 21/10/2019, 20:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w