- Khi th y phân hoàn toàn tinh b t và xenlulozo đ u thu đủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo đều thu được ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ều là polisaccarit
Trang 12.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 32.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 32.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để
giải quyết vấn đề
4
2.3.1 Tổng hợp kiến thức chương cacbohi đrat 4
2.3.1.5 Bảng tổng hợp tính chất hóa học 62.3.2 Tổng hợp các phát biểu hay gặp trong câu đúng sai liên
quan đến chương cacbohidrat
7
Trang 22.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Trang 3tương đối nhiều chất với tính chất tương tự nhau khiến học sinh rất dễ nhầm lẫn,
khó ôn tập Vì vậy tôi lựa chọn viết sáng kiến kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh ôn tập lý thuyết THPT quốc gia chương cacbohiđrat qua câu hỏi đúng sai” nhằm góp phần nhỏ kinh nghiệm của mình giúp học sinh thấy hứng thú, dễ
dàng ôn tập lý thuyết và làm tốt hơn bài tập lý thuyết liên quan đến chươngcacbohiđrat, giúp đồng nghiệp có thêm một tài liệu tham khảo trong quá trìnhgiảng dạy
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm giúp các em học sinh ôn tập nhanh chóng,hứng thú và tự tin khi làm bài tập lý thuyết liên quan đến chương cacbohiđrat,học sinh sẽ làm nhanh hơn đúng hơn bài tập lý thuyết
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là các câu phát biểu đúng sai của chương cacbohidrat
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: tổng hợp kiến thứcchương cacbohiđrat; hệ thống các phát biểu đúng sai chương cacbohiđrat, vớicác phát biểu sai sẽ lưu ý bẫy sai của câu phát biểu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: quan sát học sinh làm bài tập lựachọn xem phát biểu đúng hay sai và bài tập đối chứng, trao đổi với đồng nghiệp
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: thống kê kết quả làm bài tập của họcsinh
II Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Ôn tập lý thuyết chương cacbohiđrat là vấn đề tương đối khó với học sinh
vì phần kiến thức này khá tổng hợp, các tính chất gần giống nhau học sinh rất dễnhầm lẫn Bài tập lý thuyết chương cacbohiđrat lại rất hay có lựa chọn phát biểuđúng, sai, mỗi bài tập có từ 4-8 phát biểu sau đó yêu cầu học sinh lựa chọn sốlượng phát biểu đúng hoặc sai hoặc cho 4 đáp án tìm đáp án đúng hoặc sai Do
đó để làm bài tập đúng sai chương cacbohidrat học sinh cần phải có kiến thứctổng hợp từ trạng thái tự nhiên, cấu trúc mạch, tính chất vật lý, tính chất hóa
Trang 4học Để làm được bài tập lý thuyết này học sinh cần đọc kỹ sách giáo khoa, chú
ý các điểm đặc biệt của các chất như trạng thái tự nhiên, tính tan, cấu trúc mạch,tính chất hóa học đặc trưng của mỗi chất
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Hiện nay nhiều học sinh thấy quá tải trong việc tiếp thu, vận dụng linh hoạtnhiều mảng kiến thức trong một bài tập lý thuyết hóa học Về phía học sinh,kiến thức môn hóa học trung học cơ sở bị hổng nhiều, các em chưa tìm thấy mốiquan hệ giữa các phần kiến thức, do đó càng học về phần kiến thức sau càng khókhăn từ đó thấy chán nản, ngại làm bài tập lý thuyết, thích làm bài tập tính toánhơn Riêng về kiến thức hữu cơ chương cacbohiđrat thì lại càng khó khăn hơn vìliên quan đến các phần kiến thức hữu cơ lớp 11 như ancol, anđehit, xeton và cótới 6 chất có tính chất tương tự nhau, cấu trúc liên quan đến nhau nên học sinh
dễ bị nhầm lẫn Về phía giáo viên, trong chương cacbohiđrat bài tập tính toántương đối nhẹ, bài tập lý thuyết lại đơn giản nên hay bị xem nhẹ hơn so với cácchương khác, dạy lướt qua dành ít thời gian làm bài tập lý thuyết Vấn đề ôn tập
lý thuyết hiện nay vẫn bị xem nhẹ, chỉ lướt qua, học sinh nửa biết nửa chưa biết
dễ chán, ngại làm Vì vậy để học sinh ôn tập mà vẫn hứng thú chươngcacbohiđrat tôi đưa ra hệ thống phát biểu đúng sai, chỉ cần nắm vững kiến thứcsách giáo khoa là có thể lựa chọn được, tuy nhiên 6 chất tương tự nhau sẽ khiếnhọc sinh nhầm lẫn do phát biểu chỉ thay đổi một chút so với câu đúng hoặc dựavào câu đúng nhưng giải thích sai hoặc câu sai nhưng phần giải thích đúng họcsinh chỉ đọc kỹ cả câu sẽ bị nhầm
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Tổng hợp kiến thức chương cacbohiđrat:
2.3.1.1 Khái niệm, phân loại:
- Khái niệm: Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là hợp chất hữu cơ tạp chức vàthường có công thức chung Cn(H2O)m Tuy nhiên năm 1917 hội nghị quốc tế vềdanh pháp hóa học đã đề nghị thay thế từ cacbohiđrat thành từ gluxit cho đúngbản chất của hợp chất này
Trang 5- Phân loại: chia thành 3 nhóm dựa vào phản ứng thủy phân
+ Monosaccarit: không thể thủy phân Ví dụ: glucozơ, fructozơ
+ Đisaccarit: khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit
CH2OH[CHOH]4CHO CH2OH[CHOH]3COCH2OH
Chú ý: 5 thí nghiệm tìm ra công thức cấu tạo của glucozơ:
+ Thí nghiệm (1): Khi cho glucozơ tác dụng với HI và P đỏ thu được hexanchứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon, mạch hở và không phân nhánh
+ Thí nghiệm (2): Khi cho glucozơ tác dụng với hiđroxyl amin cho oxim vàtác dụng với phenylhiđrazin cho hidrazon chứng tỏ gluco zơ co chứa nhóm chứccacbonyl
+ Thí nghiệm (3): Khi cho glucozơ tác dụng với dung dịch brom thu đượcaxit gluconic và glucozơ có phản ứng tráng bạc chứng tỏ glucozơ có nhómanđehit –CH=O
+ Thí nghiệm (4): Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường chodung dịch màu xanh lam chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm –OH liền kề
+ Thí nghiệm (5): Glucozơ tác dụng với anhiđrit axetic thu được este O-axetylglucozơ chứng tỏ glucozơ chứa 5 nhóm –OH
penta-Tuy nhiên thực tế glucozơ và fructozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
Glucozơ là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng khôngngọt bằng đường mía Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá,hoa, rễ và nhất là trong quả chín Glucozơ còn gọi là đường nho Trong máungười glucozơ chiếm khoảng 0,1%
Trang 6Fructozơ là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơnđường mía Fructozơ có nhiều trong quả ngọt, chiếm khoảng 40% mật ong.
2.3.1.3 Saccarozơ, mantozơ:
- Công thức phân tử: C12H22O11
- Công thức cấu tạo:
Saccarozơ tạo thành từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết quanguyên tử oxi
Mantozơ tạo thành từ hai gốc glucozơ liên kết qua nguyên tử oxi, mantozơ
có khả năng mở vòng giống glucozơ
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốttrong nước Saccarozơ là loại đường phổ biến trong nhiều loại thực vật, nhiềunhất trong đường mía, đường củ cải
Mantozơ là chất rắn kết tính, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.Mantozơ còn gọi là đường mạch nha
2.3.1.4 Tinh bột, xenlulozơ:
- Công thức phân tử: (C6H10O5)n
- Công thức cấu tạo:
Tinh bột gồm nhiều mắt xích gluco zơ liên kết với nhau Tinh bột có haidạng mạch: amilozơ mạch không phân nhánh và amilopectin mạch phân nhánh(không tan trong nước) xoắn lại với nhau tạo thành hạt có lỗ rỗng
Xenlulozơ gồm các gốc gluco zơ liên kết với nhau thành mạch kéo dàikhông phân nhánh Xenlulozơ còn có cách viết [C6H7O2(OH)3]
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh,trong nước nóng bị trương phồng lên thành hồ tinh bột dạng keo Tinh bộtthường có trong các hạt ngũ cốc, các loại củ
Xenlulozơ là chất rắn, hình sợi, màu trắng, không mùi vị Xenlulozơ chỉ tantrong nước Svayde (hỗn hợp Cu(OH)2 trong NH3) Xenlulozơ là thành phần
Trang 7chính tạo nên màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối Trong bông nõn cógần 98% xenlulozơ.
dd màu xanh lam
dd màu xanh lam
dd màu xanh lam
-Ghi chú: dấu “+” là phản ứng, dấu “-” là không phản ứng
2.3.2 Tổng hợp các phát biểu hay gặp trong câu đúng sai liên quan đến chương cacbohiđrat:
2.3.2.1 Các phát biểu đúng thường gặp:
- Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích
Trang 8- Ở người, nồng độ glucozơ trong máu giữ ở mức 0,1%.
- Glucozơ tác dụng được với dung dịch Br2
- Trong dung dịch glucozơ tồn tại chủ yếu dưới dạng mạch vòng và mộtphần nhỏ ở dạng mạch hở.
- Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực
- Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
- Monosaccarit là cacbohiđrat không thủy phân được
- Trong phân tử glucozơ mà fructozơ đều có 5 nhóm –OH
- Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím
- Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong
NH3 thu được Ag
- Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
- Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với H2 sinh ra cùng một sảnphẩm tạo thành sản phẩm là poliancol
- Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
- Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau
- Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phứcxanh lam
- Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khiđun nóng tạo kết tủa Cu2O
- Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt
độ thường tạo phức màu xanh lam
- Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chếthuốc
- Mantozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3
- Glucozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc
- Saccarozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
- Mantozơ và saccarozơ có thể bị thủy phân trong môi trường axit
- Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn,
dễ tan trong nước
Trang 9- Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
- Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chếthuốc
- Dung dịch mantozơ phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kếttủa Cu2O
- Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói
- Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là polisaccarit, đisaccarit vàmonosaccarit
- Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ
- Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ
- Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp
- Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột không thu được fructozơ
- Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
- Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
- Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom
- Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn,
dễ tan trong nước
- Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chếtạo thuốc súng không khói
- Ở nhiệt độ thường, glucozơ, fructozơ, saccarozơ và mantozơ đềuhoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
- Một mắt xích Xenlulozơ luôn có 3 nhóm OH
- Glucozơ, fructozơ, mantozơ bị oxi hoá bởi Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ khiđun nóng
- Dung dịch mantozơ phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kếttủa Cu2O
- Sản phẩm thuỷ phân xenlulozơ (xúc tác axit, đun nóng) có thể thamgia phản ứng tráng gương
- Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
- Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Trang 10- Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.
- Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit nhưng xenlulozơ có thểkéo sợi, còn tinh bột thì không
- Tinh b t và xenlulozo đ u là polisaccarit, ch khác nhau v c uột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ỉ khác nhau về cấu ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ấu
t o g c glucoz ạo gốc glucozơ ốc glucozơ ơ
- Khi th y phân hoàn toàn tinh b t và xenlulozo đ u thu đủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo đều thu được ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ượccglucoz ơ
- Tinh b t là polime có c u trúc d ng m ch phân nhánh và khôngột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ấu ạo gốc glucozơ ạo gốc glucozơ.phân nhánh
- Tinh b t không tan trong nột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ước lạnh Trong nước nóng từ 65 ạo gốc glucozơ.c l nh Trong nước lạnh Trong nước nóng từ 65c nóng t 65ừ 65 0C
tr lên, tinh b t chuy n thành dung d ch keo nh t.ở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ển thành dung dịch keo nhớt ịch keo nhớt ớc lạnh Trong nước nóng từ 65
- Xenluloz và tinh b t đ u có phân t kh i r t l n, nh ng phânơ ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ử khối rất lớn, nhưng phân ốc glucozơ ấu ớc lạnh Trong nước nóng từ 65 ư
t kh i c a xenluloz l n h n nhi u so v i tinh b t.ử khối rất lớn, nhưng phân ốc glucozơ ủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo đều thu được ơ ớc lạnh Trong nước nóng từ 65 ơ ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ớc lạnh Trong nước nóng từ 65 ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu
- Saccaroz không b oxi hóa b i dung d ch AgNOơ ịch keo nhớt ở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt ịch keo nhớt 3 trong NH3, đunnóng
- Saccaroz ch có c u t o d ng m ch vòng.ơ ỉ khác nhau về cấu ấu ạo gốc glucozơ ạo gốc glucozơ ạo gốc glucozơ
- H p ch t saccaroz thu c lo i đisaccarit, phân t này đợc ấu ơ ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ạo gốc glucozơ ử khối rất lớn, nhưng phân ược ấuc c u t oạo gốc glucozơ
b i 2 g c glucoz ở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt ốc glucozơ ơ
- Phân t saccaroz có nhi u nhóm hydroxyl nh ng không có nhómử khối rất lớn, nhưng phân ơ ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ư
ch c anđehit.ức anđehit
- Xenluloz là h p ch t cao phân t thiên nhiên, m ch không phânơ ợc ấu ử khối rất lớn, nhưng phân ạo gốc glucozơ.nhánh do các m t xíchắt xích glucoz t o nên.ơ ạo gốc glucozơ
- H tinh b t là h n h p c a tinh b t và nồ tinh bột là hỗn hợp của tinh bột và nước khi đun nóng ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ỗn hợp của tinh bột và nước khi đun nóng ợc ủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo đều thu được ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ước lạnh Trong nước nóng từ 65c khi đun nóng
- Thành ph n chính c a tinh b t là amilozần chính của tinh bột là amilozơ ủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo đều thu được ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ơ
- Tinh b t và xenluloz đ u là polime có c u trúc m ch không phânột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ơ ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ấu ạo gốc glucozơ.nhánh
- Xenluloz đơ ượcc dùng đ đi u ch thu c súng không khói, s n xu tển thành dung dịch keo nhớt ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ế thuốc súng không khói, sản xuất ốc glucozơ ản xuất ấu
t visco và t axetatơ ơ
Trang 11- S t o thành tinh b t trong cây xanh là nh COự tạo thành tinh bột trong cây xanh là nhờ CO ạo gốc glucozơ ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ờ CO 2, H2O và ánh sáng m tặt
tr iờ CO
- Có th dùng nển thành dung dịch keo nhớt ước lạnh Trong nước nóng từ 65c brom đ phân bi t saccaroz và mantoz ển thành dung dịch keo nhớt ệt saccarozơ và mantozơ ơ ơ
- Có th phân bi t saccaroz và mantoz b ng ph n ng v i dung d chển thành dung dịch keo nhớt ệt saccarozơ và mantozơ ơ ơ ằng phản ứng với dung dịch ản xuất ức anđehit ớc lạnh Trong nước nóng từ 65 ịch keo nhớt.AgNO3 trong NH3
- Trong dung d ch, saccaroz và mantoz đ u hòa tan Cu(OH)ịch keo nhớt ơ ơ ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu 2 nhi tở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt ệt saccarozơ và mantozơ
đ thột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu ườ COng cho dung d ch màu xanh lam.ịch keo nhớt
- Glucoz tác d ng đơ ụng được với dung dịch thuốc tím ược ớc lạnh Trong nước nóng từ 65c v i dung d ch thu c tím ịch keo nhớt ốc glucozơ
- Đa s các cacbohidrat có công th c chung là Cốc glucozơ ức anđehit n(H2O) m
- Saccarozơ và mantozơ là đ ng phân c a nhau.ồ tinh bột là hỗn hợp của tinh bột và nước khi đun nóng ủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo đều thu được
- Cho các ch t: Glucoz ; Saccaroz ; Tinh b t; Glixerolấu ơ ơ ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu : Có 2 ch t cóấu
ph n ng thu phân trong môi trản xuất ức anđehit ỷ phân trong môi trường axit ườ COng axit
- Cho các ch t: Glucoz ; Saccaroz ; Tinh b t; Glixerolấu ơ ơ ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu : Có 3 ch t hoàấutan đượcc Cu(OH)2
- Cho các ch t: Glucoz ; Saccaroz ; Tinh b t; Glixerolấu ơ ơ ột và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu : C 4 ch t đ uản xuất ấu ều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu
có nhóm –OH trong phân t ử khối rất lớn, nhưng phân
2.3.2.2 Các phát biểu sai và bẫy sai:
- Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh Sai vì amilozơ có cấu trúcmạch không phân nhánh, amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
- Saccarozơ làm mất màu dung dịch Br2 Sai vì saccarozơ không phảnứng với dung dịch brom
- Có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ bằng phản ứng trángbạc Sai vì trong môi trường bazơ glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóacho nhau nên cả glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc
- Thủy phân đisaccarit sinh ra hai loại monosaccarit Sai vì chỉ cósaccarozơ thủy phân tạo hai loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ,mantozơ thủy phân tạo thành một loại monosaccarit là glucozơ
- Thủy phân hoàn toàn polisaccarit sinh ra nhiều loại monosaccarit.Sai vì polisaccarit thủy phân hoàn toàn chỉ sinh ra glucozơ