1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải đáp 1 số câu hỏi trắc nghiệm khách quan dựa trên hình vẽ thí nghiệm thực hành trong chương trình HH THPT

23 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu - Các bài tập trắc nghiệm khách quan liên quan đến hình vẽ thí nghiệm thực hành về các chất khí trong chương trình hóa học phổ thông ở Việt Nam... Cơ sở lý luận của

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1 1 Lí do ch n đ tài ọn đề tài ề tài

Hóa học là một môn học kết hợp lý thuyết và thực hành, đặc biệt rèn luyện chohọc sinh kĩ năng thực hành thí nghiệm tìm hiểu, phát hiện và chứng minh tính chấtcủa các chất Nếu muốn học sinh yêu thích và đam mê môn Hóa thì trong mỗi tiết họcgiáo viên phải tối đa phát huy tác dụng của các thông tin phục vụ bài dạy qua thínghiệm thực hành, qua tivi, internet đồng thời khắc sâu kiến thức cho học sinh bằngcác câu hỏi, bài tập

Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hữu ích nhất đối với việc dạycủa giáo viên cũng như quá trình học tập của học sinh Bài tập hóa học có tác dụnggiúp cho học sinh khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học; giúp học sinh hệ thống lại kiếnthức, rèn luyện khả năng tư duy logic, tính toán,…

Từ năm 2007, Bộ Giáo dục và đào tạo đã quyết định chuyển đổi hình thức thimôn Hóa học từ tự luận sang trắc nghiệm Để đáp ứng yêu cầu này, trên thị trường đãxuất hiện rất nhiều sách viết về bài tập trắc nghiệm, nhưng chủ yếu vẫn là các bài tậpđược chuyển đổi từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm Các bài tập đó chủ yếu dùnglời để mô tả, số lượng bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm thực hành để mô tả hiệntượng, cách tiến hành, kết quả,… còn hạn chế

Những dạng bài tập có sử dụng hình vẽ giúp học sinh phát triển khả năng quansát, phân tích, đánh giá,… rất tốt Khi chúng kết hợp với các bài tập dùng lời sẽ tạođiều kiện phát triển toàn diện các kĩ năng cho học sinh Vì lí do trên mà chúng tôi lựa

chọn thực hiện đề tài: “Hướng dẫn giải đáp một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan dựa trên hình vẽ thí nghiệm thực hành trong chương trình Hóa học THPT”.

Các thí nghiệm rất đa dạng và phong phú, trải rộng từ chương trình Hóa học lớp

10 đến lớp 12, song do điều kiện cụ thể nên trong đề tài này tôi chỉ đề cập đến các thí

nghiệm liên quan đến chất khí.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu và biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có hình vẽthí nghiệm thực hành nhằm góp phần làm đa dạng các loại câu hỏi trắc nghiệm kháchquan trong quá trình dạy học và kiểm tra kết quả học tập của học sinh, nâng cao chấtlượng học tập và hứng thú của học sinh đối với môn hóa học, đồng thời ôn tập vàhướng dẫn học sinh trong quá trình ôn thi trung học phổ thông Quốc gia đạt kết quả

cao nhất.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Các bài tập trắc nghiệm khách quan liên quan đến hình vẽ thí nghiệm thực

hành về các chất khí trong chương trình hóa học phổ thông ở Việt Nam

Trang 2

1.4 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu

− Phương pháp nghiên cứu tài liệu

− Phương pháp điều tra

− Phương pháp thực nghiệm sư phạm

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

- Phần câu hỏi trắc nghiệm khách quan về hình vẽ thí nghiệm mới được đưa

vào đề thi trong 2- 3 năm gần đây nên cũng đang là vấn đề mới Trong đề tài này tôiphân loại được các câu hỏi về chất khí theo các dạng: điều chế khí, chứng minh tínhchất hóa học, tìm chất phản ứng và tạo thành, tổng hợp kiến thức để giúp học sinhnắm bắt tốt nội dung ôn tập

2 NỘI DUNG

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

Để chọn đúng phương án trả lời trong các câu hỏi trắc nghiệm sử dụng hình vẽ thínghiệm thì học sinh phải nhớ và nắm chắc nguyên tắc hóa học, cách tiến hành, dụng

cụ hóa chất, hiện tượng và phương trình hóa học ở mỗi thí nghiệm được trình bàytrong SGK Các thí nghiệm được mô tả và biểu diễn trong SGK chủ yếu là những thínghiệm chứng minh tính chất hóa học và điều chế các chất, chính vì vậy học sinhphải nắm vững kiến thức cơ bản của mỗi bài học, nắm vững tính chất hóa học và

nguyên tắc, phương pháp điều chế các chất, đặc biệt là các chất khí

Trong đề tài này, tôi xin phân loại một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan có sửdụng hình vẽ thí nghiệm thực hành liên quan đến chất khí trong chương trình hóahọc THPT Việc này sẽ giúp học sinh hiểu, khắc sâu kiến thức và giải quyết được cáccâu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến thí nghiệm về chất khí

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổi mới

và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạyhọc

Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấutrúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học cho họcsinh Tăng cường thí nghiệm thực hành và các giờ luyện tập, ôn tập giúp học sinhkhắc sâu kiến thức môn học, biến kiến thức môn học từ phức tạp thành đơn giản, gầngũi

Vài năm gần đây, các câu hỏi thí nghiệm thực hành được tăng cường trong đề thiTHPT Quốc gia, tuy nhiên nhiều học sinh chưa giải quyết được câu hỏi, còn chưa biếtcách nhận biết và giải quyết vấn đề, tìm ra đáp án đúng

Trang 3

Từ những khó khăn trên tôi nghĩ cần phải nghiên cứu, tổng hợp về câu hỏi trắcnghiệm khách quan về hình vẽ thí nghiệm trong chương trình Hóa học THPT Trong

đề tài này tôi chỉ nghiên cứu về các thí nghiệm liên quan đến chất khí

2.3 Giải pháp, biện pháp thực hiện

2.3.1 Thí nghiệm về điều chế chất khí:

Để xây dựng và giải đáp, học sinh cần nắm vững:

- Nguyên tắc và phương pháp điều chế các chất khí trong chương trình Hóa họcTHPT: Cl2, HCl, H2S, SO2, N2, NH3, CH4, C2H4, C2H2

- Các hóa chất sử dụng trong thí nghiệm để phản ứng và loại tạp chất để tinhchế chất khí

- Phương pháp thu khí : Dựa theo tính chất mỗi khí ta phân loại như sau:

+ Khí ít tan, không tan, không tác dụng với nước (O2, N2, CH4, C2H4, C2H2 )thì thu bằng phương pháp đẩy nước

Lưu ý: Các khí C2H4, C2H2 có tác dụng với H2O nhưng ở điều kiện nhiệt độ

cao và có xúc tác, ở điều kiện thường là những chất khí không tan và không tác dụng

với nước Một số học sinh hay nhầm lẫn điều này, vì vậy yêu cầu giáo viên phải làm

rõ và khắc sâu kiến thức cho học sinh

+ Khí tan trong nước hoặc tác dụng với nước ( SO2, NO2, NH3, Cl2, HCl ) thìthu bằng phương pháp đẩy không khí ( nếu khối lượng riêng của khí khác nhiều sovới không khí): Trường hợp khí nhẹ hơn không khí ( M< 29: NH3 ) thì úp ngược bìnhthu khí, khí nặng hơn không khí ( M>29: SO2, NO2,Cl2, HCl ) thì để thẳng đứngbình thu khí, miệng bình hướng lên trên

+ Trường hợp khí không tan trong nước có thể sử dụng 2 phương pháp làphương pháp đẩy không khí và đẩy nước Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ xử lý theophương pháp hợp lý nhất

2.3.1.1 Điều chế các khí tan trong nước, nặng hơn không khí: Thu khí bằng

phương pháp đẩy không khí, để thẳng đứng bình thu khí, miệng bình hướng lên trên

1

Trang 4

Hóa chất không được dùng trong bình cầu (1) là:

Ví dụ 2: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Không thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch NaCl bão hoà.

B Khí clo thu được trong bình tam giác là khí clo khô.

C Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3

D Có thể thay H 2 SO 4 đặc bằng CaO và thay dung dịch NaCl bằng dung dịch

NaOH

Hướng dẫn: - Hs cần nắm vững quy trình xử lý và thu khí clo, các hóa chất được

dùng để loại bỏ tạp chất trong quá trình thu khí clo:

Trang 5

Phát biểu nào sau đây sai?

A Trong thí nghiệm trên có thể thay NaCl bằng CaF2 để điều chế HF

B Trong thí nghiệm trên, dung dịch H 2 SO 4 có nồng độ loãng

C Trong thí nghiệm trên không thể thay NaCl bằng NaBr để điều chế HBr

D Sau phản ứng giữa NaCl và H2SO4, HCl sinh ra ở thể khí

Hướng dẫn: - HS cần nắm vững phương pháp điều chế axit HCl trong phòng thí

nghiệm, các hóa chất dụng cụ cần dùng và cách tiến hành TN

- Hóa chất cần dùng : NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc), ( hoặc KCl rắn)

- Đun nóng ống nghiệm phản ứng

- Do khí HCl ta trong nước và nặng hơn không khí nên thu khí HCl bằng

phương pháp đẩy không khí, trong bình để xuôi

- Hòa tan khí HCl vào nước được dung dịch HCl

- Phương pháp này gọi là phương pháp sunfat dùng H2SO4 (đặc) đẩy axit yếuhơn ra khỏi dung dịch muối, do H2SO4 (đặc) có tính oxi hóa mạnh nên cácaxit được điều chế phải có tính khử yếu và rất yếu ( HCl, HF )

Suy ra đáp án đúng là B

2.3.1.2 Điều chế các khí tan trong nước, nhẹ hơn không khí: Thu bằng

phương pháp đẩy không khí, úp ngược bình thu khí

Trang 6

A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Hình 4

cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm, và đun nhẹ cho khí NH3 bay lên

- Khí NH3 tan nhiều trong nước nên thu khí NH3 bằng phương pháp đẩy khôngkhí, do NH3 nhẹ hơn không khí ( M = 17 < 29) nên thu khí NH3 bằng cách

úp ngược bình

Suy ra đáp án A

2.3.1.3 Điều chế các khí không tan, ít tan trong nước: Có thể dùng phương pháp

đẩy nước hoặc đẩy không khí ( nếu M khác nhiều so với M không khí)

Trang 7

Cho hình sau:

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm điều chế khí nào sau đây:

Hướng dẫn: HS phân tích đề bài và yêu cầu rút ra kết luận:

- Theo hình vẽ trên, thu khí Y bằng phương pháp đẩy H2O nên khí Y không tan trongnước , loại C

- Phương pháp điều chế các khí còn lại trong PTN:

CH4: đun hỗn hợp rắn gồm CH3COONa + NaOH/CaO

C2H2: cho CaC2 ( rắn) + H2O , không cần đun nóng

C2H4: đun ancol etylic với H2SO4 đặc ở khoảng 1700C

So với TN trên, suy ra đáp án D

phương pháp dời chỗ không khí để thu khí N2 được

- Khí N2 rất ít tan trong nước nên dùng phương pháp đẩy nước để thu khí N2

Trang 8

Suy ra đáp án B

2.3.2 Thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học:

Ví dụ 8: Có 4 bình khí mất nhãn là: axetilen, propin, but-1-in, but-2-in Người ta làm

thí nghiệm với lần lượt các khí, hiện tượng xảy ra như hình vẽ sau:

Vậy khí sục vào ống nghiệm 2 là:

Hướng dẫn:

- HS phải nắm vững kiến thức về phản ứng thế kim loại: những chất có phản

ứng thế Ag với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là những ankinhoặc hợp chất hữu cơ có lien kết ba đầu mạch

- Suy ra khí sục vào ống nghiệm 2 là but-2-in Đáp án A.

Ví dụ 9: Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm là:

A Quỳ tím chuyển sang màu đỏ rồi mất màu.

B Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu đỏ

C Quỳ tím chuyển sang màu xanh rồi mất màu

D Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu xanh

trong bình có thể là khí nào dưới đây?

(3)

kết tủa vàng

(4)

dung dịch AgNO3/NH3

Khí Cl2

H2O Quỳ tím

Trang 9

A NH3 B SO2

C HCl D H2S

Hướng dẫn:

- Dung dịch trong bình có màu đỏ, môi trường axit, loại A.

- Do nước tự phun lên trên bình khí chứng tỏ khí A là khí tan nhiều trong

nước

Suy ra đáp án C

Ví dụ 11: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm sau:

Dung dịch X là dung dịch nào trong các dụng dịch sau?

A H2S B KMnO4 C NH 3 D HCl.

- Phân tích đề tương tự như ví dụ 10, suy ra đáp án C

2.3.3 Thí nghiệm tìm chất tham gia phản ứng, sản phẩm tạo thành sau phản ứng:

Trang 10

D NH3

NH4NO2 hoặc dùng hỗn hợp NH4Cl + NaNO2

- Nếu đun NH4NO3 thu được khí N2O

- Nếu đun hỗn hợp H2SO4 và Fe(NO3)2 thu được NO

Hướng dẫn: HS cần nắm vững tính chất hóa học của ancol etylic, về phản ứng tách

H2O của C2H5OH ở các nhiệt độ khác nhau Từ đó suy ra đáp án cho ví dụ 13, 14

Trang 11

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây ?

B NaCl(rắn) + H2SO4(đặc) NaHSO4 + HCl

C C 2 H 5 OH C 2 H 4 + H 2 O.

D CH3COONa(rắn) + NaOH(rắn) Na2CO3 + CH4

Hướng dẫn: - Từ TN suy ra khí Y không tan, rất ít tan trong nước Loại A,B

- Y được điều chế từ dung dịch X Suy ra đáp án C.

Ví dụ 16: Sơ đồ sau mô tả cách điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

C H 2 SO 4 , Na 2 SO 3 , NaOH. D Na2SO3, NaOH, HCl

thoát ra ngoài môi trường Loại A, D

- Chất phản ứng là muối sunfit + dung dịch H2SO4. Chọn đáp án C

2.3.4 Một số câu hỏi tổng hợp:

Ví dụ 17: Trong phòng thí nghiệm bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế

bao nhiêu khí trong số các khí sau: Cl2, NO, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4?

  

0 t

Trang 12

Ví dụ 18: Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế

những chất khí nào trong số các khí sau: Cl2, O2, NO, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4?

Trang 13

B

C.

D.

Hướng dẫn: - Dễ dàng tìm ra đáp án đúng là B

- Khí NH3 tan nhiều trong nước, không thu được bằng phương pháp đẩy nước A sai

- SO2 được điều chế trong PTN bằng phản ứng của dd Na2SO3 + dd H2SO4 loãng Csai

- HNO3 được điều chế từ NaNO3 ( rắn) + dd H2SO4 đặc D sai

Ví dụ 20: Các hình vẽ sau mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành ở

phòng thí nghiệm Cho biết từng phương pháp (1), (2), (3) có thể áp dụng để thuđược khí nào trong các khí sau: O2, N2,Cl2, HCl, NH3, SO2?

Trang 14

A (1) thu O2, N2; (2) thu SO2, Cl2; (3) thu NH3, HCl.

B (1) thu O2, HCl; (2) thu SO2, NH3; (3) thu N2Cl2

C (1) thu NH 3 ; (2) thu HCl, SO 2 , Cl 2 ; (3) thu O 2 , N 2

D (1) thu NH3, N2, Cl2; (2) thu SO2; (3) thu O2, HCl

Hướng dẫn: - (1) không thu được khí O2, HCl, Cl2 A, B, D sai

- Đáp án đúng là C (1) thu khí nhẹ hơn không khí

(2) thu khí nặng hơn không khí (3) thu khí không tan trong nước

2.3.5 MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG TỰ GIẢI

Câu 1:

Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau:

Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí

nào trong các khí sau đây?

A NH3, CO2, SO2, Cl2

B CO 2 , O 2 , N 2 , H 2

C H2, N2, O2, HCl

D O2, N2, HBr, CO2

Câu 2: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây ?

Dung dịch X

Khí Z Dung dịch X

Trang 15

B NaOH + NH4Cl (rắn) NH3 + NaCl + H2O

C Zn + H 2 SO 4 (loãng) ZnSO 4 + H 2

D K2SO3 (rắn) + H2SO4 K2SO4 + SO2 + H2O

Câu 3: Quan sát sơ đồ thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình điều chế HNO3?

A Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, chiều thuận là chiều thu nhiệt.

B Bản chất của quá trình điều chế HNO3 là một phản ứng trao đổi ion

hướng xuống

D HNO3 sinh ra trong bình cầu là dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ

Câu 4: Cho sơ đồ điều chế axit clohidric trong phòng thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Không được sử dụng H2SO4 đặc vì nếu dùng H2SO4 đặc thì sản phẩm tạo thành

là Cl2

B Do HCl là axit yếu nên phản ứng mới xảy ra.

C Để thu được HCl người ta đun nóng dung dịch hỗn hợp NaCl và H2SO4 loãng

D Sơ đồ trên không thể dùng để điều chế HBr, HI và H 2 S.

Câu 5:

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ bên:

Sau một thời gian thì ở ống nghiệm chứa dung dịch

Cu(NO3)2 quan sát thấy:

0 t

 

0 t

 

0 t

 

Trang 16

A không có hiện tượng gì xảy ra.

B có sủi bọt khí màu vàng lục, mùi hắc.

C có xuất hiện kết tủa màu đen.

D có xuất hiện kết tủa màu trắng.

Câu 6: Cho mô hình thí nghiệm điều chế và thu khí như hình vẽ sau:

Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình thu khí trên?

A

B

C

D

Câu 7: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X:

Hình vẽ trên minh họa điều chế khí Y nào sau đây:

Trang 17

A NaCl và NaOH B NaCl và Na2CO3

Câu 9: Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương

pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dướiđây:

Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí Oxi ?

A Cách 2 hoặc Cách 3. B Cách 3.

Câu 10: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí hiđro halogenua:

Hai hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo sơ đồ trên là

Câu 11: Các chất khí X, Y, Z, T được điều chế trong phòng thí nghiệm và được thu

theo đúng nguyên tắc theo các hình vẽ dưới đây

Nhận xét nào sau đây là sai?

Trang 18

C Y là cacbon đioxit. C X là clo.

Câu 12: Dẫn hơi ancol X đi qua ống sứ đựng CuO đun nóng thu được anđehit Y

theo sơ đồ hình vẽ:

Hai ancol đều không thỏa mãn tính chất của X là

Câu 13: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 đểkhử oxit kim loại:

Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxit X là

Câu 14: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân

muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩykhông khí

1

KClO3 + MnO2

2

KClO3 + MnO2

Ngày đăng: 21/10/2019, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w