Lý do chọn đề tài: Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp phân bón là một trong những vật tư quan trọng và được sử dụng với một lượng khá lớn hàng năm.. Bằngcách này, bài giảng
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRONG BÀI 12 “PHÂN BÓN HÓA HỌC”
Trang 2I- MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích đề tài 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Đóng góp của đề tài 2
II- NỘI DUNG 3
A Cơ sở lý luận của đề tài 3
B Thực trạng của vấn đề 4
C Giải pháp thực hiện 5
D Tổ chức thực hiện 6
III – KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ……… ………… 20
1 Kết luận……….…… …………20
2 Đề xuất……….……… ………….20
3 Hướng phát triển của đề tài… ……… 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp phân bón là một trong những vật
tư quan trọng và được sử dụng với một lượng khá lớn hàng năm Phân bón đãgóp phần đáng kể làm tăng năng suất cây trồng, chất lượng nông sản, đặc biệt làđối với cây lúa ở Việt Nam Tuy nhiên phân bón cũng chính là những loại hóachất nếu được sử dụng đúng theo quy định sẽ phát huy được những ưu thế, tácdụng đem lại sự màu mỡ cho đất đai, đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống conngười, gia súc Ngược lại nếu không được sử dụng đúng theo quy định, phânbón lại chính là một trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sảnxuất nông nghiệp và môi trường sống Sự ô nhiễm môi trường ngày càng giatăng và nó để lại nhiều hậu quả xấu tác động trực tiếp đến sức khỏe và đời sốngcủa con người , sự sinh trưởng, phát triển của động thực vật
Với tất cả những yếu tố đó, thiết nghĩ việc đưa giáo dục bảo vệ, phát triểnmôi trường vào học đường là việc làm tối cần thiết Phải dạy cho những lớp ngườitrẻ trung, năng động là lực lượng đông đảo trong xã hội Việt Nam kiến thức vềphát triển môi trường, từ đó hình thành ý thức về bảo vệ và phát triển môi trườngbền vững cho mọi người trong xã hội nói chung Trong chương trình giáo khoaTHPT thì tôi nhận thấy môn Hóa Học là môn có rất nhiều cơ hội để lồng ghép nộidung giáo dục bảo vệ và phát triển môi trường bền vững
Xuất phát từ tư tưởng đó, tôi đã chọn đề tài:
Tích hợp giáo dục bảo vệ và phát triển môi trường nông nghiệp bền vững trong bài 12 “Phân bón hóa học” SGK Hóa học lớp 11 cơ bản.
2 Mục đích đề tài:
Giáo dục phát triển môi trường góp phần hình thành nhân cách ngườilao động mới, người chủ tương lai của đất nước – người lao động, người chủ cóthái độ thân thiện với môi trường, phát triển kinh tế hài hòa với việc bảo vệ môitrường, bảo đảm nhu cầu của hôm nay mà không phương hại đến các thế hệ maisau Giáo dục sự phát triển môi trường là vấn đề có tính chiến lược của mỗiquốc gia và toàn cầu Mục đích nghiên cứu của đề tài này là đưa nội dung giáodục bảo vệ môi trường lồng ghép vào tiết 18- bài 12 “Phân bón hóa học” Bằngcách này, bài giảng hóa học sẽ dễ dàng đạt được yêu cầu là có liên hệ thực tiễn,vừa giáo dục được ý thức bảo vệ và phát triển môi trường nông nghiệp cho họcsinh Bên cạnh đó bài giảng có kết hợp kiến thức về thực tế sẽ tăng hứng thú họctập cho học sinh, giúp tiết học bớt căng thẳng và học sinh sẽ yêu thích môn họchơn
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu bài giảng cụ thể tiết 18- bài 12 “ Phân bón hóa học”
- Tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
- Ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển môi trường nông nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục
Trang 4- Phương pháp hoạt động thực tiễn như hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minhvề bảo vệ và phát triển môi trường: vệ sinh trường, lớp, tuyên truyền bảo vệ môitrường ở nhà trường; tham gia chiến dịch truyền thông ở địa phương trong và saukhi sử dụng phân bón hóa học.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu tình hình địa phương
5 Đóng góp của đề tài:
Cung cấp những thông tin mới nhất, gần nhất về những tác hại về mặt kinh
tế, về ô nhiễm môi trường do sử dụng phân bón hóa học chưa đúng cách, chưađúng liều lượng gây ra, đồng thời giáo dục cho học sinh các biện pháp bảo vệ vàphát triển môi trường từ đó lồng ghép việc giáo dục bảo vệ và phát triển môitrường bền vững trong giảng dạy môn Hóa học
Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn hoá học THPT hình thành cho họcsinh tình yêu thiên nhiên, sống hoà đồng với thiên nhiên, quan tâm đến thế giớixung quanh, có thói quen sống ngăn nắp, vệ sinh
Đích quan trọng của giáo dục bảo vệ và phát triển môi trường không chỉlàm cho mọi người hiểu rõ sự cần thiết phải bảo vệ môi trường mà quan trọng làphải có thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự với môi trường
Trang 5II NỘI DUNG
A Cơ sở lý luận của đề tài:
Đảng và nhà nước ta sớm nhận thức tầm quan trọng của vấn đề BVMTnên trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã ban hành nhiều chỉ thị, nghịquyết và không ngừng hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật nhằm kịp thờiđiều chỉnh các quan hệ xã hội Đó là “Kế hoạch quốc gia về Môi trường và pháttriển bền vững giai đoạn 1991-2000”, đặt tiền đề cho quá trình phát triển bềnvững ở Việt Nam
Văn kiện Đại hội Đảng từ lần thứ IX (2001) và Chiến lược phát triển
KT-XH 2001-2010 đã xác định “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởngkinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và BVMT Phát triển KT-
XH gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môitrường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học”
Ngày 15/11/2004, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 41/NQ-TƯ về “Bảo vệmôi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.Nghị quyết xác định quan điểm “ Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đềsống còn của nhân loại; là yếu tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống củanhân dân, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chínhtrị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta” Vớiphương châm “lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường làchính”, Nghị quyết coi tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là giải pháp
số 1 trong 7 giải pháp bảo vệ môi trường của nước ta và chủ trương: “Đưa nộidung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình, sách giáo khoa của hệ thốnggiáo dục quốc dân, tăng dần thời lượng và tiến tới hình thành môn học chínhkhoá đối với các cấp học phổ thông” [2] (trích Nghị quyết 41/NQ-TƯ)
Ngày 17/10/2001, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định 1363/QĐ-TTg vềviệc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáodục quốc dân” với mục tiêu: “Giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học,trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật vàchủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thứcvề môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường” [3]
Ngày 02/12/2003, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định 256/2003/QĐ-TTgphê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020, xác định bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành không thể táchrời của chiến lược kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bềnvững đất nước Chiến lược đã đưa ra 8 giải pháp, trong đó giải pháp đầu tiên là
“Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường” [4]
Cụ thể hoá và triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước,ngày 31/01/2005, Bộ trưỏng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị sô02/2005/CT-BGD-ĐT “Về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môitrường” Chỉ thị đã xác định nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến năm 2020 cho giáodục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo
Trang 6vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạtđộng ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp, xây dựng mô hình nhà trường xanh – sạch –
đẹp phù hợp với các vùng miền [5]
Ngày 29/8/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định 109/2018/NĐ-CP vềnông nghiệp hữu cơ Nghị định này nêu rõ sản xuất nông nghiệp hữu cơ theonguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài Không dùng các vật tư làchất hóa học tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất, tránh trườnghợp con người và môi trường tiếp xúc với các hóa chất độc hại, giảm thiểu ônhiễm ở nơi sản xuất và môi trường xung quanh [6]
Các văn bản nêu trên đã khẳng định Đảng và Nhà nước ta đánh giá caovai trò của công tác BVMT trong sự nghiệp phát triển bền vững quốc gia, nângcao chất lượng cuộc sống của mọi tầng lớp nhân dân BVMT, phát triển bềnvững lấy con người làm trung tâm đã trở thành một trong những mục tiêu quantrọng trong định hướng chiến lược phát triển KT-XH Việt Nam giai đoạn 2011-2020
B Thực trạng của vấn đề
Theo đánh giá mới đây của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, với 59 điểm
trong bảng xếp hạng chỉ số hiệu quả hoạt động môi trường, Việt Nam đứng ở vị
trí 85/163 các nước được xếp hạng Còn theo kết quả nghiên cứu khác vừa quatại Diễn đàn Kinh tế thế giới Davos, Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có chấtlượng không khí thấp và ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khỏe Mới đây, hai trungtâm nghiên cứu môi trường thuộc Đại học Yale và Columbia của Mỹ thực hiệnbáo cáo thường niên khảo sát ở 132 quốc gia Kết quả nghiên cứu cho thấy: Vềảnh hưởng của chất lượng không khí, Việt Nam đứng thứ 123/132 quốc gia khảosát, về ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe đứng vị trí 77; về chất lượngnước Việt Nam được xếp hạng 80 Tính theo chỉ số chung EPI, Việt Nam xếpthứ 79 [1]
Nước ta có quy mô nông nghiệp đứng thứ 18 trên thế giới, đứng thứ haitrong khu vực Đông –Nam Á Vì vậy, việc sử dụng phân bón trong nông nghiệplà hết sức cần thiết Phân bón là thức ăn của cây trồng, nguồn dinh dưỡng chủyếu cho cây phát triển Tuy nhiên, không phải tất cả lượng phân bón được chovào đất, được phun lên lá cây sẽ hấp thụ hết để nuôi cây lớn lên từng ngày.Theo số liệu tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vực nông hóa học ở ViệtNam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm mới chỉ đạt từ 30-45%, lân từ 40-45% và kali từ 40-50%, tùy theo chất đất, giống cây trồng, thời vụ, phương phápbón, loại phân bón Như vậy còn 60-65% lượng đạm tương đương với 1,77 triệutấn urê, 55-60% lượng lân tương đương với 2,07 triệu tấn supe lân và 55-60%lượng kali tương đương với 344 nghìn tấn Kali Clorua (KCl) được bón vào đấtnhưng chưa được cây trồng sử dụng Tính từ năm 1985 tới năm 2007, diện tíchgieo trồng ở nước ta chỉ tăng 57,7% nhưng lượng phân bón sử dụng tăng tới517%
Trang 7Bảng 1: Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm
ô nhiễm môi trường của phân bón trên diện rộng và lâu dài của phân bón là việcxảy ra hàng ngày hàng giờ của vùng sản xuất nông nghiệp Việc lạm dụng phânbón vô cơ của người trồng không những làm tăng lượng tồn dư hóa học trongnông sản, mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường đất, nước và không khí
Bảng 2: Lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa sử dụng được
Phân bón là “vật đầu tư vào” của quá trình sản xuất nông nghiệp, đóng vai
trò rất quan trọng trong nền nông nghiệp nước ta Phân bón vừa cung cấp dinhdưỡng cho cây trồng, làm tăng độ mầu mỡ của đất, trái lại cũng có thể gây tác độngxấu tới môi trường nếu không có biện pháp quản lý sản xuất, kinh doanh và sửdụng hợp lý Do vậy cần thiết phải đưa phân bón vào nhóm mặt hàng sản xuất kinhdoanh có điều kiện để tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát, đặc biệt cầngiám sát chặt ngay từ khâu sản xuất Theo PGS.TS Phạm Thị Vượng, Quyền Việntrưởng Viện Bảo vệ thực vật (BVTV), khi nông dân sử dụng phân bón hữu cơ thaythế cho phân bón vô cơ, phân bón hóa học trong trồng trọt và sản xuất nông nghiệp
sẽ mang lại bốn lợi ích: Thứ nhất là bảo đảm môi trường sống và nguồn nước
“sạch” hơn, thứ hai là môi trường canh tác, cây trồng sẽ “khỏe hơn”, giảm phụ
thuộc vào việc sử dụng thuốc trừ sâu cũng như các loại thuốc BVTV khác, thứ ba
là cho ra sản phẩm nông sản “sạch” và an toàn hơn, có giá trị hơn trên thị trường,
Trang 8tăng khả năng xuất khẩu; và cuối cùng là tận dụng được các phế phụ phẩm trongnông nghiệp, rác thải hữu cơ trong sinh hoạt để tái sử dụng được vào sản xuất phânbón hữu cơ, thúc đẩy sự phát triển, cũng như ứng dụng của phân bón hữu cơ trongnền nông nghiệp, bảo vệ môi trường
Để phát triển nông nghiệp an toàn, bền vững thì chúng ta cần phải xâydựng nền nông nghiệp có hệ thống các cơ sở sản xuất phân bón và thuốc BVTVthân thiện với môi trường Chúng ta cần phải đi theo xu thế bón phân hữu cơ,dùng thuốc BVTV nguồn gốc sinh học thế hệ mới và phải giảm mạnh tỷ lệ sửdụng phân vô cơ trong nông nghiệp Để đảm bảo có một tương lai an toàn hơn,phồn vinh hơn, chúng ta chỉ có một con đường là giải quyết một cách cân đốicác vấn đề về môi trường và phát triển Để đưa nền kinh tế phát triển thịnhvượng đi đôi với bền vững môi trường và hòa nhập xã hội trong thời gian tới,Việt Nam cần phải tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng,hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển nhanh, bền vững, tận dụng
cơ hội của cuộc cách mạng 4.0 Tuy nhiên, để phát triển môi trường bền vữngcần thiết phải có sự tham gia hành động của tất cả mọi người Hãy bắt đầu từchính bản thân và gia đình bạn, những tế bào nhỏ nhất của xã hội
- Các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết cho cây trồng
- Khái niệm phân bón hóa học và biết được một số loại phân bón hoá học thông dụng
- Những ảnh hưởng từ thói quen sử dụng phân bón không hợp lý đến môi
trường
Hiểu được:
- Tính chất, ứng dụng thực tế, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng
- Cách bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hóa học
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm phân biệt một số loạiphân bón hóa học
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng an toàn, hiệu quả một số loại phân bón hóa học
- Có khả năng đánh giá chất lượng của từng loại phân bón hóa học để cung cấplượng nguyên tố dinh dưỡng nhất định
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm
- Kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình học tập một cách tích cựcvà hiệu quả
- Kĩ năng liên hệ thực tế đối với môi trường sống
Trang 9- Nghiêm túc, hợp tác tốt , linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức.
3 Về tình cảm, thái độ:
- Giáo dục thái độ, hành vi đạo đức: bảo vệ môi trường sống xung quanh
- Giúp các em hình thành thói quen sử dụng phân bón hóa học một cách hợp lí,
sẽ cải tạo được đất đai, làm đất đai màu mỡ, sẽ chống lão hóa đất Từ đó tuyêntruyền cho những người thân trong gia đình, cộng đồng biết tầm quan trọng củaphân bón hóa học đối với sản xuất nông nghiệp
- Giáo dục cho học sinh ý thức tham gia một cách tích cực các hoạt động gópphần giải quyết ô nhiễm môi trường nơi mình đang sinh sống trong quá trình sửdụng phân bón hóa học. Hạn chế thải ra các chất gây ô nhiễm môi trường
II CHUẨN BỊ :
* Giáo viên: - Giáo án lên lớp
- Tranh ảnh, tư liệu về các hình ảnh về vai trò của phân bón hóa học trong sảnxuất nông nghiệp và hậu quả khi lạm dụng sử dụng phân bón hóa học đối vớimôi trường
- Tranh ảnh, tư liệu về các nhà máy sản xuất phân bón hóa học ở Việt Nam
- Hình ảnh về những hành động cụ thể của con người bảo vệ môi trường sống
- Hóa chất: các mẫu phân bón: đạm, lân, kali, NPK, ure, vi lượng, nước cất
- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, ống hút, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm
- Video liên quan
- Phiếu học tập
* Học sinh: Ôn tập lại các bài muối amoni, muối nitrat, muối photphat, chuẩn bịbài mới, sưu tầm tranh ảnh, video và tìm hiểu các thông tin liên quan đến việc ônhiễm môi trường do sử dụng không hợp lí phân bón hóa học, liên hệ việc sửdụng phân bón hóa học ở địa phương và các việc làm cần thiết để bảo vệ môitrường ở địa phương
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV chiếu video giới thiệu bài phân bón hóa học
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, phân bón là một trong những vật tư quan trọng
và được sử dụng với một lượng khá lớn hàng năm Phân bón đã góp phần đáng kể làm tăng năng suất cây trồng, chất lượng nông sản, đặc biệt là đối với cây lúa ở Việt Nam Để
bón hoá học.
Hoạt động 1:
Nghiên cứu khái niệm và phân loại phân bón hóa học (7 phút)
Mục tiêu: HS biết được khái niệm về phân bón hóa học, biết một số loại phân
Trang 10bón hóa học thông dụng, biết cách đánh giá độ dinh dưỡng của từng phân, tác
dụng của nó đối với cây trồng
GV: Phân bón hóa học là gì?
HS: Trả lời
GV: Kể một vài loại phân bón hóa
học mà em biết
HS: Trao đổi, thảo luận làm việc
theo nhóm
HS: Trình bày câu trả lời
GV: Nhận xét câu trả lời của các
nhóm và bổ sung Cây đồng hóa
được C, H, O từ CO2 của không khí
và từ nước trong đất, còn đối với các
nguyên tố khác thì cây hấp thụ từ
đất Đất trồng trọt bị nghèo dần các
nguyên tố dinh dưỡng, vì vậy cần
bón phân để bổ sung cho đất những
nguyên tố đó
HS: Ghi nhớ
GV Chiếu một số hình ảnh khái quát về
các loại phân bón hóa học và tác dụng
của phân bón.
GV: Chiếu câu hỏi thảo luận: Thành
phần chính và cách đánh giá độ dinh
dưỡng của từng loại phân? Dạng cây
trồng đồng hóa và tác dụng của từng
loại phân đối với cây trồng?
HS: Thảo luận nhóm, đưa ra câu trả
lời
KHÁI NIỆM
- Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng
- Có 3 loại phân bón hóa học chính : phân đạm, phân lân và phân kali
Loại phân bón tiêu biểu
Thành phần chính
Cách đánh giá độ dinh dưỡng
Tác dụng đối với cây trồng
Dạng cây trồng đồng hóa
Phân đạm Phân lân Phân kali
Cách đánh giá
độ dinh dưỡng
Tác dụng đối với cây trồng Dạng cây trồng đồng hóa
Trang 11- làm tăng tỉ lệ protein thực vật.
- cây phát triển nhanh,nhiều củ nhiều quả nhiều hạt v.v
như lúa,ngô khoai sắn,các loại rau xanh,và rất nhiều loại cây trồng khác.
Phân lân Ca(H 2 PO 4
) 2
Dựa vào
%P 2 O 5
- thúc đẩy quá trình sinh hoá,trao đổi chất và năng lượng giúp cho cành lá khoẻ, hạt chắc ,củ hoặc quả to.
-phù hợp với các loại cây lấy củ, những cây họ đậu,
ngô,sắn, lúa cà chua, su hào,bắp cải,rau cải củ, hành tỏi
và rất nhiều loại cây trồng khác
Phân kali K KCl, 2 SO 4
Dựa vào
%K 2 O
- giúp cho cây hấp thụ
được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường ,chất bột , chất sơ, chất dầu, tăng cường sức chống sâu bệnh, chống rét và
chịu hạn
- cây lúa,ngô, khoai ,sắn hành , tỏi và rấ nhiều loại cây trồng khác
Hoạt động 2: I-PHÂN ĐẠM ( 10 phút)
Mục tiêu: HS biết được thành phần hóa học của các loại phân đạm, hiểu được
ưu, nhược điểm và tác dụng của phân đạm đối với cây trồng, ảnh hưởng của phân đạm đối với môi trường, cách điều chế và đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Thảo luận nhóm: HS quan sát m t s m u phân ột số mẫu phân đạm, thử tính tan trong ố mẫu phân đạm, thử tính tan trong ẫu phân đạm, thử tính tan trong đạm, thử tính tan trong m, th tính tan trong ử tính tan trong
nư c k t h p nghiên c u ph n I- phân ết hợp nghiên cứu phần I- phân đạm và hoàn thành các thông tin ợp nghiên cứu phần I- phân đạm và hoàn thành các thông tin ứu phần I- phân đạm và hoàn thành các thông tin ần I- phân đạm và hoàn thành các thông tin đạm, thử tính tan trong m v ho n th nh các thông tin à hoàn thành các thông tin à hoàn thành các thông tin à hoàn thành các thông tin
v o b ng sau:à hoàn thành các thông tin ảng sau:
Loại đạm
Chất tiêu biểu
Phù hợp với vùng đất
Ưu điểm
Nhược
chế
Amoni Nitrat UrêGV: trình chiếu phiếu học tập số 1
HS: Nhận câu hỏi thảo luận
HS: Trao đổi, thảo luận làm việc theo
nhóm
GV: Quan sát, hướng dẫn, trợ giúp học
sinh nếu có khó khăn
GV: Yêu cầu từng nhóm trả lời câu hỏi