1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nét đẹp của các định luật bảo toàn trong giải toán hóa hóa học áp dụng để giải nhanh các bài toán vô cơ vận dụng cao trong kì thi THPT quốc gia

26 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 402,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2015 đến nay Bộ GiáoDục và Đào Tạo áp dụng kỳ thi THPT Quốc Gia để xét tốt nghiệp và xét vàoĐại học-Cao Đẳng-THCN, thành tựu trong 3 năm 2015, 2016, 2017 mà kì thi đã để lại những

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3

2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện 3

2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài 3

2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài 3

2.2 Nội dung 3

2.2.1 Định luật bảo toàn khối lượng và các hệ quả 3

2.2.2 Áp dụng định luật bảo toàn trong giải toán vô cơ vận dụng cao 4

2.2.3 Áp dụng định luật bảo toàn trong giải toán hóa học dung dịch Al3+, H+ tác dụng với OH- 16

2.2.3 Cơ sở thực nghiệm 21

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 22

3.1 Kết luận 22

3.2 Đề xuất, kiến nghị 22

Trang 2

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

- Hóa học là 1 trong những môn học có nhiều ứng dụng nhất trong đờisống Trong trường phổ thông Hóa học là môn học cơ bản vì vậy nó được ápdụng vào các kỳ thi ở chương trình phổ thông Từ năm 2015 đến nay Bộ GiáoDục và Đào Tạo áp dụng kỳ thi THPT Quốc Gia để xét tốt nghiệp và xét vàoĐại học-Cao Đẳng-THCN, thành tựu trong 3 năm 2015, 2016, 2017 mà kì thi đã

để lại những ấn tượng nhất định được nhân dân và giáo viên, học sinh, phụhuynh cũng như toàn xã hội hưởng ứng tích cực và trở thành kì thi rất quantrọng của học sinh THPT Trong năm 2018 Bộ Giáo dục tiếp tục sử dụng kì thiTHPT quốc gia với mục đích như vậy và thời gian làm bài mỗi môn trong bài thi

tổ hợp là 50 phút với 40 câu hỏi Để giải quyết được số lượng câu hỏi như vậyhọc sinh đòi hỏi phải có kỹ năng mà các em chỉ được học hóa học từ lớp 8 trong

2 năm lớp 8, 9 các em được học rất hời hợt và cảm thấy khó khăn khi học hóa,khó hiểu và sợ học hóa học đặc biệt là các bài toán hóa học phân hóa, đồ thị

- Kể từ năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chuyển cấu trúc thi tuyểnsinh đại học - cao đẳng, THPT Quốc Gia môn hoá học từ tự luận sang trắcnghiệm khách quan nhiều lựa chọn 100% Điều đó cũng đồng nghĩa trong thờigian rất ngắn, học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời tối ưu.Nắm bắt được điều đó, các giảng viên đại học, cao đẳng, các chuyên gia và cácnhà giáo có nhiều kinh nghiệm đã xuất bản rất nhiều sách và tài liệu tham khảo

về các phương pháp giải nhanh trắc nghiệm, tuy nhiên cập nhật thi cử trong cácnăm trở lại đây chúng tôi thấy có nhiều câu hỏi vận dụng, vận dụng cao cao mới

- lạ, học sinh chưa hiểu thấu đáo thì không thể giải được và kể cả một số giáoviên khi mà tài liệu tham khảo chưa kịp cập nhật

- Nắm bắt được điều đó thông qua các đề thi đề THPT quốc gia năm

2015, 2016 và đề tham khảo lần 1,2,3 năm 2017 và đề thi THPT quốc gia năm

2017, đề minh họa năm 2018 chúng tôi nhận thấy trong đề thi phần vận dụng cónhiều bài tập vô cơ hay và khó nếu không nắm được bản chất thì gần như khônggiải được hoặc giải rất lâu, để giúp học sinh có cách giải nhanh, hay chúng tôi

mạnh dạn viết SKKN “Nét đẹp của các định luật bảo toàn trong giải toán hóa

hóa học áp dụng để giải nhanh các bài toán vô cơ vận dụng cao trong kì thi THPT quốc gia”

- Trong đề tài này chúng tôi đưa ra ba phần chính đó là: các bài toán vận dụng

cao; bài toán đồ thị dung dịch muối Al3+, H+ tác dụng với dung dịch OH- và thực

nghiệm sư phạm áp dụng

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu để giúp học sinh lớp 12 ôn thi THPT quốc gia môn Hóa học được tốt hơn, hiệu quả hơn và có thể giúp các bạn đồng nghiệp ôn thi có hệ thống, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở trường phổ thông

Trang 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Sáng kiến kinh nghiệm được nghiên cứu ở phần Hóa học vô cơ lớp THPT do đó tổng kết được kĩ năng giải bài tập vô cơ, dạng bài tập muối Al3+ và phán đoán tình huống đặt ra trong thực tiễn

12-1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu xây dựng

cơ sở lý thuyết tổng quát để suy ra vấn đề cụ thể và phương pháp sơ đồ hóa chia nhỏ nhiệm vụ để giải

Trang 4

PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện

2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài

- Qua hơn 10 năm giảng dạy tại trường phổ thông và nhiều năm nghiêncứu, chúng tôi nhận thấy rất nhiều học sinh khi làm bài tập vô cơ phân hóa và đồthị thường hay lúng túng-khúc mắc Điều đó, sẽ mất nhiều thời gian làm bài vàđôi khi không làm ra được kết quả do những bài toán phân hóa trên phải yêu cầuhiểu biết bản chất hóa học và xử lí toán học

- Thực tế là học sinh không hứng thú với dạng toán này cho đây là phứctạp

- Vì vậy để nâng cao hiệu quả giải bài tập giải nhanh các bài toán phân hóa và đồ thị phục vụ thi THPT Quốc Gia và thi học sinh giỏi tỉnh chúng tôi

chọn đề tài “Nét đẹp của các định luật bảo toàn trong giải toán hóa hóa học áp

dụng để giải nhanh các bài toán vô cơ vận dụng cao trong kì thi THPT quốc gia” này nhằm đưa học sinh tới hiểu thấu đáo hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn

2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài

2.1.2.1 Những kiến thức cần trang bị

- Nắm vững các định luật bảo toàn

- Nắm được các bản chất hóa học xảy ra

- Viết được các sơ đồ hóa bài toán

- Xử lí các dữ kiện bài toán: số mol, khối lượng, bảo toàn khối lượng(BTKL), bảo toàn electron (BT e), bảo toàn điện tích (BTĐT), …

2.1.2.2 Những điểm cần lưu ý

- Sơ đồ phản ứng của bài toán

- Vận dụng thành thạo BTNT và bảo toàn nhóm, bảo toàn gốc axit, …

2.2 Nội dung

2.2.1 Định luật bảo toàn khối lượng và các hệ quả [13]

Định luật bảo toàn khối lượng (BTKL) hay địnhluật Lomonosov - Lavoisier là một định luật cơ bản trong lĩnh vực hóa học,được phát biểu như sau: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất thamgia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành

Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học Mikhail VasilyevichLomonosov và Antoine Lavoisier khám phá độc lập với nhau qua những thínghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng

 Năm 1748, nhà hóa học người Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov đặt

Trang 5

những chuyển hoá hoá học đã xảy ra với kim loại trong bình Khi áp dụng cácphương pháp định lượng nghiên cứu phản ứng hoá học, năm 1748 Lomonosov

đã tìm định luật quan trọng này Lomonosov trình bày định luật như sau: "Tất cảnhững biến đổi xảy ra trong tự nhiên thực chất là nếu lấy đi bao nhiêu ở vật thểnày, thì có bấy nhiêu được thêm vào ở vật thể khác Như vậy, nếu ở đây giảm đibao nhiêu vật chất, thì sẽ có từng ấy vật chất tăng lên ở chỗ khác"

Trong phản ứng hoá học có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, sựthay đổi này chỉ liên quan đến các điện tử còn số nguyên tử của mỗi nguyên

tố được giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi, vì thế tổng khốilượng các chất được bảo toàn Định luật này đôi khi còn được gọi là Định luậtbảo toàn khối lượng của các chất, vì ở cùng một địa điểm trọng lượng tỷ lệ vớikhối lượng

Lomonosov cũng nhận thấy rằng bảo toàn năng lượng cũng có giá trị đốivới các phản ứng hóa học

Hệ quả của định luật bảo toàn khối lượng đó là:

- Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): số mol mỗi nguyên tố trước vàsau phản ứng không thay đổi, tức nếu hệ trước phản ứng có a mol nguyên tố Athì sau phản ứng số mol nguyên tố A cũng là a mol

- Định luật bảo toàn electron (BT e): Tổng số electron mà chất khử chobằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận nên: ne (chất khử cho) = ne (chấtoxi hoá nhận) với ne là số mol electron

- Định luật bảo toàn điện tích (BTĐT): Trong dung dịch, tổng số điện tíchdương bằng tổng số điện tích âm, tức nđiện tích dương = nđiện tích âm

Ví dụ: Trong dung dịch có các ion Fe2+; Al3+; Cl; SO4 2 với số mol tươngứng như sau: Fe2+ (a mol), Al3+ (b mol), Cl (c mol), SO4 2 (d mol)

áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có: 2a + 3b = c + 2d

2.2.2 Áp dụng định luật bảo toàn trong giải toán vô cơ vận dụng cao

Hướng dẫn giải

Trang 6

* Muối chứa: FeSO4: 3a+c = 0,15 mol; CuSO4: b = 0,19 mol  m = 53,2 gam

Ví dụ 2.[6] Nhiệt phân hỗn hợp gồm Mg và 0,16 mol Cu(NO3)2 trong điều kiệnkhông có không khí, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X và 5,6 lít (đktc)hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2 Hòa tan hoàn toàn X cần dùng vừa đủ dung dịchchứa 1,12 mol HCl, thu được dung dịch Z và 0,08 mol hỗn hợp khí T gồm haiđơn chất khí Tỉ khối của T so với He bằng 2,125 Cô cạn dung dịch Z thu được

m gam muối khan Giá trị của m là

A 59,96 B 59,84 C 59,72 D 59,60.

Hướng dẫn giải

Ta có: nY = 0,25 mol nO trong X =0,16.6 – 0,25.2 = 0,46 mol

Khí trong T là N2 và H2 gọi số mol là x, y suy ra { x+ y=0,08 ¿ ¿¿¿

 x= 0,02 mol; y = 0,06 mol BTNT (O) suy ra nH2O = 0,46 mol

BTNT (H): nNH4+ = (1,12 – 0,06.2-0,46.2)/4 = 0,02 mol

Muối gồm

{ Cu 2+ :0,16 ¿ { Cl − :1,12 ¿ { NH 4 + :0,02 ¿¿¿¿

m = 59,72 gam

Ví dụ 3.[9] Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó

nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp X) với 7,05 gam

Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dich chứa đồng

thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí

T gồm N2 và NO Tỉ khối của T so với H2 là 14,667 Cho Z phản ứng với dung

dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa Giá trị

của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Ví dụ 4.[6] Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe3O4 và Fe(NO3)2

(trong đó oxi chiếm 371/1340 khối lượng hỗn hợp X) trong dung dịch HCl dưthấy có 4,61 mol HCl phản ứng Sau khi các phản ứng xảy ra xong thu đượcdung dịch Y chỉ chứa 238,775 gam muối clorua và 14,56 lít (đktc) hỗn hợp khí

Trang 7

Z gồm NO, H2 Hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 69/13 Thêm dung dịch NaOH

dư vào Y, sau phản ứng thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khốilượng không đổi được 114,2 gam chất rắn T Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong

X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hướng dẫn giải:

Gọi a, b là số mol NO, H2 Ta có { a+b=0,65 ¿¿¿¿  a= 0,2; b=0,45.

Vì có sự tạo ra H2 nên trong dung dịch Y không có Fe3+ (Thiết nghĩ đề bài phải

Gọi x, y là số mol Mg2+, Fe2+ trong Y

Y ⃗ NaOH du ↓⃗ kk ¿ { MgO:x ¿¿¿ 40x + 80y = 114,2 (I)

BTĐT trong Y ta có nNH4+ = 4,61 – 2a-2b (ghi trong sơ đồ)

Ta có mmuối = 24a + 56b + 18 (4,61 -2a-2b) + 35,5 4,61 = 238,775 (II)

Giải hệ (I, II) thu được x = 1,655; y = 0,6 BTNT (N): Fe(NO3)2 = 0,15 mol,BTNT (Fe): Fe3O4 = 0,15 mol BTNT (H) nH2O = 1,655 mol, BTNT (O): nO(X)= 1,855 mol  mX = 107,2 gam  %mFe3O4 = 32,46% Chọn B

Ví dụ 5 [6] Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đunnhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đượcdung dịch A; 1,792 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó cómột khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉkhối hơi của B đối với H2 là 11,5 Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gammuối khan E Tính phần trăm về khối lượng của muối chứa K+ trong E?

A 31,08% B 44,79% C 22,39% D 36,04%.

Hướng dẫn giải:

Số mol Mg phản ứng =( 5-0,44)/24 = 0,19 mol Có Mg tác dụng với NO3- và H+

nên ta nghĩ ngay đến sản phẩm khử có thể có NH4+ Dễ thấy 2 khí là NO và H2,tính được số mol: NO: 0,06 mol, H2: 0,02 mol Sơ đồ phản ứng:

Trang 8

BTNT (N): nKNO3 = 0,08 mol nên nK+=0,08

BTĐT nSO42-= 0,24 mol  %mK2SO4 trong E = 22,39%

Ví dụ 6: [6] Hòa tan hết 35,52 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Mg, Fe(NO3)2 và Alvào dung dịch chứa 0,816 mol HCl thu được dung dịch Y và 3,2256 lít khí NO(dktc) Cho từ từ AgNO3 vào dung dịch Y đến khi phản ứng hoàn toàn thì lượngAgNO3 tối đa là 1,176 mol, thu được 164,496 gam kết tủa; 0,896 lít khí NO2 làsản phẩm khử duy nhất (đktc) và dung dịch Z chứa m gam chất tan đều là muối

Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 44 gam B 43 gam C 86 gam D 88 gam.

Hướng dẫn giải:

Tư duy kiểu 1 Hỗn hợp kết tủa gồm Ag x mol và AgCl y mol

Ta có x + y = 1,176 và 108x + 143,5y = 164,496 suy ra x = 0,12 và y =1,056

Số mol FeCl2 = (1,056 – 0,816)/2 = 0,12

Dd Y chứa Fe2+, Mg2+, Al3+, NH4+, Cl-, H+

Trong đó số mol NH4+ = (nHCl – 4nNO – 2nNO2)/10 = 0,016

Số mol Fe(NO3)2 = (nNO + nNH4+)/2 = 0,08

Dd Z chứa Fe3+ ; Mg2+; Al3+; NH4+, NO3

-nNO3- = nAgNO3 – nNO2 = 1,136 mol

mion kim loại = mX – 71.nFeCl2 – 2.62.nFe(NO3)2 = 17,08Vậy trong Z:m = mion kim loại + m NH4+ + mNO3- = 17,08 + 18.0,016 +

62.1,136 = 87,8 g

Tư duy kiểu 2 Có Mg, Al phản ứng với H+, NO3- nên dung dịch Y có thể có

NH4+ và do Y tác dụng với AgNO3 tạo khí nên trong Y có Fe2+

Gọi x , y là số mol Ag, AgCl ta có { x+ y=1,176 ¿¿¿¿  x = 0,12; y = 1,056

BT (Cl): nFeCl2 = 0,12 mol; nFe2+ trong Y = 0,04 + x = 0,16 mol

Gọi a, b, c là số mol Mg, Fe(NO3)2, Al trong X

BT (N): NH4+: 2b – 0,144; BT (O): H2O: 6b – 0,144 mol; BT (Fe): Fe3+: b – 0,04mol

Trang 9

Ví dụ 7: [7] Cho 10 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, S, FeS2 và CuS (trong đó

O chiếm 16% khối lượng hỗn hợp X) tác dụng vừa đủ với 0,335 mol H2SO4 đặc(đun nóng) sinh ra 0,2125 mol khí SO2 và dung dịch Y Nhúng thanh Mg dư vào

Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng 2,8

gam (giả sử 100% kim loại sinh ra bám vào thanh Mg) Đốt cháy hoàn toàn 10

gam X (sản phẩm gồm Fe2O3, CuO và SO2) bằng lượng vừa đủ V lít (đktc) hỗn

hợp khí A gồm O2 và O3 tỉ lệ mol 1:1 Giá trị của V là:

a mol Fe3+, b mol Cu2+ và 0,17 mol SO4

2-Theo định luật bảo toàn điện tích đối với dung dịch Y:

3a + 2b = 0,17.2 = 0,34 (1)Khi dung dịch Y tác dụng với Mg:

Dung dịch sau phản ứng với Mg dư chỉ có MgSO4 (0,17 mol)

⇒ số mol Mg phản ứng là 0,17 mol

Ta có: 56a + 64b - 0,17.24 = 2,8 (2)

Từ (1) và (2) tính được: { a =0,1 mol ¿¿¿¿ Vậy trong X có: { n O =0,1 mol ¿ { n Fe =0,1 mol ¿ { n Cu =0,02 mol ¿¿¿¿

Khi X tác dụng với hỗn hợp gồm O2 và O3 được:

{ n Fe 2 O 3 =0,05 mol ¿ { n CuO =0,02 mol ¿¿¿¿

 nA = 2 (0,05.3 + 0,02 + 0,0475.2 – 0,1) : 5 = 0,066mol

Trang 10

 V = 1,4784 lít

Ví dụ 8 [7] Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và

Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung

dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1:4) Dung

dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO Nếu

cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa Biết các phản

ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình

Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:

Hướng dẫn giải:

- Dung dịch Y gồm Fe3+, H+, Na+, NO3- và SO42- (dung dịch Y không chứa

Fe2+, vì không tồn tại dung dịch cùng chứa Fe2+, H+ và NO3-)

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với 0,135 mol Cu thì:

NO HNO BT: N NO

Trang 11

Y hòa tan Cu:0,135 mol PTHH: 3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO +4H2O và 2Fe3+ + Cu 2Fe2+ + Cu2+

Dễ thấy nNO3- = nNO = 0,03 và nH+ = 0,12 và nFe3+ = 0,18 mol

- Y + dd Ba(OH)2 dư thì  gồm: Fe(OH)3: 0,18 molnBaSO4 =

154,4−0,18 107

233 =0,58 mol

BT SO42- và BT Na ta được nNa+ = 0,58 từ đó dễ thấy H+ trong Y = 0,12 mol vàBTĐT suy ra nNO3- = 0,08 mol

BT (H) suy ra nH2O = 0,31 mol BTKL suy ra: nCO2 =0,04 và nNO =0,12

BT (C), (N) và (O) ta tính được Fe3O4= 0,01 mol; FeCO3: 0,03 mol và Fe(NO3)2:0,02 BT (Fe) nFe=0,1 mol và từ đó tính được %Fe= 37,33%

Ví dụ 9 [9] Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 (x mol) và FeCO3 (y mol)trong không khí (O2 chiếm 20% thể tích, còn lại là N2), kết thúc phản ứng thuđược Fe2O3 duy nhất và hỗn hợp khí Y gồm N2, SO2, CO2 (trong đó tỉ lệ về sốmol của N2 và SO2 tương ứng là 17 : 2) Tỉ lệ x : y là

Ví dụ 10.[9] Hòa tan hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm MgO, Al(NO3)3, Mg và

Al trong dung dịch chứa NaNO3 và 1,28 mol HCl (đun nóng), sau phản ứng thuđược dung dịch Y chỉ chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm N2O (0,06 mol) và

H2 (0,06 mol) Để tác dụng tối đa các muối trong Y cần dùng 660 ml dung dịchNaOH 2M, đồng thời thu được 20,88 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Mgđơn chất có trong X là

Hướng dẫn giải:

*Kết tủa chỉ có Mg(OH)2: 0,36 mol

*nkim loại = nX = 0,5 nAl3+

/Y = 0,5 - 0,36 = 0,14

*Vai trò của OH- nNH4+ = 1,32 - 0,36.2 - 0,14.4 = 0,04

*dung dịch Y:

2 3 BTDT

Trang 12

Ví dụ 12 [9] Hòa tan hết hỗn hợp gồm 7,68 gam Mg và 3,36 gam MgCO3 vàodung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí

Y có tỉ khối so với He bằng 11 Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khanlà

A 48,96 gam B 54,88 gam C 53,28 gam D 55,68 gam.

Hướng dẫn giải:

* nMg = 0,32; nMgCO3 = 0,04

* MY = 44 → Khí gồm

2 2

Trang 13

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trunghòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó số mol của H2 là 0,06mol) Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25 Cho dung dịch Y tác dụng với dungdịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 57,6 gam; đồng thời thuđược 24,36 gam kết tủa Thành phần phần trăm về khối lượng của N2O tronghỗn hợp Y là

4 4

thu được m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất

với giá trị nào sau đây?

2

3 3

Fe : a Fe

NO

H

Cl Fe(NO )

Ví dụ 15.[9] Hòa tan hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp gồm Mg, Fe(NO3)3 và FeCl3

trong dung dịch chứa 0,84 mol HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ

Ngày đăng: 21/10/2019, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w