CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AMINO AXIT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 2.1... Điều 28.2 Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 quy định “Phương pháp giáo dục phổ thông ph
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THƯỜNG XUÂN 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa Học
THANH HOÁ, NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC
Trang
I MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
II NỘI DUNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Bài tập hóa học 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học 4
1.1.3 Hoạt động của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học 4
1.1.4 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học 4
1.2 Tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học hiện nay 5
1.2.1 Mục đích điều tra 5
1.2.2 Đối tượng, phương pháp điều tra 5
1.2.3 Khó khăn 5
1.2.4 Thuận lợi 5
2 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AMINO AXIT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 2.1 Nguyên tắc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng năng lực tự học 5
2.1.1 Nguyên tắc tuyển chọn bài tập bồi dưỡng năng lực tự học 6
2.1.2 Một số phương pháp xây dựng bài tập mới bồi dưỡng năng lực tự học 6
2.2 Một số dạng bài tập về amino axit nhằm định hướng năng lực tự học 6
2.3 Hệ thống bài tập hóa học hỗ trợ học sinh tự học 12
Phần phụ lục 12
2.4 Sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học 12
2.4.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học 12
2.4.2 Những lưu ý đối với học sinh khi sử dụng hệ thống bài tập 12
2.4.3 Những lưu ý đối với giáo viên khi sử dụng hệ thống bài tập …13
3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 13
3.1 Mục đích thực nghiệm 13
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 13
3.3 Đối tượng thực nghiệm 13
3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 13
3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 13
3.4.2 Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm 13
3.4.3 Tiến hành thực nghiệm 13
3.4.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm 13
3.5 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 13
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 14
1 Kết luận 14
2 Kiến nghị 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Bài tập có hướng dẫn giải
PHỤ LỤC 2: Bài tập không có hướng dẫn giải chỉ có đáp án
Trang 3PHỤ LUC 3: Bài kiểm tra khảo sát kết quả thực nghiệm BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4I MỞ ĐẦU.
1 Lý do chọn đề tài.
Đối với học sinh THPT ngoài việc học tập trên lớp thường các em cần dành nhiềuthời gian cho việc tự học, tự đọc Tuy nhiên một trong những khó khăn mà các em gặpphải trong quá trình tự học là việc tìm tài liệu Hiện nay có rất nhiều loại sách, tài liệutham khảo được lưu hành cùng với sự phổ biến rộng rãi của mạng Internet cung cấp chocác em nguồn tài liệu khổng lồ Chính điều đó gây khó khăn cho các em khi phải lựachọn, phân loại sách để đọc, để học và nguyên cứu Nhiều HS không biết phải tự học, tựđọc như thế nào để đạt được hiệu quả học tập cao
Điều 28.2 Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 quy định “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm , đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” [1]
Để kịp thời tiếp cận với sự đổi mới nền giáo dục của các nước trên thế giới, đổi mớiphương pháp học cần được tiến hành song song với việc đổi mới phương pháp dạy học.Tăng cường năng lực tự học cho HS là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc nâng caochất lượng giáo dục
Với mong muốn tìm hiểu và sử dụng hiệu quả các BTHH nhằm nâng cao chất lượng
dạy học Hóa học ở trường THPT tôi đã chọn lựa đề tài: “Xây dựng và sử dụng một số dạng bài tập phần amino axit để bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh lớp 12 tại trường THPT Thường Xuân 2 ”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng một số dạng bài tập phần amino axit để bồi dưỡng năng lực tựhọc và nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 12 tại trường THPT Thường Xuân 2
3 Đối tượng nghiên cứu
+ Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
+ Đối tượng nghiên cứu: HTBT hóa học lớp 12 phần Amino axit
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Các phương pháp nguyên cứu lí luận:
- Nguyên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Nguyên cứu lí luận về đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học
- Phân tích và tổng hợp các tài liệu đã thu thập được
- Phân loại và hệ thống hóa các tài liệu đã thu thập được
4.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a Điều tra cơ bản
- Điều tra tình hình sử dụng bài tập trong dạy hóa học ở trường THPT
- Trao đổi kinh nghiệm với GV khác về cách sử dụng HTBT để nâng cao năng lực tựhọc cho HS
b Thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá chất lượng của HTBT đã tuyển chọn và xây dựng
- Đánh giá hiệu quả từ việc đem lại từ việc sử dụng HTBT để phát triển năng lực tựhọc cho HS
4.3 Các phương pháp toán học
- Dùng thống kê toán học để xử lí số liệu
5 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ ý nghĩa, tác dụng của HTBT trong quá trình phát triển nănglực tự học cho hS
Trang 5- Đề cập đến nội dung và phương pháp phát triển năng lực tự học cho HS trong quátrình dạy học hóa học thông qua một số dạng bài tập phần amino axit.
II NỘI DUNG
1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Bài tập hóa học
1.1.1 Khái niệm
BTHH là một khái niệm bao hàm tất cả, giải BTHH học sinh không chỉ đơn thuầnvận dụng kiến thức cũ mà cả tìm kiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong tìnhhuống mới
1.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học
- Giúp cho HS hiểu được một cách chính xác các khái niệm hóa học, bản chất củatừng khái niệm đã học
- Có điều kiện để rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản, hiểuđược mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản
- Góp phần hình thành những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học cho HS,giúp HS sử dụng ngôn ngữ hóa học đúng, chuẩn xác
- Mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khốilượng kiến thức của HS
- Có khả năng phát triển tư duy sáng tạo của HS
- Có tác dụng giáo dục tư tưởng vì khi giải bài tập HS sẽ tự rèn luyện cho mìnhnhững phẩm chất tốt của con người như: cẩn thận, chính xác, khoa học,
- Có khả năng gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng, phongphú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học.[7]
Tuy nhiên cần phải khẳng định “bản thân BTHH chưa có tác dụng gì cả” Để pháthuy hết vai trò của BTHH thì GV sử dụng có mục đích rõ ràng, phù hợp với từng đốitượng HS, biết cách khai thác hết khía cạnh của một BTHH, hướng dẫn HS tự tìm ra lờigiải thì khi đó BTHH mới có tác dụng tích cực
1.1.3 Hoạt động của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học
Các giai đoạn của quá trình giải bài tập hóa học
Bao gồm 4 giai đoạn cơ bản như sau:
a) Nghiên cứu đầu bài
+ Đọc kỹ đầu bài.
+ Phân tích các điều kiện và yêu cầu của đề bài (nên tóm tắt nội dung đề bài ở dạng
sơ đồ sẽ dễ nhìn được bản chất của vấn đề)
+ Chuyển các giả thiết đã cho về các giả thiết cơ bản
+ Viết PTHH của phản ứng có thể xảy ra
b) Xác định hướng giải
c) Thực hiện tiến trình giải
d) Đánh giá kết quả của tiến trình giải
1.1.4 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay:
- Nội dung ngắn gọn, súc tích, không nặng về tính toán mà tập trung vào rèn luyện vàphát triển các kĩ năng, các năng lực tư duy của HS
- Chú ý tới việc rèn luyện các kĩ năng, thao tác thực hành thí nghiệm
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm
- Các BTHH định lượng được xây dựng trên cơ sở không phức tạp hóa bởi các thuậttoán mà chú trọng tới các phép tính được sử dụng nhiều trong hóa học
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm, khách quan
- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy
Trang 6- Đa dạng hoá các loại BT như: BT bằng hình vẽ, BT vẽ đồ thị, sơ đồ, lắp dụng cụ thínghiệm.
Như vậy xu hướng phát triển của BTHH hiện nay là tăng cường khả năng tư duy của HS
ở cả 3 phương diện: lí thuyết, thực hành và ứng dụng
1.2 Tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học hiện nay
1.2.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc học tập môn hóa hiện nay của một số trường phổthông
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn khi dạy hoá học trong bối cảnh hiện nay
1.2.2 Đối tượng, phương pháp điều tra
- Đối tượng điều tra: Việc dạy và học các tiết có sử dụng BT ở trường THPTThường Xuân 2
- Phương pháp điều tra: Phát phiếu điều tra cho các GV dạy hóa học ở trườngTHPT Thường Xuân 2
- Các PPDH được GV sử dụng khi dạy các tiết có sử dụng BTHH
1.2.3 Khó khăn
- Về phía giáo viên
+ Một số GV chưa có kinh nghiệm trong việc biên soạn HTBT phù hợp với từng đốitượng học sinh, phần lớn các BTHH được sử dụng chủ yếu là bài tập trong SGK, SBThoặc từ mạng internet mà chưa được biên soạn lại
+ Phương pháp dạy học chủ yếu vẫn là phương pháp truyền thụ một chiều, ít cho họcsinh tham gia thảo luận và làm việc theo nhóm phù hợp với từng đối tượng nên phần lớnhọc sinh vẫn chưa có sự tư duy độc lập khi giải quyết một BTHH
- Về phía học sinh
+ HS tiếp thu kiến thức ở trên lớp còn thụ động, ít suy nghĩ về bài học, thuộc bàimột cách máy móc nên còn phải lúng túng khi phải độc lập vận dụng kiến thức của mìnhkhi làm bài
+ Nhiều em HS chưa chăm học, chưa có hứng thú học tập, học qua loa, đại khái,chưa có kĩ năng cần thiết để giải quyết những nhiệm vụ học tập; chưa biết phân bố thờigian học các môn một cách hợp lí
2.1 Nguyên tắc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng năng lực tự học
2.1.1 Nguyên tắc tuyển chọn bài tập bồi dưỡng năng lực tự học
Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính chính xác, khoa học
Nguyên tắc 2: Phong phú, đa dạng, xuyên suốt chương trình nhưng không được nằm
ngoài chương trình, không mang tính đánh đố
Trang 7Nguyên tắc 3: Khai thác được đặc trưng và bản chất hóa học, không phải tính toán
Với dạng BT điển hình thường có nhiều tác dụng đối với HS, GV có thể dựa vào BT
đó để tạo ra những BT khác bằng phương pháp tương tự
2.1.2.2 Phương pháp đảo cách hỏi:
Từ một dạng toán gốc, bằng phương pháp đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đãcho như khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ, … (cho trong BT), GV có thể tạo ra đượcnhiều BT có mức độ khó tương đương
2.1.2.3 Phương pháp tổng quát:
Thay đổi các số liệu bằng chữ để tính tổng quát BT tổng quát thường mang tính trừutượng nên sẽ khó hơn so với các BT có số liệu cụ thể
2.1.2.4 Phương pháp phối hợp:
Phối hợp nhiều PP giải trong một BT hoặc cũng có thể chọn các chi tiết hay ở các
BT (cùng dạng) để kết hợp lại và tạo ra BT mới
2.2 Một số dạng bài tập về amino axit nhằm hình thành năng lực tự học cho học sinh.
Một số dạng BTHH về amino axit nhằm định hướng năng lực tự học cho HS đượcbiên soạn theo cấu trúc chung gồm 2 phần: BT điển hình để định hướng năng lực học,hướng dẫn giải chi tiết, phương pháp giải chung
2.2.1 Tóm tắt nội dung kiến thức cơ bản
1 Định nghĩa - Danh pháp - Phân loại
- Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino(NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
- Công thức tổng quát: (H2N)a - R - (COOH)b (a 1; y 1) [4]
2 Cấu tạo phân tử
- Trong phân tử amino axit, nhóm -NH2 và nhóm -COOH tương tác với nhau nên ở trạngthái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
- Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử
dạng phân tử dạng ion lưỡng cực [4]
3 Danh pháp
- Tên thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng
Ví dụ: H2N-CH2-COOH: axit aminoetanoic;
HOOC-(CH2)2-CH (NH2)-COOH: axit 2-aminopentanđioic
- Tên bán hệ thống: axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thông) + amino + tên thông
thường của axit cacboxylic tương ứng
Ví dụ: CH3-CH (NH2)-COOH: axit α-aminopropionic
H2N-(CH2)5-COOH: axit ε-aminocaproic
H2N-(CH2)6-COOH: axit ω) + amino + tên thông-aminoenantoic
- Tên thông thường: Các amino axit thiên nhiên (α-amino axit) đều được IUPAC dùng cùng với
kí hiệu
Trang 8Ví dụ: H2N-CH2-COOH có tên thường là Glyxin (Kí hiệu: Gly).
CH3-CH (NH2)-COOH: Alanin (Kí hiệu: Ala) [5]
- Tác dụng với bazơ mạnh (tính chất của nhóm -COOH)
Ví dụ: H2N - CH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
- Tác dụng với axit vô cơ mạnh (tính chất của nhóm -NH2)
Ví dụ: HOOC CH NH2 2 HCl HOOC CH N H Cl2 3
b) Tính axit - bazơ của dung dịch amino axit
Tác dụng lên thuốc thử màu của dung dịch amino axit (H2N)x - R - (COOH)y
Khi:
- x = y thì dung dịch amino axit có môi trường trung tính → không làm đổi màu quỳ tím
- x > y thì dung dịch amino axit có môi trường bazơ → làm quỳ tím hóa xanh
- x < y thì dung dịch amino axit có môi trường axit → làm quỳ tím hóa đỏ
b) Phản ứng riêng của nhóm - COOH: phản ứng este hóa
Ví dụ: H2NCH2COOH + C2H5OH xt,t0
H2NCH2COOC2H5 + H2O [2]
c) Phản ứng riêng của nhóm -NH 2 :phản ứng với HNO 2
Ví dụ: HOOC – CH2 – NH2 + HNO2 → HOOC – CH2 – OH + N2 + H2O
5 Ứng dụng
- Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loạiprotein của cơ thể sống
- Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm mì chính (hay bột ngọt)
- Axit ε-aminocaproic và axit ω) + amino + tên thông-aminoenantoic là nguyên liệu sản xuất tơ tổng hợp (nilon
- 6 và nilon - 7)
- Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin (CH3-S-CH2-CH2-CH (NH2)-COOH)
là thuốc bổ gan [2]
2.2.2 Phân dạng bài tập và phương pháp giải
Dạng 1: Xác định môi trường dung dịch amino axit
Ví dụ 1: Có ba amino axit sau: (1) CH3CH (NH2)COOH, (2) HOOC (CH2)2CH(NH2)COOH, (3) H2N(CH2)4CH(NH2)COOH Để nhận ra dung dịch của các amino axit trên, chỉcần dùng thuốc thử nào sau đây ?
A NaOH B HCl C CH3OH/HCl D Quỳ tím.
Phân tích: Thông qua ví dụ này GV có thể định hướng năng lực tự học cho HS về bài tập xác định sự biến đổi màu của chất chỉ thị màu trong môi trường dung dịch amino axit theo 4 bước sau:
Trang 9+ (1) có 1 nhóm NH2
và 1 nhóm COOH;
+ (2) có 2 nhómCOOH và 1 nhóm
NH2; + (3) có 2 nhóm NH2
và 1 nhóm COOH
- Dựa vào đáp án: Loạiđáp án A, B, C vì cả baamino axit đều có phảnứng → D (quỳ tím)
số nhóm COOH → dungdịch có môi trường trungtính (pH = 7), không làmđổi màu quỳ tím
+ (2): số nhóm COOH >
số nhóm NH2 → dungdịch có môi trường axit(pH < 7), làm quỳ tímchuyển sang màu đỏ
+ (3): số nhóm NH2 > sốnhóm COOH → dungdịch amino axit có môitrường bazơ (pH > 7),làm quỳ tím chuyển sangmàu xanh
dạng bài tập.
Chú ý:
- Ở cả 4 bước HS có thể gặp khó khăn về tư duy nên GV cần đưa ra câu hỏi phụ để định
hướng giải quyết vấn đề cho hS
- HS có thể gặp khó khăn ở bước 3 khi đưa ra mối quan hệ giữa số nhóm –NH2 và sốnhóm –COOH với môi trường của dung dịch amino axit
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Chọn thuốc thử là quỳ tím
+ CH3CH (NH2)COOH: Không làm đổi màu quỳ tím
+ HOOC (CH2)2CH (NH2)COOH: Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
+ H2N (CH2)4CH (NH2)COOH: Làm xanh quỳ tím
đáp án D
Ví dụ 2: Có các dung dịch riêng biệt sau đây:
C6H5NH3Cl (phenyl amoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH,HOOC-CH2-CH2-CH (NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa
Hướng dẫn giải chi tiết:
- C6H5NH3Cl: muối được tạo ra từ bazơ yếu (C6H5NH2) và axit mạnh HCl → môi trườngaxit yếu, pH < 7
- ClH3N-CH2-COOH: muối tạo ra từ bazơ yếu (HOOC-CH2-NH2) và axit mạnh (HCl),mặt khác trong phân tử H2N-CH2-COOH còn có nhóm –COOH thể hiện tính axit → môitrường axit yếu, pH < 7
- H2N-CH2-COONa: muối tạo ra từ axit yếu (H2N-CH2-COOH) và bazơ mạnh (NaOH) →môi trường kiềm yếu, pH > 7
- H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: α– amino axit có số lượng nhóm –NH2 > số lượngnhóm – COOH → Môi trường kiềm yếu, pH > 7
- HOOC-CH2-CH2-CH (NH2)-COOH: α– amino axit có số lượng nhóm –NH2 < số lượngnhóm – COOH → Môi trường axit yếu, pH < 7
Trang 10→ Đáp án D.
Phương pháp chung
Xét môi trường của amino axit có công thức (H2N)x - R - (COOH)y trong dung môi nước:
- Nếu x = y thì dung dịch amino axit có môi trường trung tính → pH = 7, quỳ tím khôngđổi màu
- Nếu x > y thì dung dịch amino axit có môi trường bazơ → pH > 7, quỳ tím hóa xanh
- Nếu x < y thì dung dịch amino axit có môi trường axit → pH < 7, quỳ tím hóa đỏ
Chú ý: Môi trường dun Xg dịch muối
- Muối được tạo ra từ axit mạnh và bazơ yếu → môi trường axit yếu (pH < 7).
- Muối được tạo ra từ axit yếu và bazơ mạnh → môi trường kiềm yếu (pH > 7)
- Muối được tạo ra từ axit mạnh và bazơ mạnh → môi trường trung tính (pH = 7)
- Muối được tạo ra từ axit yếu và bazơ yếu → môi trường muối do axit hay mạnh bazơmạnh hơn quyết định ( pH <7 hoặc pH >7)
Dạng 2: Tính lưỡng tính của amino axit
Ví dụ 1 Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1 M
thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ vơi 40 gam dungdịch NaOH 4% CTCT của X là
A (H2N)2C3H5COOH B H2NC2H3(COOH)2
C H2NC3H6COOH D H2NC3H5(COOH)2
Phân tích: Đây là ví dụ điển hình về bài toán amino axit tác dụng với dung dịch axit hoặc dung dịch bazơ Trong bài tập này, đề bài chưa cho biết số nhóm NH 2 và số nhóm COOH của amino axit GV có thể hướng dẫn HS hình thành năng lực tự học theo 4 bước:
Hướng dẫn giải chi tiết:
- nHCl = 0,02 mol, nNaOH = 0,04 mol
- Gọi công thức của X là: (H2N)x –R – (COOH)x (x,y 1; a,b là số nguyên)
→ X có dạng: H2N–R – (COOH)2 → muối: ClH3N-R(COOH)2
Mmuối = 52,5 + R + 90 = 3,67 → R = 41 → R là C3H5 → X là H2NC3H5(COOH)2
→ đáp án D
Ví dụ 2: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm Glyxin và Alanin phản ứng với 200 ml dun
dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dungdịch NaOH 1M Thành phần phần trăm về khối lượng của Glyxin trong hỗn hợp X là
Trang 11- GV cũng tiến hành định hướng năng lực tự học cho HS theo 4 bước giống ví dụ 1 củadạng này.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Xem hỗn hợp gồm Gly, Ala và HCl tác dụng với dung dịch NaOH
Gly + NaOH → Gly.Na + H2O (1)
Ala + NaOH → Ala.Na + H2O (2)
Bài toán 1: Amino axit tác dụng với dung dịch axit hoặc dung dịch bazơ.
- Công thức chung của amino axit: (H2N)a - R - (COOH)b
+ Phản ứng với dung dịch axit mạnh:
(HOOC)b – R – (NH2)a + aHCl → (HOOC)b – R – (NH3Cl)b (1)
+ Phản ứng với dung dịch bazơ mạnh:
(H2N)a – R – (COOH)b + bNaOH → (H2N)a – R – (COONa)b + bH2O (2)
- Dựa vào phản ứng (1) để xác định a, dựa vào phản ứng (2) để xác định b
- Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, bảo toàn khối lượng
Bài toán 2: Amino axit tác dụng với dung dịch axit, sau đó lấy hỗn hợp tác dụng với dung dịch bazơ và ngược lại
- Giả sử ta có sơ đồ bài toán: R(NH2)a(COOH)b dung dịch A
Trang 12PTHH: (HOOC)b-R-(NH2)a + aHCl →(HOOC)b-R-(NH3Cl)a
NaOH + HCl → NaCl + H2O [4]
Dạng 3: Dẫn xuất của amino axit: Este của amino axit
Ví dụ 1 X là este tạo bởi α - aminoaxit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2)với ancol đơn chức Z Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z Công thức cấu tạocủa X là
N-→ CTTQ của X
H2NRCOOR’ (R, R’#
H)
- Viết PTHH củaphản ứng
- MZ → R’
- Xác định thành phầnchất rắn khan → mmuối
- Xác định đượcCTCT của X:
H2N-CH2-COO-C2H5
Bước 4: Kết
luận chung về phương pháp giải quyết bài toán.
Chú ý:
- Đây chỉ là một ví dụ minh họa cho dạng bài toán này
- HS có thể gặp khó khăn ở bước 2 khi đưa ra CTTQ của X nên GV có thể đưa ra câu hỏiphụ phù hợp để hướng dẫn HS
2 5 Z
Vậy CTCT của X là H2N-CH2-COO-C2H5 → đáp án C
Ví dụ 2 Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử Y
là este của X với ancol đơn chức, MY = 89 Công thức của X, Y lần lượt là
A H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3
B H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5
C H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5
D H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3
Trang 13(Trích đề thi THPT Quốc gia- 2015) Phân tích: Đây là một bài toán đơn giản hơn so với ví dụ 1 Nên HS có thể tiến hành giải theo 3 bước đầu hoặc có thể nhẩm nhanh.
- Công thức tổng quát: (NH2)a-R- (COO)b.-R’, trong đó R’ là gốc ancol
- Dạng đơn giản và hay gặp nhất: H2N- R - COOR’
- Este của amino axit: vừa tác dụng với axit mạnh và vừa tác dụng với bazơ mạnh
H2N- R - COOR’ + NaOH → H2N - R - COONa + R’OH
H2N - R - COOR’ + HCl → ClH3N - R - COOR’
- Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải các bài toán dạng này
2.3 Hệ thống bài tập hóa học hỗ trợ học sinh tự học
Phần phụ lục
2.4 Sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học
2.4.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học phần amino axit
Để việc tự học hiệu quả, HS cần tiến hành tự học theo 6 bước sau đây:
Bước 1: Nắm chắc kiến thức cơ bản của bài amino axit: Khái niệm, danh pháp (HS
nên nhớ CTCT, tên thông thường, kí hiệu và khối lượng mol phân tử của 5 α – amino axitthường gặp (bảng 3.2 – tr45 SGK 12 cơ bản)), đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí,tính chất hóa học
Bước 2: HS đọc phương pháp chung từng dạng BT.
Bước 3: HS chọn BT tương tự BT mẫu để giải, sau đó đọc các bài giải mẫu của dạngtập này xem mình có vận dụng được phương pháp hay không sau đó rút ra kinh nghiệmcho bản thân (nên giải trước, xem bài giải sau)
Bước 4: HS làm tiếp các BT điển hình, là các BT bắt buộc HS phải làm để đáp ứng
yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng, rèn kĩ năng tính toán nhanh
Bước 5: HS làm BT nâng cao (*), là các BT đòi hỏi HS phải có khả năng tư duy cao,
vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt Các BT này giúp cho HS khá giỏi rènluyện khả năng tư duy, óc phán đoán
Bước 6: HS làm phần BT tổng hợp để hệ thống hóa toàn bộ kiến thức phần lí thuyết
và những dạng BT đó
2.4.2 Những lưu ý đối với học sinh khi sử dụng hệ thống bài tập
- HS học từng dạng của phần BT và hướng dẫn giải theo trình tự biên soạn phần hệthống BT tự học không được chia dạng cụ thể nữa, để HS tự định dạng và tìm phươngpháp giải; giúp HS kiểm tra kiến thức, kỹ năng giải BT và củng cố kiến thức đã học ởtừng bài
- Trong mỗi dạng, các BT được sắp xếp từ dễ đến khó Nếu thấy câu hỏi đó tươngđối dễ thì chỉ cần nhẩm nhanh và kiểm tra đáp số HS nên tập trung vào các bài vừa sứcđối với bản thân, sau đó nâng dần
- Để thành công trong quá trình tự học, HS phải tự tin, kiên nhẫn, phải nỗ lực hết mình
và làm việc có phương pháp
- HS phải có kế hoạch học tập rõ ràng, có sự phân bố thời gian hợp lí giữa các môn học
để việc tự học môn hóa học không ảnh hưởng đến kết quả học tập của bộ môn khác
2.4.3 Những lưu ý đối với giáo viên khi sử dụng hệ thống bài tập tự học phần amino axit
- GV có thể sử dụng HTBT để hỗ trợ HS tự học theo đúng mục đích chính của
Trang 14- Lựa chọn nội dung và đối tượng thực nghiệm sư phạm.
- Biên soạn tài liệu TN sư phạm theo nội dung của sáng kiến
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của tài liệu TN
- Xử lí, phân tích kết quả TN (chấm điểm, thu thập số liệu) từ đó rút ra kết luận
3.3 Đối tượng thực nghiệm
Tổ chức TN tại 2 lớp 12A1(TN) và 12A1(ĐC) của trường THPT Thường Xuân 2năm học 2018 - 2019
3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm
- Nắm tình hình học tập và khả năng tự học của HS trong lớp TN
- Mức độ nắm vững kiến thức cơ bản của HS
- Tình hình học bài, chuẩn bị bài và làm bài tập của HS trước khi đến lớp
3.4.3 Tiến hành thực nghiệm
3.4.3.1 Tiến hành giảng dạy
- Lớp ĐC dạy theo phương pháp bình thường
- Lớp TN dạy theo phương pháp phát triển định hướng năng lực tự học cho HS
3.4.3.2 Tổ chức kiểm tra
Sau khi kết thúc tiến trình dạy thực nghiệm, tôi tiến hành kiểm tra để đánh giá chất lượng, đánhgiá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS các lớp TN và ĐC
3.4.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm
Dùng một số ví dụ cụ thể để giúp HS xây dựng tiến trình luận giải, rèn luyện nănglực tư duy độc lập, giúp HS tìm ra phương pháp giải toán cho một số dạng bài tập, từ đó
HS vận dụng để giải quyết một số BTHH tương tự, rèn luyện tư duy để giải những bài tậpkhó hơn
3.5 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
Để phân loại chất lượng học tập của tiết dạy, tôi lập bảng phân loại theo nguyên tắc:
- Loại khá, giỏi: HS đạt điểm từ 8 trở lên
- Loại trung bình: HS đạt điểm từ 5 đến 7
Trang 15- Loại yếu kém: HS đạt điểm từ 4 trở xuống.
Kết quả thu được từ các bài kiểm sau khi dạy TN được xử lý và trình bày cụ thể nhưsau:
Nhận xét về tỉ lệ HS yếu, kém, trung bình, khá và giỏi
Qua kết quả TN sư phạm được trình bày ở bảng cho thấy chất lượng học tập của HSlớp TN cao hơn HS khối lớp ĐC, thể hiện:
- Số lượng HS yếu kém, trung bình của lớp TN luôn thấp hơn của lớp ĐC
- Số lượng HS khá giỏi của lớp TN luôn cao hơn của lớp ĐC
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Sau khi thực hiện đề tài, tôi nhận thấy nội dung của đề tài đã khẳng định một số vấn
đề sau:
+ Hệ thống bài tập đưa ra đảm bảo việc phát triển năng lực tự học và bồi dưỡng khả
năng sáng tạo cho HS
+ HTBT lựa chọn một số dạng bài tập phần amino axit (hóa học lớp 12) rất hợp lí,
góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học hóa học ở trường THPT theo tinh thần đổi mớiphương pháp dạy học
+ Việc định hướng cho HS đi vào con đường tự lực tìm tòi, phát hiện kiến thức thông
qua việc giải bài tập như đề tài đã đưa ra có tác dụng phát triển trí lực, góp phần phát triểnnăng lực tư duy và sáng tạo cho HS, đồng thời thúc đẩy tính tích cực hóa hoạt động nhậnthức
2 Kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tôi xin có một số kiến nghị sau:
+ Đối với cấp lãnh đạo:
- Chỉ đạo GV hướng dẫn HS hình thành năng lực tự học từ THCS Xây dựng được
năng lực tự học cho HS THCS là tạo nền tảng cho HS phát triển năng lực tự học ở mức độcao hơn ở THPT và xa hơn nữa là đào tạo được những con người có khả năng tự học, tựnghiên cứu trong một xã hội học tập suốt đời
+ Đối với nhà trường:
- Tự học là hoạt động gắn liền với động cơ và thái độ học tập của HS Vì vậy, GVdạy Hóa học nên quan tâm tới việc giáo dục động cơ và thái độ học tập của HS thông quanhững tiết thực hành thí nghiệm, thông qua những hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- GV nên bắt đầu chuyển từ dạy - học sang dạy - tự học nghĩa là dạy sao cho HSquen dần với việc tự học
- GV nên tự xây dựng HTBT có chất lượng tốt, ưu tiên các bài tập có nhiều cách giải
để kích thích sự phát triển tư duy và trí thông minh, sáng tạo cho HS
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN Thanh Hóa, ngày18 tháng 05 năm 2019.