Vì vậy trắc nghiện lý thuyết là dễ kiếm điểm hơn so với dạng bài tập - Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TÔ HIẾN THÀNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“ĐỀ TỔNG HỢP BÀI TẬP LÝ THUYẾT MÔN HÓA HỌC DÀNH CHO HỌC SINH ÔN THI THPT QUỐC GIA”
Người thực hiện : Nguyễn Đức Phúc Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn) : Hóa
THANH HÓA NĂM 2019
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài:
- Kể từ năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chuyển hình thức thi tuyển sinh đại học, cao đẳng môn hoá từ tự luận sang trắc nghiệm 100% Điều đó cũng đồng nghĩa trong vòng 90 phút, học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời tối ưu nhất trong thời gian ngắn nhất Nắm bắt được điều đó, các giảng viên đại học, cao đẳng, các chuyên gia và các nhà giáo có nhiều kinh nghiệm đã xuất bản rất nhiều sách và tài liệu tham khảo về các phương pháp giải nhanh trắc nghiệm
- Kể từ năm 2015, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã gộp chung 2 kì thi làm một
và gọi chung là thi quốc gia Điều đó đồng nghĩa cấu trúc đề thi có sự thay đổi về mức độ khó dễ,
- Với xu thế trắc nghiệm khách quan hiện nay thì “ nhanh và chính xác” là hai yếu tố rất quan trọng trong khi làm bài kiểm tra cũng như trong các kì thi Vì vậy, vận dụng được các phương pháp giải nhanh chưa đủ mà còn nắm vững lý thuyết để chọn đúng sai, đếm số câu đúng sai, ”
- Hơn thế nữa, thông qua các đề thi đại học, cao đẳng hiện nay tôi nhận thấy trong đề thi bên cạnh bài tập tính toán thì dễ làm và ít mất thời gian nhất là làm bài tập lý thuyết Mặt khác bài tập lý thuyết chiếm một phần không nhỏ trong 40 câu của đề thi(65%) Lượng điểm của câu bài tập lý thuyết là cao hơn hẳn Vì vậy trắc nghiện lý thuyết là dễ kiếm điểm hơn so với dạng bài tập
- Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất, bài tập môn Hoá rất đa dạng và phong phú về các dạng bài tập
Qua quá trình dạy học sinh tôi thấy rằng các em học sinh rất sợ học hoá hữu
cơ vì các hợp chất này khó nhớ , công thức phức tạp nên các em thường không hứng thú khi học sang phần hoá học hữu cơ Vì vậy năm 2016 giảng dạy tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm và tôi chọn đề tài : HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO HỌC SINH ÔN THI QUỐC
GIA làm tài liệu cho các em học sinh ôn thi trong kỳ thi quốc gia và là tài liệu
tham khảo cho các đồng nghiệp khi ôn thi cho học sinh trong năm 2016-2018
Tuy nhiên 2 năn gần đây giảm áp lực ôn thi cho hoạc sinh phần rất lớn kiến thức tập trung chương trình lớp 12 vì vậy tôi có biên soạn bộ đề “ Lý thuyết hóa học ôn thi THPT quốc gia” rất phuc hợp cho học sinh ôn luyện phù hợp với kỳ thi
2019 khi ra đề và giảng dạy tôi đã rút ra một số kinh nghiệm và tôi chọn đề tài :
ĐỀ TỔNG HỢP BÀI TẬP LÝ THUYẾT MÔN HÓA HỌC DÀNH CHO HỌC SINH ÔN THI THPT QUỐC GIA làm tài liệu cho các em học sinh ôn thi trong kỳ thi quốc gia và là tài liệu tham khảo cho các đồng nghiệp khi ôn thi cho học sinh trong năm 2018-2019 và các năm về sau
Trang 31.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung hóa học hữu cơ ở trường THPT Đồng thời tìm ra những dạng bài tập điển hình thường gặp trong các đề thi trong kỳ thi THPT Quốc gia.
- Tiến hành nghiên cứu trên đối tượng học sinh ở trường THPT Tô Hiến Thành và học sinh học phụ đạo để kết luận những ý tưởng, giả thuyết mà đề tài đưa ra
1.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Bước 1: Trên cơ sở nắm vững nội dung trọng tâm các bài học trên lớp về
phần hữu cơ đã học và nghiên cứu kĩ những câu hỏi thi TSĐH liên quan đến bài tập lý thuyết về phần hóa hữu cơ và tổng hợ chung hữu cơ vô cơ Tôi đã lựa chọn, sưu tầm những dạng bài tập trắc nghiệm được tuyển chọn thành hệ thống tương ứng cho học sinh học tập tốt nhất và đồng nghiệp tham khảo hay nhất
+ Bước 2:Đưa ra những dạng bài tập ý tưởng để giải nhanh những bài tập đã
chọn ở bước 1
+ Bước 3: Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh.
+ Bước 4: Thu thập và xử lý số liệu, rút ra kết luận.
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
- Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông tôi nhận thấy học sinh làm bài tập lý thuyết về hóa hữu cơ nói riêng, hóa vô cơ hay tổng hay bị loanh quanh luẩn quẩn khi làm đúng sai đều chưa chắc chắn Nhất là gặp các bài tập đếm số đúng sai hoặc chỉ ra số mệnh đề đúng, thường không chắc chắn nhận thấy có 4 ý đúng nhưng đáp án có từ 3 đến 6 ( A.3 B.4 C.5 D.6 ) thì thường sợ sai chọn thêm đâm ra lại sai.
- Đối với học sinh trung học thì bài tập lý thuyết hóa hữu cơ học và hóa học
vô cơ lớp 12 thì lượng bài tập thi như nhau số điểm trong đề thi quốc gia như nhau.
- Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớ nổi các phương pháp giải bài toán Nhiều học sinh còn tình trạng luời học , không xác định được mục đích học tập nên mất gốc ngay từ đầu nên khi học phần hoá hữu cơ cảm thấy vô cùng phức tạp Nhất đặc thù lại là trường Tô Hiến Thành đầu vào học sinh rất thấp.
- Vì vậy việc đầu tư chuyên môn để cho học sinh của mình đạt kết quả tốt nhất là tâm niệm không phải của riêng tôi mà là của tất cả thầy cô đang làm công tác giáo dục tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này để cho học sinh học, đọc dễ hiểu hơn làm bài tốt hơn
và các đồng nghiệp có tư liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổi mới
và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học.
- Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học cho học sinh Thông qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học.
- Khó khăn: Đối với học sinh trung học thì chương trình học nặng về cả số môn học và với cả lượng kiến thức khổng lồ Môn Hoá học cũng thế kiến thức
Trang 4nhiều mà đòi hỏi các em phải học nhớ rất kỹ thì mới có thể làm bất cứ dạng bài tập nào
Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớ nổi các phương pháp giải, các dạng lý thuyết đếm Nhiều học sinh còn tình trạng luời học , không xác định được mục đích học tập nên mất gốc ngay từ đầu nên khi học phần hoá hữu cơ cảm thấy vô cùng phức tạp.
2.3.Sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề ( nội dung SKKN)
- Với 30 đề mức độ khó dần đều tôi tin tưởng học sinh trường THPT Tô Hiến Thành nói riêng hay học sinh ôn thi nói chung khi làm sẽ nắm được và dần có kết quả tốt hơn khi ôn thi THPT quốc gia
HỆ THỐNG CÁC ĐỀ THI CHO HỌC SINH LUYỆN TẬP (đề tổng có 30 đề có đáp án chi tiết và giải thích, do số lượng trang nội dung trong
SKKN ít hơn 20 trang vì vậy tôi đưa đề đáp án kẻ ô )
Gv: Nguyễn Đức Phúc
(Đề thi có 40 câu)
¤N TËP TæNG LùC LÝ THUYÕT HãA HäCTHI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 25 phút, không kể thời gian phát đề
C©u 1 : Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A CaO + CO2 → CaCO3 B. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
C CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O D. MgCl2 + 2NaOH→ Mg(OH)2 + 2NaCl
C©u 2 : Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:
A. cho proton B. bị oxi hoá C. bị khử D. nhận proton
C©u 3 : Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần B. bọt khí bay ra
C kết tủa trắng xuất hiện D. bọt khí và kết tủa trắng
C©u 4 : Số đồng phân của este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:
C©u 5 : Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
A dung dịch NaOH và Al2O3 B. K2O và H2O
C dung dịchNaNO3 và dung dịch MgCl2 D. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl
C©u 6 : Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Na+K+ B. HCO3-, Cl- C. Ca2+,Mg2+ D. SO42-,Cl
-C©u 7 : Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:
A. Fe,Mg,Al B. Al,Mg,Fe C. Mg,Fe,Al D. Fe,Al,Mg
C©u 8 : Chất có chứa nguyên tố oxi là
A. benzen B. saccarozơ C. toluen D. etan
C©u 9 : Dung dịch NaOH có phản ứng với dung dịch
A. FeCl3 B. KNO3 C. K2SO4 D. KCl
C©u 10 : Công thức chung của oxit kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là:
C©u 11 : Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Thì tổng (a+b) bằng
C©u 12 : Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu Kim loại đó là
C©u 13 : Công thức cấu tạo của poli etilen là
A (-CH2-CH2-)n B (-CF2-CF2-)
C (-CH2-CH=CH-CH2-)n D (-CH2-CHCl-)n
ĐỀ 1 LÍ THUYẾT
Trang 5C©u 14 : Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A quặng đôlômit B quặng manhetit
C quặng boxit D quặng pirit.
C©u 15 : Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit đun nóng, không tạo ra glucozơ Chất đó là
A. Protein B. saccarozơ C. tinh bột D. xenlulozơ
C©u 16 : Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Ca2+, Mg2+ B. Na+, K+ C. Al3+, Fe3+ D. Cu2+, Fe3+
C©u 17 : Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
A. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
C. Na2O và H2O D. dung dịch NaOH và Al2O3
C©u 18 : Cho dung dịch Ca(OH)2 vào cốc đựng dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần B. bọt khí và kết tủa trắng
C kết tủa trắng xuất hiện D. bọt khí bay ra
C©u 19 : Tơ được sản xuất từ xenlucozơ là:
A. tơ tằm B. tơ capro C tơ nilon – 6,6 D. tơ visco
C©u 20 : Chất có tính chất lưỡng tính là
C©u 21 : Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
C©u 22 : Cho các phản ứng H2N-CH2-COOH + HCl → H3N+-CH2COOHCl-
H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2COONa + H2O
Hai phản ứng trên chứng tỏ axit amino axetic
A chỉ có tính axit B. có tính chất lưỡng tính
C chỉ có tính bazơ D. vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
C©u 23 : Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là:
C©u 24 : Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là:
C©u 25 : Saccarozơ và glucozơ đều có:
A phản ứng với dung dịch NaCl.
B phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.
C phản ứng với Ag2O trong dung dich5 NH3 đun nóng
D phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
C©u 26 : Dãy các hidroxit được xếp theo các thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:
A NaOH,Al(OH)3. B. Mg(OH)2,Al(OH)3,NaOH
C Mg(OH)2,NaOH,Al(OH)3. D. NaOH,Mg(OH)2,Al(OH)3.
C©u 27 : Để bảo vệ võ tàu biển bằng thép người ta thường gắn võ tàu ( phần ngoài ngâm dưới
nước) những tấm kim loại:
C©u 28 : Este etyl axetat có công thức là
A. CH3COOC2H5 B. CH3COOH C. CH3CHO D. CH3CH2OH
C©u 29 : Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:
C©u 32 : Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức
của X là:
A. C2H3COOC2H5. B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D.CH3COOCH3
Trang 6C©u 33 : Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ Chất
khí đó là:
A N2. B. NO2
C N2O D. NH3.
C©u 34 : Chất không có tính chất lưỡng tính là:
A. Al(OH)3 B. Al2O3. C. NaHCO3. D. AlCl3
C©u 35 : Phân huỷ Fe(NO3)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là:
A Fe(OH)2. B. Fe2O3
C Fe2O4. D. FeO
C©u 36 : Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra
muối và nước Chất X thuộc loại:
A Ancol no đa chức B. este no đơn chức
C axit no đơn chức D. axit không no đơn chức
C©u 37 : Nguyên tử kim loại có cấu hình electron 1s22s2 2p63s1 là
A Na (Z=11) B. Mg(Z=12) C. Li (Z=3) D. K (Z=19)
C©u 38 : Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch:
C©u 39 : Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A quặng đôlômit B. quặng boxit
C quặng pirit D. quặmg manhetit
C©u 40 : Để bảo quản narti, người ta phải ngâm natri trong.
A dầu hoả B. ancol etylic C. nước D. phenol lỏng
C©u 1 : Phát biểu không đúng là:
A Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
B Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được
với dung dịch NaOH
C Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
D Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
C©u 2 :
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A kim loại Cu B kim loại Ba C kim loại Mg D kim loại Ag C©u 3 : Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối
lượng không đổi, thu được một chất rắn là
C©u 4 : Polivinyl axetat là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
C nhường 12 electron D nhường 13 electron
C©u 6 : Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng
nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng.
C Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng C©u 7 : Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4,
CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phầnkhông tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm
ĐỀ 2 LÍ THUYẾT
Trang 7A MgO, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu C©u 8 : Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:
A saccarozơ, glixerol, anđehit axetic,ancol etylic.
B glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic.
C lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol.
D glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.
C©u 9 : Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
B điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
C điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
D điện phân NaCl nóng chảy.
C©u 10 : Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A chỉ có kết tủa keo trắng B. không có kết tủa, có khí bay lên
C có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan D. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
C©u 11 : Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất
nhãn,ta dùng thuốc thử là
C©u 12 : Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được
chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chấthữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
A CH3COOCH=CH2 B CH3COOCH=CH-CH3 C HCOOCH3 D HCOOCH=CH2.
C©u 13 : Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan Chất tan có trong dung dịch Y là
A. MgSO4 và Fe2(SO4)3 B MgSO4 và FeSO4.
C©u 14 : Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ
cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, FeO, ZnO, MgO B Cu, Fe, ZnO, MgO.
C. Cu, Fe, Zn, MgO D Cu, Fe, Zn, Mg.
C©u 15 : Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số
chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 2 B 5 C 4 D 3.
C©u 16 : Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì
A. a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D. cần có tỉ lệ
C©u 17 : Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt
tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A a,b,c,d,e,h B. a,b,c,d,e,g C. a,b,d,e,f,g D. a,b,d,f,h,e
C©u 19 : Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng
giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
Trang 8A 11 B 9 C 10 D 8.
C©u 20 : Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2,
đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
C©u 21 : Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phảnứng oxi hoá - khử là
C©u 22 : Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá
như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+
Cặp chất không phản ứng với nhau là
A dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 B Fe và dung dịch FeCl3.
C Fe và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3.
C©u 23 :
Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
A Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+ B Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
C Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+ D Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+ C©u 24 : Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A CH2 =CHCOOCH3 B CH2=C(CH3)COOCH3.
C C6H5CH=CH2 D CH3COOCH=CH2.
C©u 25 : Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang,
những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
A Tơ tằm và tơ enang B Tơ visco và tơ axetat
C Tơ visco và tơ nilon-6,6 D Tơ nilon-6,6 và tơ capron.
C©u 26 : Mệnh đề không đúng là:
A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
B CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
C CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
D CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C©u 27 : Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung
dịch glucozơ phản ứng với
A AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3,
đun nóng
B Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D. kim loại Na
C©u 28 : Một trong những điểm khác nhau của protein so với lipit và glucozơ là
A protein luôn chứa chức hiđroxyl B protein luôn là chất hữu cơ no
C protein có khối lượng phân tử lớn hơn D protein luôn chứa nitơ.
C©u 29 : Nilon–6,6 là một loại
A tơ visco B tơ axetat C polieste D tơ poliamit C©u 30 : Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
A Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.
C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2
C©u 31 :
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
C©u 32 : Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A NH3, O2, N2, CH4, H2 B NH3, SO2, CO, Cl2.
C N2, NO2, CO2, CH4, H2 D N2, Cl2, O2 , CO2, H2.
C©u 33 : Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp
Fe3+/Fe2+đứng trước cặp Ag+/Ag):
Trang 9A Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
C Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+ D Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
C©u 34 : Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân
hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A Fe, Ca, Al B Na, Cu, Al C Na, Ca, Zn D. Na, Ca, Al
C©u 35 : Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu
được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
C©u 36 : Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và
Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong
đó Fe bị phá huỷ trước là
C©u 37 : Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các
chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, NaCl, Na2SO4 B NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2
C HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 D HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C©u 38 : Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và Y có thể là
A NaClO3 và Na2CO3 B NaOH và Na2CO3.
C©u 39 : Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút
thuốc lá Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
A cafein B nicotin C aspirin D moocphin C©u 40 : Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri
hiđroxit
C anilin, amoniac, natri hiđroxit D. Etylamin, metyl amin, natri hiđroxit
C©u 1 : Axit aminoaxetic (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch
C©u 2 : Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
C©u 3 : Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH ,
số loại trieste được tạo ra tối đa là
C©u 4 : Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH3COONa và C2H5OH B. HCOONa và CH3OH
C CH3COONa và CH3OH D. HCOONa và C2H5OH
C©u 5 : Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
C©u 6 : Este etylfomiat có công thức là
A HCOOCH=CH2 B. CH3COOCH3 C. HCOOC2H5 D. HCOOCH3
C©u 7 : Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là
Trang 10A CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2 B. CH2=C(CH3)-CH=CH2,
C6H5CH=CH2
C CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2 D CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh
C©u 11 : Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A Zn + Fe(NO3)2 B.Fe + Cu(NO3)2 C.Cu + AgNO3 D Ag + Cu(NO3)2
C©u 12 : Chất phản ứng được với CaCO3 là
A C6H5NH2 (anilin) B.C6H5OH C CH3CH2OH D CH2=CH-COOH
C©u 13 : Chất thuộc loại đisaccarit là
A glucozơ B. xelulozơ C. saccarozơ D. fructozơ
C©u 14 : Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
A dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng
B dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
C dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
D dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.
C©u 15 : Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
C Na2CO3 và Na3PO4 D Na2CO3 và HCl.
C©u 16 : Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch
A Ca(NO3)2 B. NaCl C. Na2CO3 D. HCl
C©u 17 : Phát biểu không đúng là
A Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.
C Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
D Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương C©u 18 : Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-) là
A poli vinyl clorua B. poli etylen
C©u 19 : Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A BaCO3 B giấy quỳ tím C Zn D Al
C©u 20 : Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho
hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
C NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 D NaCl, NaOH.
C©u 21 : Hai chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là
A CH3COOH và C6H5NH2 (anilin) B. HCOOH và C6H5NH2 (anilin)
C HCOOH và C6H5OH (phenol) D. CH3NH2 và C6H5OH (phenol)
C©u 22 : Cho các kim loại Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
C©u 23 : Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Fe3+, H+, Mn2+.
C Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+ D Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.
C©u 24 : Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A KNO3 B. K2SO4 C. FeCl3 D. BaCl2
C©u 25 : Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A điện phân dung dịch CaCl2 B. nhiệt phân CaCl2
C điện phân CaCl2 nóng chảy D dùng Na khử Ca2+ trong dung dịchCaCl2
C©u 26 : Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu
được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là
Trang 11A Fe(NO3)2 B HNO3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)3.
C©u 27 : Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là
C©u 28 : Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi
dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
C©u 29 : Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A CuSO4 và ZnCl2 B. CuSO4 và HCl
C ZnCl2 và FeCl3 D. HCl và AlCl3
C©u 30 : Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
A Fe và Ag B.Fe và Au C.Al và Ag D.Al và Fe.
C©u 31 : Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng
thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng
A nhiệt phân B. trao đổi C. trùng hợp D. trùng ngưng
C©u 32 : Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
C©u 33 : Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A H2SO4 loãng B. HNO3 loãng C. NaCl loãng D. NaOH loãng
C©u 34 : Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este
của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH vàđều tác dụng được với dung dịch HCl là
A X, Y, T B X, Y, Z C X, Y, Z, T D Y, Z, T C©u 35 : Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là
C©u 36 : Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A HCl B. H2SO4 đặc, nguội C. Cu(NO3)2 D. NaOH
C©u 37 : Axit axetic CH3COOH không phản ứng với
C©u 40 : Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là
C©u 1 : Glucozơ thuộc loại
A. polime B. đisaccarit C. polisaccarit D. monsaccarit
C©u 2 : Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42- Chất được
dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
C©u 3 : Chất béo là trieste của axit béo với
A etylen glicol B. phenol C. glixerol D. etanol
C©u 4 : Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
A Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
B Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
ĐỀ 4 LÍ THUYẾT