1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT số KINH NGHIỆM CHỐNG điểm LIỆT TRONG kì THI TRUNG học PHỔ THÔNG QUỐC GIA, bài THI môn địa lí CHO học SINH TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 4

22 127 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 633 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMMỘT SỐ KINH NGHIỆM CHỐNG ĐIỂM LIỆT TRONG KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA, BÀI THI MÔN ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 4 Người thực hiện: Lê Thị Lương

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHỐNG ĐIỂM LIỆT TRONG KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA, BÀI THI MÔN ĐỊA LÍ

CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 4

Người thực hiện: Lê Thị Lương Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực: Địa lí

THANH HÓA, NĂM 2019MỤC LỤC

Trang

Trang 2

1.1 Lí do chọn đề tài.

1.2 Mục đích nghiên cứu

1.3 đối tượng nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

2 Nội dung.

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài

2.2 Thực trạng

2.3 Các giải pháp

2.3.1.Cấu trúc đề thi trung học phổ thông quốc gia

2.3.2 Lựa chọn một số nội dung ôn tập trọng tâm

2.3.3 Hướng dẫn học sinh một số kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

3 Kết luận và kiến nghị

3.1 kết luận

3.2 kiến nghị

2223334556161818181920

1 MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trang 3

Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia tại Việt Nam là một sự kiện quantrọng của ngành Giáo dục Việt Nam, được tổ chức bắt đầu vào năm 2015 Là

kỳ thi 2 trong 1, được gộp bởi hai kỳ thi là Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổthông và Kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng, kỳ thi này xét cho thí sinh hainguyện vọng: tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng,nhằm giảm bớt tình trạng luyện thi, học tủ, học lệch và giảm bớt chiphí Ngày 26 tháng 2 năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã banhành Quy chế thi của kỳ thi này

Để tham dự kỳ thi này, thí sinh phải thi ít nhất 4 bài thi gồm 3 bài thi độclập bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và một bài thi tổ hợp: Khoa học tựnhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) và Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý,GDCD) Hình thức thi và lịch thi theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Giáo dụcViệt Nam

Trong kì thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018, đã có 97% thí sinhđậu tốt nghiệp tuy nhiên với cách tính điểm mới theo quy chế thi năm 2019thì tỉ lệ này sẽ nhiều hơn Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao tỉ lệ đậutốt nghiệp cho học sinh đặc biệt là tại những vùng nông thôn và những vùngkhó khăn Và mục tiêu đầu tiên là chống điểm liệt Đó là lí do tôi chọn đề tài:

“ Một số kinh nghiệm chống điểm liệt trong kì thi trung học phổ thông quốc gia, bài thi môn địa lí cho học sinh trường THPT Nông Cống 4” 1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài nhằm đưa ra một số phương pháp hữu ích giúp cho học sinh chốngđược việc bị điểm liệt trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia trong bài thimôn địa lí, đặc biệt đối với nhóm học sinh có học lực trung bình

1.3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

1.3.1.Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài này đưa ra một số phương pháp đơn giản, mang lại hiệu quả trongviệc chống điểm liệt

Trang 4

- Lựa chọn một số nội dung trong cấu trúc đề thi: phần địa lí trự nhiên, dân

cư, phần câu hỏi atlat, câu hỏi phần kĩ năng biểu đồ và bảng số liệu…nhằmgiúp học sinh chống được điểm liệt

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu :

- Đối tượng mà đề tài hướng tới nghiên cứu và áp dụng thực nghiệm là họcsinh lớp 12 trường THPT nông cống 4, chủ yếu đối với các lớp chỉ dùng tổhợp sử- địa – công dân để xét tốt nghiệp

1.3.3 Giá trị sử dụng của đề tài.

- Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên ôn thi tốt nghiệptrung học phổ thông

- Dùng cho học sinh tự nghiên cứu, học tập và làm các bài thi theo cấu trúc thitrung học phổ thông quốc gia

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp khái quát hoá các kinh nghiệm giảng dạy trong nhiều năm.Phương pháp này còn được thực hiện thông qua công tác dự giờ thăm lớp củacác đồng nghiệp

- Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện kiểm tra đánh giá ở các lớp 12A5,12A6, 12A8 trong năm học 2018- 2019

1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN

- Đề tài đưa ra những phương pháp dựa trên việc giảng dạy ôn tốt nghiệptrung học phổ thông quốc gia, đề xuất cho học sinh và giáo viên trực tiếpgiảng dạy một số phương pháp mang tính cụ thể, đơn giản, mang tính thực tế,phù hợp với nhiều đối tượng học sinh đặc biệt là những học sinh có nguy cơ

bị điểm liệt và nguy cơ trượt tốt nghiệp

2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI

Theo quy định của Bộ GD&ĐT cũng như Dự thảo quy chế ban hành thi trunghọc phổ thông quốc gia và tuyển sinh năm 2019, điểm liệt kỳ thi trung họcphổ thông quốc gia năm 2019 sẽ ổn định so với các năm trước và không có sự

Trang 5

thay đổi, mức điểm liệt đối với môn thi và các cấu phần thi trắc nghiệm vẫn là

1 điểm

Những thí sinh đủ điều kiện dự thi kỳ thi thpt quốc gia 2019, không bị kỷluật hủy kết quả tất cả bài thi, các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp lấyđiểm để xét công nhận tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và

có điểm xét tốt nghiệp từ 5 trở lên sẽ được công nhận tốt nghiệp THPT

Theo quy định của bộ giáo dục, cách tính điểm xét tốt nghiệp sẽ dựa theocông thức sau:

Thí sinh tham dự kỳ thi thpt quốc gia năm 2019 nếu đăng ký 1 bài thi khoahọc bị dính điểm liệt ít nhất 1 môn trong bài thi khoa học đó hoặc 1 môn thibắt buộc (Toán – Văn – Ngoại ngữ) là không đủ điều kiện xét tốt nghiệp Như vậy, với quy định về điểm liệt và cách tính điểm xét tốt nghiệp của năm

2019, thì thi sinh của năm nay sẽ phải có rất nhiều nỗ lực để tránh điểm liệtcũng như đủ điểm xét tốt nghiệp

2.2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÔN THI THPT QUỐC QIA MÔN ĐỊA

Trang 6

Từ năm 2015, khi bộ giáo dục đổi mới quy chế kì thi trung học phổ thôngquốc gia, chuyển từ việc thi bằng hình thức tự luận sang hình thức trắcnghiệm, thì việc thay đổi phương pháp ôn tập có nhiều thay đổi.

Thông thường, việc tập trung ôn thi môn địa lí chủ yếu diễn ra trong nămhọc lớp 12 Với thời lượng trung bình là 1,5 tiết /tuần, và cấu trúc đề thi baogồm: chương trình địa lí 11, chương trình địa lí 12, phần kĩ năng bảng số liệu

và biểu đồ, kĩ năng atlat địa lí thì việc ôn tập gặp nhiều khó khăn Đề thi baogồm 40 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian là 50 phút, nhiều học sinh có họclực yếu, trung bình không thể đạt được mức điểm trung bình, thậm chí bị điểmliệt Chương trình ôn tập bao gồm nhiều nội dung, trong khi thời lượng ôn tạpcác trường phổ thông dành cho môn địa không nhiều Vì vậy việc lựa chọnnhững phương pháp ôn tập hợp lí, đạt hiệu quả cao là vấn đề đặt ra cho mỗigiáo viên trực tiếp đứng lớp, nhằm đảm bao mục tiêu không để học sinh bịđiểm liệt và đủ điểm xét tốt nghiệp

2.3 CÁC GIẢI PHÁP

2.3.1 CẤU TRÚC ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

Theo như đề thi tham khảo, đề gồm 40 câu hỏi, thời gian làm bài 50 phút Nộidung đề thi nằm trong chương trình Địa lý lớp 11 và lớp 12 Tỉ lệ câu hỏi lớp

11 là 10% (2 câu lí thuyết + 2 câu thực hành) và 90% câu hỏi lớp 12 (23 câu líthuyết + 13 câu thực hành)

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trang 7

Địa lí dân cư 1 1 0 0 2

do thời gian ôn tập khá ít, nên giáo viên nên chọn những nội dung ôn tập dễnhất để đạt được mục tiêu là chống điểm liệt và đủ điểm xét tốt nghiệp.Không nên chọn những nội dung khó, kiến thức lí thuyết nặng nề để ôn chohọc sinh các lớp này vì sẽ gây áp lực và nhàm chán cho họ sinh, bản thân các

em cũng không tiếp thu được những kiến thức khó nên cũng sẽ không đạtđược hiệu quả cao

2.3.2 LỰA CHỌN MỘT SỐ NỘI DUNG ÔN TẬP TRỌNG TÂM

Để đạt được hiệu quả ôn tập cao với mục tiêu chống điểm liệt và đủ điểmxét tốt nghiệp, giáo viên cần chọn một số nội dung trọng tâm để ôn tập Đây

là những nội dung dễ ôn tạp, mức độ kiến thức trong đề sẽ ra là nhận biết vàthông hiểu, và giảm bớt áp lực về hệ thống kiến thức lí thuyết nặng nề

Trang 8

a phương án 1: giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi phần tự nhiên và dân cư( 1,75 điểm)

Phần địa lí tự nhiên Việt Nam sẽ có tổng 5 câu hỏi Nội dung ôn tập sẽ tậptrung trong 10 bài trong sách giáo khoa địa lí 12 Vấn đề quan trọng là câu hỏi

ở phần này ở mức độ nhận thức là nhận biết và thông hiểu Giáo viên sẽ chohọc sinh nắm được kiến thức cơ bản nhất trong sách giáo khoa phần địa lí tựnhiên sau đó sẽ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm phần này với các câu hỏitương đương với mức độ câu hỏi trong cấu trúc đề thi

Ví dụ

Câu 1 Điểm cực Tây của nước ta nằm ở:

A Sín Thầu – Mường Nhé - Điện Biên

B Apachải – Mường Tè – Lai Châu

C Sín Thầu – Mường Tè – Lai Châu

D Apachải – Mường Nhé - Điện Biên

Với câu hỏi 1 ở mức độ nhận biết này, học sinh sẽ dễ dàng chọn được đáp

án đúng là phương an A , và tìm được dẫn chứng trong sách giáo khoa địa lí

12 trang 13

Câu 2 Theo công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, thì vùng

biển nước ta bao gồm những bộ phận nào?

A Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa

B Nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế

C Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

D Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

Với câu hỏi 2 này, học sinh cũng dễ dàng tìm được đáp án C, vùng biểnnước ta bao gồm 5 bộ phận theo luật biển quốc tế năm 1982 và dẫn chứngtrong sách giáo khoa địa lí 12 trang 15

Câu 3 Hướng núi vòng cung ở nước ta điển hình nhất ở các vùng núi:

A Đông Bắc và Nam Trường Sơn B.Tây Bắc và Đông Bắc

Trang 9

C Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn D Tây Bắc và Bắc Trường Sơn Học sinh cũng sẽ nhanh chóng tìm được đáp án cho câu hỏi này là phương

án A và dẫn chứng trong sách giáo khoa địa lí 12 trang 29

Như vậy phần lớn câu hỏi phần tự nhiên học sinh sẽ tìm được đáp án rấtnhanh khi nắm được những kiến thức cơ bản

Phần địa lí dân cư sẽ bao gồm 2 câu hỏi, một câu ở mức độ nhận biết vàmột câu ở mức độ thông hiểu Nội dung ôn tập gói gọn trong 3 bài : 16,17,18sách giáo khoa địa lí 12 vì vậy việc ôn tập phần này sẽ khá đơn giản Giáoviên cũng sẽ cho học sinh ôn tập nội dung cơ bản trong sách giáo khoa và trảlời các câu hỏi trắc nghiệm ở phần này

Ví dụ

Câu 1 Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số và phân bố dân cư

nước ta:

A Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc

B Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

C Phân bố dân cư chưa hợp lí

D Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi, nhóm từ 0 - 14 tuổi luôn chiếm tỉ trọngcao nhất

Đây là câu hỏi thuộc mức độ thông hiểu, học sinh cần nắm được nội dung

cơ bản trong bài 16 đặc điểm dân số và phân bố dân cư của nước ta Qua nộidung bài này, học sinh sẽ nhận định được 3 đáp án A,B,C là 3 đặc điểm vềdân số và phân bố dân cư nước ta, như vậy chúng ta cần chọn phương án D.Học sinh có thể tìm được dẫn chứng cho phương án D trong bảng số liệutrang 68 và rút ra nhận xét là phương án D này không chính xác do nhóm có tỉtrọng cao nhất trong cơ cấu dân số theo nhóm tuổi phải là từ 15 đến 59 tuổi

Câu 2 Vùng có số đô thị nhiều nhất ở nước ta (năm 2006) là:

A Đồng bằng sông Hồng B Trung du và miền núi Bắc Bộ

C Đông Nam Bộ D Duyên hải miền Trung

Trang 10

Câu hỏi này học sinh sẽ tìm được dẫn chứng trong bảng số liệu trang 78.Trong bảng số liệu đô thị và phân bố đô thị giữa các vùng năm 2006, học sinh

dễ dàng nhận thấy trung du và miền núi bắc bộ có số lượng đô thị nhiều nhấtvới 167 đô thị và chọn phương án B

Như vậy nếu ôn tập tốt phần địa lí tự nhiên và địa lí dân cư, học sinh đãdành được 1,75 điểm và chắc chắn đã tránh được điểm liệt

b Phương án 2: Giáo viên hướng dẫn trả lời câu hỏi Atlat Địa lý Việt Nam (2,75 điểm)

Atlat là “cuốn tài liệu” duy nhất mà học sinh có thể sử dụng để hỗ trợ mìnhtrong quá trình làm bài thi Do đó, nếu biết tận dụng nó, học sinh sẽ có rấtnhiều lợi thế và hoàn toàn có thể đạt được những điểm số cao như mình mongmuốn

Phần atlat địa lí được coi là cứu cánh cho các bạn học sinh trong việc

chống điểm liệt Phần này sẽ có tổng 11 câu hỏi trong đó phần lớn sẽ là câuhỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu Làm được các câu hỏi atlat trong đềthi, đảm bảo không học sinh nào bị điểm liệt

- Tìm hiểu cấu trúc của Atlat

Trước tiên, giáo viên trong quá trình ôn tập phải giới thiệu để học sinhnắm được cấu trúc của atlat địa lí Việt Nam…

Có thể dễ dàng nhận thấy Atlat địa lý được sắp xếp thành 4 phần chínhtương ứng với các chương trong sách giáo khoa

Trong đó, trang 15, 16 giúp học tốt chương Địa lý dân cư (Bài 16, 17,18).Trang 17 – 25: Nói về các ngành kinh tế, trong đó: (Trang 17: Trình bày kinh

tế chung; Trang 18, 19, 20 là các kiến thức liên quan ngành Nông nghiệp (bài

21, 22, 24, 25);

Trang 11

Trang 21, 22 cung cấp kiến thức liên quan đến ngành Công nghiệp (bài 26,

27, 28); Trang 23, 24, 25 là kiến thức của ngành dịch vụ

Các trang còn lại là kiến thức của các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọngđiểm

Riêng trang 4, 5 giúp các em xác định được phạm vi lãnh thổ của nước ta,biết được các đơn vị hành chính Việt Nam, dân số, diện tích, các thành phốtrực thuộc trung ương Trang 3 là trang cung cấp hệ thống kí hiệu bản đồ Khi nắm vững các mục trong atlat, thí sinh có thể tìm đúng và nhanh hơnnội dung kiến thức tránh tình trạng mất quá nhiều thời gian mà thậm chí cònkhai thác sai kiến thức cần tìm hiểu so với yêu cầu của đề bài

Trong 11 câu hỏi của phần atlat, đề bài đều chỉ rõ cần phải dùng atlat trangnào Tuy nhiên, atlat được coi là quyển sách giáo khoa địa lí thứ 2, nên họcsinh cần nằm vững được cấu trúc của atlat để vận dụng và trả lời các câu hỏitrong phần lí thuyết

- Các bước khi làm bài khai thác Atlat

Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi, xác định đúng nội dung câu hỏi

Bước 2: Xác định nhanh các trang Atlat liên quan cần dùng để giải quyếtđược nội dung câu hỏi

Bước 3: Xác định kỹ năng cần vận dụng để làm việc với bản đồ (nhận biết,đọc tên đối tượng, xác định vị trí hay xác định mối quan hệ…)

Bước 4: Xác định và khai thác các kí thiệu thông tin từ Atlat

Bước 5: Kết hợp 4 bước trên để tìm ra đáp án

Trang 12

Mỗi câu hỏi chỉ có trung bình có 1 phút 15 giây để hoàn thành, vì vậy cầnnắm chắc được các bước cơ bản để khai thác atlat và tìm ra câu trả lơi đúngtrong thời gian ngắn nhất.

Giáo viên cần hướng dẫn một cách cụ thể, chi tiết cách để làm một câu hỏitrắc nghiệm phần atlat cho học sinh đặc biệt là học sinh có mức độ tiếp thuchậm

Ví dụ:

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết hai tỉnh nào bắt

đầu và kết thúc của đường bờ biển Việt Nam ?

A Quảng Ninh, Cà Mau B Cao Bằng, Kiên Giang

C Quảng Ninh, Kiên Giang D Quảng Ninh, Hà Tiên

Câu hỏi này ở mức độ nhận biết, học sinh chỉ cần xem atlat trang 4-5 quansát đường bờ biển của nước ta và tìm ra tỉnh bắt đầu là Quảng Ninh và kếtthúc tại Kiên Giang Như vậy phương án đúng cho câu hỏi này là phương ánC

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết hoạt động của bão vào

tháng 10 chủ yếu ảnh hưởng đến vùng khí hậu nào?

A Nam Bộ B Bắc Trung Bộ

C Nam Trung Bộ D Tây Nguyên

Câu hỏi này học sinh cần xem bản đồ khí hậu trang 9, xem phần chú thích

về bão( hướng di chuyển và tần suất của bão), sau đó xem hướng di chuyểncủa bão vào tháng 10 Học sinh sẽ nhận thấy hướng di chuyển của bão vàotháng 10 chủ yếu tác động vào khu vực Nam Trung Bộ và chọn phương án C

Câu 3 Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang 24, cho biết nhóm nào chiếm

tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta năm 2007?

A Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

B Thủy sản

Trang 13

C Nông - lâm sản

D Công nghiệp nặng và khoáng sản

Đối với câu hỏi này, học sinh cần xem atlat địa lí trang 24, tìm biểu đồ về

cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của nước ta Học sinh xem phần chú thích xem

cơ cấu hàng xuất khẩu năm 2007 bao gồm những sản phẩm nào và sản phẩmnào chiếm tỉ trọng cao nhất Từ đó học sinh sẽ chọn được câu trả lời đúng làphương án B

c Phương án 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh một số kĩ năng địa lí (1 điểm)

Phần kĩ năng địa lí bao gồm 4 câu hỏi bao gồm :nhận dạng biểu đồ, nhậnxét biểu đồ và bảng số liệu…

- hướng dẫn học sinh một số công thức tính toán trong môn địa lí

Trong đề thi yêu cầu thực hiện các tính toán, cần ghi công thức, đơn vị tính

ra sau đó có thể chỉ lập bảng điền kết quả tính ngoài nháp (hoặc bấm máy tính) Sau đay là một số dạng tính toán trong địa lí thường gặp:

+ Tính tỉ trọng trong cơ cấu.

Tỉ trọng trong cơ cấu = (Giá trị cá thể / Giá trị tổng thể ) x 100%

Đơn vị: %

VD: Bài tập 2 trang 86 SGK

+ Tính năng suất cây trồng.

Năng suất cây trồng = Sản lượng / Diện tích

Đơn vị: tấn/ha hoặc tạ/ha

* Chú ý đơn vị cho đúng với yêu cầu đề bài

VD: Tính năng suất lúa nước ta năm 2005 (tính bằng tạ/ha) biết diện tích gieotrồng là 7,3 triệu ha và sản lượng lúa là 36 triệu tấn

+ Tính bình quân lương thực theo đầu người.

Bình quân lương thực theo đầu người = (Sản lượng lương thực / Số dân)

Ngày đăng: 21/10/2019, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w