Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát hu
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
- -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Người thực hiện: Đỗ Thị Nga Chức vụ : giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Chu Văn An SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí
THANH HÓA NĂM 2019
Trang 22 NỘI DUNG
2.2 Thực trạng của việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn Địa lí ở
2.3.Một số biện pháp đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi
môn Địa lí theo hình thức trắc nghiệm khách quan cho học sinh lớp
12.
4
2.3.1 Hiểu rõ nội dung cơ bản về kiểm tra đánh giá theo hướng phát
triển năng lực của học sinh để biên soạn đề thi đáp ứng yêu cầu đổi
mới thi hiện nay.
4
2.3.2 Tìm hiểu, phân tích, biên soạn đề thi trên cơ sở tiếp cận đề thi
2.3.3 Nắm vững quy trình, kĩ thuật xây dựng ma trận đề, biên soạn và
2.3.4 Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 11
2.3.5 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan với các mức độ nhận thức 14
2.3.6 Xây dựng ngân hàng đề và biên soạn đề thi môn Địa lí theo
hướng tiếp cận đề thi chuẩn hóa của Bộ giáo dục và đào tạo 152.3.7 Tổ chức ôn thi hiệu quả môn Địa lí cho học sinh. 16
2.3.8 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm. 16
Trang 41 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài.
Giáo dục phổ thông nước ta trong đó có bộ môn Địa lí đang thực hiệnbước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lựccủa người học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành côngviệc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạycách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực vàphẩm chất; đồng thời phải chuyển đổi cách đánh giá sao cho phù hợp với nhucầu của thực tiễn hiện nay
Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020, Thủ tướng
Chính phủ đã chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông,
kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi" Điều này cho thấy việc đổi mới phương pháp dạy - học, kiểm tra
đánh giá môn học trong đó có môn Địa lí là vấn đề tất cả các giáo viên nóichung và môn Địa lí cần quan tâm hiện nay
Để góp phần đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục thì bắt đầu từ năm
2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng phương án tổ chức thi Trung học phổthông Quốc gia, xét tuyển vào Đại học - Cao đẳng với việc triển khai thi 3 mônVăn, Toán, Anh và 2 tổ hợp môn tự nhiên (Lí, Hóa, Sinh) và tổ hợp môn xã hội(Sử, Địa, Giáo dục công dân) trong đó tất cả các môn thi theo hình thức trắcnghiệm khách quan (trừ môn Văn thi theo hình thức tự luận) Với những thay đổicủa kì thi, cùng với tiến trình đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển nănglực cho học sinh, các trường đã tích cực hướng dẫn học sinh ôn thi theo hướngtiếp cận chuẩn hóa đề thi của Bộ giáo dục và đào tạo Tuy nhiên quá trình biênsoạn đề và tổ chức ôn tập sao cho hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu trong tình hìnhthi hiện nay khiến cho giáo viên gặp nhiều khó khăn
Trong 2 năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019, tôi cùng tổ chuyên môn đã
cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu, biên soạn được một số đề trắc nghiệm nhằm thỏamãn các yêu cầu đề thi hiện nay đưa ra như : xây dựng các đề tương đương theohướng tiếp cận đề thi trắc nghiệm của Bộ, trong phòng thi có nhiều mã đề (24 mãđề); cho học sinh tiến hành ôn tập, kiểm tra và thi thử nghiêm túc theo tinh thầnthi cử hiện nay trong đó việc biên soạn đề và ôn tập để đạt hiệu quả cao là điều
rất quan trọng Vì vậy tôi xin mạnh rạn lựa chọn đề tài: ”Một số biện pháp nâng
cao hiệu quả ôn thi thpt Quốc gia môn Địa lí lớp 12 theo hướng tiếp cận đề thi trắc nghiệm khách quan ” để cùng trao đổi, học hỏi kinh nghiệm cùng với đồng
nghiệp
Trang 51.2 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả ôn thi trung học phổ thôngQuốc gia môn Địa lí theo hướng tiếp cận đề thi trắc nghiệm khách quan cho họcsinh lớp 12
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Học sinh khối 12 Trường trung học phổ thông Chu Văn An- thành phốSầm Sơn - Thanh Hóa
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp cần thiết trongviệc tiếp cận vấn đề nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng hầu như trongsuốt đề tài với nguồn tài liệu được sử dụng có thể gồm các dạng : các văn bảnNghị định, Nghị quyết về vấn đề giáo dục; các tài liệu tập huấn chuyên môn của
Bộ giáo dục và đạo tạo
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Trên cơ sở những số liệu đã thuthập, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh được sử dụng để xử lí các sốliệu phục vụ mục đích nghiên cứu thực trạng đổi mới dạy học, kiểm tra đánh giámôn Địa lí ở trường phổ thông, từ đó tác giả đề xuất được một số biện phápnâng cao hiệu quả ôn thi trung học phổ thông quốc gia cho học sinh lớp 12
- Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực hiện đề tài, giáo viên trực tiếpquan sát quá trình học sinh học tập tại lớp, trong giờ kiểm tra để tìm hiểu thái
độ, hứng thú, tính tích cực học tập, kĩ năng làm bài, kĩ năng giải quyết vấn đềcủa học sinh để từ đó rút ra được ưu khuyết điểm mà phương pháp mình đang ápdụng, trên cơ sở đó điều chỉnh để đạt được kết quả như đề tài mong muốn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm : Để khẳng định kết quả của đề tài nghiêmcứu chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 2 lớp 12 D3 và 12D4 trườngTHPT Chu Văn An - TP Sầm Sơn Hai lớp có sĩ số và chất lượng học tập ngangnhau Trong đó lớp 12D3 là lớp đối chứng, lớp 12D4 là lớp thực nghiệm
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Để phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tàichúng tôi đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trong điều tra xã hội học Tức làtiến hành các cuộc nói chuyện dưới dạng hỏi – đáp trực tiếp và lấy phiếu thămdò của giáo viên và học sinh lớp 12
Trang 62 NỘI DUNG
2.1.Cơ sở lí luận
Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông giúp học sinh có được những hiểubiết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trường sống của con người, về thiênnhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực
và thế giới; rèn luyện cho học sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợpvới môi trường tự nhiên, xã hội
Đặc biệt, từ năm 2017, ở nước ta Bộ giáo dục và đào tạo đã chuyển hìnhthức thi trung học phổ thông từ hình thức thi tự luận sang trắc nghiệm kháchquan đối với tất cả các môn (trừ môn Văn thi theo hình thức tự luận) Việc thayđổi hình thức thi cử từ tự luận sang thi trắc nghiệm là một thay đổi phù hợptrong quá trình đổi mới toàn diện nền giáo dục Đây là một phương pháp cónhiều ưu điểm:
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng hơn, hạn chế tình trạng gianlận trong thi cử Khối lượng kiến thức cần kiểm tra được nhiều hơn
- Tạo thuận lợi về mặt thời gian, tâm lí cho giáo viên khi chấm thi Giáo viênbiên soạn đề thi có điều kiện đào sâu, khai thác, bộc lộ kiến thức chuyên môncủa mình thông qua việc đặt câu hỏi
- Có thể kết hợp cả kỳ thi tốt nghiệp phổ thông và tuyển sinh đại học làm một.Như vậy sẽ giảm đáng kể căng thẳng cho xã hội, vừa tiết kiệm được chi phí tổchức
Để đáp ứng được điều đó toàn ngành giáo dục đang nổ lực đổi mới PPDHtheo hướng phát huy tính cực của học sinh trong hoạt động kiểm tra , đánh giáhọc sinh có ý nghĩa về nhiều mặt Điều này giúp học sinh tự điều chỉnh hoạtđộng học, giáo viên điều chỉnh phương pháp giúp nâng cao chất lượng dạy vàhọc
2.2 Thực trạng việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn Địa lí ở trường trung học phổ thông.
Bộ môn Địa lí luôn giữ vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo, giáodục thế hệ trẻ Nhưng do nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, ý nghĩa, chức năngcủa bộ môn này, nhiều học sinh tỏ ra thái độ thờ ơ, coi thường, đối xử khôngcông bằng với bộ môn này Số học sinh lựa chọn bộ môn Địa lí để xét Đại học -Cao đẳng cũng ngày càng ít đi, nhất là từ khi tổ hợp Văn – Sử - Địa ở các trườngquân đội, công an được thay bằng tổ hợp Văn – Toán – Sử Nhiều học sinhkhông thích học môn Địa lí vì cho rằng đó là môn học phụ của khối C không cầnhọc nhiều Một bộ phận giáo viên trong quá trình kiểm tra, đánh giá vẫn yêu cầu
Trang 7học thuộc lòng nhiều hơn là mức độ hiểu và vận dụng các kỹ năng phân tích,tổng hợp, rút ra nhận xét.
Kể từ sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chuyển từ hình thức thi tự luậnsang hình thức thi trắc nghiệm đối với các môn thuộc tổ hợp môn thi Khoa học
xã hội (bao gồm Sử, Địa, Giáo dục công dân) thì số lượng thí sinh đăng ký cácmôn này được lựa chọn nhiều hơn: Tính chung cả nước số học sinh lựa chọn tổhợp xã hội để xét tốt nghiệp và xét Đại học – Cao đẳng ngày càng tăng, năm
2017 là 43% và năm 2018 là 48%, tăng 5% Tại trường trung học phổ thôngChu Văn An chúng tôi, năm 2018 số học sinh đăng ký thi tổ hợp môn xã hộichiếm 56.9% với 275/483 học sinh và năm 2019 cũng tăng lên, chiếm 65.2% với302/463 học sinh, tăng 8.3% so với năm ngoái Điều này cho thấy các môn xãhội nói chung và môn Địa lí nói riêng đã được học sinh quan tâm hơn trong quátrình học tập và thi cử
Vì vậy trong quá trình nghiên cứu, soạn đề, hướng dẫn học sinh ôn tập, bảnthân chúng tôi đã rút ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả ôn tập thi trắcnghiệm khách quan môn Địa lí cho học sinh lớp 12 nhằm đáp ứng yêu cầu thayđổi đề thi và cách thi hiện nay của Bộ giáo dục và đào tạo
2.3 Một số biện pháp đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi môn Địa
lí theo hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho học sinh lớp 12 2.3.1 Hiểu rõ nội dung cơ bản về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh để biên soạn đề thi đáp ứng yêu cầu đổi mới thi hiện nay.
Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quátrình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập củahọc sinh
Vì vậy để biên soạn được đề thi đáp ứng yêu cầu đổi mới theo định hướngphát triển năng lực học sinh người giáo viên cần chú ý các vấn đề sau:
- Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn
- Sự hỗ trợ của giáo viên trong tổ chuyên môn: Đây là nơi trao đổi kinh nghiệmgiải quyết mọi khó khăn, vướng mắc
- Tham gia tích cực các hoạt động chuyên môn:
- Thường xuyên trau dồi, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong vàngoài trường
2.3.2 Tìm hiểu, phân tích, biên soạn đề thi trên cơ sở đề thi minh họa của
Bộ giáo dục và đào tạo.
2.3.2.1 Tìm hiểu, phân tích đề minh họa môn Địa lí của Bộ Giáo dục và đào tạo.
Trang 82.3.2.1.1.Tìm hiểu, phân tích đề thi minh họa môn Địa lí năm 2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo.
Ngày 24 tháng 01 năm 2018, Bộ Giáo dục và đào tạo chính thức công bố
đề minh họa năm 2018 cho các môn thi
Cụ thể
* Về thời gian: 50 phút với 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
* Cấu trúc đề thi:
Bảng 1: Cấu trúc đề thi minh họa của Bộ giáo dục môn Địa lí năm2018
* Về phân bố chương trình:
- Chương trình lớp 11: Với 8 câu hỏi chiếm tỉ lệ là 20%
- Chương trình lớp 12: Với 32 câu chiếm tỉ lệ 80%
* Về mức độ nhận thức và phân bố đáp án trả lời:
- Về mức độ nhận thức:
Trang 9Các câu hỏi được sắp xếp thứ tự theo 4 mức độ nhận thức: Nhận biết,thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
- Về phân bố đáp án trả lời:
Đáp án bao gồm có 4 phương án trả lời là A , B, C, D
* Về nội dung:
- Đề minh họa có sự sắp xếp từ dễ đến khó theo ma trận kiến thức, bám sát địnhhướng đánh giá năng lực người học và phù hợp với tinh thần đổi mới hoạt độngdạy và học hiện nay
2.3.2.1.2 Tìm hiểu, phân tích đề thi minh họa môn Địa lí năm 2019 của Bộ Giáo dục và đào tạo
- Ngày 06/12/2018 , Bộ GD và ĐT đã công bố bộ đề tham khảo THPT Quốc gianăm 2019 cho tất cả các môn thi
Bảng 2: Cấu trúc đề thi minh họa của Bộ giáo dục môn Địa lí năm 2019
Chuyên đề
Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
* Về thời gian: 50 phút với 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
* Cấu trúc đề thi:
Trang 10- Câu hỏi lí thuyết: 25 câu (chiếm 62,5%)
- Câu hỏi thực hành:15 câu (chiếm 37,5%)
* Về phân bố chương trình:
- Chương trình lớp 11: Với 4 câu hỏi chiếm tỉ lệ là 10%
- Chương trình lớp 12: Với 36 câu chiếm tỉ lệ 90%
* Về mức độ nhận thức và phân bố đáp án trả lời:
- Về mức độ nhận thức:
Các câu hỏi được sắp xếp thứ tự theo 4 mức độ nhận thức: Nhận biết, thônghiểu, vận dụng và vận dụng cao
- Về phân bố đáp án trả lời
Đáp án bao gồm có 4 phương án trả lời là A , B, C, D
* Về nội dung:
- Đối với môn Địa lí , nội dung đề thi được chia làm 2 phần : Phần kiến thức vàphần kĩ năng
- Đề thi phù hợp với từng mức độ nhận thức , phân hóa từ dễ đến khó
- Đề có sự hấp dẫn với nhiều câu hỏi giải thích và vận dụng đưa ra giải pháp Vìvậy có thể phân hóa được học sinh theo mục đích xét tuyển
2.3.2.2 Biên soạn đề thi ôn tập cho học sinh theo hướng đảm bảo cấu trúc của
Bộ giáo dục và đào tạo.
- Đảm bảo đúng tỉ lệ của các bài trong chương trình địa lí: Từ năm 2018 kiếnthức sẽ nằm trong cả chương trình lớp 11 và lớp 12 (theo cấu trúc đề minh họa)
- Đảm bảo tỉ lệ các mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp,vận dụng cao: 60% - 40%
- Đảm bảo tỉ lệ của các đáp án: Có một trong 4 đáp án có tỉ lệ 10% (tránh thóiquen học sinh chọn một đáp án, các em sẽ chỉ được 1,0 điểm, dẫn đến bị điểmliệt)
2.3.3 Nắm vững quy trình, kĩ thuật xây dựng ma trận đề, biên soạn và chuẩn hóa câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
2.3.3.1 Quy trình xây dựng đề kiểm tra.
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra.
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinhsau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học,nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn
Trang 11cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh đểxây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra Đề kiểm tra có các hình thức sau:
- Đề kiểm tra tự luận
- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận vàcâu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan
Trong bài viết này, tác giả đề cập đến hình thức trắc nghiệm khách quan
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Thiết lập ma trận đề kiểm tra gồm các thao tác sau :
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung)
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung ) tương ứng với tỉ lệ %
B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi phần
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏichỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng sốcâu hỏi do ma trận đề quy định
Để các câu hỏi biên soạn trong đề đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu
hỏi thoả mãn các yêu cầu sau (đối với câu hỏi nhiều lựa chọn):
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể
- Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏikhác trong bài kiểm tra
Trang 12- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn
- Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp án đúng
- Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm, thang điểm đối với bài kiểmtra cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đềkiểm tra, gồm các bước sau:
- Đối chiếu từng câu hỏi (phần dẫn) và phần lựa chọn đáp án, phát hiện nhữngsai sót hoặc thiếu chính xác
- Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩncần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
- Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩnchương trình và đối tượng học sinh
- Hoàn thiện đề
2.3.3.2 Quy trình viết câu hỏi trắc nghiệm.
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thốngcâu hỏi trắc nghiệm khách quan như : Trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Trắc nghiệmĐúng, Sai; Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn; Trắc nghiệm ghép đôi.Trong đề thi Trung học phổ thông quốc gia câu hỏi được sử dụng chủ yếu là câuhỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
2.3.3.2.1.Một số nguyên tắc khi viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
Câu câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn gồm 2 phần:
Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi
Phần 2: các phương án để thí sinh lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương ánđúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu
2.3.3.2.2 Yêu cầu chung khi viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
Trang 13- Mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng Cần xác định đúng mục
tiêu của việc kiểm tra, đánh giá để từ đó xây dựng câu hỏi cho phù hợp
Ví dụ: Biển Đông nước ta có diện tích là
A khoảng 1 triệu km2 B 3,447 triệu km 2
C 3,477 triệu km2 D 3,744 triệu km2
Câu trắc nghiệm này chỉ đo kết quả học tập là "Nhớ lại được diện tích
của Biển Đông nước ta.”
- Tập trung vào một vấn đề duy nhất: 1 câu hỏi tự luận có thể kiểm tra được mộtvùng kiến thức khá rộng của 1 vấn đề Tuy nhiên, đối với câu trắc nghiệm kháchquan, người viết cần tập trung vào 1 vấn đề cụ thể hơn (hoặc là duy nhất)
Ví dụ :Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi đặc điểm vị trí
nước ta
A nằm gần xích đạo B giáp biển
C nằm trong khu vực nội chí tuyến D nằm trong khu vực hoạt động của gió
Câu 2 Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số trung bình cao nhất
cả nước vì
A có điều kiện tự nhiên thuận lợi
B có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi
C có lịch sử khai thác lãnh thổ sơm nhất
D có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi nhất.
- Tránh các kiến thức quá riêng biệt của vùng miền khi kiểm tra/thi trên diệnrộng quốc gia hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân
Ví dụ: Nhãn lồng là sản phẩm nổi tiếng ở tỉnh nào?
C Bắc Giang D Lạng Sơn
Trang 14- Tránh dài dòng trong phần dẫn, tránh việc sử dụng sự khôi hài.
- Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế
2.3.3.2.3 Quy trình viết câu hỏi trắc nghiệm.
Sơ đồ qui trình viết câu hỏi trắc nghiệm
2.3.4 Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
2.3.4.1 Kĩ thuật viết lời dẫn
- Chức năng chính của câu dẫn: Đặt câu hỏi; đưa ra yêu cầu cho học sinh thựchiện; đặt ra tình huống hay vấn đề cho học sinh giải quyết
- Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn:
+ Đảm bảo câu dẫn xác định rõ ràng ý nghĩa muốn biểu đạt, từ dùng trong câuphải rõ ràng, chính xác, không có sai sót và lẫn lộn
Nghiên cứu ma trận và bản
đặc tả đề thi Xây dựng ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi
Nghiên cứu cấp độ, đơn vị kiến thức câu hỏi Soạn câu hỏi thô (đề xuất ý tưởng)
Rà soát, chọn lọc, biên tập và thẩm định câu hỏi Viết lời dẫn câu hỏi
Viết các phương án cho câu hỏi (đúng và nhiễu) Thử nghiệm, phân tích, đánh giá câu hỏi
Chỉnh sửa các câu hỏi sau thử nghiệm Giải thích cho việc chọn cácphương án nhiễu
Quyết định số câu hỏi của đề thi Phản biện chéo
Xây dựng đề thi, thử nghiệm, phân tích Phản biện, chỉnh sửa, góp ý
theo nhóm Chỉnh sửa, lựa chọn đưa vào đề thi Hoàn thiện câu hỏi
Trang 15+ Để nhấn mạnh vào kiến thức thu được nên trình bày câu dẫn theo định dạngcâu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu.
+ Nếu phần dẫn có định dạng hoàn chỉnh câu, không nên tạo một chỗ trống ởgiữa hay ở bắt đầu của phần câu dẫn
+ Tránh sự dài dòng trong phần dẫn
+ Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định in đậm từ phủ định: KHÔNG
- Có nhiều dạng câu dẫn khác nhau, sau đây là một số dạng câu dẫn thường gặp:
* Câu dẫn là câu hỏi trực tiếp thì phải có từ để hỏi, mỗi với phương án trả lời độc lập đều viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu.
Ví dụ: Tiềm năng thủy điện ở nước ta tập trung chủ yếu ở các hệ thống sông
nào?
A Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
B Hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai.
C Hệ thống sông Đồng Nai và sông Cửu Long
D Hệ thống sông Cửu Long và sông Mã
* Câu dẫn là một câu chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì nối với phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh nên không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh mới viết hoa ở đầu câu) và có dấu chấm ở cuối câu.
Ví dụ: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để trồng cây công
nghiệp cận nhiệt và ôn đới là do
A phần lớn diện tích là đất feralit
B địa hình chủ yếu là trung du và miền núi
C có vị trí gần chí tuyến Bắc
D khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
* Câu dẫn là một câu phủ định thì từ phủ định cần phải được in đậm hoặc chữ
đậm nghiêng:’’không đúng’’, ’’không phải’’, Nên tránh sử dụng các từ phủ
định: không, ít nhất, ngoại trừ
Ví dụ: Đặc điểm nào sau đây không phải là của nền nông nghiệp cổ truyền?
A Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công
B Năng suất lao động thấp
C Sản xuất tự cấp, tự túc
D Người sản xuất quan tâm nhiều đến lợi nhuận.
Trang 16* Câu hỏi sử dụng tranh ảnh, lược đồ, Atlat, biểu đồ, bảng số liệu:
Ví dụ 1: Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây ?
A Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta
B Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu nămcủa nước ta
C Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
D Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Ví dụ 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào sau đây
có quy mô dân số trên 1 triệu người?
A TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng
B Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng
C Hải Phòng, Cần Thơ, Hà Nội
D Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh.
2.3.4.2 Kĩ thuật viết các phương án lựa chọn.
- Viết 4 phương án: A, B, C, D Một trong 4 phương án phải có 1 phương ánđúng nhất hoặc 1 phương án đúng duy nhất
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu, phù hợp với phần dẫn
- 4 phương án trả lời cần độc lập nhau Đáp án đúng của câu hỏi này phải độclập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra
Trang 17- Bảo đảm được nội dung cơ bản, không nhất thiết phải y nguyên sách giáokhoa.
- Các phương án trả lời phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa
- Các phương án trả lời nên đồng nhất về mặt hình thức ( từ ngữ, độ dài )
- Các phương án đúng phải rõ ràng, tường minh
- Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần , mơ hồ, không xác định cụ thể
về mức độ như thông thường, phần lớn, hầu hết, …hoặc các từ hạn định cụ thể như luôn luôn, không bao giờ,…
- Viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định
- Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “ không có phương án nào đúng” hoặc có hai hoặc ba phương án đúng.
- Sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự hợp lí để tiết kiệm thời gian đọc chohọc sinh Ví dụ các năm xếp từ năm nhỏ đến lớn
Ví dụ : ASEAN được thành lập vào năm
Là khả năng hiểu được, giải thích và chứng minh được các sự vật và hiệntượng địa lí Học sinh có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểucủa mình, sử dụng được kiến thức và kĩ năng trong tình huống quen thuộc
Ví dụ: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm do
A tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
B sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục
C sự phát triển nhanh của nền kinh tế
D tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân
2.3.5.3 Mức độ vận dụng thấp.
Trang 18Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới:vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năngđòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp,nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó
Ví dụ: Tại sao các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven
biển?
A Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông vận tải
B Có nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
C Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và xuất, nhập khẩu hàng hóa.
D Thuận lợi để giao lưu văn hoá - xã hội với các nước trên thế giới
2.3.5.4 Mức độ vận dụng cao.
Có thể hiểu là học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản, các kĩnăng, kiến thức để giải quyết một vấn đề mới chưa được học hay chưa trảinghiệm trước đây (sáng tạo)
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI, ĐOẠN 2005 – 2015
(Đơn vị: nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệpnước ta, giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng số liệu trên?
A Giảm tỷ trọng diện tích cây lâu năm và tăng tỷ trọng diện tích cây hàng năm
B Diện tích cây lâu năm tốc độ tăng nhanh hơn diện tích cây hàng năm
C Tăng tỷ trọng diện tích cây lâu năm và giảm tỷ trọng diện tích cây hàng năm.
D Diện tích cây công nghiệp hàng năm, cây lâu năm nước ta đều tăng nhanh 2.3.6 Xây dựng ngân hàng đề và biên soạn đề thi môn Địa lí theo hướng tiếp cận đề thi của Bộ giáo dục và đào tạo.
Trang 19- Xây dựng ngân hàng đề: Việc xây dựng ngân hàng đề theo hướng tiếp tục thựchiện đánh giá năng lực người học, tăng mức yêu cầu vận dụng kiến thức, các câuhỏi mở, giảm yêu cầu thuộc lòng, ghi nhớ máy móc hay trả lời theo khuôn mẫu cósẵn.
- Biên soạn đề thi, đề kiểm tra đảm bảo theo đúng cấu trúc đề thi chuẩn hóa của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.3.7 Tổ chức ôn thi hiệu quả môn Địa lí cho học sinh.
2.3.7.1 Tập huấn cho học sinh cách làm bài thi trắc nghiệm khách quan.
- Hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho học sinh cách ghi và tô thật chính xác trên phiếutrả lời trắc nghiệm trong các bài thi thử
- Tiến hành cho học sinh làm bài thi trắc nghiệm khách quan thông qua các bàikiểm tra 15 phút, bài kiểm tra 1 tiết, bài kiểm tra học kì
- Bên cạnh đó động viên học sinh đăng kí tham gia các kì thi thử Trung học phổthông quốc gia trong năm học tại trường hoặc ở các trường bạn
2.3.7.2 Nâng cao hiệu quả ôn tập trên lớp.
- Hoàn thành chương trình Địa lí lớp 12 theo đúng tiến độ
- Giáo viên hệ thống hóa kiến thức của từng bài, từng chương trong chương trìnhđịa lí lớp 11 và lớp 12
- Ôn tập cho học sinh theo hệ thống câu hỏi ở từng bài, từng giai đoạn theo cácmức độ nhận thức (xem Phụ lục 1, trang 41 )
- Sau mỗi bài, mỗi giai đoạn, tổ chức học sinh làm đề kiểm tra được thiết kế đảmbảo đúng tỉ lệ giữa các mức độ nhận thức và tỉ lệ của các đáp án
- Tiến hành cho học sinh thi thử kì thi trung học phổ thông Quốc gia theo đúngcấu trúc đề thi của Bộ giáo dục và đào tạo (xem Phụ lục 2, trang 72)
2.3.8 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm.
2.3.8.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại 2 lớp 12D3( lớp đối chứng) và 12D4 (lớp thực nghiệm) thuộc trường THPT Chu Văn An- Thành phố Sầm Sơn, tỉnhThanh Hóa Các lớp đối chứng và lớp thực nghiệm được chọn đều có sĩ số và lựchọc môn Địa lí tương đương nhau, điều này cho phép đánh giá khách quannhững kết quả thu được sau khi thực nghiệm
Đặc điểm chất lượng học tập bộ môn Địa lí của các lớp thực nghiệm và đốichứng như sau:
Trang 20Lớp Sĩ số
Kết quả học tập môn Địa lí
2.3.8.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin: Chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát đặcđiểm tình hình dạy và học Địa lí để tìm hiểu những thông tin cần thiết về lớpthực nghiệm (12D4) và lớp đối chứng (12D3)
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Tổ chức ôn tập ở lớp thực nghiệmtheo phương pháp thường xuyên được ôn tập bằng việc cho học sinh làm quen vớicác đề trắc nghiệm và lớp đối chứng theo phương án của giáo viên cùng tổ Địa lí
- Phương pháp quan sát: Giáo viên trực tiếp đến lớp dự giờ kiểm tra ở các lớpthực nghiệm và đối chứng, quan sát, ghi nhận đầy đủ các hoạt động của học sinh
2.3.9 Kết quả thực nghiệm sư phạm.
Qua quá trình thực nghiệm sư phạm và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạmchúng tôi nhận thấy việc tổ chức ôn thi cho học sinh 12D4 thông qua thườngxuyên cho học sinh làm quen với đề trắc nghiệm bám sát cấu trúc đề minh họacảu Bộ giáo duc đã đem lại hiệu quả rõ rệt hơn 12D3
Kết quả điểm bài kiểm tra như sau :
Trang 21Bảng 4 :Thống kê điểm số và tỉ lệ điểm sốbài kiểm tra của lớp 12D3 và12D4
Điểm Lớp 12D3 (Đối chứng) Lớp 12D4 (Thực nghiệm)
Trang 22cao: Lần 1 điểm bình quân đạt 5.5 điểm, lần 2 đạt 5.75 điểm Đặc biệt trong kìthi tốt nghiệp năm 2018, môn Địa lí là một trong các môn có điểm cao nhấttrong các môn của trường Còn trong đợt thi thử đợt 1 và đợt 2 của năm học
2018 - 2019 vừa qua, theo thống kê môn Địa lí vẫn là môn có kết quả cao trongcác môn còn lại, điểm bình quân đều trên 5.0 điểm (kì thi thử lần 1 điểm bìnhquân đạt: 5.25 điểm, lần 2 đạt 6.25 điểm), cao hơn so với nhiều môn như Anh,Hóa, Lịch sử Có thể thấy rằng việc tổ chức cho học sinh ôn thi theo hình thứctrắc nghiệm khách quan theo định hướng của Bộ giáo dục và đào tạo đã đem lạinhiều kết quả khả quan Học sinh hứng thú hơn với bài học, làm bài thành thạo
và biết cách ôn tập để kết quả ngày càng cao hơn, đáp ứng được yêu cầu đổi mớitình hình thi cử hiện nay
3 KẾT LUẬN
3.1 Một số kết luận.
Qua quá trình thực hiện đề tài, bản thân tôi nhận thấy :
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạt động rất quan trọngtrong quá trình dạy học ở trường phổ thông Trong đó việc đạt kết quả cao trongcác kì thi là một trong những căn cứ để đánh giá kết quả học tập của học sinh.Với những thay đổi mới của kì thi Trung học phổ thông Quốc gia trong hai nămtrở lại đây, các cơ sở giáo dục đã tích cực hướng dẫn học sinh ôn tập tiếp cận theohướng chuẩn hóa đề thi của Bộ giáo dục và đào tạo
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn chúng tôi đã biên soạnđược một số câu hỏi, đề thi, có nhiều mã đề (24 mã đề) nhằm tránh gian lận trongthi cử, cách đảo đề và chấm bài hiệu quả, khách quan và công bằng
- Đồng thời chúng tôi đã thực hiện được một số biện pháp nhằm nâng caohiệu quả ôn thi môn Địa lí cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thànhphố Sầm Sơn như việc tập huấn cách làm bài thi trắc nghiệm cho học sinh; nângcao hiệu quả ôn tập trên lớp; đặc biệt là tổ chức ôn tập và hướng dẫn học sinh tự
ôn tập thông qua trang http://tracnghiemonline.vn Việc thực hiện các biện pháptrên đã mang lại hiệu quả rõ rệt qua kết quả các bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1tiết, kiểm tra học kì, kì thi trung học phổ thông năm 2018 và hai kì thi thử trunghọc phổ thông năm 2019 vừa qua
Nội dung các đề thi và phương pháp ôn tập này đã được thực hiện tạitrường trung học phổ thông Chu Văn An trong năm học 2017 – 2018 và 2018 -
2019, bước đầu mang lại những hiệu quả trong việc hướng dẫn học sinh ôn tậpcho kì thi Trung học phổ thông quốc gia
3.2 Kiến nghị.
Để việc ôn tập thi trắc nghiệm khách quan môn Địa lí trong kì thi Trunghọc phổ thông quốc gia ở các trường trung học phổ thông đạt hiệu quả, đề nghị :
Trang 23* Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo: Cần tăng cường tổ
chức tập huấn cho giáo viên về kĩ thuật ra đề thi trắc nghiệm, kĩ thuật sử dụng
các phần mềm đảo đề trắc nghiệm Cần đầu tư thêm trang thiết bị dạy học cho
các trường để thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
* Đối với nhà trường: Đánh giá đúng vị trí của bộ môn Địa lí nói riêng và của
tổ hợp môn Xã hội nói chung Đồng thời trang bị máy móc, phòng học chuyên
môn đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong phương pháp dạy học của các mônhọc
* Đối với tổ, nhóm chuyên môn: Thường xuyên trao đổi chuyên môn, tổ chức
biên soạn đề, phản biện ,đảo đề khoa học, chính xác
* Đối với giáo viên:
- Nghiêm túc học tập, trau dồi chuyên môn, ý thức được cần phải đổi mớiphương pháp dạy học Tăng cường học tập các kĩ năng công nghệ thông tin để
có thể sử dụng thành thạo các phần mềm đảo đề trắc nghiệm, xuất bản được đểthi khoa học, chính xác
- Tham gia cùng tổ, nhóm chuyên môn biên soạn đề trắc nghiệm
- Tích cực sử dụng các trang mạng trực tuyến hữu ích phục vụ cho việc dạy học,
ôn tập cho học sinh
* Đối với học sinh: Đánh giá đúng về vị trí của bộ môn Địa lí nói riêng và các
môn xã hội nói chung trong hệ thống các môn học ở trường trung học phổ thông
để lựa chọn môn thi phù hợp với năng lực bản thân Đồng thời tích cực tham gia
ôn tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên để có kết quả tốt nhất cho kì thi sắp tới.Trên đây là những kinh nghiệm đúc rút được trong ôn tập môn Địa lí theohướng tiếp cận đề thi trắc nghiệm khách quan cho học sinh ở trường Trung họcphổ thông Chu Văn An trong thời gian qua Việc áp dụng đề tài đã đem lại hiệuquả rõ rệt trong việc nâng cao hiệu qủa ôn thi cho học sinh Đề tài này có thểtiếp tục thử nghiệm, rút kinh nghiệm ở các trường trung học phổ thông khácnhằm phục vụ cho kì thi Trung học phổ thông quốc gia sắp tới
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 15 tháng
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý và giáo viên trung học phổ thông về kĩ thuật xây dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá môn Địa lí, Hà Nội, 2017.
2 Bộ giáo dục và đào tạo, Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong qua trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường trung học phổ thông, Hà Nội, tháng 5 năm 2014.
3 Lê Nguyên Bảo và Nguyễn Tấn Thắng (đồng chủ biên), Những bài thi mẫu kì thi THPT quốc gia năm 2017, NXB Đại học Duy Tân, 2017.
4 Đỗ Anh Dũng, Trắc nghiệm Địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018.
5 Phạm Văn Đông, Hướng dẫn ôn tập nhanh – hiệu quả Địa lí 11, NXB Tổng
hợp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
6 Lê Kim Long, Hướng dẫn ôn tập kì thi trung học phổ thông quốc gia tổ hợp
xã hội, NXB Bách Khoa Hà Nội, 2018.
7 Tập thể tác giả, Đề thi trắc nghiệm luyện thi trung học phổ thông quốc gia năm 2017 tổ hợp khoa học xã hội, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2017.
8 Lê Thông (Chủ biên), Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB Giáo dục Việt Nam,
Trang 25PHỤ LỤC BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC MỘT SỐ BÀI HỌC CHƯƠNG TRÌNH LỚP 11 VÀ 12 (BAN CƠ BẢN)
ĐỊA LÍ LỚP 11 - BÀI 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (3 tiết lí thuyết) BÀI 11 –TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (15 câu)
Câu 1 Diện tích của khu vực Đông Nam Á là
A 2,5 triệu km2 B 3,6 triệu km2 C 4,5 triệu km2 D 5,4 triệu km2
Câu 2 Khu vực Đông Nam Á bao gồm
A 12 quốc gia B 11 quốc gia C 10 quốc gia D 21 quốc gia
Câu 3 Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
A Thái Bình Dương và Đại Tây Dương B Thái Bình Dương và Ấn ĐộDương
C Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương D Ấn Độ Dương và Bắc BăngDương
Câu 4 Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á còn có tên là
A bán đảo Đông Dương B bán đảo Mã Lai
C bán đảo Trung - Ấn D bán đảo Tiểu Á
Câu 5 Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
A Ma-lai-xi-a B Xin-ga-po C Thái Lan D In-đô-nê-xi-a
Câu 6 Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
A Xích đạo B Cận nhiệt đới C Ôn đới D Nhiệt đới giómùa
Câu 7 Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông
lạnh?
A phía Bắc Mi-an-ma B phía Nam Việt Nam
C phía Bắc của Lào D phía Bắc Phi-lip-pin
Câu 8 Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu là
A đồng bằng châu thổ rộng lớn B núi và cao nguyên
C các thung lũng rộng D đồi, núi và núi lửa
Trang 26Câu 9 Đông Nam Á lục địa bao gồm những quốc gia nào?
A Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam.
B Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xia, Bru-nây
C Thái Lan, Việt Nam, Ma-lai-xia, Lào, Phi-lip-pin
D Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xia
Câu 10 Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển?
Cam-pu-chia
Câu 11 Đông Nam Á biển đảo nằm trong hai đới khí hậu là
A khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
B khí hậu nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
C khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa
D khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa
Câu 12 Số người trong độ tuổi lao động ở Đông Nam Á chiếm
Câu 13 Ở nước nào thuộc Đông Nam Á có 80% dân số theo đạo Thiên Chúa
giáo?
A Mi-an-ma B In-đô-nê-xia C Bru-nây D Phi-lip-pin
Câu 14 Đảo nào sau đây ở Đông Nam Á tập trung tới hơn 100 triệu dân?
A Ti-mo B Min-đa-nao C Xu-la-vê-di D Gia-va
Câu 15 Mật độ dân số trung bình năm 2005 của Đông Nam Á là
A 114 người/km2 B 124 người/km2 C 134 người/km2 D 144 người/km2
II MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 câu)
Câu 16 Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục
địa?
A Lãnh thổ Bắc Mi-an-ma và Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh
B Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa
C Ven biển có các đồng bằng phù sau màu mỡ
D Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi dài theo hướng Tây – Đông
Câu 17 Các đồng bằng ở các đảo Ca-li-man-ta, Xu-ma-tra, có đất đai màu mỡ
do
Trang 27A được hình thành do phù sa sông và biển bồi đắp.
B đất ở các đồng bằng này được phong hóa từ các đá mẹ granit
C đất phù sa có thêm các khoáng chất từ dung nham núi lửa phong hóa
D các đồng bằng được hình thành do phù sa các sông lớn bồi đắp
Câu 18 Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
A nằm trong vành đai sinh khoáng
B nằm ở vị trí tiếp giáp với biển
C nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
D nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương
Câu 19 Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
A Phát triển thủy điện B Phát triển lâm nghiệp
C Phát triển kinh tế biển D Phát triển chăn nuôi
Câu 20 Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở
A mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới
B dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo
C dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển.
D dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan
Câu 21 Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
A lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm
B thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao
C lao động không cần cù, siêng năng
D thiếu sự dẻo dai, năng động
Câu 22 Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do
A có số dân đông, nhiều quốc gia
B nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn
C vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a
D là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Câu 23 Ý nào sau đây đúng nhất với nguồn lao động của khu vực Đông Nam
Á?
A nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn còn hạn chế
Trang 28B nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn cao.
C nguồn lao động trẻ, trình độ chuyên môn còn hạn chế
D nguồn lao động trẻ, trình độ chuyên môn cao
III MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (4 câu)
Câu 24 Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở
Đông Nam Á là
A khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc
B vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào)
C hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự
D địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu
Câu 25 Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư – xã hội Đông Nam Á?
A Các nước đều là các quốc gia đa dân tộc
B Kết cấu xã hội của các nước khác biệt nhau rất lớn
C Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia
D Có hầu hết các tôn giáo lớn của thế giới
Câu 26 Đặc điểm cơ bản của địa hình Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam
Á biển đảo là
A đồng bằng phù sa nằm đan xen giữa các dãy núi
B ít đồng bằng, nhiều đồi núi
C núi thướng thấp dưới 300m
D có nhiều núi lửa đang hoạt động
Câu 27 Ý nào sau đây không đúng với điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á?
A Có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn
B Nằm trong vành đai sinh khoáng vì thế có nhiều loại khoáng sản
C Đất, nước, khí hậu thuận lợi phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
D Có điều kiện thuận lợi để phát triển thương mại, hàng hải ở tất cả các nước.
IV MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (5 câu)
Câu 28 Yếu tố dân cư ảnh hưởng đến công tác quản lí, ổn định chính trị, xã hội
ở mỗi quốc gia khu vực Đông Nam Á là
A một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia
B mật độ dân số quá cao
Trang 29C phần lớn dân cư tập trung ở các đồng bằng lớn.
D phần lớn dân cư tập trung ở ven biển
Câu 29 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á NĂM2015
Quốc gia Diện tích
(nghìn km 2 )
Số dân (triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê, 2016)
Mật độ dân số khu vực Đông Nam Á năm 2015 là
A 150 người/km2 B 126 người/km2 C 139 người/km2 D 277người/km2
Câu 30 (Bảng số liệu câu 29) Quốc gia có mật độ dân số cao nhất là
A Xin-ga-po B Việt Nam C Phi-lip-pin D In-đô-nê-xi-a
Câu 31 (Bảng số liệu câu 29) Quốc gia có mật độ dân số thấp nhất là
A Lào B Đông Ti-mo C Mi-an-ma D Thái Lan
Trang 30Câu 32 (Bảng số liệu câu 29) Diện tích và số dân của Việt Nam lần lượt chiếm
tỉ lệ phần trăm trong tổng diện tích và số dân khu vực Đông Nam Á năm 2015 là
A 11,4% và 10,4% B 7,4% và 14,6% C 15,0% và 8,3% D.42,4% và40,7%
BÀI 11 – TIẾT 2: KINH TẾ
I MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT(11 câu)
Câu 1 Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
A Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả B Trồng lúa nước
C Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà D Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Câu 2 Quốc gia nào ở Đông Nam Á có tỉ trọng khu vực I trong cơ cấu GDP
(năm 2004) còn cao?
A Cam-pu-chia B In-đô-nê-xi-a C Phi-lip-pin D Việt Nam
Câu 3 Xu hướng thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước
Đông Nam Á những năm gần đây là
A giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III
B giảm tỉ trọng khu vực khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III
C tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III
D tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều
Câu 4 Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU
LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA CHÂU Á NĂM 2014
A Biểu đồ miền B Biểu đồ kết hợp (cột, đường)
C Biểu đồ cột D Biểu đồ tròn
Trang 31Câu 5 Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh
trong những năm gần đây là:
A Bru-nây, In-đô-nê-xia, Việt Nam, Thái Lan
B Xin-ga-po, In-đô-nê-xia, Cam-pu-chia, Việt Nam
C Bru-nây, Ma-lai-xia, In-đô-nê-xia, Việt Nam
D In-đô-nê-xia, Thái Lan, Cam-pu-chia, Xin-ga-po
Câu 6 Sản lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở Đông Nam Á chỉ
bằng bao nhiêu bình quân lượng điện tiêu dung theo đầu người của thế giới?
Câu 7 Nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo (năm 2004) trong khu vực Đông
Nam Á là
A In-đô-nê-xia B Thái Lan C Việt Nam D Ma-lai-xia
Câu 8 Các nước đứng đầu về xuất khẩu gạo trong khu vực Đông Nam Á là
A Thái Lan, Ma-lai-xia B Lào, In-đô-nê-xia
C Phi-lip-pin, In-đô-nê-xia D Thái Lan, Việt Nam
Câu 9 Trâu, bò ở Đông Nam Á không được nuôi nhiều ở
A Mi-an-ma B Phi-lip-pin C Thái Lan D In-đô-nê-xia
Câu 10 Nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á
những năm gần đây là
A In-đô-nê-xia B Thái Lan C Việt Nam D Phi-lip-pin
Câu 11 Ngành kinh tế truyền thống, đang được chú trọng phát triển ở hầu hết
các nước Đông Nam Á là
C đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản D trồng cây lương thực
II MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 12 Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông
Nam Á hiện nay là
A chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước
B tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài
C phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại
D ưu tiên phát triển các ngành truyền thống
Trang 32Câu 13 Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày
càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
A Công nghiệp dệt may, da dày
B Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại
C Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử
D Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Câu 14 Cây cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do
A có khí hậu nóng ẩm, đất Feralit đồi núi
B khí hậu có sự phân hóa và nguồn nước phong phú
C địa hình khá bằng phẳng và mạng lưới sông ngòi dày đặc
D quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn
Câu 15 Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của các nước Đông Nam
Á?
A Hệ thống giao thông được mở rộng và tăng thêm
B Thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp
C Hệ thống ngân hàng, tín dụng được phát triển và hiện đại
D Mạng lưới dịch vụ phát triển đều khắp giữa các nước trong khu vực
Câu 16 Mục đích chính của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam
Á là
A xuất khẩu thu ngoại tệ B thay thế cây lương thực
C khai thác thế mạnh đất đai D cung cấp nguyên liệu cho công nghiệpchế biến
III MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (7 câu)
Câu 17 Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành
chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
A thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo
B công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển
C những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm
D nhiều thiên tai, dịch bệnh
Câu 18 Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông
Nam Á chưa phát huy được lợi thế là
Trang 33A phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ.
B thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão
C các nước chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển
D môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
Câu 19 Cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo
hướng hiện đại hóa, biểu hiện ở
A đóng góp lớn cho GDP chủ yếu là dịch vụ
B kinh tế nông nghiệp ngày càng có vai trò nhỏ dần
C từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp
D từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp, dịch vụ
Câu 20 Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG CAO SU ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI (Đơn vị: triệu tấn)
Câu 21 Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT
SỐ KHU VỰC CỦA CHÂU Á NĂM 2014
Trang 34Câu 22 (Bảng số liệu câu 4) Mức chi tiêu bình quân của mỗi lượt du khách
quốc tế đến khu vực Tây Nam Á năm 2014 là
A 1013,3 USD B.725,6 USD C.1216,7 USD D.1745,9 USD
Câu 23 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CAO SU, CÀ PHÊ, HỒ TIÊU CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
GIAI ĐOẠN 1990 – 2010
Tốc độ tăng trưởng diện tích cao su, cà phê, hồ tiêu của Đông Nam Á năm
2010 so với năm 1990 lần lượt là
A 184,8% và 143,4% B 43,4% và 184,8%
C 143,4% và 84,8% D 43,4% và 84,8%
IV MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (5 câu)
Câu 24 Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam
Á và Mĩlatinh là có
A thế mạnh về trồng các cây công nghiệp nhiệt đới
B thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn
C thế mạnh phát triển các cây lương thực
D thế mạnh về phát triển các cây thực phẩm
Câu 25 Nguyên nhân cơ bản giúp các ngành công nghiệp chế biến ở Đông Nam
Á phát triển mạnh trong những năm gần đây là
A có thế mạnh về nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ
B có thị trường tiêu thụ rộng lớn
C trình độ khoa học kĩ thuật cao
D liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài
Câu 26 Diện tích trồng lúa nước ở các nước Đông Nam Á có xu hướng giảm
chủ yếu là do
A sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được nhu cầu của người dân
B năng suất tăng lên nhanh chóng
C chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng
Trang 35D nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.
Câu 27 Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG CAO SU ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI (Đơn vị: triệu tấn)
Nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ trọng diện tích cao su của Đông Nam Á
so với Thế giới giai đoạn 1985 - 2005?
A Tỉ trọng ngày càng tăng B Tỉ trọng ngày càng giảm
C Chiếm tỉ trọng cao nhất D Chiếm tỉ trọng thấp nhất
Câu 28 Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU
LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA CHÂU Á NĂM 2014
A không có các tài nguyên du lịch nên thu hút được ít khách du lịch
B có rất nhiều tài nguyên du lịch nhưng không có dịch vụ đi kèm
C chưa quảng bá được tài nguyên du lịch cho du khách biết
Trang 36A Thái Lan, My-an,ma, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
B Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
C Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
D Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nay, Xin-ga-po
Câu 3 Quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
A Cam-pu-chia B Bru-nây C Lào D Đông-Timo
Câu 4 Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm
Câu 5 Thành viên được gia nhập vào ASEAN vào năm 1999 là
A Mi-an-ma B Lào C Cam-pu-chia D Việt Nam
Câu 6 Nước có GDP/người cao nhất trong các nước ASEAN (năm 2004) là
A In-đô-nê-xia B Bru-nây C Xin-ga-po D Thái Lan
Câu 7 Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của nước ta sang các nước ASEAN là
A gạo B hàng công nghiệp nhẹ C hàng tiêu dùng D dầu thô
Câu 8 Việt Nam xuất khẩu gạo sang các nước nào ở Đông Nam Á?
A Lào, In-đô-nê-xia, Mi-an-ma, Xin-ga-po
B Xin-ga-po, Mi-an-ma, Bru-nây, Đông Timo
C Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
D In-đô-nê-xia, Phi-lip-pin, Ma-lai-xia
Câu 9 Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT NHẨU KHẨU CỦA XIN-GA-PO
GIAI ĐOẠN 1990 – 2010 (Đơn vị: Tỉ USD)
A Biểu đồ miền B Biểu đồ tròn C Biểu đồ cột D Biểu đồ đường
Câu 10 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN NĂM 2006
T Quốc gia Dân số (triệu người) GDP (triệu USD)
Trang 37Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số và GDP các nước ASEAN năm 2006 là
A Biểu đồ miền B Biểu đồ tròn C Biểu đồ cột ghép D Biểu đồ đường
II MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 11 Ý nào sau đây không phải là những thách thức đối với ASEAN?
A.Phụ thuộc vào nước ngoài
B Trình độ phát triển còn chênh lệch
C Vẫn còn tình trạng đói nghèo
D Tốc độ đô thị hóa nhanh, các vấn đề về lao động, việc làm, môi trường
Câu 12 Thành tựu được coi là cơ sở vững chắc nhất cho sự phát triển kinh tế
-xã hội ở mỗi nước trong ASEAN là
A 10/11 nước là thành viên
B đời sống nhân dân được cải thiện
C tạo dựng được nột môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực
D tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
Câu 13 Ý nào sau đây không đúng với thành tựu của ASEAN?
A Đời sống nhân dân được cải thiện
C Cán cân xuất – nhập khẩu của toàn khối đạt giá trị dương
A 10/11 nước là thành viên
D Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, đồng đều và vững chắc
Câu 14 Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 40 năm tồn tại và phát
triển là
A Đời sống nhân dân được cải thiện
B 10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên
Trang 38C Hệ hống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.
D Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao
Câu 15 Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
A đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoàn bình, ổn định và cùng phát triển
B thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội các nước
C xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định, có kinh tế, vănhóa, xã hội phát triển
D giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa cácnước ASEAN với bên ngoài
III MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (2 câu)
Câu 16 Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ phát triển của ASEAN còn
chưa đồng đều?
A Đô thị hóa khác nhau giữa các quốc gia
B Việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nhiều quốc gia chưa hợp lí
C GDP của một số nước rất cao, trong khi nhiều nước còn thấp
D Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia khác nhau
Câu 17 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN NĂM 2006
A GDP/người của các nước trên khá cao
B GDP/người của Xin-ga-po cao nhất, thấp nhất là Cam-pu-chia
C GDP/người của các nước ASEAN nói chung còn thấp