Để kiểm tra đánh giá kết quả học tập phân môn lịch sử của học sinh tiểu học, ngời ta sử dụng một hệ thống các phơng pháp trắc nghiệm, trong đó có phơng pháp trắc nghiệm khách quan.. K P
Trang 1iểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu tất yếu của quá trình dạy học nói chung và của quá trình dạy học phân môn lịch sử ở tiểu học nói riêng Để kiểm tra đánh giá kết quả học tập phân môn lịch sử của học sinh tiểu học, ngời ta sử dụng một hệ thống các phơng pháp trắc nghiệm, trong đó có phơng pháp trắc nghiệm khách quan
K
Phơng pháp trắc nghiệm khách quan là phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan Đây là phơng pháp đánh giá có nhiều u điểm hơn so với phơng pháp đánh giá tự luận
Trong trắc nghiệm tự luận với một khoảng thời gian xác định chỉ có thể trả lời đợc một số ít câu hỏi Các câu hỏi đó bao trùm một phạm vi kiến thức rất nhỏ Đối với trắc nghiệm khách quan các câu hỏi đợc trả lời nhanh hơn cho nên trong cùng một khoảng thời gian, số lợng câu hỏi đợc trả lời lớn hơn rất nhiều so với trắc nghiệm tự luận Hệ thống câu hỏi lớn sẽ tạo điều kiện cho bài trắc nghiệm bao quát đợc phạm vi nội dung
đánh giá rộng lớn Nhờ vậy, tính chính xác trong đánh giá đợc nâng lên Do đề kiểm tra bao quát toàn bộ môn học nên học sinh không thể học tủ, học lệch Số câu hỏi nhiều, khoảng thời gian làm bài có giới hạn nên học sinh phải tập trung làm bài với tốc độ cao Nhờ vậy giảm đợc các tiêu cực trong thi cử
Mặt khác, việc chấm điểm bài trắc nghiệm khách quan nhanh, đảm bảo tính khách quan cao, phản ánh chính xác kết quả làm bài của học sinh chứ không phụ thuộc vào chủ quan của ngời chấm nh trắc nghiệm tự luận Nhờ việc chấm bài nhanh nên giáo viên nhanh chóng thu đợc thông tin phản hồi từ phía học sinh để kịp thời có kế hoạch điều chỉnh cách dạy, bổ sung các lỗ hổng kiến thức cho học sinh Tạo điều kiện cho học sinh
tự đánh giá thông qua việc giáo viên công bố đáp án trả lời và thang đánh giá…Là giáoLà giáo viên chuyên trực tiếp giảng dạy lớp 4, phụ trách chuyên môn của khối 4, có một vài kinh nghiệm trong soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trên cơ sở đề tài Đánh giá KQHT bằng trắc nghiệm khách quan trong Toán 4 mà tôi đã trình bày năm 2007, qua quá trình hai năm tìm tòi và áp dụng cho phân môn Lịch sử lớp 4, tôi mạnh dạn chọn viết đề tài:
"Đánh giá kết quả học tập phân môn Lịch sử lớp 4 bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan "
Thực trạng cũ Bài toán khó giải nhất hiện nay của vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập phân môn Lịch sử của học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 4 của trờng chúng tôi nói riêng đó là làm sao đánh giá đợc chính xác và khách quan kết quả học tập của học sinh Hiện nay trong nhà trờng tiểu học chủ yếu chỉ sử dụng phơng pháp trắc nghiệm tự luận
để đánh giá xếp loại học lực học sinh Thỉnh thoảng, có một số giáo viên, một số tr ờng mạnh dạn áp dụng đánh giá kết quả học tập phân môn Lịch sử bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan nhng cha thờng xuyên nên khi làm kiểm tra học sinh lúng túng trong khâu làm bài vì các em cha quen với cách đánh giá này Một số trờng, một số giáo viên
sử dụng trắc nghiệm khách quan trong luyện tập kiến thức bằng vở bài tập Lịch sử nh ng chỉ với những trờng, lớp có điều kiện thuận lợi
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực tế trên trong đó nguyên nhân chủ yếu là do:
- Phơng pháp trắc nghiệm tự luận dễ ra đề , ít tốn kém và đã sử dụng quen thuộc nên
dễ sử dụng Để chuyển qua một phơng pháp đánh giá mới quả là rất khó đối với giáo viên
- Phơng pháp trắc nghiệm khách quan là phơng pháp đánh giá khá mới mẻ, mặc dầu
đã đợc học tập chuyên đề ra đề kiểm tra theo hớng trắc nghiệm trong môn Toán và Tiếng
Trang 2Việt nhng do nhiều nguyên nhân mà đa số giáo viên vẫn cha nắm chắc phơng pháp nên cha dám mạnh dạn sử dụng
- Chuẩn bị một đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan rất khó với giáo viên nhất là đối với phân môn Lịch sử đòi hỏi giáo viên phải có khả năng tổng quát chơng trình,, xâu chuỗi nội dung…Là giáo Mặt khác chuẩn bị một bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan tốn nhiều thời gian, kinh phí nên giáo viên không muốn sử dụng…Là giáo
Do hạn chế của trắc nghiệm tự luận dẫn tới việc đánh giá thiếu chính xác , chấm bài mất nhiều thời gian dẫn đến thông tin phản hồi chậm , học sinh thiếu hứng thú
Qua khảo sát lớp 4 do tôi phụ trách (Tổ chức cho học sinh làm 3 đề trắc nghiệm tự luận thời gian 40 phút Mỗi bài đợc chấm 3 lần với 3 giáo viên khác nhau đối chiếu kết quả chấm để kiểm tra tính khách quan chính xác trong chấm điểm Sử dụng phiếu điều tra và quan sát để kiểm tra mức độ hứng thú của học sinh ), nhận đợc kết quả nh sau:
Tổng
số học
sinh
Tính khách quan và độ chính xác trong chấm điểm Mức độ hứng thú của học sinh
ổn định (lệch 1- 3 đ)Không ổn định Rất thích Bình thờng Không thích
Các giải pháp
Để sử dụng tốt Phơng pháp trắc nghiệm khách quan trong đánh giá kết quả học tập
phân môn Lịch sử lớp 4, theo tôi đầu tiên giáo viên phải nắm chắc một số lí luận về
Ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan Việc nắm chắc lí luận này là cơ sở chủ yếu để xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau này Nh đề tài Đánh giá KQHT bằng trắc nghiệm khách quan trong Toán 4 mà tôi đã trình bày năm 2007, cơ sở lí luận của đề tài này gồm những vấn đề sau:
1 Cấu trúc một bài trắc nghiệm khách quan :
Một bài trắc nghiệm khách quan gồm 2 phần đó là phần dẫn và phần lựa chọn
- Phần dẫn là một câu đặt vấn đề ngắn gọn thể hiện yêu cầu của câu hỏi tạo cơ sở cho
sự lựa chọn
- Phần lựa chọn : bao gồm các phơng án trả lời trong đó có một phơng án trả lời đúng gọi là các đáp án và các lựa chọn sai gọi là câu nhiễu
2 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Ngoài nắm chắc cấu trúc chúng ta cần biết đợc các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan Nh chúng ta đã biết câu hỏi trắc nghiệm khách quan có nhiều dạng , trong đó phổ biến nhất là các dạng sau:
- Dạng câu có nhiều lựa chọn
- Dạng câu ghép đôi
- Dạng câu đúng / sai
- Dạng câu điền khuyết
- Dạng câu sắp xếp thứ tự phù hợp
Mỗi dạng câu hỏi đều có những u điểm và hạn chế nhất định Vấn đề cơ bản là
chúng ta phải biết đợc công dụng của mỗi loại để lựa chọn hình thức nào là thích hợp
nhất nhằm làm cho việc kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả cao nhất
3 Một số yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan :
Trang 3Giá trị một bài trắc nghiệm khách quan phụ thuộc hoàn toàn vào chất lợng của từng câu hỏi Để soạn thảo đợc một câu hỏi trắc nghiệm khách quan tốt, theo tôi chúng ta cần phải nắm chắc những yêu cầu cơ bản sau:
* Câu hỏi phải có mục đích rõ ràng, phải xác định rõ nội dung đánh giá, cấp độ đánh giá ( biết , hiểu hoặc vận dụng ) và đối tợng đánh giá ( là học sinh giỏi , khá hay trung bình )
* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan phải đủ 2 phần : phần dẫn và phần lựa chọn
- Phần dẫn chính là câu dẫn phải rõ ràng, ngắn gọn, tạo cơ sở cho việc lựa chọn
- Phần lựa chọn: phải đảm bảo nhiều hơn 2 lựa chọn gồm đáp án và các câu nhiễu
Đáp án phải chắc chắn đúng, câu nhiễu có tính chất nh mồi nhử để đánh lừa học sinh
* Câu hỏi phải xác định rõ độ khó Nghĩa là câu hỏi phải dự đoán đợc tỉ lệ học sinh trả lời đúng Yêu cầu này là cơ sở để sắp xếp các câu hỏi phù hợp với đối t ợng học sinh
đảm bảo nguyên tắc cụ thể hoá trong dạy học , đề tài này tôi cũng xác định độ khó của câu hỏi bằng công thức sau:
( D : độ khó)
Nếu câu hỏi có từ 70 % đến 100% học sinh trả lời đúng là câu hỏi dễ, có từ 30 %
-70 % học sinh trả lời đúng là câu hỏi trung bình còn dới 30 % học sinh trả lời đúng thì
đó là câu hỏi khó Ngời soạn cần nắm vững công thức tính độ khó của câu hỏi nhằm phân loại câu hỏi theo mức độ dễ, trung bình , khó phục vụ cho công việc thiết kế đề cho phù hợp với đối tợng học sinh và mục đích của bài kiểm tra
* Ngoài ra câu hỏi còn phải đảm bảo khả năng phân biệt nhóm học sinh ,phải phân loại đợc trình độ học sinh theo nhóm khá và kém
Để xác định độ phân biệt của câu hỏi chúng tôi sử dụng công thức sau:
( DB : độ phân biệt )
Nếu độ phân biệt bằng 0 hoặc âm thì câu hỏi đó chúng ta không nên sử dụng , chỉ sử dụng những câu hỏi mà tỉ lệ học sinh nhóm khá trả lời đợc nhiều hơn nhóm kém
4 Các bớc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan phân môn Lịch sử lớp 4: Bớc 1: Xác định mục đích câu hỏi:
Để soạn thảo đợc câu hỏi trắc nghiệm khách quan trớc hết chúng ta cần xác định
đ-ợc mục đích câu hỏi trên cả 3 phơng diện:
- Chuẩn kiến thức câu hỏi cần kiểm tra
- Cấp độ kiến thức (nhớ, hiểu, vận dụng) câu hỏi cần kiểm tra
- Đối tợng học sinh (khá, giỏi , trung bình) câu hỏi cần hớng tới
Đây là bớc rất quan trọng, nó có tác dụng định hớng tạo cơ sở để thực hiện tốt các
b-ớc tiếp theo
Bớc 2: Soạn các câu hỏi Trắc nghiệm khách quan ở dạng thô:
Sau khi xác định rõ mục đích câu hỏi , ngời soạn bắt tay vào viết câu hỏi ở dạng
thô
Có thể nói bớc này là bớc tạo bộ khung cho câu hỏi Câu hỏi đợc hoàn chỉnh về mặt cấu trúc, nội dung đánh giá
Trang 4Bớc 3: Sửa chữa và hoàn chỉnh câu hỏi:
Không ai ngay cả các chuyên gia viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể dám khẳng định câu hỏi mình viết ngay từ đầu là hoàn hảo Cho nên bớc sửa chữa và hoàn chỉnh câu hỏi là rất cần thiết Nó cho phép ngời soạn chỉnh sửa lại cả phần dẫn và phần lựa chọn trên cơ sở cốt lõi ban đầu sao cho câu hỏi tốt nhất đạt hiệu quả đo lờng cao nhất
Bớc 4: Soát lại câu hỏi:
Muốn câu hỏi hoàn thiện hơn bớc cuối cùng chúng ta cần soát lại câu hỏi một lần cuối trớc khi chọn vào đề kiểm tra Để hiệu quả hơn , chúng ta cần đổi chéo ngời soát hoặc đa ra hội đồng bộ môn khảo lại
Sau khi học sinh đã hoàn thành bài trắc nghiệm , giáo viên tiến hành chỉnh sửa lần 2 trên cơ sở những thông tin phản hồi từ phía học sinh giúp câu hỏi đợc hoàn thiện hơn để
áp dụng cho những năm sau
5 Quy trình thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan :
Bớc 1 : Xác định mục đích của bài trắc nghiệm :
Khâu đầu tiên và quan trọng là giáo viên cần xác định đợc bài trắc nghiệm nhằm
đánh giá kết quả học tập của học sinh vào thời điểm cuối kì hay cuối năm học,
Bớc 2 : Lập danh mục các nội dung cần đánh giá:
Giáo viên liệt kê các nội dung và xác định mức độ quan trọng của từng nội dung cần
đánh giá dựa vào thời lợng dạy học quy định cho từng nội dung và mối quan hệ giữa nội dung này với nội dung khác trong chơng trình giúp cho việc định lợng các câu hỏi trong từng nội dung
Bớc 3: Hình thành khung đề kiểm tra:
- Giáo viên ớc lợng tổng số câu hỏi của đề kiểm tra phù hợp với vùng miền và đối t-ợng học sinh (Vùng tôi khoảng 15 - 20 câu hỏi) Căn cứ vào mức độ quan trọng của từng nội dung đánh giá và tổng câu hỏi của đề kiểm tra mà định lợng số câu hỏi và lựa chọn loại câu hỏi cho từng nội dung đánh giá sao cho hợp lí và hiệu quả nhất Sau đó giáo viên tính toán lại câu hỏi dễ và câu hỏi khó trong bài kiểm tra Chúng ta có thể tham khảo bảng khung đề kiểm tra ở dạng tổng quát sau:
( các số cụ thể trong bảng là giả định)
Loại câu hỏi Tổng số
câu hỏi
Nội dung đánh giá
20
Phân môn Lịch sử lớp 4 đòi hỏi giáo viên và học sinh phải có kĩ năng xâu chuỗi các
sự kiện lịch sử Bởi vậy khi lập khung đề kiểm tra giáo viên cần linh hoạt lồng ghép các nội dung kiểm tra vào câu hỏi, có thể lồng ghép nhiều nội dung trong cùng một câu hỏi Tuy nhiên trong một số loại câu hỏi, chúng ta không thể lồng ghép nhiều nội dung (Câu nhiều lựa chọn, câu sắp xếp thứ tự phù hợp, câu đúng/sai.); câu hỏi dạng điền khuyết có thể lồng ghép hoặc không
Trang 5Bớc 4 : Soạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Trên cơ sở khung đề đã lập, nhóm biên soạn sẽ tiến hành soạn thảo các câu hỏi Có thể phân công mỗi ngời biên soạn câu hỏi cho một hoặc một số nội dung Song cách tốt nhất là yêu cầu mỗi thành viên soạn câu hỏi cho tất cả các nội dung Cách phân công này
sẽ làm cho chất lợng đề ra tốt hơn , tính khách quan về nội dung cao hơn nhờ sự chắt lọc , sàng lọc các câu hỏi trong một ngân hàng câu hỏi phong phú , đợc nhìn nhận từ nhiều góc độ
Bớc 5 : Thiết kế đề kiểm tra :
Đây là khâu sắp xếp các câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thành một đề kiểm tra hoàn chỉnh Có thể sắp xếp các câu theo nguyên tắc từ dễ đến khó hoặc tập trung theo nội dung học tập hoặc tập trung theo loại câu hỏi Mỗi cách sắp xếp đều có những u điểm riêng Nhng theo tôi nên sắp xếp các câu hỏi theo từng loại ( Ví dụ các câu hỏi nhiều lựa chọn sắp chung một chỗ …Là giáo) nhằm tiết kiệm khoảng thời gian học sinh đọc yêu cầu đề, xác định loại câu hỏi cũng nh định hớng làm bài Không nên đánh số thứ tự câu hỏi hoặc thứ tự câu chọn nh nhau trong mọi đề kiểm tra mà nên có sự thay đổi nhằm tránh tiêu cực trong thi cử
Bớc 6: Chuẩn bị đề thi và tổ chức thi:
Sau khi thiết kế đề kiểm tra cần đánh máy và in cho mỗi học sinh một bản kèm theo giấy làm bài mẫu in hoặc ghi vào giấy học sinh các phơng án chọn đối với các vùng khó khăn
Mỗi phòng thi nên dùng ít nhất 2 đề theo hình thức chẵn lẻ Những đề này có nội dung giống nhau để đảm bảo tính công bằng cho các học sinh, chỉ khác nhau ở cách sắp xếp thứ tự các câu hỏi và thứ tự các câu chọn
Trớc khi học sinh tiến hành làm bài cần phổ biến rõ cách thức làm bài cơ bản cho học sinh nh:
+ Đánh dấu vào ( ở bài làm ) tơng ứng với câu trả lời mà học sinh cho là đúng ( ở đề thi)
+ Nếu học sinh cha thoả mãn với đáp án vừa chọn có thể chọn lại bằng cách khoanh tròn dấu x vừa đánh và chọn lại Không đợc chọn quá 3 lần
+ Công bố hình phạt điểm ( nếu có ) và thang chấm điểm cụ thể cho học sinh
Bớc 7 : Chấm bài và lập bảng điểm :
Hình thức chấm bài là đếm số câu trả lời đúng chiếu theo thiết kế đáp án để cho điểm (theo thang điểm 10)
Sau khi chấm bài cần lập bảng điểm chi tiết từng câu ghi đúng hay sai theo quy ớc riêng và coi đây là một dữ liệu quan trọng để thu thập phân tích và xử lí kết quả kiểm tra thu đợc, trên cơ sở đó mà điều chỉnh cách dạy bổ sung những lỗ hổng kiến thức cho học sinh
Tóm lại : Quy trình thiết kế 1 đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan gồm 7 bớc cơ bản Trong quá trình thiết kế cần đi đúng tuần tự các bớc trên Việc bỏ qua một số bớc hoặc
đảo lộn trình tự các bớc sẽ ảnh hởng không tốt đến chất lợng bài kiểm tra
6 Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan phân môn Lịch sử lớp 4
Với quy trình thiết kế một bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan nh đã trình bày ở trên chúng tôi đã thiết kế đề kiểm tra Lịch sử 4 của cả 2 lần kiểm tra trong một năm học Và
đây là quy trình thiết kế đề kiểm tra định kì cuối học kì I:
Bớc 1 : Mục đích của đề kiểm tra :
Đề kiểm tra này nhằm khảo sát chất lợng đại trà phân môn Lịch sử lớp 4 cuối HK I
Trang 6Bớc 2 : Lập danh mục các nội dung cần đánh giá :
Bài kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập phân môn Lịch sử học kì I của học sinh lớp 4 về các giai đoạn lịch sử với các nội dung sau:
1/ Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc: Nớc Văn Lang, nớc Âu Lạc.
2/ Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập: Nớc ta dới ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phơng bắc, khởi nghĩa Hai Bà Trng, chiến thắng Bạch Đằng ( năm 938)
3/ Buổi đầu độc lập: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mời hai sứ quân, cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lợc lần thứ nhất (năm 981)
4/ Nớc Đại Việt thời Lí: Nhà Lí dời đô ra Thăng Long, chùa thời Lí, cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lợc lần thứ hai (1075 - 1077)
5/ Nớc Đại Việt thời Trần: Nhà Trần thành lập, cuộc kháng chiến chống quân xâm
l-ợc Mông - Nguyên
Bớc 3 : Hình thành khung đề kiểm tra :
Trên cơ sở danh mục nội dung lớn cần đánh giá, chúng tôi đã thiết kế bảng khung đề kiểm tra nh sau:
Loại câu hỏi T sốcâu
hỏi
Nội dung đánh giá
Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc
Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
Buổi đầu độc lập:
Nớc Đại Việt thời Lí Nớc Đại Việtthời Trần Lồng ghépcác nội
dung Câu hỏi
Câu hỏi
Câu hỏi
Câu hỏi
Chỏi sắp xếp
20
Bớc 4 : Soạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Khi soạn thảo câu hỏi chúng tôi đã chú ý đến độ khó của câu hỏi để sắp xếp cho phù hợp và kí hiệu ** là câu hỏi khó ;* : Câu hỏi trung bình ; còn câu hỏi dễ không có kí hiệu
1/ Nội dung 1: Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc:
Câu 1:* Điền dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng.
Nghề chính của c dân nớc Văn Lang là:
Trồng dâu nuôi tằm
Đúc đồng để làm giáo mác, mũi tên, trống chiêng
Đan rổ rá và đan thuyền
Câu 2:* Điền dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng.
Những thành tựu đặc sắc của ngời dân Âu Lạc là :
Rèn đợc lỡi cày đồng
Xây thành Cổ Loa
Chế tạo đợc loại nỏ bắn đợc nhiều mũi tên
Cả ba ý trên đều đúng
2/ Nội dung 2: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập:
Câu 3:* Điền dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng.
Trang 7Dới ách thống trị của ngời Hán, ngời dân Âu Lạc phải:
Lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm hơng
Xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, kiếm san hô
Theo phong tục của ngời Hán, học chữ Hán, sống theo luật Hán
Cả ba ý trên đều đúng
Câu 4:* Điền dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng.
Quõn Nam Hỏn dưới sự chỉ huy của Hoằng Thỏo tiến vào nước ta bằng đường:
Vượt biển, ngược sụng Bạch Đằng tiến vào nước ta
Tiến quõn bằng đường bộ, qua biờn giới phớa bắc vào nước ta
Tiến vào nước ta bằng cả đường bộ và đường thuỷ
Tiến quõn từ biờn giới phớa Tõy ( qua Lào) vào nước ta
Câu 5:* Điền dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng.
Để chặn giặc trờn sụng Bạch Đằng, Ngụ Quyền đó dựng kế :
Xõy kố trờn sụng để chặn thuyền giặc
Cắm cọc gỗ đầu nhọn ở nơi hiểm yếu ở sụng Bạch Đằng
Dựng mũi tờn quấn rơm tẩm dầu để bắn vào thuyền giặc khi chỳng tiến vào
Cho thuyền quõn ta ra tận ngoài khơi đỏnh địch khi chỳng vừa tiến vào
Câu 6:* Hóy đỏnh vào ụ trống theo thứ tự 1,2,3,4 cỏc ý dưới đõy cho phự hợp với diễn
biến của trận đỏnh quõn Nam Hỏn trờn sụng Bạch Đằng do Ngụ Quyền lónh đạo:
Chờ lỳc thuỷ triều xuống, cọc nhọn nhụ lờn, quõn ta mai phục ở hai bờn bờ sụn đổ
ra đỏnh
Quõn Nam Hỏn đến cửa sụng lỳc thuỷ triều lờn, cọc nhọn bị che lấp, Ngụ Quyền cho thuyền nhẹ ra khiờu chiến, vừa đỏnh vừa lui, nhử cho giặc vào bói cọc
Quõn Nam Hỏn chết quỏ nửa, Hoằng Thỏo tử trận, quõn Nam Hỏn hoàn toàn thất bại
Giặc hốt hoảng quay thuyền bỏ chạy thỡ va vào cọc nhọn, thuyền bị thủng hoặc bị vướng cọc khụng tiến khụng lui được Quõn ta tiếp tục truy kớch
3/ Nội dung 3: Buổi đầu độc lập:
Câu 7: Khoanh vào chữ cái đặt trớc ý trả lời đúng nhất:
Ngời có công tập hợp nhân dân dẹp loạn mời hai sứ quân, thống nhất đợc đất nớc là:
Câu 8:* Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
Tình hình nớc ta trớc khi quân Tống xâm lợc (năm 981):
Đinh Tiên Hoàng và con trởng Đinh Liễn bị ám hại
Các thế lực cát cứ địa phơng nổi dậy đánh chiếm lẫn nhau
Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi
Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống mang quân xâm lợc nớc ta
Câu 9: Khoanh vào chữ cái đặt trớc ý trả lời đúng nhất:
Nhà Lê do Lê Đại Hành lập ra sử cũ gọi là:
4/ Nội dung 4: Nớc Đại Việt thời Lí:
Câu 10:* Điền dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng.
Quang cảnh kinh thành Thăng Long thời nhà Lớ như thế nào?
Cú nhiều lõu đài, cung điện, đền chựa
Trang 8 Nhõn dõn tụ họp làm ăn buụn bỏn đụng.
Nhiều phố, phường buụn bỏn nhộn nhịp vui tươi
Cả ba ý trờn
Cõu 11:* Chọn từ thích hợp ở trong ngoặc để điền vào chỗ trống cho phù hợp:
Dưới thời Lớ, ……… được truyền bỏ rộng rói trong cả nước Cỏc vua nhà Lớ như Lớ Thỏi Tổ, Lớ Thỏi Tụng, Lớ Thỏnh Tụng, lớ Nhõn Tụng đều ……… Nhiều
……… được giữ cương vị quan trọng trong triều đỡnh ………… mọc lờn ở khắp nơi
(nhà sư, đạo phật, chựa, theo đạo phật)
Câu 12:* Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
Năm 1075, Lớ Thường kiệt cho quõn đỏnh sang đất Tống để :
Để phỏ tan thế mạnh của nhà Tống
Để xõm lược nước Tống
Để dạy cho nước Tống một bài học
Câu 13:* Hóy đỏnh vào ụ trống theo thứ tự 1,2,3,4,5,6 cỏc ý dưới đõy cho phự hợpvới
diễn biến của trận chiến tại phũng tuyến Sụng Như Nguyệt bằng cỏch ghi số thứ tự vào ụ trống
Quõn ta đỏnh những trận nhỏ làm cản bước giặc ở biờn giới Quõn Tống tiến đến
bờ bắc sụng Như Nguyệt thỡ bị chặn lại vỡ chiến luỹ của ta
Quỏch Quỳ liều mạng cho quõn đúng bố vượt sụng để tiến cụng Hai bờn giao chiến ỏc liệt
Quõn giặc khiếp đảm, khụng cũn hồn vớa nào để chống cự, vứt bỏ gượm giỏo để tỡm đường thỏo chạy.
Cuối năm 1706, nhà Tống cho 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dõn phu do Quỏch Quỳ chỉ huy theo đường bộ tiến vào nước ta
Quỏch Quỳ chờ quõn thuỷ tiến vào để phối hợp vượt sụng, nhưng quõn thuỷ của chỳng đó bị ta chặn đỏnh ở ngoài bờ biển
Lớ Thường Kiệt cho quõn vượt sụng rồi bất ngờ đỏnh thẳng vào doanh trại giặc
5/ Nội dung 5: Nớc Đại Việt thời Trần:
Câu 14:* Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
Những việc làm của nhà Trần để củng cố và xõy dựng đất nước:
Vua đặt lệ nhường ngụi sớm cho con và tự xưng là Thỏi thượng hoàng, cựng trụng coi việc nước
Chỳ ý xõy dựng lực lượng quõn đội Trai trỏng khoẻ mạnh tuyển vào quõn đội, khi khụng cú chiến tranh ở nhà sản xuất, lỳc cú chiến tranh tham gia chiến đấu.
Cho vẽ bản đồ và soạn bộ luật Hồng Đức
Đặt chuụng lớn ở thềm cung điện để dõn thỉnh khi cú điều cầu xin hoặc bị oan ức
Đặt thờm cỏc chức qua Hà đờ sứ, Khuyến nụng sứ, Đồn điền sứ để thỳc đẩy sản xuất nụng nghiệp
Câu 15:* Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh sơ đồ Tổ chức hành
chính thời Trần
Trang 9(phủ, châu, huyện, xã)
Lộ
…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo
…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo
…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo
…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo
Câu 16:* Chọn từ thích hợp ở trong ngoặc để điền vào chỗ trống cho phù hợp:
Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê và bảo vệ đê Dới thời Trần, hệ thống đê đợc hình thành dọc theo …Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo …Là giáo và các con sông lớn ở đồng bằng …Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo và
…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo
( sông Hồng, Bắc bộ, Bắc trung bộ)
Câu 17:* Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
Vua tụi nhà Trần đó chủ động đối phú với ba lần quõn Mụng - Nguyờn sang xõm lược nước ta như thế nào?
Kiờn quyết ở lại thành Thăng Long để chống giặc
Chủ động mai phục, tấn cụng quõn địch ngay từ đầu
Chủ động rỳt khỏi kinh thành Thăng Long, chờ khi giặc mệt mỏi đúi khỏt mới tấn cụng quyết liệt nờn giành được thắng lợi
6/ Câu hỏi lồng ghép các nội dung:
Cõu 18:** Nối thời gian với sự kiện lịch sử tiờu biểu:
a/
Khoảng 700 năm TCN Triệu Đà chiếm được Âu Lạc
Cuối thế kỉ III TCN Chiến thắng Bạch Đằng
b/
Năm 981 Cuộc khỏng chiến chống quõn Tống xõm lược lần thứ hai
Trang 10Năm 1226 Cuộc khỏng chiến chống quõn Tống xõm lược lần thứ nhất
Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quõn thống nhất đất nước.
Câu 19:* Em hóy điền tờn cỏc triều đại đúng đụ tương ứng vào cột B cho phự hợp:
Câu 20:** Nối sự kiện lịch sử ở cột A với ý nghĩa ở cột B cho phự hợp:
Khởi nghĩa Hai bà Trưng Giữ vững nền độc lập của nước nhà, đem lại cho
nhõn dõn ta niềm tự hào và lũng tin vào sức mạnh của dõn tộc
Chiến thắng Bạch Đằng
năm 938
Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến phương Bắc đụ hộ, đõy là lần đầu tiờn nhõn dõn ta giành được độc lập
Cuộc khỏng chiến chống
quõn Tống xõm lược lần
thứ nhất ( năm 981)
Sau ba lần đại bại, chỳng khụng dỏm sang xõm lược nước ta nữa
Cuộc khỏng chiến chống
quõn xõm lược Mụng -
Nguyờn
Chấm dứt hoàn toàn thời kỡ hơn 1000 năm dõn ta sống dưới ỏch đụ hộ của phong kiờn phương Bắc và
mở ra thời kỡ độc lập lõu dài cho đất nước
Bớc 5: Thiết kế đề kiểm tra :
Tôi tiến hành sắp xếp các câu hỏi theo nguyên tắc : các câu hỏi cùng loại xếp chung một chỗ theo thứ tự : Câu hỏi nhiều lựa chọn , câu hỏi đúng sai , Câu hỏi sắp xếp thứ tự, câu hỏi điền thế, cuối cùng là câu hỏi ghép đôi
Đề kiểm tra:
Điền dấu x vào ô trống tr ớc ý trả lời đúng.
Câu 1: Nghề chính của c dân nớc Văn Lang là:
Trồng dâu nuôi tằm
Đúc đồng để làm giáo mác, mũi tên, trống chiêng