Đó là lý do tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp giúp học sinh ghi nhớ và vận dụng một số dạng toán cơ bản lớp 6”.. Vậy biện pháp nào mang đến hiệu quả giáo dục cao và đáp ứng được nhu cầu
Trang 1MỤC LỤC
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4 2.4 Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 9
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài: Giáo dục là con đường cơ bản, đặc trưng trong
mỗi nhà trường, là con đường quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ Giáo dục nhà trường là giáo dục tốt nhất, đã góp một phần rất quan trọng cho việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Qua đó ta thấy được vai trò hết sức quan trọng của người giáo viên, người làm công tác giáo dục
Đó là lý do tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp giúp học sinh ghi nhớ và vận dụng một số dạng toán cơ bản lớp 6”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Do vậy trong thời đại kinh tế tri thức như hiện nay viêc truyền thụ kiến thức cơ bản trong giảng dạy bộ môn toán ở trường THCS là một khâu rất quan trọng, đòi hỏi người học phải nắm bắt để không thể lạc hậu so với thời đại Vì kiến thức cơ bản là cái vốn sống động nhất phải có và luôn luôn tồn tại ,tiềm ẩn trong người học sinh học toán và làm toán Trong suốt cả qúa trình học tập và công tác Các bài toán khó ,các bài toán hay ,lý thú trong quá trình học tập của mình,người học sinh có sinh có thể quên song các kiến thức toán cơ bản thì không thể quên được hay là không được phép quên trong suốt quá trình học tập, phấn đấu của mỗi học sinh hiện tại và mãi mãi về sau Vậy biện pháp nào mang đến hiệu quả giáo dục cao và đáp ứng được nhu cầu mang tính thời sự của giáo dục hiện nay là giúp học sinh ghi nhớ kiến thức tại lớp chủ động sáng tạo.Việc truyền thụ kiến thức cơ bản cho học sinh tùy thuộc vào đối tượng học sinh là việc làm của mỗi thầy giáo trong mỗi giờ lên lớp, giúp cho chất lượng giáo dục ngày một nâng cao
- Trong quá trình nghiên cứu tôi nhận được rất nhiều thuận lợi và cũng không ít những khó khăn cụ thể như :
+Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu trường THCS Nga Thành về vật chất cũng như tinh thần, trường lớp khang trang, tương đối dầy đủ thiết bị dạy và học, để giáo viên thực hiện tốt các giờ lý thuyết cũng như thực hành
Đa số các học sinh có đầy đủ tư liệu học tập, sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập…
Trang 3Bản Thân tuổi nghề đã 18 năm, có lòng nhiệt tình, yêu trường mến trẻ Phụ huynh học sinh tin tưởng, ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình về mọi mặt
+ Khó khăn :
Tuy cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, nhưng chất lượng của một số tiết dạy vẫn còn hình thức, chưa cao
Vẫn còn nhiều học sinh chưa thực sự ý thức được việc học của mình, nên vẫn còn nhác học, nắm bắt kiến thức còn chậm, tính toán kém, trình bày lời giải còn chưa tốt, đặc biệt là đối với bộ môn Toán
Trường THCS Nga Thành là trường chuẩn Quốc gia, học sinh còn học hai buổi trên ngày nên thời gian tự học Toán của học sinh còn ít, dẫn đến tình trạng học vẫn là hình thức, đối phó
1.3 Đối tượng nghiên cứu: Gồm 54 học sinh trường THCS Nga Thành 1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Khảo sát kiến thức thực của từng học sinh
- Đưa ra các bài tập phù hợp cho từng đối tượng
- Kiểm tra đánh giá để có biện pháp phù hợp tiếp theo
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận
Biện pháp của giáo viên giúp học sinh ôn tập kiến thức cơ bản chính là cách thức tác động của giáo viên vào học sinh thông qua việc truyền đạt tri thức hay nói cách khác đó là phương pháp giảng dạy tốt nhất mà người giáo viên sử dụng trong tiết dạy
Để giúp học sinh ghi nhớ và vận dụng kiến thức cơ bản các dạng toán, giáo viên cần hiểu quá trình sử dụng các kiến thức cơ bản từ đó giúp học sinh nắm vững các dạng toán như : Thực hiện phép tính, tính giá trị của biểu thức, rút gọn biểu thức, các bài toán chia hết, và một số kiến thức cơ bản về hình như điểm , đường thẳng đoạn thẳng, tia , góc, tam giác đưa ra các tình huống, đưa bài tập
có chiều ngược lại, đưa bài toán ở mức độ cao hơn để kích thích tư duy của học sinh
2.2 Thưc trạng vấn đề
Để khắc sâu được kiến thức cơ bản, và vận dụng được các dạng toán cơ bản
đó , ta yêu cầu học sinh phải nhận ra dạng bài tập , yêu cầu học sinh đọc chiều xuôi, đọc chiều ngược lại của bài toán, thay đổi vị trí, thứ tự các số hạng trong
Trang 4từng bài …và thông qua các ví dụ cụ thể để từ đó để học sinh nhận biết, làm quen và ghi nhớ các dang toán cơ bản
Mỗi giáo viên đứng lớp đều có những phương pháp riêng giúp học sinh ghi nhớ và vận dụng kiến thức cơ bản từ đó nâng cao kiến thưc đã học qua các dạng toán cụ thể như:
Đầu năm học:
Lớp HS Số Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điểm kém
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Cần chứng minh sự tồn tại của công thức để gây sự tin tưởng của học sinh
về tính chất đúng đắn của công thức, học sinh cần nhớ thứ tự thực hiện các phép tính, các phép tính có dấu ngoặc:
Ngoặc nhọn Ngoặc vuông Ngoặc tròn
Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ
Ngoài ra học sinh còn biết vận dụng thành thạo các phép toán “cộng, trừ, nhân, chia”, các phép tính về phân số, lũy thừa, phần trăm, số thập phân, rút gọn phân số
Dạng 1: Thực hiện phép tính
Đưa ra tình huống, tạo điều kiện cho học sinh ghi nhớ công thức và phát triển công thức theo chiều tư duy thuận
Ví dụ 1: Thực hiện phép tính
a)1449 216 184 : 8.9 b) 2 3 3 1 10 8 : 3 2
c) 75% 11 0,5.12
B 2 0 d) 2 :12 1 46: 43
9 9 5 5
Đáp án
a) 1449 216 184 :8.9 1449 400 :8 9 1449 50.9 1449 450 1049
b) 2 3 3 1 10 8 : 3 2 2 3 3 1 8 : 9 8.3 9 : 9 24 1 23
c) 75% 11 0,5.12 75 3 6 0,75 1,5 1, 2 0, 45
2 5 100 2 5
Trang 5d) 2 :12 1 46: 43 20 10 46 23: : 20 9. 46 5 2 2 0
9 9 5 5 9 9 5 5 9 10 5 23
Ví dụ 2: Thực hiện phép tính
a) 20 30 5 1 2
b) 4: 2 4.
7 5 7
c) 51 32
7 5
d) 35 0, 2 25%
7
Đáp án
a) 20 30 5 1 2 20 30 4 2 20 30 16 20 14 16
b) 4: 2 4. 4 2.4: 4 5.7. 5
7 5 7 7 5.7 7 2.4 2
c) 51 32 34 17 34.5 17.7 170 119 51
7 5 7 5 7.5 7.5 35
d) 35 0, 2 25% 17 2 1 17.5 2.2 5 89 5 89 5 84 21
7 4 10 4 20 20 20 20 20 20 5
Ví dụ 3: Tính giá trị biểu thức
4 13 4 40
9 3 3 9
2 2 2 2 2 2 2 2
Đáp án
4 13 4 40 4 13 40 4 27 4
9 3 3 9 3 9 9 3 9 3
2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 4 8 1.2.4.8 15 64 79
Ví dụ 4: Rút gọn các phân thức sau
a) 3.7.11
22.9
b) 2009.1004 1004
2007.1004 1004
Đáp án
a) 3.7.11 3.7.11 7 7
22.9 11.2.9 2.36
1004 2009 1 2009.1004 1004 2009.1004 1004.1 1004.2008
1 2007.1004 1004 200.1004 1004.1 1004 2007 1 1004.1008
Dạng 2: Các bài toán tìm x
Đưa bài tập có dạng công thức để học sinh có thể ghi nhớ công thức dù ở dạng nào Đối với các dạng toán này, học sinh cần nắm vững cách tìm số hạng
Trang 6chưa biết, số bị trừ, số trừ, thừa số chưa biết, số bị chia, số chia, giá trị tuyệt đối,
…… và qui tắc chuyển vế
Số hạng chưa biết = Tổng – Số hạng đã biết
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
Số bị chia = Thương x Số chia
Số chia = Số bị chia : Thương
, 0 , 0
a a
a
a a
, 0 , 0
a a a
a a
Đặc biệt : a 0 a 0
a m a n m n (a 0và a 1)
áp dụng tính chất :
bc a d ad b
ad
c b bc d a
.
a b c d
Ví dụ 1: Tìm số nguyên x, biết :
a) 21
4 28
b) 3x 6 0
Đáp án:
4 28 4 7.4 4 4 4
x
b) 3 6 0 3 6 0 3 6 6 2
3
Ví dụ 2: Tìm số tự nhiên n, biết rằng : 4n 64
Đáp án:
3
4n 64 4n 4 n 3
Ví dụ 3: Lập hai cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức : 2 14 4.7
Đáp án:
Trang 7
2 7
4 14
2 14 4.7
4 14
2 7
Dạng 3: Các bài toán dấu hiệu chia hết
Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và biết tính chất chia hết của một tích cho một số Đặc biệt tính chất chia hết của một tích a b a m b
Ví dụ 1: Cho số 2539x với x là chữ số hàng đơn vị, có thể thay x bằng chữ
số nào để :
a)2539x chia hết cho cả 3 và 5 b)2539xchia hết cho cả 2 và 9
Đáp án
a)2539x chia hết cho 5 x0,5
2539x chia hết cho 3 2 5 3 9 x 3 19 x 3
Vậy2539x chia hết cho cả 3 và 5 khi x = 5
b)2539x chia hết cho 2 x0, 2, 4,6,8
2539x chia hết cho 9 2 5 3 9 x 9 19 x 9
Vậy 2539x chia hết cho cả 2 và 9 khi x = 8
Dạng 4: Các bài toán tìm ƯC, ƯCLN, BC, BCNN
Đối với các dạng toán này, học sinh cần vận dụng thành thạo các bước tìm
ƯC, BC thông qua tìm ƯCLN, BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố ngoài ra còn nắm về quan hệ chia hết, chia có dư
Ví dụ 1: Tìm số học sinh khối 6 của một trường, biết rằng số đó là số nhỏ
nhất (khác 0) chia hết cho 36 và 90
Đáp án
Số cần tìm là BCNN(36 ; 90) =180
Vậy số học sinh là khối 6 là 180 em
Ví dụ 2: Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 170 tập giấy Người ta chia vở, bút bi,
giấy thành các phần thưởng đều nhau, mỗi phần thưởng có cả 3 loại Nhưng sau khi chia còn thừa 13 quyển vở, 8 bút bi, 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng Tính xem có bao nhiêu phần thưởng ?
Đáp án
Số vở đã dùng là : 133 – 13 = 120 quyển
Số bút bi đã dùng là : 80 – 8 = 72 cây
Trang 8Số tập giấy đã dùng là : 170 – 2 = 168 tập
Vậy số số phần thưởng cần tìm là là ƯCLN(120;72;168) = 24
Vậy có 24 phần thưởng
Ví dụ 3: Hai bạn Khánh và Uyên thường đến thư viện đọc sách Khánh cứ
10 ngày đến thư viện một lần, Uyên 12 ngày một lần Lần đầu cả hai bạn cùng đến thư viện vào một ngày Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng đến thư viện
Đáp án
Gọi x là số ngày ít nhất hai bạn cùng đến thư viện
Nên : x Î BCNN(10;12) và x > 0
Mà : BCNN(10;12) = 60
Vậy ít nhất thì sau 60 ngày thì hai bạn lại cùng đến thư viện lần tiếp theo
Dạng 5 Các bài hình học
Đối với lớp 6 trong phần hình học thì học sinh cần nắm vững các kiến về: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia, góc, tam giác
Đặc biệt là nhận biết các hệ thức khi:
- Điểm nằm giữa hai điểm còn lại:
Điểm M nằm giữa hai điểm A và B AM + MB = AB
- Tia nằm giữa hai tia:
Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz xOy· +yOz· =xOz·
Chú ý:xOy· < xOz· thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz xOy· +yOz· =xOz·
- Tia phân giác của góc:
Tia Oy là tia phân giác của góc xOz · · xOz·
xOy yOz
2
= =
( hoặc xOy· + yOz· = xOz· và xOy· = yOz· )
Ví dụ 1: Vẽ hai góc kề bù xOy và yOz, biết số đo xOy· 130 Vẽ tia Ot là tia phân giác của xOy· Vẽ tia Om trong yOz· sao cho tOm· = ° 90
a) Tính số đo yOm·
b) Tia Om có phải là tia phân giác của yOz· không ? Vì sao ?
Đáp án
a) Vì Ot là phân giác xOy· của nên:
t m
y
Trang 9· · xOy· 1300 0
2 2
Do tOy· < tOm· ( 0 0
65 < 90 ) nên
· · ·
tOy + yOm = tOm suy ra 0 · 0
65 + yOm = 90 · 0
yOm 25
b) Vì xOy· và yOz· là hai góc kề bù nên ta có xOy· + yOz· = 0
180
suy ra yOz· = 0
50 (vì · 0
xOy = 130 ) Lại có: yOm· < yOz· ( 0 0
25 < 50 ) nên yOm· + mOz· = yOz·
·
25 mOz 50
mOz 25
Do đó: · · yOz· 0
yOm mOz 25
2
Vậy tia Om là tia phân giác của yOz·
Ví dụ 2: Cho xOy 120 0 Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy sao cho
xOz 24 Gọi Ot là tia phân giác của yOz· Tính xOt·
Đáp án
Vì xOz· < xOy· ( 0 0
24 < 120 ) nên:
· · ·
xOz + zOy = xOy
·
24 zOy 120
zOy 96
Vì Ot là phân giác của zOy· nên:
· · zOy· 960 0
zOt tOy 48
2 2
xOt = xOz + zOt = 24 + 48 = 72
2.4 Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Qua nhiều năm áp dụng cách giải một số dạng toán cơ bản lớp 6 tôi thấy kết quả rất khả quan Thái độ của học sinh đối với giờ học Toán đã có sự chuyển biến tốt Từ chỗ học sinh chỉ thụ động lắng nghe, ghi chép kiến thức do giáo viên truyền đạt, các em đã có sự tiến bộ: Chủ động, tích cực hơn trong các giờ học Toán Tỉ lệ học sinh nắm bài ngay tại lớp cũng tăng hơn so với lúc không áp dụng các biện pháp trong dạy học Đáng chú ý là chất lượng học tập của học sinh có sự biến đổi theo chiều hướng tốt, ngày càng được nâng cao hơn
24 0
120 0
z
Trang 10Cụ thể qua một thời gian áp dụng cách giải một số dạng toán cơ bản học sinh đã ghi nhớ và vận dụng ngay tại lớp Trong năm học 2016 – 2017 đối với học sinh lớp 6 Trường THCS Nga Thành đạt được kết quả như sau:
Cu i h c kì I: ối học kì I: ọc kì I:
Lớp HS Số Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điểm kém
Cu i n m h c:ối học kì I: ăm học: ọc kì I:
Lớp HS Số Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điểm kém
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
Việc áp dụng một số biện pháp giúp học sinh nhớ và vận dụng các kiến thức cơ bản trong dạy học Toán là rất cần thiết Nó giúp học sinh ghi nhớ được kiến thức mới ngay tại lớp Nhờ đó các em tiết kiệm được thời gian để học nhiều môn học khác, đồng thời các em có thời gian để luyện tập nâng cao kĩ năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào bài tập và áp dụng vào cuộc sống thực tiễn
Áp dụng cách giải một số dạng toán cơ bản lớp 6 giúp học sinh ghi nhớ
và vận dụng các kiến thức cơ bản còn tạo điều kiện để học sinh nắm được kiến thức cơ bản của bài học ngay tại lớp Từ đó các em sẽ thấy tự tin hơn, hứng thú hơn khi học môn Toán Nó còn mang lại cho các em tâm lý thoải mái, nhẹ nhàng khi tiếp thu kiến thức Toán học ở chương trình toán học lớp 6 Nhờ vậy kiến thức được các em ghi nhớ lâu hơn, chất lượng học tập môn Toán do đó ngày càng được nâng cao hơn
Qua nhiều năm áp dụng cách giải một số dạng toán cơ bản lớp 6 tôi thấy kết quả rất khả quan Thái độ của học sinh đối với giờ học Toán đã có sự chuyển
Trang 11viên truyền đạt, các em đã có sự tiến bộ: Chủ động, tích cực hơn trong các giờ học Toán Tỉ lệ học sinh nắm bài ngay tại lớp cũng tăng hơn so với lúc không áp dụng các biện pháp trong dạy học Đáng chú ý là chất lượng học tập của học sinh có sự biến đổi theo chiều hướng tốt, ngày càng được nâng cao hơn
Một số biện pháp giúp học sinh ghi nhớ và vận dụng các kiến thức cơ bản rất dễ thực hiện, có thể áp dụng rộng rãi cho đối tượng học sinh khá trở nên ở cấp THCS nói chung và trường THCS Nga Thành nói riêng
Tuỳ theo đối tượng học sinh mà giáo viên lựa chọn các ví dụ phù hợp nhằm mang đến hiệu quả giáo dục cao nhất
3.2 Kiến nghị.
Qua quá trình thực hiện đề tài này, bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các đồng nghiệp và của các em học sinh trường THCS Nga Thành Mặc dù bản thân tôi đã cố gắng sử dụng một số biện pháp giúp học sinh ghi nhớ
và vận dụng các kiến thức cơ bản, và nâng cao nhưng vẫn còn một bộ phận học sinh không vận dung được hoặc vận dụng rất kém Từ đó dẫn đến khả năng tiếp thu kiến thức của các em bị hạn chế, kết quả học tậpchưa cao
Trên đây là một số biện pháp nhỏ nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Toán lớp 6, nhưng vì tuổi nghề còn ít, kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết và chưa hoàn chỉnh Rất mong được các đồng nghiệp góp ý và bổ sung để đề tài được hoàn chỉnh và khả thi hơn
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Nga sơn, ngày 31 tháng 3 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của
người khác
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Yến Mai