Để tănghiệu quả nhiệt của máy lạnh, người ta dùng hơi môi chất lạnh trước khi vềmáy nén để làm mát lỏng trước khi đi vào dàn bay hơi bằng cách ghép ốngmao sát vào vách ống hút.. Đối với
Trang 1BÀI 1 LÝ THUYẾT VỀ TỦ LẠNH NÉN HƠI (8 giờ)
1.1Giới thiệu đặc điểm cấu tạo của tủ lạnh máy nén hơi
Một tủ lạnh bao giờ cũng có 2 thành phần chính là hệ thống máy lạnh và vỏcách nhiệt Hai phần này được lắp ghép với nhau sao cho gọn gàng và tiện lợi nhất
cả về mặt chế tạo, bao bì, đóng gói, vận chuyển…Trong thực tế ta thường gặp nhất
là loại tủ lạnh có máy đặt ở phía sau, bên dưới của tủ, dàn ngưng tụ đặt ở phía sau
tủ
Hình 1-1 Cấu tạo bên ngoài của tủ lạnh
Cơ cấu cách nhiệt gồm: vỏ tủ cách nhiệt bằng polyurethan hoặc polystirol,
vỏ ngoài bằng tôn sơn màu trắng hoặc sáng, bên trong là một khung bằng nhựa.Bên trong tủ có bố trí các giá để đựng thực phẩm Cửa tủ cũng được cách nhiệt,phía trong cửa bố trí các giá đỡ để đặt các chai lọ…
Các tủ lạnh nhỏ dung tích dưới 100l thường có dàn lạnh đặt ở 1 phía góc trên của
tủ Các tủ lạnh lớn có dung tích trên 100l thường được chia làm 3 ngăn rõ rệt.Ngăn trên cùng là ngăn đông có nhiệt độ dưới 0oC dùng để bảo quản các thựcphẩm lạnh đông hoặc tạo nước đá cục Ngăn giữa có nhiệt độ từ 0÷5oC dùng đểbảo quản lạnh và ngăn dưới cùng có nhiệt độ khoảng 10oC dùng để bảo quản hoaquả
Hệ thống máy lạnh của tủ lạnh gia đình kiểu nén hơi đã được trình bày ở phần máy
và thiết bị lạnh
Trang 2Riêng đối với tủ lạnh gia đình có vài đặc điểm sau:
- Trong dàn bay hơi, môi chất lạnh lỏng sôi ở áp suất thấp ( từ 0 đến 1 at – ápsuất dư) và nhiệt độ thấp ( từ -29oC đến -13oC )
- Tùy theo nhiệt độ môi trường, áp suất ngưng tụ từ 7 đến 11 at, tương ứngnhiệt độ ngưng tụ từ 33oC đến 50oC
- Vì ống mao có tiết diện nhỏ và chiều dài lớn nên có khả năng tạo ra và duytrì sự chênh lệch áp suất cần thiết giữa dàn ngưng và dàn bay hơi Để tănghiệu quả nhiệt của máy lạnh, người ta dùng hơi môi chất lạnh trước khi vềmáy nén để làm mát lỏng trước khi đi vào dàn bay hơi bằng cách ghép ốngmao sát vào vách ống hút
- Do áp suất cân bằng tương đối nhỏ trong hệ thống, khi ngừng tủ, nhờ tácdụng cân bằng áp suất của ống mao nên tủ dễ khởi động, momen khởi độngyêu cầu không lớn Tuy nhiên áp suất cân bằng chỉ được thiết lặp sau 3 đến 5phút do đó ta chỉ được chạy tủ lại sau khi dừng khoảng 5 phút
Các hãng sản xuất:
- Liên xô cũ: CAPATOB, MNHCK, GE/IAPYCB
- Nhật bản: Sanyo, toshiba, Hitachi, National, Sharp
- Hàn Quốc: Deawoo, Goldstar, Samsung, LG
- Mỹ: General, electric, Carrier…
- Một số tủ lạnh sản xuất tại Thái Lan, Singapore như: Hitachi, National…
Tủ lạnh được chia ra làm 2 loại sau:
- Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp ( tủ thấy tuyết….)
- Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp ( tủ lạnh không thấy tuyết, tủ quạt)
1.2.Tủ lạnh trực tiếp
1.2.1.Thiết bị lạnh trong hệ thống
a.Máy nén
1 5
7 6
Trang 3Thường sử dụng là máy nén kín, cơ cấu nén là piston.
Lượng gas nạp rất nhỏ, chỉ cần rò rĩ mươi gam máy đã làm việc kém hiệu quả.Việc đặt máy nén và động cơ vào trong 1 vỏ hàn kín đảm bảo độ kín tuyệt đối, gọnnhẹ, dễ lắp đặt bố trí
Máy nén kín là máy nén và động cơ điện được bố trí trong 1 vỏ máy bằng théphàn kín
Toàn bộ máy nén, động cơ đặt trên 3 lò so giảm rung trong vỏ máy, vỏ máyđược hàn kín hầu như không ồn
Trục đ/c và máy nén lắp liền nhau nên có thể đạt tối đa 3600vg/p (60Hz),gọn nhẹ, ít tốn diện tích lắp đặt
Bôi trơn: máy nén có trục đặt đứng bố trí các rãnh dầu xoắn quanh trục vớiđường thông qua tâm trục xuống đáy để hút dầu
Khi trục quay, dầu được hút lên nhờ lực ly tâm và đưa đến các vị trí cần bôitrơn Trục chỉ quay theo 1 hướng nhất định Các lốc sử dụng đ/c điện 1 phachiều quay đã được cố định qua cuộn khởi động Lốc lớn sử dụng động cơ điện
3 pha, công suất 2,5 kW trở lên Đối với các lốc này các đầu dây đã được đánhdấu để đảm bảo chiều quay đúng của trục
Làm mát máy nén: bằng hơi môi chất lạnh được hút từ dàn bay hơi về
Dầu bôi trơn sau khi bôi trơn các chi tiết nóng lên văng ra vỏ, dầu truyền nhiệtcho vỏ để thải trực tiếp cho không khí đối lưu tự nhiên bên ngoài Sơn vỏ màuđen để vỏ bức xạ nhiệt ra môi trường bên ngoài Hoặc bố trí 1 vài vòng ốngxoắn làm mát máy nén gián tiếp qua làm mát dầu Hơi nóng làm mát ở dànngưng tụ được đưa qua vòng ống xoắn làm mát dầu sau đó trở lại dàn ngưng tụ
Ưu điểm:
Hoàn toàn kín môi chất lạnh do vỏ được hàn kín
Không có tổn thất truyền động do trục đ/c liền với trục máy nén
Có thể đạt tốc độ cao nhất 3600vg/p (60 Hz)
Gọn nhẹ, hiệu suất cao, dể lắp đặt
Nhược điểm:
Trang 4 Thay đổi năng suất lạnh qua thay đổi số cặp cực khó khăn Năng suất lạnh
và công suất động cơ nhỏ nên có thể áp dụng phương pháp ngắt máy đơngiản
Năng suất lạnh nhỏ,rất nhỏ, ít máy nén kiểu trung chế tạo theo kiểu kín
Độ quá nhiệt hơi hút cao
Hệ thống bị nhiễm bẩn nếu cháy động cơ
Công nghệ gia công đòi hỏi khắc khe
b.Thiết bị ngưng tụ
Thường sử dụng dàn ngưng tụ làm mát bằng không khí đối lưu tự nhiên, ốngdẫn môi chất thường được làm bằng sắt hoặc bằng đồng, có thể được đặt phíasau (nằm ngoài), xung quanh hoặc ở phía trong lớp vỏ tủ
Cấu tạo
1 Cánh tản nhiệt dày 0,3 mm
2 Ong trao đổi nhiệt
3 Đường lỏng môi chất đi
4 Đường hơi môi chất đến
3
4
Trang 5chất thực hiện quá trình ngưng tụ đẳng áp và chuyển đổi pha từ hơi cao áp sanglỏng cao áp.
Hư hỏng
- Bám bụi ngăn truyền nhiệt giải nhiệt kém block nóng kém lạnh Do
đó ta phải làm vệ sinh 6 tháng 1 lần
- Mục cánh nhôm giải nhiệt kém kém lạnh
c.Thiết bị bay hơi ( dàn lạnh)
Thường được sử dụng dàn lạnh đối lưu tự nhiên ( dàn lạnh tiếp xúc) hoặc cưỡngbức ( dùng quạt), được làm bằng ống nhôm hoặc ống đồng
Hư hỏng thường xảy ra:
Trang 6- Dàn bị lủng.
- Mục cánh nhôm
d.Ong mao ( cáp)
Cấu tạo: là một ống đồng có đường kính nhỏ hơn nhiều lần so với đường kính
ống dẫn môi chất Ong mao có nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng môi chất thíchhợp trước khi đến thiết bị bay hơi và làm cho áp suất dòng môi chất giảm, dẫnđến nhiệt độ giảm theo ( áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ)
Tại ống mao, do đường kính ống nhỏ nên lỏng môi chất đi qua với tốc độ cao,làm cho áp suất giảm, dẫn đến nhiệt độ giảm theo và được đưa đến thiết bị bayhơi Tại dàn bay hơi, lỏng môi chất thấp áp sẽ nhận nhiệt của môi trường cầnlàm lạnh, tiến hành quá trình bay hơi đẳng áp thành hơi thấp áp, sau đó đượcmáy nén hút về và tiếp tục thực hiện chu trình
1.2.3.Thiết bị điện điều khiển trong hệ thống lạnh
Dàn lạnh
Block
Trang 7a.Máy nén
Block bao gồm động cơ và máy nén.
Sử dụng động cơ xoay chiều không đồng bộ 1 pha roto lồng sóc loại tụ ngậm.Điện áp sử dụng: 220 V hoặc 110V
Cấu tạo có 2 phần: stato và roto
Stato: quấn dây ( có 2 cỡ dây: cuộn dây lớn là cuộn chạy, cuộn nhỏ là cuộn đề)Roto có hình trụ đặt
Qui ước: cuộn chạy CR, cuộn đề CS
C: common (chung), R: run ( chạy), S: start ( đề)
b.Phương pháp xác định 3 đầu dây ra của máy nén ( C – R – S)
b.1.Phương pháp đo điện trở:
Ta đo ngẫu nhiên từng cặp của 3 đầu dây ra để xác định điện trở R12, R13,R23
Tìm cặp điện trở lớn nhất đó là 2 chân đề ( S) và chân chạy (R), chân còn lại
là chân chung ( C)
Ta cố định chân chung ( C ), lần lượt đo qua 2 đầu dây có điện trở lớn nhất ( đãxác định ở trên), đầu nào có điện trở lớn là chân đề ( S), đầu nào có điện trở nhỏ
là chân chạy ( R)
b.2.Phương pháp đo dòng điện ( A)
Ta cấp điện áp thích hợp ( 220 V hoặc 110 V) vào từng cặp của 3 đầu dây ra củađộng cơ ( trong thời gian ngắn) và quan sát cường độ dòng điện, nếu :
+ Cặp nào có dòng điện nhỏ nhất đó chính là dây đề ( S) và chạy ( R), đầucòn lại là dây chung
+ Cặp nào có dòng điện nhỏ so với đầu chung là chân đề (S)
+ Cặp nào có dòng điện lớn so với đầu chung là chân chạy ( R)
Trang 8c.Rơle bảo vệ quá dòng
Dùng để bảo vệ động cơ khi:
+ Cuộn dây bị nóng quá mức
+ Máy nén bị nóng, bị quá tải
Cấu tạo gồm :
+ 1 bộ tiếp điểm đóng ngắt điện
+ Một dây nung ( mắc nối tiếp nguồn điện tới động cơ )
+ 1 thanh lưỡng kim ngắt tiếp điểm
Cách mắc dây: được gắn vào chân chung của máy nén hoặc mắc nối tiếp vớicuộn dây của role dòng điện
* Nguyên lý làm việc:
Khi máy nén bị quá tải, lúc này cuộn dây bị nung nóng quá mức sẽ toả nhiệtlàm cho thanh lưỡng kim nóng và cong lên làm tiếp điểm mở ra ngắt nguồn vàomáy nén Thanh lưỡng kim tự phục hồi lại khi nhiệt độ rơle giảm xuống
Rơle bảo vệ quá dòng có thể được đặt ở bên ngoài hoặc đặt bên trong máy nén ( nhưng phải đảm bảo kín và cách điện tốt)
Cách kiểm tra sơ bộ 1 thermic:
- Dùng ohm kế đo thông mạch, nếu còn thông nhau là tốt ( dây nung khôngđứt, tiếp điểm còn tiếp xúc tốt)
- Dùng lửa quẹt ga đốt nóng miếng lưỡng kim, nếu ta nghe 1 tiếng “tách”miếng lưỡng kim bật ra là tốt
d.Cách thử thermic phù hợp với máy nén:
*Role bảo vệ phù hợp với block
- Nếu công suất role nhỏ quá so với block thì role sẽ nhảy liên tục dẫn đếntình trạng máy lúc chạy lúc không chạy năng suất lạnh kém
- Nếu công suất role bảo vệ lớn quá so với block thì khi lốc có sự cố sẽ khôngthể bảo vệ được cháy lốc
*Cách thử thermic có phù hợp bloc:
- Đầu tiên ta mắc thermic vào lốc
Trang 9- Cho máy nén chạy khoảng 10 phút ( ở tình trạng có tải) lúc đó thermic sẽkhông ngắt.
- Ta chỉ cung cấp điện cho cuộn dây ( bloc không chạy cuờng độ dòng điệncao) từ 5s đến 10s thermic phải ngắt
- Sau một khoảng thời gian lâu ( ít nhất 15s ) thì thermic mới được đóng lại
e.Nút ấn đèn
Dùng để cấp nguồn cho đèn khi ta mở tủ ra và ngắt nguồn vào đèn khi ta đóng
tủ lại, nó chịu sự tác động của cánh cửa tủ
*Công tắc điều nhiệt
Cơ cấu lật Hộp xếp
Đầu cảm biến
Cơ cấu tiếp điểm
Trang 10định mức), lúc này cuộn dây sẽ sinh ra lực từ làm tiếp điểm đóng lại cấpnguồn vào cuộn dây để động cơ bắt đầu khởi động.
- Khi động cơ quay đạt khoảng tốc độ định mức thì dòng điện qua cuộn dâyrole giảm, khi đó lực từ trường không đủ giữ tiếp điểm ở trạng thái đóng nên
nó mở ra và ngắt nguồn vào cuộn dây đề để máy nén làm việc ở dòng địnhmức
Chú ý: công suất rơle phải phù hợp với công suất của máy nén, nếu:
+ Công suất role nhỏ hơn công suất máy nén thì tiếp điểm hút nhưng không nhảlàm cho máy nén chạy nhưng dòng điện cao máy nén sẽ cháy
+ Công suất role lớn hơn công suất máy nén thì tiếp điểm không đóng được máy nén không khởi động được máy nén sẽ cháy
Cách đấu dây rơle dòng điện:
Sơ đồ 1: dòng điện chỉ đi qua dây chạy, nên khi động cơ đã quay được 75% tốc
độ định mức thì dòng điện hạ xuống rất thấp dẫn đến dễ dàng kéo lõi sắt ngắtnguồn điện ra khỏi cuộn dây đề
Sơ đồ 2: dòng điện đi qua cuộn dây role là dòng điện dây chung nên khi khởiđộng xong, dòng điện đi qua cuộn dây giảm dần nhưng vẫn còn đạt giá trị lớndẫn đến cuộn dây role chưa thật chính xác
Trang 111 I RLA
IRLA = IKĐ = ICR
Ví dụ 1: máy nén có dòng khởi động là IKĐ = 4A
Trang 12 Nhiệm vụ: Rơle điện tử có nhiệm vụ cho pha đề tham gia vào mạch khi máy
nén khởi động, sau đó ngắt pha đề ra khỏi mạch khi máy nén khởi độngxong
đề máy nén được ngắt Trong suốt quá trình khởi động của máy, pha đề củamáy nén không có điện
Khi ta ngừng chạy, muốn khởi động lại ta phải chờ từ 3 ÷5 phút mới chomáy nén khởi động lại nhằm mục đích chờ cho nhiệt độ rơle giảm xuốngbằng nhiệt độ môi trường
Các loại rơle dòng điện ghim trực tiếp
+ Loại có 3 chân, không sử dụng tụ
+ Loại 4 chân có sử dụng tụ
+ Loại 6 chân có sử dụng tụ và overload để bảo vệ
+ Loại 5 chân không sử dụng tụ và có overload để bảo vệ
g.Tụ điện
- Trong mạch điện một chiều, tụ điện làm nhiệm vụ tích điện
- Trong mạch điện xoay chiều, nhiệm vụ chủ yếu là làm lệch pha dòng điệnxoay chiều
Trang 13Do đó ta mắc nối tiếp với cuộn khởi động của động cơ một pha để tạo từ trườnglệch pha, tăng momen khởi động ( tụ khởi động) hoặc để tăng hiệu suất làmviệc của động cơ ( tụ ngậm).
Tùy theo chất điện môi sử dụng, người ta phân biệt tụ hoá, tụ giấy, tụ gốm vàtùy thuộc chức năng, người ta phân biệt tụ ngậm ( tụ làm việc) và tụ khởi động (
có trị số rất lớn
Điện trở không ảnh hưởng đến sự làm việc của tụ, nó chỉ làm nhiệm vụ phóngđiện ngay sau khi ngắt mạch, tránh tai nạn do điện giật Tụ có vỏ hình trụ bằngnhôm, màu trắng bạc hoặc bakelit màu đen, điện dung từ 40µF trở lên
Bảng so sánh giữa tụ khởi động và tụ làm việc:
Điện thế làm việc của tụ bao giờ cũng phải nhỏ hơn điện thế định mức ghi trêntụ
Điện dung của tụ khởi động tùy theo động cơ, ta có thể xác định theo côngthức:
fE
I
C 159300=
Trong đó: C – điện dung của tụ khởi động
I – dòng điện qua cuộn dây khởi động
f- tần số dòng điện, Hz
E- điện áp làm việc của động cơ
Nếu điện thế là 220V, tần số dòng điện là 50Hz, ta sẽ có:
Trang 14Do đó, muốn tính điện dung của tụ khởi động, ta phải biết dòng điện qua cuộnkhởi động.
Nếu điện thế là 110V, tần số là 60Hz, ta có:
C = 24,1.I
* Hư hỏng và phương pháp xác định:
Tụ điện thường có 1 số hư hỏng sau:
- Tụ bị nối tắt do các bản cực kim loại chạm vào nhau, mất khả năng cáchđiện
- Tụ điện bị đánh thủng khi điện áp quá cao, có thể bị nổ tung hoặc bị nónglên, xì chất điện môi ra bên ngoài
- Điện dung của tụ bị giảm do mất chất điện môi, khô hoặc biến chất vì bảoquản không tốt hoặc bị rò điện
* Phương pháp kiểm tra tụ điện như sau:
Nếu đứng im ở ∞ thì tụ mất khả năng tích điện
Nếu kim lên mà không về là tụ bị đánh thủng
Nếu kim không lên là tụ đứt
Để đảm bảo tụ khởi động làm việc an toàn, người vận hành và sửa chữa cần tiếnhành một số công việc kiểm tra vàlưu ý sau:
- Đo điện áp trên tụ trong khi khởi động, điện áp không được phép vượt quá10% so với điện áp định mức Nếu điện áp cao hơn giá trị cho phép, chứng
tỏ rằng điện dung của tụ quá nhỏ
- Đo nhiệt độ ngăn lắp tụ khởi động, nhiệt độ không được vượt quá 130oF(54,5oC)
- Giá đỡ tụ cần được cách điện với đất
1.2.4.Phương pháp xả tuyết tủ lạnh
Đối với tủ lạnh, khi làm việc trong thời gian thì dàn bay hơi sẽ bám tuyết khádày trên bề mặt, điều này làm cản trở việc trao đổi nhiệt của dàn bay hơi làmcho năng suất lạnh giảm do đó tủ lạnh làm việc không đạt yêu cầu Vì vậy việclàm tan băng tuyết là điều cần thiết
Có nhiều cách làm tan băng tuyết ở dàn bay hơi, sau đây là 1 số phương phápđược dùng trong tủ lạnh:
a.Xả tuyết tự nhiên
Đối với các tủ lạnh làm lạnh trực tiếp mà không có thiết bị xả tuyết thì khi tamuốn xả tuyết trên bề mặt dàn bay hơi, ta phải ngừng cấp nguồn vào hệ thống
và mở cửa tủ…
b.Xả tuyết bán tự động bằng nhiệt trở
Phương pháp này được sử dụng trong tủ lạnh làm lạnh trực tiếp
Khi muốn xả tuyết, ta ấn vào nút xả tuyết, lúc này điện trở nung nóng mới đượccấp nguồn để nóng lên và làm cho tuyết tan dần dần
Trang 15c.Xả tuyết tự động bằng nhiệt trở
Việc xả tuyết được thực hiện một cách tự động hoàn toàn, được sử dụng trong
tủ lạnh trực tiếp cũng như gián tiếp
+ Đối với tủ lạnh gián tiếp thì việc xả tuyết phụ thuộc vào sensor cảm biến nhiệt
âm ( sò lạnh) và rơle thời gian qui định thời gian xả tuyết Khi rơle thời gianhoạt động hết 1 chu kì ( 8giờ) và sensor cảm biến nhiệt âm đóng lại, lúc nàyđiện trở xả tuyết được cấp nguồn và tiến hành xả tuyết Khi sensor cảm biếnnhiệt âm nhả ra hoặc rơle thời gian hết giai đoạn xả tuyết ( từ 5 đến 15 phút ) thìquá trình xả tuyết kết thúc
+ Đối với tủ lạnh trực tiếp: việc xả tuyết phụ thuộc vào thermostat Khi nhiệt độbuồng lạnh đạt qui định thì tiếp điểm thường đóng ở thermostat mở ra ngắtnguồn vào máy nén Lúc này dòng điện sẽ chạy qua cuộn dây chạy của máy néncấp nguồn cho điện trở xả tuyết
Trang 16
d.Xả tuyết tự động bằng hơi gas nóng
Phương pháp này được dùng trong tủ trữ đông, việc xả tuyết cũng do cảm biếnnhiệt âm, rơle thời gian qui định và tác động đến van điện từ, van này sẽ cấp hơigas nóng đến thiết bị bay hơi làm cho tuyết tan ra
Sơ đồ hệ thống xả tuyết bằng gas nóng:
1.2.5 Các mạch điện điều khiển
Mạch điện 1: xả tuyết tự nhiên
Trang 17R: điện trở xả tuyết
RL: rơle dòng điện
RN: rơle nhiệt
MN: máy nén
Mạch điện 2: xả tuyết bán tự động bằng nhiệt trở
Mạch điện 3: xả tuyết tự động bằng nhiệt trở
Trang 18BÀI 2 LÝ THUYẾT MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ GIA DỤNG
(12 giờ)
2.1.GIỚI THIỆU VỀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ GIA DỤNG
1 Chu trình làm lạnh của máy điều hoà không khí :
- Do tính chất phức tạp và đa dạng của các không gian cần điều hoà cho nên
hệ thống điều hoà không khí có rất nhiều chủng loại khác nhau Việc phân loại hệ thống ĐHHKK có thể được tiến hành theo nhiều cách, tuy nhiên phổ biến hơn cả vẫn là cách phân loại theo đặc điểm của chất tải lạnh
- Như chúng ta biết không khí và nước được xem là chất trung gian để chuyển tải lạnh từ nguồn sinh lạnh đến nơi có yêu cầu Nếu xem tác nhân lạnh cũng là một loại chất tải lạnh thì ta có thể chia các hệ thống ĐHHKK hiện có thànhcác loại sau :
+ Hệ thống ĐHHKK dùng trực tiếp tác nhân lạnh làm chất tải lạnh
+ Hệ thống ĐHHKK với chất tải lạnh là không khí
+ Hệ thống ĐHHKK với chất tải lạnh là nước
+ Hệ thống ĐHHKK dùng không khí và nước làm chất tải lạnh
2.1.1 Hệ thống ĐHKK dùng trực tiếp tác nhân lạnh làm chất tải lạnh:
- Trong trường hợp không gian cần điều hoà có kích thước nhỏ, các yêu cầu
kỹ thuật không phức tạp, thông thường người ta sử dụng máy ĐHHKK cửa sổ hoặc 2 mảng Về cấu tạo máy ĐHHKK loại cửa sổ có dạng khối hình chử nhật, trong đó người ta lắp đặt các thiết bị hoàn chỉnh của một máy lạnh Do đó khi người sử dụng cần đưa máy vào trình trạng vận hành thì chọn vị trí thích hợp để lắp máy vào Đương nhiên phần dàn lạnh phải được đặt vào không gian cần điều hoà còn dàn nóng quay ra phía ngoài
- Hình 2.1a trình bày sơ đồ của một máy điều hoà không khí cửa sổ.
cần phải lắp nhiều máy
từ 2 phần
hoàn toàn rời nhau Phần lắp bên trong không gian cần điều hoà (indoor unit) bao gồm dàn lạnh và tiết lưu Phân lắp bên ngoài
(outdoor unit) gồm máy nén, dàn nóng và quạt dàn nóng Hệ thống này có nhiều ưu điểm như giảm độ
ồn, tuy nhiên cần lưu ý không nên
để 2 phần cách xa nhau hơn khoảng
Trang 19cách qui định của từng lạoi máy, tính mỹ quan khá cao, có thể lắp đặt ở những nơi
có địai hình phức tạp Một ưu điểm là máy ĐHHKK 2 mảnh phải lắp thêm hệ thống thông gió để trao đổi không khí trong phòng Ngoài ra khi phụ tải lạnh khá cao ta có thể lắp đặt loại máy điều hoà nguyên cụm
- Về phương pháp giải nhiệt cho tác nhân lạnh trong quá trình ngưng tụ ta cóthể dùngkhông khí hoặc nước
- Hình 2.1b trình bày sơ đồ của loại máy nguyên cụm
2.1.2 Hệ thống điều hoà không khí với chất tải lạnh là không khí:
- Hình 1.2a trình bày sơ đồ nguyên lý của hệ thống ĐHKK hoàn toàn dùng không khí làm chất tải lạnh Từ sơ đồ ta thấy về cơ bản hệ thống bao gồm những chi tiết và thiết bị như sau :
- Các miệng hút và đường gió hồi (còn gọi là đường ốngvề) : để đưa không khí trong không gian cần điều hoà quay vềAHU và thải bỏ một phần ra ngoài
- Qụat rút gió hồi (có thể có hay không )
- Hệ đường ống dẫn nước (hay tác nhân lạnh đến coil) lạnh
- Thiết bị cung cấp môi chất nóng để làm nóng không khí khi hệ thống hoạt động vào mùa động
- Miệng thải một phần không khí hồi ra ngoài trời
Trang 20- Từ sơ đồ trên ta thấy không khí tươi ở ngoi trời được cho hoà trộn với không khí hồi theo một tỉ lệ yêu cầu, sau đó đi qua bộ lọc, coil lạnh và đi vào đường cấp gió Ơ trường hợp này độ chứa hơi và nhiệt độ của không khí cấp vào nhỏ hơn các giá trị tương ứng của không khí trong không gian cần điều hoà Chính
vì vậy cho nênquá trình giải phóng lượng nhiệt thừa ẩn và hiện trong không gian mới có thể xảy ra Do nhiệt độ bề mặt của các đường ống dẫn không khí hơi thấp,
có khả năng thấp hơn nhiệt độ đọng sương của lớp không khí bao quanh , cho nêncần phải bọc ống dẫn bằng một lớp cách nhiệt có bề dày thích hợp để tránh hiệntượng đọng sương Ngoài ra việc bọc cách nhiệt đường ống dẫn không khí còn cần thiết nhằm mục đích hạn chế bớt tổn thất không khí lạnh khi di chuyển trong ống dẫn không khí
- ở các hệ thống điều hoà dùng không khí làm chất tải lạnh, việc lắp đặt đường ống gió hồi và đườngống gió thải được xem là cần thiết, nhờ những đường ống này áp suất trong phòng không bị gia tăng, dođó không ảnh hưởng xấu đến sự hoạt động của quạt Trường hợp nếu đường ống hồi khá dài, người ta có thể đặt thêm quạt trên đường ống này để hổ trợ việc cấp trong việc làm cho dòng không khí chuyển động
- Vào mùa đông có thể cho hệ thống máy lạnh nghỉ, lúc đó thiết bị cấp môi chất nóng sẽ hoạt động(ví vụ như nước nóng hay hơi nước) cho AHU và không khínóng sẽ được cấp vào không gian cần điều hoà để làm nhiệm vụ sưởi ấm
2.1.3 Hệ thống điều hoà không khí với chất tải lạnh là nước:
- Trên cơ sở những nhược điểm của hệ thống với chất tải lạnh là không khí, người nghĩ đến việc thay đường ống dẫn không khí bằng đường ống dẫn nước để tiết kiệm không gian, giảm bớt sự khó khăn trong quá trình lắp đặt và hạ thấp chi phí đầu tư
không khí
thống dùng chất tải lạnh bằng nước cũng không có được ưu điểm hơn, không khử được mùi và không hạ thấp ô nhiểm của không khí
2.1.4 Hệ thống điều hoà không khí với chất tải lạnh là nước kết hợp với không khí :
- Hình 1.4 trình bày sơ đồ nguyên lý của hệ thống Ta thấysơ đồ được thiết lập theo kiểu tổng hợp của cả hai hệ thống Trường hợp này dùng AHU để làm mát
Trang 21lượng khơng khí cấp vào các khơng gian cần điều hồ Ơ đầu vào AHU một số trường hợp dùng tồn bộ giĩ tươi, một số trường hợp khác cĩ thể là sự hồ trộn giữa khơng khí tươi và khơng khí hồi Bên trong mỗi khơng gian cần điều hồ người ta đặt một thiết bị làm mát khơng khí cĩ cấu tạo giống AHU nhưng kích thước nhỏ hơn ta gọi là FCU
- Việc cấp giĩ lạnh cho AHU và FCU được lấy chung từ một nguồn, đĩ là cụm máy lạnh dùng để sản xuất nước lạnh(water chiller)
- Máy lạnh (Water chiller) để làm lạnh nước cấp cho AHU và các FCU đây
là tổ hợp máy lạnh hồn chỉnh thường được chế tạo nguyên cụm
- AHU : để làm mát khơng khí trước khi đưa nĩ vào đường ống cấp
-Đường ống cấp khơng khí : thơng thường là một đường ống cĩ nhánh rẽ Điểm xuất phát chung của đường ống nàylàAHU và điểm cuối cùng của từng đường ống nhánh cĩ thể ở đầu vào của các FCU hay là chính bản thân của khơng gian cần điều hồ
- Đường ống hồi và đường ống thổi
- Các FCU trong từng khơng gian điều hồ
- Thiết bị cung cấp mơi chất nĩng
2.2.Máy điều hịa một cụm:
Nạp đầu hút
đầu đẩy
Lốc GALÊ
Trang 22+ Phân biệt công suất block theo kích thước ống về
ø 8 block ¾ HP ( ống đường về )
ø 10 block 1 HP ( ống đường về )
ø 13 block 1,5 HP ( ống đường về )
ø 16 block 3 HP ( ống đường về )+ Máy nén roto ( block gale )
i Công dụng và họat động :
- Máy nén thường được coi là bộ phận cơ bản của hệ thốnglạnh Mọi hệ thống lạnh kiểu nén đều phải sử dụng máy nén, côngdụng của máy nén là nén và tuần hòan môi chất lạnh giữa các bộphận trong hệ thống Khi làm việc máy nén hút hơi chất làm lạnh từ
bộ hóa hơi, hạ áp suất trong bộ hóa hơi để chất làm lạnh có thể sôi
và hấp thụ nhiệt ở áp suất và nhiệt độ vận hành mong muốn Máynén sau đó sẽ tăng áp suất chất làm lạnh, đẩy chất làm lạnh đi vào
bộ ngưng tụ Tác động nén đối với hơi làm cho áp suất chất làmlạnh có nhiệt độ bão hòa cao hơn nhiệt độ của chất được dùng đểlàm nguội bộ ngưng tụ, và để ngưng tụ chất làm lạnh
ii Cấu tạo :
Trang 23Gaz thải nhiệt ra không khí ( có 1 quạt cưỡng bức ) để gaz ngưng tụthành gaz lỏng.
- Gaz vào trên và ra dưới
- Có thể có dàn nóng bằng nhôm, lọai này rất dễ mục ( máy sharp)
- Quạt có 2 lọai + Xuyên dàn ( máy 1 khối )+ Hút xuyên dàn ( máy 2 khối ) máy này êm hơn
Trang 24a Công dụng
- Gaz bay hơi làm lạnh
b Cấu tạo
- Giống dàn nóng chỉ khác dàn nóng ở chỗ+ Kích thước bé hơn dàn nóng
+ Gaz vào dưới ra trên ( có khi có 2 dàn nóng mắc song song )+ Có nước
- Chú ý khả năng làm lạnh cũng phụ thuộc vào tốc độ quạt
c Hư hỏng
- Giống dàn nóng + Bám bụi dơ+ Bị lủng+ Mục dàn nóng
- Giảm áp suất để gaz vào dàn lạnh
- Là ống đồng dài khỏang 1m ống lớn hoặc nhỏ tùy theo côngsuất của block
Cáp
Lưới đồng
Hột hút ẩm Tấm chặn có lỗ
Hàn vào dàn nóng
Cân cáp
Hình 2.6 : Hình dáng, cấu tạo bên trong của phin
Trang 25- Đối với máy lớn hơn 2HP dùng 2 sợi cáp và máy lớn hơn 5HP
có thể dùng 4 sợi cáp
- Đối với dàn nóng dài 20m/1HP
- Đối với dàn lạnh dài 16m/1HP
2.2.2.Sơ đồ hệ thống máy điều hòa không khí cục bộ:
a Họat động làm lạnh
- Gaz R22 từ dàn lạnh về ở trạng thái hơi áp suất thấp, nhiệt độ thấp được hút về máy nén
- Máy nén sẽ nén gaz lên áp suất cao, nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn nóng
- Ở dàn nóng gaz sẽ thải hơi nóng cho không khí bên ngòai rồi ngưng tụ thành gaz lỏng
- Gaz lỏng đi qua phin để lọc và qua cáp để giảm áp suất sau đó được phun vào dàn lạnh
- Tại dàn lạnh gaz lạnh sẽ bay hơi làm lạnh
- Sau khi ra khỏi dàn lạnh gaz ở thể hơi và hút về máy nén và tiếp tục tuần hòan
- Ở dàn nóng không khí sẽ đuợc thổi xuyên qua dàn nhờ 1 quạt hướng trục
- Ở dàn lạnh không khí sẽ hút xuyên qua dàn nhờ 1 quạt ly tâm
Trang 26- Phin : 40 0 C
- Không khí từ dàn nóng ra : 80 0 C
- Nhiệt độ phun vào dàn lạnh : 5 0 C
- Cuối dàn lạnh : 15 ÷ 20 0 C
- Dàn lạnh nhiệt độ gaz khi phun vào dàn lạnh 5 ÷ 10 0 C
- Nhiệt độ họng thổi ra, bề mặt 10 ÷ 15 0 C, họng thổi 15 ÷ 20 0 C
2.2.3 Thiết bị điện điều khiển:
a Động cơ block
Công dụng
- Truyền động cho máy nén
- Nằm chung với máy nén trong vỏ hàn kín
- Là lọai động cơ điện xoay chiều 1 phase không đồng bộ rotolồng sóc
- Tốc độ động cơ được tính theo công thức
) 1 (
60
s p
Yêu cầu động cơ lắp trong block
- Chịu được nhiệt độ cao 1300C
- Dễ đề, dội áp 150 PSI đề được ( Đề mạnh )
- Bền, tuổi thọ cao
Cấu tạo :
- Gồm 2 phần+ Stato ( phần đứng yên ) : Là 1 phe sắt có quấn dây+ Roto ( phần quay ) : Có dạng hình trụ đặc, trên đó có cácthanh nhôm, Ngòai ra còn có các đôminô để tiếp điện
- Dây quấn động cơ gồm 2 cỡ dây :+ Dây lớn : Dây chạy
+ Dây nhỏ : Dây đề
Trang 27Phân loại :
- Có 2 loại động cơ block + Động cơ block ngậm tụ : gọi là block ngậm tụ+ Động cơ block có ngậm tụ và đề tụ : block đề tụ
i Động cơ block ngậm tụ :+ Sơ đồ đấu điện :
+ Công dụng tụ ngậm (CR) :
- Khi có tụ ngậm, cuộn đề sau khi khởi động vẫn có điện, hiệusuất động cơ được tăng lên
- Trị số tụ ngậm phải đúng
- Nếu trị số tụ lớn cuộn đề dễ cháy
- Nếu tụ nhỏ công suất block giảm và đề kémThông thường :
Block 220
3/4 HP 15µF
1 HP 20µF
CR
S R
C
Hình 2.9 : Sơ đồ điện động cơ block ngậm tụ
Trang 281,5 HP 70µF 1,5 HP 70µF
1,5 HP 30µF
2 HP 40µF 3HP 60µF
ii Động cơ block ngậm tụ và đề tụ :
- Có 2 tụ :+ Tụ ngậm (hạn chế)+ Tụ đề : chỉ số không hạn chế ( sau khi đề xong ngắt ra )
Sơ đồ đấu điện:
b Xác định các đầu dây của động cơ block kín:
Phương pháp đo điện trở
i Dụng cụ
- Block ra 03 đầu dây
- Đồng hồ VOM với độ chính xác cao ( Để thang đo nhỏ nhất R x
1 )
ii Thao tác
- Đánh dấu 03 đầu dây theo thứ tự bất kỳ
- Dùng Ohm kế đo điện trở các cặp đầu dây
- Tìm cặp có điện trở lớn nhất
=> Đầu còn lại sẽ là đầu chung
- Từ đầu chung đo với hai đầu còn lại
Đầu có điện trở nhỏ ứng với dây chạy (R)
Đầu có điện trở lớn ứng với dây đề (S)
S R
Trang 29Phương pháp đo cường độ dịng điện
i Dụng cụ
- Block ra 03 đầu dây
- Ampe kềm hoặc bảng đồng hồ V – A
- Với Block gale để thang đo 15 A
- Nguồn điện phải phù hợp với block
ii Thao tác
- Chọn điện thế và Ampe phải phù hợp
- Đánh dấu các đầu dây
- Tìm hai đầu dây cĩ dịng điện nhỏ nhất ( A nhỏ nhất )
=> Đầu cịn lại là đầu chung
- Từ dây chung ( C ) đo với 02 đầu dây cịn lại
- Dây cĩ A lớn là dây chạy ( R )
- Dây cĩ A nhỏ là dây đề ( S )
Phần mở rộng :
- Xác định dịng khởi động ( dịng điện lớn nhất khi đề pha )
- Xác định dịng chạy khơng tải ( Dịng điện khi block đã chạy )
Phương pháp dùng đèn thử :
i Dụng cụ
- Block ra 03 đầu dây
- Nguồn điện phù hợp với block
- Đèn thử 15W
ii Thao tác
- Cắm đèn thử vào nguồn
- Dùng đầu thao tác cắm vào từng cặp block
- Tìm cặp cĩ đèn tối nhất, đầu cịn lại là chung ( C )
- Từ chung (C) thử vào đầu cịn lại Đầu làm đèn sáng là chạy,
mờ là đề
c Ther mic ( rờ le bảo vệ):
Cơng dụng:
Lố c Đầ u thao tá c
Bó ng đè n
Hình 2.21 : Sơ đồ dùng đèn thử