Để giải quyết tốt các bài tập di truyền liên kết ngoài kiến thức về các quyluật di truyền đã được học, học sinh cần phải có khả năng phân tích, nhận dạng từ đó xác định các bước giải đún
Trang 110 2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
kinh nghiệm
2
11 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 3
Trang 21 MỞ ĐẦU:
1.1 Lí do chọn đề tài:
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học môn sinh học là pháttriển tư duy sáng tạo và đánh thức khả năng tiềm ẩn trong học sinh, tạo đòn bẩythúc đẩy tinh thần học tập và nghiên cứu khoa học cho mỗi cá nhân học sinh Vìthế việc dạy các bài tập đóng vai trò rất lớn trong quá trình hình thành cho họcsinh những phẩm chất đó
Để giải quyết tốt các bài tập di truyền liên kết ngoài kiến thức về các quyluật di truyền đã được học, học sinh cần phải có khả năng phân tích, nhận dạng
từ đó xác định các bước giải đúng đắn đối với mỗi dạng bài tập Đã có nhiều tàiliệu sách tham khảo đề ra một số phương pháp và quy trình giải toán di truyềnliên kết Tuy nhiên, trong bước xác định kiểu gen chung và viết sơ đồ lai tác giảchưa đề ra giải pháp cụ thể để xác định kiểu gen, những chỉ dẫn còn hết sức tổngquát và sơ lược Những phác đồ tổng quát cho việc giải quyết các bài tập chưa đisâu vào việc thiết kế các bước giải cho các chuyên đề hẹp trong việc giải quyếtcác bài tập sinh học đặc biệt là các bài tập nâng cao, nhưng các tài liệu trên cũng
đã tỏ ra rất có ích cho học sinh giúp các em định hướng và giải quyết đúng đắncác bài tập sinh học
Trong các dạng bài tập về qui luật di truyền thì liên kết gen là một trongnhững dạng bài tập không phải đa dạng nhưng phức tạp, học sinh thường gặpkhó khăn trong cách giải, nhưng thường được ra trong các đề thi học sinh giỏi vàthi vào các trường chuyên Mặc khác theo chương trình sinh học 9 chỉ có 1 tiết
đề cập đến di truyền liên kết Để tạo điều kiện cho học sinh vận dụng đượcnhững kiến thức lý thuyết vào giải quyết các dạng bài tập liên quan đến liên kếtgen, trong quá trình dạy học tôi đã đưa ra các bước giải chi tiết cho phần bài tập
di truyền nâng cao dạng liên kết gen, trong đó chủ yếu là hướng dẫn cho họcsinh phương pháp giải như xác định kiểu gen, xây dựng sơ đồ lai
Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài “phân dạng và phương pháp
giải các dạng toán cơ bản về liên kết gen” để trình bày một số kinh nghiệm
mà tôi đã rút ra sau nhiều năm ôn đội tuyển học sinh giỏi môn sinh học dự thi
các cấp, mong rằng sẽ được đồng nghiệp của mình cùng đóng góp để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, cũng như nâng cao chất lượng của học sinh đặc biệt là
chất lượng mũi nhọn
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng, cách nhận diện và cách thứcgiải toán di truyền liên kết
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài:
Đối tượng nghiên cứu là học sinh thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh và vàocác trường chuyên
Phạm vi của đề tài có trọng tâm xoay quanh vấn đề tìm phương pháp phùhợp để học sinh phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động trong học tập
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
a Tổng hợp lý thuyết:
Trang 3- Nghiên cứu tài liệu tổng hợp cơ sở lí luận, xây dựng cơ sở lí thuyết cho
- Học hỏi kinh nghiệm phương pháp giảng dạy của giáo viên dạy giỏi và
có học sinh học tập thi học sinh giỏi đạt kết quả cao
c Tổng kết kinh nghiệm:
- Tổng kết kinh nghiệm của các giáo viên đã dạy ở các năm trước
d Nghiên cứu tài liệu sản phẩm:
- Các tài liệu liên quan đến đề tài
- Hồ sơ kiểm tra của học sinh
- Đề, đáp án thi thi học sinh giỏi và các trường chuyên các năm môn sinhhọc THCS liên quan đến đề tài
1.5 Những đổi mới của sáng kiến kinh nghiệm:
- Đề tài đưa ra những giải pháp giải cụ thể cho từng dạng toán liên kết gen
- Đề tài hướng tới kỹ năng giải nhanh toán liên kết gen nhằm đáp ứng cáccâu hỏi thi học sinh giỏi các cấp và thi vào các trường chuyên THPT
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Trong thế kỉ XXI là thế kỉ của sinh học, đặc biệt là ứng dụng công nghệsinh học vào nâng cao chất lượng đời sống của con người bằng cách tạo ra cácsản phẩm nông lâm ngư nghiệp có năng xuất cao, phẩm chất tốt Để các nhà sinhhọc tương lai duy trì và phát triển công nghệ sinh học thì ngay còn khi ngồi trênghế nhà trường bên cạnh việc các em luôn phải cập nhập các thành tựu mới nhất
về sinh học thì các em phải nắm được và hiểu rõ các quy luật di truyền của ôngcha ta để lại và có bước đầu ham tìm tòi khám phá áp dụng vào thực tiễn cuộcsống Trong các quy đó quy luật hiện tượng di truyền liên kết gen mà tôi nghiêncứu và viết sáng kiến kinh nghiệm là minh chứng rất quan trong cho vấn đề này Ngoài việc học để nắm được và vận dụng vào cuộc sống thì học để thichứng tỏ mình cũng rất quan trọng Phân dạng và phương pháp giải các dạngtoán cơ bản về liên kết gen cũng góp phần giúp các em trong các cuộc thi mônsinh học như thi học sinh giỏi, thi vào trường chuyên và cao hơn nữa là sau nàycác em thi tốt nghiệp, thi cao đẳng , đại học
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
- Thuận lợi:
+ Học sinh đang dần bước vào tuổi trưởng thành, thích hoạt động chủđộng, có năng lực tư duy, phân tích tổng hợp, năng động sáng tạo trong học tậpnếu được hướng dẫn tốt
+ Học sinh rất đam mê, thích khám phá kiến thức về quy luật di truyền
- Khó khăn:
Trang 4+ Thực tế hiện nay sinh học vẫn là một môn học khó đối với học sinh, vìthế tỉ lệ học sinh khá giỏi còn thấp.
+ Học sinh vùng nông thôn miền núi, chất lượng đầu vào thấp, tư duychậm và hầu hết là gia đình kinh tế khó khăn, thích con em mình học khối A …Những khó khăn trên đã tác động không nhỏ đến chất lượng bộ môn sinh họctrong các trường phổ thông ở miền núi
+ Đa số học sinh nắm được lí thuyết quy luật di truyền liên kết nằm trênNST thường của Moocgan Cụ thể hỏi trình bày quy luật thì có tới hơn 90%trình bày thuộc làu làu hoặc hỏi kết quả phép lai phân tích hay ý nghĩa của quyluật thì cũng nhận được sự trả tốt từ phía các em Nhưng để hiểu rỏ bản chất củaquy luật thì rất ít em nắm được.Ví dụ: theo quy luật Men Đen ở 2 cặp tính trạng
cơ thể dị hợp cho 4 loại giao tử nhưng ở liên kết gen hoàn toàn thì chỉ cho 2 loạigiao tử hay lai phân tích đều là cơ thể dị hợp lai phân tích nhưng phân li độc lậpcho tỉ lệ 1: 1 : 1 : 1 Nhưng ở di truyền liên kết gen trên NST thường thì chỉ cho
tỉ lệ 1 : 1 hay P dị hợp hai cặp gen lai với nhau lại cho tỉ lệ kiểu hình 3: 1 hoặc1:2 1
2.3 Các giải pháp thực hiện để giải quyết vấn đề:
2.3.1 Cở sở lí thuyết để giải bài tập:
a Nghiên cứu thí nghiệm của Moocgan:
Nội dung thí nghiệm: GV yêu cầu học sinh đọc và nghiên cứu kĩ thínghiệm của Moocgan: ở ruồi giấm, gọi gen B quy định thân xám, b quy đinhthân đen; gen V quy định cánh dài, gen v quy định cánh cụt
Moocgan lai hai dòng ruồi rấm thuần chủng thân xám, cánh dái dài vàthân đen cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Sau đó ông thực hiệnphép lai giữa ruồi đực F1với ruồi cái thân đen, cánh cụt thu được ở thế hệ sau có
tỉ lệ là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen cánh cụt
b Giải thích cơ sở tế bào học của di truyền liên kết:
GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
GV giới thiệu cho HS biết đây là hiện tượng di truyền liên kết gen nằmtrên NST thường để sau này các em phân biệt được với hiện tượng di truyền liênkết gen nằm trên NST giới tính và hiện tượng hoán vị gen các em sẽ được học ởtrung học phổ thông
GV ? cơ thể thuần chủng là cơ thể như thế nào ( yêu cầu học sinh nhớlại kiến thức trong chương I và trình bày được cơ thể thuần chủng bao giờ cũng
có kiểu gen đồng hợp )
? Vậy ruồi giấm thân xám, cánh dài, và thân đen, cánh cụt có kiểu gennhư thế nào ( GV chốt lại kiểu gen của thân xám, cánh dài là: BV/ GV Thânđen, cánh cụt có kiểu gen: bv/bv
GV ? viết giao tử của P và kiểu gen F1 ( giao tử là: BV và bv , kiểu genF1 là BV/bv)
? Phép lai phân tích là phép lai như thế nào Hãy viết sơ đồ lai phân tíchtrong thí nghiệm của Moocgan
Ta có sơ đồ lai cơ sở tế bào học của di truyền liên kết gen nằm trên NST thường
Trang 5P Thân xám, cánh dài x Thân đen cánh cụt
Kiểu gen: 1 BV/bv : 1 bv/bv
Kiểu hình: 1 Xám, dài : 1 Đen, cụt
* Giải thích: Như vậy thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt luôn ditruyền đồng thời với nhau được giải thích bằng sự di truyên liên kết gen Cácgen quy định nhóm tính trạng này nằm trên một NST cùng phân li về giao tử vàcùng được tổ hợp trong quá trình thụ tinh
c Quy luật di truyền liên kết gen nằm trên NST thường:
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùngnhau, được quy định bởi các gen nằm trên một NST cùng phân li trong quá trìnhphân bào
2.3.2 Phương pháp giải bài tập: Có 3 dạng bài toán cơ bản
Dạng 1: Xác định giao tử và tỉ lệ giao tử
a Phương pháp giải:
- Gọi x là số cặp NST tương đồng mang gen ( số nhóm gen liên kết ), mỗicặp NST tương đồng mang ít nhất một cặp gen dị hợp ( hai NST có cấu trúckhác nhau ), số giao tử của loài tuân theo công thức tổng quát 2x kiểu
- Gọi a ( a nhỏ hơn hoặc bằng x ) là số cặp NST tương đồng, mỗi cặp đềuchứa các cặp gen đồng hợp ( hai NST có cấu trúc giống nhau ), số kiểu giao tửcủa mỗi loài tuân theo công thức tổng quát 2x-a kiểu
- Trong trường hợp có nhiều nhóm gen liên kết gen mang các cặp dị hợp,
ta dùng sơ đồ phân nhánh để xác định tỉ lệ giao tử
Ví dụ: Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau Xácđịnh tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau
a AB/ab b Aa
bd BD
Trang 6Bài 1 Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau Xác
định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau:
Bài 2 Một cơ thể nếu xét 3 cặp gen dị hợp Aa; Bb; Dd nằm trên NST thường thì
kiểu gen của nó có thể được viết như thế nào? Khi phát sinh giao tử sẽ cho tối đabao nhiêu loại giao tử
Dạng 2: Bài toán thuận đã biết kiểu hình của bố, mẹ biện luận tìm kiểu gen bố,
mẹ và lập sơ đồ lai
a Phương pháp giải:
- Qui ước gen
- Xác kiểu gen và xác định giao tử của P
- Lập bảng suy ra tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau
( Lưu ý trường hợp có nhiều nhóm gen liên kết, ta dùng phép nhân xácsuất hoặc sơ đồ phân nhánh để tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình )
Ví dụ:
Cho biết ở lúa , gen A thân cao và gen B hạt tròn nằm trên một nhiễm sắcthể, gen a thân thấp và gen b hạt dài cùng nằm trên NST tương đồng Các gentrên một NST liên kết hoàn toàn
Viết sơ đồ lai cho các trường hợp sau:
a Cho lúa thân cao, hạt dài lai với lúa thân thấp, hạt tròn
b Cho lúa thân cao, hạt tròn lai với lúa thân cao, hạt tròn
c Cho lúa thân cao, hạt tròn với lúa thân thấp, hạt dài
Cây đậu thân thấp, hạt tròn có kiểu gen: aB/aB ; aB/ab
? Cả bố và mẹ đều có 2 kiểu gen vậy có mấy sơ đồ lai xảy ra (có 4 sơ đồlai )
Trang 7Có 4 sơ đồ lai sau:
Trường hợp 1: P1 Ab/Ab x aB/aB
Trường hợp 2: P2 Ab/ ab x aB/aB
Trường hợp 3: P3 Ab/Ab x aB/ab
Trường hợp 4: P4 Ab/ab x aB/ab
F1 Kiểu gen: Ab/aB
Kiểu hình: 100% thân cao, hạt tròn
Trường hợp 2:
P2 Ab/ ab x aB/aB
( Thân cao, hạt dài ) ( Thân thấp, hạt tròn )
G Ab; ab aB
F1 Kiểu gen: 1 Ab/aB : 1 ab/aB
Kiểu hình: 1 Thân cao, hạt tròn : 1 thân thấp, hạt tròn
Trường hợp 3:
P3 Ab/Ab x aB/ab
G Ab aB; ab
F1 Kiểu gen: 1 Ab/aB : 1 Ab/ab
Kiểu hình: 1 Thân cao, hạt tròn : 1 Thân thấp, hạt tròn
Trường hợp 4:
P4 Ab/ab x aB/ab
( Thân cao, hạt dài ) ( Thân thấp, hạt tròn )
G Ab; ab aB; ab
F1 Kiểu gen: 1 Ab/aB : 1Ab/ab : 1 ab/aB :1 ab/ab
Kiểu hình: 1 thân cao, hạt tròn : 1 thân cao, hạt dài : 1 thân thấp hạt tròn :
1 thân thấp, hạt dài
b Tiến trình giải tương tự câu a ta có các trường hợp lai như sau:
Trường hợp 1: P1 AB/AB x AB/AB
Trường hợp 2: P2 AB/AB x Ab/aB
Trường hợp 3: P3 AB/AB x AB/Ab
Trường hợp 4: P4 AB/AB x AB/aB
Trường hợp 5: P1 AB/AB x AB/ab
Trang 8Trường hợp 6: P6 Ab/ aB x Ab/aB
Trường hợp 7: P7 Ab/ aB x AB/Ab
Trường hợp 8: P8 Ab/ aB x AB/aB
Trường hợp 9: P9 Ab/ aB x AB/ab
Trường hợp 10: P10 AB/Ab x AB/Ab
Trường hợp 11: P11 AB/Ab x AB/Ab
Trường hợp 12: P12 AB/Ab x AB/ab
Trường hợp 13: P13 AB/aB x AB/aB
Trường hợp 14: P14 AB/aB x AB/ab
Trường hợp 15: P15 AB/ab x AB/ab
( Giáo viên yêu cầu học sinh viết sơ đồ lai cho các trường hợp trên )
c Tiến trình giải tương tự câu a ta có các trường hợp lai như sau:
Trường hợp 1: P1 AB/AB x ab/ab
Trường hợp 2: P2 Ab/aB x ab/ab
Trường hợp 3: P3 AB/Ab x ab/ab
Trường hợp 4: P4 AB/aB x ab/ab
Trường hợp 5: P5 AB/ab x ab/ab
( Giáo viên yêu cầu học sinh viết sơ đồ lai cho các trường hợp trên )
* Lưu ý: ý nghĩa của bài tập này là rèn luyện kĩ năng từ kiểu hình của p suy
ra kiểu gen, viết sơ lai và đặc biệt quan trọng là biết được các tỉ lệ có thể có trong di truyền liên kết gen để vận dụng vào giải dạng bài toán nghịch.
b Bài tập vận dụng - tự giải:
Bài 1 Ở cà chua, A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định quả tròn,
b quy định quả bầu; D quy định chín sớm, d quy định chín muộn Trong quátrình di truyền, các gen nằm cùng trên một cặp NST, liên kết gen hoàn toàn Xácđịnh tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai sau:
a P1 AB/ab x Ab/aB b P2 AB/ab x AB/ab
Bài 2 Một cơ thể nếu xét 3 cặp gen dị hợp Aa; Bb; Dd nằm trên NST thì kiểu
gen của nó được viết như thế nào ? Khi phát sinh giao tử tối đa tạo bao nhiêugiao tử
Dạng 3: Bài toán nghịch biết kết quả đời lai biện luận tìm kiểu gen bố mẹ và
lập sơ đồ lai ( Các phương pháp xác định qui luật di truyền liên kết gen )
a Phương pháp giải:
Trong điều kiện mỗi gen qui định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn Khixét sự di truyền về hai cặp tính trạng, nếu xảy ra một trong các biểu hiện sau, takết luận sự di truyền hai cặp tính trạng đó tuân theo qui luật liên kết gen củaMoocgan
- Khi tự thụ phấn hoặc giao phối gần giữa các cá thể dị hợp hai cặp gen.Nếu kết quả thế hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ kiểu hình 3: 1( lưu ý phép lai
Trang 9AB/ab x AB/ab) hoặc 1 :2 :1( lưu ý 2 phép lai AB/ab x Ab/aB; Ab/aB x Ab/aB )
ta kết luận hai cặp tính trạng đó, được di truyền theo qui luật liên kết gen củaMoocgan
P ( Aa, Bb ) x ( Aa, Bb ) thu được F1 phân li theo kiểu hình 3: 1 hoặc1:2:1
- Khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu Fb xuất hiện tỉ lệ kiểuhình 1: 1, ta suy ra hai cặp tính trạng đó di truyền theo qui luật liên kết gen củaMoocGan
P ( Aa, Bb ) x ( aa, bb ) thu được Fb phân li theo kiểu hình 1: 1
- Khi lai 2 cặp tính trạng do 2 gen chi phối các gen di truyền liên kết mà
tỉ lệ kiểu hình ở F là 1 : 1 : 1 : 1 thì P có kiểu gen Ab/ab x aB/ab
- Tổng quát: Nếu tỉ lệ chung của cả hai tính trạng, không bằng tích cácnhóm tỉ lệ khi xét riêng, mặt khác giảm xuất hiện biến dị tổ hợp, ta suy ra haitính trạng đó, được di truyền theo quy luật liên kết gen
- Xác định kiều gen P dựa vào tỉ lệ và dựa vào kiểu hình đời lai Nếu đờilai xuất hiện ab/ab thì cả bố và mẹ đều tạo loại giao tử mang ab
- Cách giải cụ thể như sau:
Bước 1 Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
Bước 2 Xác định quy luật di truyền
Bước 3 Xác định kiểu gen của P là lập sơ đồ lai
Ví dụ 1: Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn có
tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn Cho F1 tiếp tụcgiao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không có tua cuốn: 2 hạt trơn, cótua cuốn: 1 hạt nhăn có tua cuốn
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài giải:
Bước 1 Đậu hạt trơn, không tua cuốn lai với đậu hạt nhăn, có tua cuốn thu
được toàn hạt trơn, có tua cuốn Vậy tính trạng nào là trội, lặn ( tính trạng đượcbiểu hiện ở F1: hạt trơn, có tua cuốn là tính trạng trội)
GV yêu cầu học sinh quy ước gen:
Gen B quy định tính trạng hạt trơn
Gen b quy định tính trạng hạt nhăn
Gen V quy định tính trạng có tua cuốn
Gen v quy định tính trạng không có tua cuốn
Bước 2.
Cách 1.
Theo bài ra Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạtnhăn có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn Từ đó tathấy F1 dị hợp về 2 cặp gen đem lai cho tỉ lệ ở F2 1: 2 : 1= 4 tổ hợp vậy tỉ lệ nàytuân theo quy luật nào ( tuân theo quy luật di truyền liên kết nằm trên NSTthường trong lai 2 cặp tính trạng)
Kiểu gen của đậu hạt trơn không có tua cuốn thuần chủng : Bv/Bv
Trang 10Kiểu gen của đậu hạt nhăn, có tua cuốn thuần chủng: bV/bV
Cách 2.
Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng:
Hạt trơn/ hạt nhăn = 3/1 F1 x F1: Bb x Bb
Có tua cuốn/ không tua cuốn = 3/1 F1 x F1: Vv x Vv
Tổ hợp 2 cặp tính trạng nếu tuân theo quy luật phân li độc lập thì F2 có tỉ
lệ kiểu hình ( 3: 1 ) ( 3: 1 ) = 9:3:3:1 mà tỉ lệ F2 đề bài cho là 1:2:1 nên các cặpgen không phân li độc lập mà tuân theo quy luật di truyền liên kết
Kiểu gen của đậu hạt trơn không có tua cuốn thuần chủng : Bv/Bv
Kiểu gen của đậu hạt nhăn, có tua cuốn thuần chủng: bV/bV
Bước 3 Ta có sơ đồ lai:
P Hạt trơn, không có tua cuốn x Hạt nhăn, có tua cuốn Bv/Bv bV/bV
Hạt trơn, có tua cuốn
bV/bVHạt nhăn, có tua cuốnKiểu gen: 1 Bv/Bv : 2 Bv/bV : 1 bV/bV
Kiểu hình: 1 Hạt trơn, không có tua cuốn: 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạtnhăn có tua cuốn
Ví dụ 2 Ở lúa gen A quy định tính trạng thân cao, a thân thấp Gen B quy định
Trang 11Tổ hợp 2 cặp tính trạng nếu tuân theo quy luật phân li độc lập thì F1 có tỉ
lệ kiểu hình ( 1: 1 ) ( 1: 1 ) = 1:1:1:1 mà tỉ lệ F2 đề bài cho là 1:1 nên các cặp genkhông phân li độc lập mà tuân theo quy luật di truyền liên kết
Vậy cây lúa thân cao, chín sớm có kiểu gen: AB/ab
Cây lúa thân thấp, chín muộn có kiểu gen ab/ab
Bước 3 Ta có sơ đồ lai:
P Cây lúa thân cao, chín sớm x Cây lúa thân thấp, chín muộn
AB/ab ab/ab
Gp AB; ab ab
F1 Kiểu gen: 1 AB/ab : 1 ab/ab
Kiểu hình: 1 Cây lúa thân cao, chín sớm : 1 Cây lúa thân thấp, chín muộn
b Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F1:
Cây cao/ cây thấp = 3/1 P: Aa x Aa
Chín sớm/ chín muộn = 3/1 P: Bb x Bb
Tổ hợp 2 cặp tính trạng nếu tuân theo quy luật phân li độc lập thì F1 có tỉ
lệ kiểu hình ( 3: 1 ) ( 3: 1 ) = 9:3:3:1 mà tỉ lệ F1 đề bài cho là 3:1 nên các cặp genkhông phân li độc lập mà tuân theo quy luật di truyền liên kết Lúa thân cao,chín sớm có kiểu gen di hợp thẳng: AB/ab
AB/abThân cao, chín sớm
Thân cao, chín sớm
ab/abThân thấp, chín muộn
Kiểu gen: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab
Kiểu hình: 3 cây lúa thân cao, chín sớm: 1 cây thấp, chín muộn
Ví dụ 3: Nếu có sự liên kết hoàn toàn của các gen trong cả 2 quá trình tạo giao
tử đực và giao tử cái P thuần chủng khác nhau về 2 hay 3 hay nhiều tính trạngđược quy định bởi các gen liên kết hoàn toàn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình như thếnào Giải thích tại sao
Viết sơ đồ lai minh hoạ trong trường hợp lai 3 cặp
Trang 12Bài giải:
Nếu có sự liên kết hoàn toàn của các gen trong cả 2 quá trình tạo giao tửđực và giao tử cái P thuần chủng khác nhau về 2 hay 3 họăc nhiều tính trạng đượcquy định bởi các gen liên kết thì F2 có tỉ lệ kiểu hình vẩn phân li theo tỉ lệ 3 : 1
Giải thích: P thuần chủng khác nhau về 2 hay 3 hoặc nhiều tính trạng laivới nhau thì F1 đều có kiểu gen dị hợp, nhưng kiểu gen dị hợp này dù 2 hay 3hoặc nhiều cặp tính trạng thì vẫn giảm phân cho 2 loại giao tử ( các gen không
có sự liên kết chéo ) Vì vậy khi hình thành hợp tử cho 3 loại kiểu gen và 2 kiểuhình khác nhau.Tỉ lệ kiều hình phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
Ví dụ: Ở lúa gen A quy định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so vớigen a quy định tính trạng thân thấp Gen B quy định tính chín sớm là trội hoàntoàn so với gen a quy định tính trạng chín muộn Gen C quy định tính trạng hạtdài là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt tròn Cho lúa thân cao,chín sớm, hạt dài thuần chủng lai với giống lúa thân thấp, chín muộn, hạt trònđược F1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Viết sơ đồ lai từ P đến F2
? Kiểu gen của lúa thân cao, chín sớm, hạt dài ( có kiểu gen ABC/ABC )
? Kiểu gen của lúa thân thấp, chín muộn, hạt tròn ( có kiểu gen abc/abc )
Ta có sơ đồ lai:
P Lúa thân cao, chín sớm, hạt dài x Lúa thân thấp, chín muộn, hạt tròn ABC/ABC abc/abc
Gp ABC abc
F1 Kiểu gen: ABC/abc
Kiểu hình: ( Lúa thân cao, chín sớm, hạt dài )
Kiểu hình: 3 thân cao, chín sớm, hạt, dài : 1 thân thấp, chín muộn, hạt tròn
b Bài tập vận dụng
Bài 1 Lai hai ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh
dài, F1 thu được toàn ruồi thân xám, cánh dài Cho ruồi F1 tạp giao ở F2 thu được
101 ruồi thân xám, cánh ngắn, 199 ruồi thân xám, cánh dài và 100 ruồi thân đen,cánh dài
a Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2?
Trang 13b Phải chọn ruồi khác có kiểu gen và kiểu hình thế nào để khi lai với ruồiF1 ở trên thu được thế hệ con có tỷ lệ 3 ruồi thân xám, cánh dài: 1 ruồi thân xám,cánh ngắn.
c Với loài ruồi giấm trên phải chọn cặp bố mẹ có kiểu gen như thế nào đểF1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1
Biết mỗi tính trạng do một gen quy định và nằm trên NST thường
- Quy ước gen:
B: thân xám b: thân đen
- Xét sự di truyền tính trạng kích thước cánh: ở F2 : Cánh dài : cánh ngắn
= ( 199 + 100 ) : 101 ≈ 3:1 Suy ra cả bố và mẹ đều có kiểu gen Vv
- F1 dị hợp hai cặp gen, F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:2:1 suy ra F1 có kiểugen dị hợp tử chéo Bv/bV
- Bố mẹ thuần chủng thân xám, cánh ngắn kiểu gen Bv/ Bv; thân đen, cánhdài có kiểu gen bV/bV
Ta có sơ đồ lai:
P: Thân xám, cánh ngắn x Thân đen, cánh dài
Bv/Bv bV/bVGP: Bv bV
F1: Kiểu gen: Bv/bV
Kiểu hình: 100% thân xám, cánh dài
F2= F1 x F1: Thân xám, cánh dài x Thân xám, cánh dài