Qua thực tế dạy học nhiều năm tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức giữa các môn học “Tích hợp” vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết.. Điều
Trang 11 MỞ ĐẦU1.1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, việc tiếp cậnnhiều với các thiết bị thông tin điện tử, môi trường sinh sống bị ô nhiễm độc hại, lốisống và thói quen không tốt khiến cho mắt không còn đủ khả năng tự điều tiết dẫnđến nhiều tật và bệnh về mắt mà điển hình nhất là các tật khúc xạ Trước những vấn
đề này cần làm thế nào để phòng tránh các tật như cận thị, viễn thị
Qua thực tế dạy học nhiều năm tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức giữa các
môn học “Tích hợp” vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là
việc làm hết sức cần thiết Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộmôn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còncần phải không ngừng trau dồi kiến thức của những môn học khác để giúp các emgiải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất,hiệu quả nhất Chương trình sách giáo khoa nói chung, môn Sinh học nói riêng đangthực hiện là chương trình soạn theo quan điểm mang nặng lý thuyết Nội dungchương trình mới Bộ giáo dục đang dự định cải cách theo quan điểm hướng đến tínhthiết thực, tập trung vào những kiến thức, kĩ năng cơ bản, coi trọng thực hành vậndụng, tích hợp được nhiều mặt, nhiều nội dung giáo dục Do vậy, người làm côngtác giảng dạy không thể không tìm cách tự thay đổi phương pháp dạy học cho phùhợp với yêu cầu mới, mục tiêu dạy học mới Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp họcsinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sự sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thựctiễn Giáo dục tích hợp kiến thức các môn học vào để giải quyết các vấn đề trongmột môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề trong môn học đó.Môn Sinh học là một bộ môn cung cấp cho học sinh hiểu biết về thế giới động vật,thực vật, con người, mối quan hệ khăng khít về các nhân tố trên đối với môi trườngsống Trong quá trình dạy học môn Sinh học lớp 8 tôi nhận thấy có nhiều khả năngtích hợp các nội dung vào dạy học, và bản thân tôi đã áp dụng giáo dục tích hợpvào các bài dạy, đặc biệt thành công nhất là bài 50 tiết 52 “Vệ sinh mắt” Qua bàinày ngoài việc cung cấp kiến thức trong SGK tôi đã giáo dục cho học sinh hiểuđược hiện nay đôi mắt của các em học sinh đang bị hủy hoại nghiêm trọng, làm ảnhhưởng tới chất lượng cuộc sống Một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tìnhtrạng trên là do những hiểu biết chưa đúng và chưa có các biện pháp bảo vệ vàphòng tránh các bệnh liên quan đến mắt Giáo dục cho HS ý thức chăm sóc, bảo vệđôi mắt là một vấn đề cấp bách và là vấn đề có tính khoa học, tính xã hội sâu sắc.Đặc biệt vấn đề này hết sức cần thiết cho các em HS – những chủ nhân tương laicủa đất nước Làm thế nào để hình thành cho các em ý thức bảo vệ đôi mắt và thóiquen sống khoa học?
Là GV dạy học môn sinh học, tôi thấy việc giáo dục ý thức chăm sóc sứckhoẻ đặc biệt là đôi mắt cho các em, thông qua các tiết dạy là một yêu cầu khôngthể thiếu trong quá trình dạy học Vậy phải giáo dục như thế nào mới có hệ thống và
Trang 2có hiệu quả, để bài dạy không bị nhồi nhét kiến thức, học sinh không bị nhàm chán?
Trên tinh thần đó tôi đã chọn đề tài “Giáo dục ý thức bảo vệ mắt thông qua bài 50
tiết 52 vệ sinh mắt - sinh học 8 bằng phương pháp dạy học tích hợp”
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Thông qua những tiết có áp dụng phương pháp DHTH, tôi muốn nêu lên vấn
đề là làm thế nào để một tiết dạy có DHTH đạt hiệu quả cao nhất, và tôi muốn tìm
ra những giải pháp hữu hiệu nhất giúp HS hiểu và vận dụng kiến thức vào việc bảo
vệ sức khoẻ cho chính bản thân mình và mọi người
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này nghiên cứu cách đưa dạy học theo chủ đềtích hợp vào giảng dạy môn sinh học ở trường THCS, nhằm mạng lại hứng thú cũngnhư kết quả học tập cao nhất cho các em học sinh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu việc tích hợp trong dạy học sinh học 8 ở trường THCS ÁiThượng, tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra giáo dục: Qua các câu hỏi điều tra để có thể tìm ranguyên nhân làm cho HS hứng thú khi học các tiết học có áp dụng phương phápDHTH và hiệu quả của tiết học đó
- Phương pháp trò chuyện phỏng vấn để nắm được những thuận lợi, khó khănkhi dạy các tiết có áp dụng phương pháp DHTH
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm: Tìm hiểu sự chuẩn
bị của GV trong các tiết có áp dụng phương pháp DHTH, quá trình học tập cũngnhư sự hứng thú của HS
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát các thiết bị cần thiết để phục vụcác tiết DHTH, dự giờ các tiết có áp dụng phương pháp DHTH để biết được tinhthần và thái độ học tập của HS
- Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết kinhnghiệm và đưa ra giải pháp phù hợp với mục tiêu đào tạo hiện nay của Bộ giáo dục
đề ra về tích hợp ở trường THCS Bên cạnh đó, cần phải xem xét các điều kiện cụthể của trường mà có biện pháp phù hợp nhằm nâng cao kết quả học tập của HS
Trang 32 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của SKKN.
Để thực hiện có hiệu quả việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ mắt, giáoviên cần xác định:
Giáo dục tích hợp kiến thức các môn học vào để giải quyết các vấn đề trongmột môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề trong môn học đó
Phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp yêu cầu Giáo viên chú ýhướng dẫn học sinh tìm hiểu, chiếm lĩnh những tri thức kĩ năng đặc thù của từngphân môn, từng bài học cụ thể Đồng thời phải biết khai thác những yếu tố chung,những yếu tố có mối liên hệ giữa các phân môn, các bài học khác cùng loại Từ đógiúp hình thành hệ thống tri thức, kĩ năng cơ bản cho học sinh
Dạy học tích hợp lồng ghép các môn khác giảm bớt sự căng thẳng nhàm chántrong môn học, lồng ghép kỹ năng sống cho học sinh giúp các em áp dụng kiến thức
đã học vào cuộc sống thực tiễn
2.2 Thực trạng của SKKN
- Về giáo viên
Hiện nay giáo viên rất tích cực trong việc đổi mới phương pháp, vận dụngquan điểm dạy học tích hợp, vào giảng dạy các bộ môn để nâng cao hơn nữa hiệuquả giáo dục Tuy nhiên, mức độ sẵn sàng của giáo viên đối với triển khai dạy họctích hợp, còn thấp Kết quả khảo sát của bộ GD&ĐT cho thấy: 9% GV cho rằng bảnthân chưa hiểu biết về dạy học tích hợp, 40% GV nhầm lẫn khái niệm tích hợp liênmôn và đa môn, 12% GV cho biết chưa từng lồng ghép giáo dục các vấn đề khácngoài phạm vi nội dung SGK
Thực tế tại trường THCS Ái Thượng - huyện Bá Thước cho thấy nhiều GVchưa nắm rõ về tích hợp, thấy cái gì liên quan, giông giống thì gom vào thành tíchhợp Tích hợp không đúng lúc, đúng chỗ và không có sự cân nhắc lựa chọn nộidung, phương pháp dạy học, nên dạy không đủ giờ thậm chí việc dạy tích hợp trở
Trang 4thành miễn cưỡng Cũng có một số giáo viên nghĩ đơn giản tích hợp là dựa vào cáinày để tranh thủ nói về cái kia, nói càng nhiều càng tốt
Tuy nhiên, việc vân dụng quan niệm dạy học này cũng gặp phải những khókhăn nhất định như điều kiện dạy học còn nhiều hạn chế, thiếu thốn, do lượng kiếnthức nhiều song thời gian học cho các môn thì ít Đặc biết là tâm lí của giáo viênvẫn còn nặng nề do chưa thể hình dung được công việc “bắt đầu từ đâu” và “kếtthúc” ở thời điểm nào, bên cạnh đó việc phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thứcthuộc các môn học khác nhau cũng là một rào cản khiến tỉ lệ GV hiểu và vận dụng
về tích hợp liên môn không nhiều và chất lượng không cao, đó là cái khó hiện nay
- Về phía học sinh
Ái thượng là một xã nghèo, đặc biệt khó khăn hiện đang được hưởng chế độ30A của Chính phủ, đa số gia đình HS làm nông nghiệp, làm thuê nên việc quantâm đến việc học của các em còn hạn chế Bên cạnh đó, người dân ở địa phươngchưa có ý thức trong việc bảo vệ sức khoẻ và đặc biệt là ý thức bảo vệ đôi mắt chocon em mình
HS chưa có vốn kiến thức khoa học liên hệ giữa các môn học Thực tế chothấy một số học sinh học rất chăm chỉ nhưng vẫn học kém, các em thường học bàinào biết bài đấy, học phần sau đã quên phần trước và không biết liên kết các kiếnthức với nhau, không biết vận dụng kiến thức đã học trước đó vào những phần sau.Phần lớn số học sinh khi đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách tự ghichép để lưu thông tin, lưu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình
Môn sinh học, môn học mang tính thực nghiệm mà phần lớn các em ít đượctrải nghiệm những kiễn thức, kỹ năng trong thực tiễn dẫn đến tiết học chở nên khôkhan, không hấp dẫn đối với học sinh vì vậy kết quả học tập bộ môn không đượcnhư mong đợi
Bảng 1: Khảo sát kết quả học tập của học sinh thông qua tiết học khi chưa áp
Bảng 2: Khảo sát kết quả học tập của học sinh thông qua tiết học khi
bước đầu áp dụng DHTH năm học 2015 - 2016 Lớp sĩ số SL Giỏi TL SL Khá TL Trung bình SL TL SL Yếu TL SL Kém TL
Trang 5Từ thực tế đó, với mong muốn tìm tòi các phương pháp giáo dục cho học sinh
để đạt được kết quả học tập cao nhất, đặc biệt là ý thức bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ đôimắt trong các tiết học trên tinh thần đó tôi đã chọn đề tài này
2.3 Giải pháp cụ thể
Là giáo viên, chúng ta hiểu rất rõ tâm lí của các em là thích được học tập mộtcách chủ động, không gượng ép Đặc biệt các em thích hoạt động trong môi trườngthi đua, thân thiện và vui vẻ Muốn như vậy đòi hỏi người giáo viên phải có “nghệthuật sư phạm” trong từng tiết dạy Qua quá trình tìm hiểu, áp dụng trong giảng dạytôi nhận thấy dạy học theo các chủ đề tích hợp, vừa đảm bảo yêu cầu về đổi mớiPPDH theo hướng phát triển năng lực HS vừa tạo được hứng thú cho HS trong mỗitiết học
Trước hết, các chủ đề tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn đốivới học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh.Học các chủ đề tích hợp, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợpvào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máymóc Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, giúp cho học sinh không phải họclại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quátải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứngdụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn
Từ thực tiễn giảng dạy kết hợp với dự giờ của các đồng nghiệp tôi nhận thấyhiện nay GV đã và đang đổi mới phương pháp dạy học thể hiện ở khâu soạn giảng
và các thầy cô đã biết áp dụng dạy học tích hợp trong một số tiết dạy, tuy nhiên GVcòn lúng túng đặc biệt là biện pháp xây dựng câu hỏi, GV thường sử dụng nhữngcâu hỏi có sẵn, nhiều lúc chưa sát từng đối tượng HS, không kích thích được tínhphát huy tự lực, sáng tạo của HS, chưa định hướng vào việc giải quyết các vấn đềhay, khó, mới, làm cho HS thụ động trong việc lĩnh hội kiến thức
Từ thực tế trên tôi xin đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm năng cao hiệu quảtrong DHTH
- Giải pháp 1: Yêu cầu HS Nắm vững kiến thức cơ bản của nội dung bài học
Trang 6a Kiến thức:
- Xác định được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục
- Nêu được nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây truyền và cáchphòng tránh
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễngiúp bản thân và cộng đồng cùng hiểu biết và phòng tránh được các tật khúc xạ, bảo vệcho đôi mắt luôn trong sáng khoẻ mạnh
b Kỹ năng:
- Thu thập và xử lí thông tin
- Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
c Thái độ:
- Học tập tích cực, chủ động, sáng tạo hứng thú trong quá trình dạy và học
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh mắt, biết cách bảo vệ cho đôi mắt, phòng và tránh được các tác nhân bên ngoài ảnh hưởng đến mắt
1.2 Đối với nội dung tích hợp liên môn:
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức liên môn: Vật lý, Văn họcGDCD… để giải quyết các vấn đề dự án dạy học đặt ra Cụ thể:
+ Môn Vật lý: thấu kính hội tụ - Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
(Bài 42-43/VL 9); thấu kính phân kỳ - Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ(Bài 44-45/VL9); máy ảnh (Bài 47/VL9)
+ Môn Ngữ Văn: Vận dụng giải thích câu ca dao:
Đã có mắt thì xem đàng
Có phải cận thị ngó quàng ngó xiên.
+ Môn GDCD: (Bài mục đích học tập của học sinh/GDCD 6): GV giáo dục
cho các em thói quen tốt trong học tập (tư thế học, thời gian học thích hợp, khoảngcách từ mắt đến chữ khi đọc, viết ) để hoàn thành tốt mục đích của học tập
+ Môn Địa lý: Biết và giải thích được tại sao tỉ lệ mắc tật cận thị không giống
nhau ở các vùng miền: Ở thành thị, số lượng học sinh cận thị chiếm tỉ lệ cao hơnvùng nông thôn
+ Môn Thể dục và y học cổ truyền: Thường xuyên tập luyện thể dục thểthao như cầu lông, bóng bàn, bóng rổ … giúp tăng sức dẻo dai và đề kháng cho các
cơ quan trong cơ thể, góp phần giúp ngăn ngừa khả năng bị cận thị Ngoài ra, ápdụng xoa bóp, bấm huyệt quanh vùng mắt cũng giúp làm tăng thị lực, giảm nhứcmỏi mắt, và phòng chống cận thị
2 Ý NGHĨA CỦA CỦA BÀI HỌC
2.1 Ý nghĩa đối với thực tiễn dạy học
Trang 7- Hình thành và phát triển năng lực của học sinh như năng lực phân tích vậndụng tổng hợp, năng lực hợp tác làm việc theo nhóm, năng lực phát hiện và giảiquyết vấn đề.
- Từ những kiến thức của bài học và cách vận dụng kiến thức của nhiều mônhọc khác nhau để giải quyết vấn đề mà học sinh có thể vận dụng đối với các tình
huống khác Động viên học sinh huy động được nhiều lĩnh vực kiến thức và kĩ năng
khác nhau; thúc đẩy sự tìm tòi, khám phá, tự học của học sinh
2.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn đời sống
- Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ của các bài học, môn học với nhau thànhmột chủ đề gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích mônhọc hơn và yêu cuộc sống;
- Học sinh có được những kiến thức và kỹ năng cần thiết để vận dụng vàocuộc sống hàng ngày;
3 THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
3.1 Thiết bị dạy học
- Tranh ảnh, thông tin, video clip liên quan đến cấu tạo của mắt và các tật củamắt Một số thống kê về tỉ lệ mắc các tật về mắt ở học Phiếu học tập đồ dùng dạyhọc liên quan đến CNTT: Máy tính kết nối mạng intrnet; Đĩa CD in sản phẩm đãđóng gói; Máy chiếu projecter Bút dạ viết bảng, bảng phụ học tập
3.2 Học liệu: Một số hình ảnh minh họa (phần phụ lục);
4 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
4 1 Thiết kế bộ câu hỏi định hướng
1 Tại sao khi nhìn một vật quá lâu lại thấy mỏi mắt và hoa mắt?
2 Sự khác nhau của mắt thường, mắt cận thị và mắt viễn khi nhìn vật
Câu hỏi
nội dung
1 Nguyên nhân tật cận thị ? Nêu cách khắc phục tật cận thị?
2 Tại sao người cận thị khi đọc sách lại phải đặt sách gần mắt?
3 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tật cận thị?
4 Kính cận là thấu kính hội tụ hay phân kì? Tại sao đeo thấu kính phân
kỳ lại giúp mắt cận nhìn rõ vật ở xa?
5 Nguyên nhân, cách khắc phục tật mắt viễn thị?
6.Hãy nêu vai trò của thể thủy tinh trong cầu mắt?
7.Tại sao người lớn tuổi khi đọc sách lại phải đặt sách ra xa mắt?
8 Kính lão là thấu kính hội tụ hay phân kì? 9 Có cách nào để nhận biết
Trang 8CÂU HỎI NỘI DUNG
3 Chúng ta có hai con mắt như vậy sẽ cho hai ảnh của cùng một vật khi
nhìn Vậy tại sao ta chỉ thấy có một vật?
4 Có ý kiến cho rằng “Viễn thị chính là tật mắt lão”! Em có đồng ý với
ý kiến đó không? Tại sao?
5 Làm việc không khoa học có ảnh hưởng gì đến sự điều tiết của mắt.
Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xócnhiề?
6 Môi trường ô nhiễm (khói bụi, chất thải sinh hoạt, ánh sáng ) có ảnhhưởng như thế nào đến đôi mắt của chúng ta?
4.2 Lịch trình thực hiện bài dạy
4.2.1 Nội dung thực hiện trước giờ học
Giới thiệu chủ đề;
Chia lớp thanh các nhóm, đặt tên nhóm và bầu nhóm trưởng;
Phân công nội dung thực hiện cho mỗi nhóm: Tìm nguyên nhân, cách phòngtránh và biện pháp khắc phục tật mắt cận thị và tật mắt viễn thị; Nguyên nhân, cáchphòng tránh các bệnh về mắt, chuẩn bị các tư liệu phục vụ cho bài thuyết trình
Triển khai bộ câu hỏi định hướng, giới thiệu cho học sinh các tài liệu có liênquan và địa chỉ tìm kiếm
4.2.2 Nội dung thực hiện trên lớp
- Tìm hiểu đặc điểm các tật của mắt
- Tìm hiểu nguyên nhân, cách khắc phục tật cận thị và viễn thị
- Nguyên nhân, cách phòng tránh các bệnh về mắt
- Vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Thảo luận rút kinh nghiệm
4.3 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập Mục tiêu:
- Tạo động cơ học tập của HS
- Muốn tìm hiểu nội dung bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn đã nêu
Trang 9GV: Chúng ta cảm nhận được thế giới xung quanh bằng cách nào? Em hiểu thế nào
về câu nói “Giầu hai con mắt, khó đôi bàn tay” ?
“Giầu hai con mắt, khó hai bàn tay”, câu tục ngữ của ông cha ta đã đủ nói lênđôi mắt quan trọng thế nào trong cuộc sống thường nhật của con người Tuy nhiênhàng ngày chúng ta dường như đã quá thờ ơ với những biểu hiện bất thường trênmắt Vậy làm thế nào để khắc phục được tình trạng trên Sự khác nhau giữa mắtthường, mắt cận thị và mắt viễn khi nhìn vật như thế nào? Có cách nào để khắcphục được các tật của mặt hay không ?
Mắt là thành phần rất quan trọng của cơ quan phân tích thị giác Trong quátrình học tập và sinh hoạt của chúng ta thì có một số thói quen không tốt gây ra một
số tật và bệnh cho mắt, gây ảnh hưởng không tốt cho cuộc sống Bài học ngày hômnay cho chúng ta biết một số tật và bệnh về mắt phổ biến và giúp chúng ta phòngtránh các tật và bệnh về mắt
Theo khảo sát của Sở Y tế Hà Nội, trong gần 10 trường THCS thì số học sinh
bị tật khúc xạ về mắt (cận, viễn, loạn thị) lên đến 73,2% trong đó cận thị học đường
là 47,5% Bệnh viện Mắt TP.HCM đã công bố con số khảo sát nghiên cứu các tậtkhúc xạ ở mắt thì có tới gần 40% học sinh tức nửa triệu em phải đeo kính
Trang 10HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CÁC TẬT CỦA MẮT
GV: Đưa ra câu hỏi thảo luận cho 2
nhóm:
Câu hỏi cho NHÓM 1:
1 Đặc điểm, nguyên nhân tật cận thị ?
- Ô nhiễm khôngmôi trường;
- Sử dụng ánh sángkhông hợp lí;
- Thói quen làm việckhông khoa học;
- Đeo kính cận(Thấu kínhphân kì) cótiêu điểm trùngvới điểm Cvcủa mắt
- Phẫu thuậtgiác mặc làmthay đổi độcong của giácmạc
- Giữ gìn môitrường trong lành;
- Tập thói quen làmviệc khoa học;
- Thường xuyênluyện tập và bảo vệcho đôi mắt đểtránh nguy cơ tậtnặng hơn
- Ăn uống đầy đủcác chất giầuvitamin
Câu hỏi cho NHÓM 2:
1 Nguyên nhân mắc tật viễn thị? Nêu cách
Đáp án hoạt động của nhóm 2
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tật mắt viễn thị
cơ vòng đỡ thể thủytinh yếu , tính đàn
- Đeo kính lão (TK hội tụ);
- Phẫu thuậtgiác mặc làm
- Tập thói quen làmviệc khoa học;
- Thường xuyênluyện tập và bảo vệ
Trang 11thay đổi độcong của giácmạc.
cho đôi mắt để tránhnguy cơ tật nặnghơn
- Ăn uống đầy đủ các chất giầu vitamin
GV:
- Tổ chức thảo luận về vấn đề của nhóm
1 và nhóm 2
- Tổng kết, đánh giá cho nhóm 1 và 2
Rút kinh nghiệm cho nhóm mỗi nhóm
- Chốt lại nội dung chính:
(Nguyên nhân, cách khắc phục )
Tích hợp kiến thức môn vật lý:
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
H: Cấu tạo và đặc điểm của thấu kính
hội tụ và thấu kính phân kỳ? Ảnh của
vật được tạo bởi thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kỳ như thế nào?
Vì sao học sinh thường cận thị? Người
già thường viễn thị? Làm thế nào để
hạn chế tật cận thị ở học sinh?
- Từ kiến thức trên, giáo viên giáo dục
cho các em thói quen tốt trong học tập
+ THHT là thấu kính có phần rìa mỏnghơn phần giữa Nếu chiếu một chùmtia sáng tới song song với trục chínhcủa TKHT thì chùm tia ló sẽ hội tụ tạitiêu điểm của thấu kính TKHT thườnglàm bằng vật liệu trong suốt (nhựahoặc thủy tinh)
+ HS thường cận thị vì khi đọc, viếtkhoảng cách từ mắt đến chữ quá gầnhoặc thiếu ánh sáng, dẫn đến thủy tinhthể luôn phồng để điều tiết, lâu thànhtật (không xẹp lại được khi nhìn xa)nên chỉ nhìn được gần
+ Người già thường viễn thị do thủytinh thể bị lão hóa, mất tính đàn hồi,không phồng lên được nên chỉ nhìnđược xa
- 1 vài H trả lời
Trang 12So sánh mắt và máy ảnh?
-> Mắt ta có các bộ phận tương tự như
máy ảnh giúp thu nhận hình ảnh của vật
một cách chân thực và rõ ràng
? Có ý kiến cho rằng “Viễn thị chính là
tật mắt lão”! Em có đồng ý với ý kiến
đó không ?Tại sao?
- Tại sao không nên đọc sách ở nơi
thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc
- Vận dụng kiến thức Ngữ văn, GV
yêu cầu học sinh giải thích câu ca dao:
Đã có mắt thì xem đàng
Có phải cận thị ngó quàng ngó xiên
- GV vận dụng kiến thức môn Địa lý
giải thích nguyên nhân dẫn đến: Tỉ lệ
- Thể thủy tinh có thể thay đổi tiêu cự;
- Vật kính không thay đổi tiêu cựđược
GV: (Chốt lại vấn đề)
- Đối tượng mắc tật viễn thị có thể xảy
ra ở mọi lứa tuổiNhư vậy: Lão thị là một triệu chứnggây ra bởi quá trình lão hóa tự nhiêncủa cơ thể, còn viễn thị là một tật khúc
xạ có thể mắc ngay cả khi còn nhỏtuổi
• - Mắt phải điều tiết, thể thuỷ tinh luônphồng mất khả năng dãn, ta sẽ mắc tậtcận thị
- Khoảng cách giữa mắt và sách (tiêucự) thay đổi liên tục, mắt phải điều tiếtliên tục nên dễ làm mỏi mắt gây hạicho mắt…
- HS có thể vận dụng kiến thức môn
Công nghệ chỉ ra việc sử dụng các
loại thực phẩm giàu VTM A như cá,tôm, gạo lức, cà rốt, gấc, gan động vật,sữa, bí đỏ… có tác dụng làm sáng mắt,hạn chế tỉ lệ mắc tật cận thị cũng nhưcách chế biến các loại thực phẩm này
để tăng khả năng hấp thụ VTM A cho
cơ thể
- Từ nghĩa thực của câu ca dao (sự khác nhau khi nhìn giữa mắt bình thường và mắt cận thị) → giáo dục họcsinh trong cuộc sống hàng ngày cần