quan trọng khác đ ợc gọi là kỹ năng của “kỹ năng của quan trọng khác đ ợc gọi là kỹ năng của “kỹ năng của cuộc sống mà con ng ời trong quá trình tr ” mà con người trong quá trình trư
Trang 1Gi¸O dôc kü n¨ng sèng
trong tr êng häc
Trang 2hÖ x· héi.
Trang 3quan trọng khác đ ợc gọi là kỹ năng của “kỹ năng của
quan trọng khác đ ợc gọi là kỹ năng của “kỹ năng của
cuộc sống mà con ng ời trong quá trình tr ” mà con người trong quá trình trư
cuộc sống mà con ng ời trong quá trình tr ” mà con người trong quá trình trư
ởng thành nh đọc, đếm, các kỹ năng kỹ
thuật và thực hành,…
thuật và thực hành,…
Trang 4Tầm quan trọng của giáo dục
kỹ năng sống
• Tạo sự hiểu biết và cung cấp thêm thông tin về mối quan
hệ giữa con ng ời và cách sống.
• Đề cao những giá trị và thái độ tích cực đối với các
chuẩn mực về văn hoá, xã hội, đạo đức và sự công bằng, chính trực.
• Nâng cao lòng tự tin, tự đánh giá đúng về khả năng tự
hiểu mình ở mỗi ng ời.
• Lý giải đ ợc cảm xúc của bản thân để phát triển kỹ năng
tự điều chỉnh.
Trang 5Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống
• Phát triển lòng tự trọng và tôn trọng đối với ng ời
khác, chấp nhận đặc tính riêng của mỗi cá thể
• Dạy cách c xử phù hợp, có hiệu quả.
• Phân tích đ ợc những ảnh h ởng của gia đình, xã
hội, kinh tế và chính trị lên cách c xử của con ng ời
với con ng ời
• Phát triển lòng thông cảm, nhân ái giữa con ng ời
với con ng ời
• Rèn luyện cách tự kiềm chế bản thân và năng lực
ứng phó đối với trạng thái căng thẳng (Stress)
Trang 6Mục đích GD kỹ năng sống
Bản thân kỹ năng sống không có tính hành vi Các kỹ năng sống cho phép chúng ta chuyển dịch kiến thức (cái chúng ta biết), thái độ và giá trị (cái chúng ta
nghĩ, cảm thấy, tin t ởng) thành hành động (cái cần làm và cách cần làm nó) theo xu h ớng tích cực và
mang tính chất xây dựng.
• Ngày nay, nhiều học sinh không có khả năng đáp
ứng kịp thời những đòi hỏi và sự căng thẳng ngày
càng tăng của xã hội vì thiếu sự hỗ trợ cần thiết để
tăng c ờng và xây dựng các kỹ năng sống cơ bản Điều
đó có thể gây ra những tổn hại về mặt sức khoẻ và
đạo đức của mỗi ng ời.
Trang 7khoẻ bản thân, phát triển ở họ những giá trị và những kỹ năng sống có khả năng đ a đến một phong cách sống lành mạnh, tích cực và có trách nhiệm.
ngăn ngừa tình trạng mang thai sớm, sự lây truyền của
bệnh BLTQĐTD và HIV/AIDS…
bệnh BLTQĐTD và HIV/AIDS…
Trang 8Mục đích GD kỹ năng sống
• Nâng cao khả năng tự đánh giá bản thân và tính tự trọng,
tự tin ở học sinh trong quan hệ bạn bè cùng trang lứa và
ng ời lớn.
• Tạo điều kiện cho học sinh nhận biết đ ợc sự lạm dụng về
tình cảm, tình dục và cách xử trí với những vấn đề này.
• Giúp các em biết coi trọng phụ nữ và các em gái, ngăn
chặn những hành vi bất bình đẳng giới tính trong cộng
đồng.
• Nâng cao sự hiểu biết của học sinh về những tác động xấu
của các vấn đề xã hội nh : Ma tuý, HIV/AIDS, mại dâm …
của các vấn đề xã hội nh : Ma tuý, HIV/AIDS, mại dâm …
với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị của đất
n ớc cũng nh sự phát triển giống nòi của mỗi dân tộc.
Trang 9Lîi Ých cña gi¸o dôc
kü n¨ng sèng
• Gi¸o dôc cho häc sinh ë c¸c tr êng häc sÏ mang
l¹i cho c¸c em nh÷ng lîi Ých sau ®©y:
– Lîi Ých vÒ mÆt søc khoÎ
– Lîi Ých vÒ mÆt gi¸o dôc
– Lîi Ých vÒ mÆt v¨n ho¸ x· héi
– Lîi Ých vÒ kinh tÕ, chÝnh trÞ
Trang 10Lợi ích về mặt sức khoẻ
• Giáo dục kỹ năng sống góp phần xây dựng hành vi
sức khoẻ lành mạnh cho cá nhân và cộng đồng.
• Giáo dục kỹ năng sống sẽ giúp các em giải quyết đ ợc
những nhu cầu để chúng phát triển.
• Giáo dục kỹ năng sống tạo khả năng cho mỗi cá
nhân có thể tự bảo vệ sức khoẻ cho mình và cho mọi
ng ời trong cộng đồng.
• Giáo dục kỹ năng sống góp phần xây dựng môi
truờng sống lành mạnh, đảm bảo cho trẻ phát triển tốt về thể chất, tinh thần và xã hội.
Trang 11Lợi ích về mặt giáo dục
* Giáo dục kỹ năng sống theo ph ơng pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm sẽ có những tác động tích cực đối với:
• Quan hệ giữa thầy, cô - trò; trò Quan hệ giữa thầy, cô - trò; trò – trò; thầy, cô – thầy, – trò; thầy, cô – thầy, trò; thầy, cô trò; thầy, cô – trò; thầy, cô – thầy, – trò; thầy, cô – thầy, thầy, thầy,
cô; thầy, cô - Cha mẹ HS.
• Tạo sự hứng thú trong học tập, sinh hoạt.
• Hoàn thành công việc của giáo viên một cách sáng tạo và
có hiệu quả.
• Đề cao vai trò chủ động, tự giác của học sinh và vai trò
chủ đạo của giáo viên.
Trang 12Lợi ích về mặt văn hoá xã hội
• Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy những hành vi
mang tính xã hội tích cực, góp phần xây dựng môi tr ờng xã hội lành mạnh.
• Giáo dục kỹ năng sống có giá trị đặc biệt đối với
học sinh đ ợc lớn lên trong một xã hội văn hoá đa dạng, nền kinh tế phát triển và thế giới là một mái nhà chung.
Trang 13• Giáo dục kỹ năng sống giải quyết một cách tích
cực nhu cầu và quyền học sinh, giúp các em xác
định đ ợc nghĩa vụ của mình đối với bản thân gia
đình và xã hội, góp phần củng cố sự ổn định chính trị của Quốc gia.
Trang 14Lợi ích về kinh tế, chính trị
• Phát triển ở học sinh những kỹ năng xác định giá
trị, cách giải quyết, phân tích, đánh giá và l ờng tr ớc những vấn đề liên quan đến sức khoẻ và môi tr ờng.
• Nâng cao khả năng tự nhận thức, tự đánh giá bản
thân và tính tự tin ở học sinh trong quan hệ với bạn
bè và những ng ời xung quanh.
• Kiên quyết gạt bỏ những thói quen có hại cho sức
khoẻ và vệ sinh môi tr ờng, khuyến khích những hành vi có tinh thần trách nhiệm tr ớc sức khoẻ cá nhân và cộng đồng.
Trang 15Vì sao cần tiếp cận ph ơng pháp giáo dục kĩ năng sống
• Ph ơng pháp tiếp cận kĩ năng sống giúp cho mỗi ng
ời phát triển các kĩ năng cá nhân và xã hội mà họ cần để giữ gìn bản thân an toàn, trở thành những
ng ời có trách nhiệm và có tinh thần độc lập, sáng tạo
• Tiếp cận kỹ năng sống cũng giúp cho mỗi ng ời có
khả năng làm chủ tình cảm và xúc cảm của mình
• Ph ơng pháp tiếp cận kỹ năng sống làm cho ng ời ta
hiểu rằng có một khoảng cách giữa kiến thức và hành vi của con ng ời
Trang 16Vì sao cần tiếp cận ph ơng pháp
GD kĩ năng sống
• Vì vậy, nếu chỉ chú ý tiếp thu kiến thức thì con ng ời có thể nhận đ
ợc những thông tin, nh ng lại có ít ảnh h ởng đến hành vi
• Ng ợc lại nếu có đ ợc những kĩ năng sống thì sự tác động lên cuộc
sống của họ sẽ tích cực Khi những kĩ năng của mỗi ng ời phát triển
và nâng cao thì sự tự tin và tự trọng cũng sẽ tăng theo
• Điều này rất quan trọng vì sự tự trọng là một nhân tố trong việc
quyết định hành vi của mỗi ng ời, đặc biệt đối với việc duy trì lối
sống lành mạnh và có trách nhiệm tr ớc sức khoẻ bản thân và cộng
đồng
• Tạo sự t ơng tác và vai trò tham gia của các đối t ợng, dựa vào kinh
nghiệm sống và nhu cầu của họ.
Trang 19Kỹ năng giao tiếp, tự nhận thức
ng ời, kỹ năng giao tiếp sẽ giúp ta cởi mở, chân thành, lịch sự, tôn trọng, quan tâm đến đối t ợng, biết lắng nghe và hiểu đ ợc ng ời khác thực hiện việc giao tiếp của họ nh thế nào và nhận biết d ợc mọi ng
ời giao tiếp với nhau ra sao.
trình hoạt động công tác truyền thông giáo dục vệ sinh môi tr ờng ở tr ờng học và cộng đồng cũng nh trong cuộc sống của các em, nhằm làm cho học
Trang 20Kỹ năng giao tiếp, tự nhận thức
• Nhận thức rõ tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp
tự nhận thức trong cuộc sống hàng ngày.
• Có khả năng thực hành, giao tiếp có hiệu quả.
• Biết nhận thức và thể hiện đ ợc bản thân mình.
• Có thể đánh giá đ ợc mặt tốt và ch a tốt của bản
thân.
Trang 21 Một số điểm cần l u ý để giao tiếp đạt hiệu quả
cao:
• Tôn trọng nhu cầu của đối t ợng khi giao tiếp.
• Tự đặt mình vào địa vị của ng ời khác.
• Chăm chú lắng nghe khi đối thoại.
• Lựa chọn cách nói sao cho ngôn ngữ của mình
hợp với đối t ợng qua giao tiếp.
Kỹ năng giao tiếp - tự nhận thức
Trang 22Kỹ năng giao tiếp, tự nhận thức
• Kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, động tác
để tạo ra sự hấp dẫn đối với ng ời khác trong giao tiếp.
• Bí quyết của sự thành công trong giao tiếp
chính là sự chân thành, luôn tìm ở ng ời khác những điểm tốt hơn mình để học tập.
• Luôn vui vẻ, hoà nhã trong giao tiếp.
Trang 23Kỹ năng xác định giá trị
Kỹ năng xác định giá trị là kỹ năng xác định những chuẩn mực về niềm tin, chính kiến, đạo đức, thái độ
mà mình cho là quan trọng, là đúng đắn để hành
động theo h ớng đó Kỹ năng xác định giá trị ảnh h ởng đến quá trình ra quyết định của mỗi ng ời.
Trang 24Kỹ năng xác định giá trị
Đối với học sinh, kỹ năng này nhằm giúp học sinh:
thái độ, định h ớng cho hoạt động và hành vi của mỗi ng ời
quan trọng.
năng xác định giá trị cho bản thân và biết tôn trọng giá trị của ng ời khác.
Trang 25Kỹ năng ra quyết định
Trong cuộc sống mỗi ngày một ng ời có thể phải ra nhiều quyết định Tuỳ theo tình huống xảy ra,
ng ời ta phải lựa chọn ra một quyết định nh ng
đồng thời cũng phải ý thức đ ợc các tình huống
có thể xảy ra do sự lựa chọn của mình Do đó cần phải cân nhắc thận trọng những quyết định,
l ờng tr ớc đ ợc những hậu quả tr ớc khi ra quyết
định của mình là đúng, hợp lí.
Trang 26Kỹ năng ra quyết định
Đối với học sinh kỹ năng này nhằm giúp học sinh:
sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề một cách có cân nhắc cái lợi, cái hại của từng giải pháp để cuối cùng có đ ợc quyết định
đúng đắn.
Trang 27Sơ đồ các b ớc ra quyết định
Xác định
vấn đề
Thu thập thông tin
Liệt kê các giải pháp lựa chon
Hành động
Ra quyết
định
Trang 29là tính kiên định theo chiều h ớng tích cực
• Kiên định là sự cân bằng giữa hiếu thắng, vị kỷ
và phục tùng, phụ thuộc.
Trang 30Kỹ năng kiên định
của bản thân mình, quên đi quyền và nhu cầu của ng ời khác, luôn muốn mọi ng ời phục tùng mình, bất kể điều
đó đúng hay sai.
coi quyền và nhu cầu của ng ời khác là trên hết, quên mất quyền và nhu cầu của cá nhân mình bất kể điều đó là hợp lý.
Đối với học sinh, kỹ năng kiên định nhằm giúp các em:
thái độ và hành vi phù hợp.
Trang 31Kỹ năng đặt mục tiêu
muốn đạt tới
(muốn biết về một cái gì đó), một sự thay đổi về thái độ hay thay đổi một hành vi (làm đ ợc cái gì
đó)
tâm và đôi khi phải có cam kết (cam kết với ng
ời khác hoặc cam kết với chính mình).
Trang 32Kỹ năng đặt mục tiêu
Những yêu cầu khi đặt mục tiêu:
• Mục tiêu phải thể hiện bằng ngôn từ cụ thể rõ ràng Khi viết các mục
tiêu tránh dùng các từ chung chung làm khó cho việc đánh giá kết quả thực hiện, tốt nhất là dùng các từ cụ thể, có thể l ợng hoá đ ợc.
• Mục tiêu phải có tính khả thi (thực tế).
• Ai là ng ời hỗ trợ, gíup đỡ mình thực hiện mục tiêu đó?
• Trong thời gian bao lâu có thể hoàn thành? ngắn hạn (1ngày - 1 tuần),
trung hạn (1 tháng - 3 tháng), dài hạn (6 tháng - 1 năm hoặc nhiều năm).
Trang 33Kỹ năng đặt mục tiêu
Đối với học sinh, kỹ năng này giúp các em:
• Xác định đ ợc những yêu cầu cần có khi đặt mục
tiêu nào đó.
• Thực hành lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu.
Để đạt hiệu quả cao trong truyền thông giáo dục
vệ sinh môi tr ờng tuỳ theo từng nội dung, từng tình huống cụ thể, công việc cụ thể mà vận dụng phối hợp các kỹ năng sống một cách linh hoạt, sáng tạo Có thể nói ít tr ờng hợp chỉ dùng một kỹ
Trang 34Xin c¸m ¬n