Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1NGUYỄN VĂN PHONG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LỢN ĐEN BẢN ĐỊA TẠI HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2NGUYỄN VĂN PHONG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LỢN ĐEN BẢN ĐỊA TẠI HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số ngành: 8 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Văn Sơn
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Bắc Kạn, tháng 3 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Văn Phong
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy giáo,
cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan và gia đình
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Dương Văn Sơn, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo trong Phòng Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Chợ Đồn, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan và gia đình đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Bắc Kạn, tháng 3 năm 2019
Tác giả Nguyễn Văn Phong
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 6
1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ có liên quan 6
1.1.2 Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn 8
1.1.3 Đặc điểm sinh học và đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn 9
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn 10
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 14
1.2.1 Một số giống lợn được các hộ chăn nuôi sử dụng tại địa bàn huyện Chợ Đồn 14
1.2.2 Đặc điểm tình hình chăn nuôi lợn của nước ta 16
1.2.3 Kinh nghiệm chăn nuôi lợn ở một số địa phương của Việt Nam 18
1.2.4 Bài học kinh nghiệm chăn nuôi lợn cho huyện cho Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 21
1.3 Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan 24
1.4 Đánh giá chung rút ra từ tổng quan tài liệu 28
Trang 6Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 29
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Chợ Đồn 29
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Chợ Đồn 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 33
2.3.2 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin số liệu 34
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của chủ hộ 35
2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh định tính của hộ 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Thực trạng phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 37
3.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 37
3.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn đen trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 39
3.1.3 Đặc điểm các hộ nghiên cứu 43
3.1.4 Tình trạng kinh tế của các hộ điều tra 44
3.1.5 Nguồn giống lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu 45
3.1.6 Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu 46
3.1.7 Nguồn vốn chăn nuôi lợn đen bản địa của chủ hộ 47
Tổng cộng: 47
3.1.8 Phương thức chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu 48
3.1.9 Kênh thông tin kỹ thuật chăn nuôi của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa 50
3.1.10 Tình hình tham gia tập huấn của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa 51
Trang 73.1.11 Địa bàn tiêu thụ và kênh tiêu thụ lợn đen bản địa của các hộ
nghiên cứu 51
3.2 Phân tích SWOT các yếu tố tác động đến việc phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 53
3.2.1 Những điểm mạnh trong việc phát triển LĐBĐ trên địa bàn nghiên cứu 53
3.2.2 Những điểm yếu trong việc phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn nghiên cứu 55
3.2.3 Những cơ hội phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn nghiên cứu 57
3.2.4 Những thách thức đối với việc phát triển LĐBĐ trên địa bàn nghiên cứu 58
3.3 Một số giải pháp chủ yến nhằm phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 - 2025 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Khuyến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 69
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng đàn lợn, sản lượng thịt lợn hơi của Việt Namgiai đoạn
2015 - 2017 18
Bảng 3.1 Tổng đàn lợn, sản lượng thịt lợn hơi tỉnh Bắc Kạngiai đoạn 2015 - 2017 37
Bảng 3.2 Tình hình chăn nuôi LĐBĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017 38
Bảng 3.3 Tổng đàn lợn, sản lượng thịt lợn hơi huyện Chợ Đồngiai đoạn 2015 - 2017 39
Bảng 3.4 Cơ cấu các giống lợn nuôi trên địa bàn huyện Chợ Đồn 40
Bảng 3.5 Tỷ lệ lợn đen bản địa trên tổng đàn lợn tại các xã nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2017 42
Bảng 3.6 Đặc điểm các hộ nghiên cứu 43
Bảng 3.7 Nguồn giống lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu 45
Bảng 3.8 Nguồn vốn chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu 47
Bảng 3.9 Kênh thông tin của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa 50
Bảng 3.10 Địa bàn và kênh tiêu thụ lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu 51
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Tình trạng kinh tế của các hộ nghiên cứu (% các hộ điều tra) 44
Hình 3.2 Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu 46
Hình 3.3 Phương thức chăn nuôi lợn bản địa của các hộ nghiên cứu) 48
Hình 3.4.Tình hình tham gia tập huấn của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa 51
Hình 3.5 Điểm mạnh trong việc phát triển lợn đen bản địatrên địa bàn nghiên cứu 53
Hình 3.6 Điểm yếu trong việc phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn nghiên cứu 55
Hình 3.7 Những cơ hội phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn nghiên cứu 57
Hình 3.8 Những thách thức đối với việc phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn nghiên cứu 58
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Nguyễn Văn Phong
2 Tên luận văn: Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa
tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
4 Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Luận văn với tên đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp phát
triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” nhằm đánh giá
thực trạng phát triển chăn nuôi của người dân trên địa bàn nghiên cứu, trong
đó tập trung xác định thực trạng phát triển lợn đen bản địa, những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa, từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi cho việc thúc đẩy phát triển giống lợn đen bản địa
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp định lượng để giải quyết nội dung nghiên cứu, phương pháp được dùng là thống kê mô tả, kê so sánh; phương pháp phỏng vấn sâu để tìm hiểu những điểm mạnh/yếu, cơ hội/thách thức trong phát triển chăn nuôi LĐBĐ Địa bàn nghiên cứu được thực hiện tại 03 xã của huyện Chợ Đồn (Xuân Lạc, Quảng Bạch và Nam
Cường), tỉnh Bắc Kạn qua việc thu thập thông tin qua việc phỏng vấn trực
tiếp 83 hộ chăn nuôi lợn đen bản địa, thực trạng chăn nuôi qua bảng hỏi điều tra lập sẵn, đồng thời sử dụng phiếu phỏng vấn sâu 23 đối tượng là những tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị chăn nuôi LĐBĐ như: Thương lái, người buôn bán, giết mổ, nhân viên khuyến nông, các nhà quản lý Các xã được chọn để thực hiện đề tài đáp ứng các tiêu chí về: Quy mô, số lượng, kinh nghiệm chăn nuôi LĐBĐ, các hộ điều tra đại diện cho tổng thể, đáp ứng được yêu cầu của đề tài, ngoài ra còn căn cứ vào điều kiện kinh tế hộ như:
Hộ nghèo & cận nghèo; hộ khác (Bao gồm hộ có mức sống trung bình, khá, giàu) để điều tra
Trang 12Trên cơ sở các thông tin, số liệu thu thập được tiến hành hệ thống hóa
và tổng hợp phân chia theo các nội dung, các chỉ tiêu được phân tích và trình bày dưới dạng các bảng, biểu đồ phù hợp, việc phân tích thông qua việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật tính toán như: Phần mềm Microsoft Excel để xử
lý số liệu theo những nội dung đã được xác định
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ ra các thực trạng đó là: nguồn giống trong chăn nuôi LĐBĐ chủ yếu được người dân tự sản xuất là chủ yếu, việc sử dụng con giống từ ngoài chiếm tỷ lệ thấp chỉ từ 3- 8% số hộ điều tra; nguồn thức ăn chăn nuôi chủ yếu vẫn là tận dụng nguồn thức ăn tại chỗ; việc vay vốn để sử dụng để chăn nuôi còn thấp, chưa đến 9% số hộ điều tra; việc tập huấn các kiến thức về chăn nuôi và phòng trị bệnh cho các hộ chăn nuôi chưa được thường xuyên có đến 60,2% số hộ điều tra chưa được tham gia các lớp tập huấn nào trong vòng 3 năm điều tra; địa bàn tiêu thụ chủ yếu là trong huyện chiếm trên 90 %, việc xuất bán ra khỏi địa bàn tỉnh
và các địa phương khác vẫn còn hạn chế
Nghiên cứu cũng chỉ ra những thuận lợi và cơ hội trong quá trình chăn nuôi lợn đen bản địa như: Chủ động được nguồn con giống giúp tiết kiệm được chi phí, tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có tại chỗ, tận dụng được diện tích rộng để chăn nuôi thả rông hoặc kết hợp; giá bán cao hơn các giống lợn khác; khả năng thích nghi, chống chịu cao với điều kiện khí hậu khắc nghiệt; lợn phàm ăn, dễ nuôi và dễ chăm sóc, phù hợp với điều kiện kinh tế Bên cạnh các điểm mạnh và cơ hội quá trình điều tra cũng chỉ ra những điểm yếu và thách thức như: Việc hiểu biết về kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, phòng và chữa bệnh còn hạn chế; lợn chậm lớn; giá bán và đầu ra cho thịt lợn không ổn định, thịt lợn nhiều mỡ, khó tiếp cận vốn vay, lợn hay mắc bệnh tiêu chảy và Lép tô, là những thách thức lớn đối với việc phát triển LĐBĐ
Trang 13Trên cơ sở những nghiên cứu đánh giá thực trạng đề tài nghiên cứu, tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc phát triển chăn nuôi LĐBĐ như: Cần có một nghiên cứu tổng thể đánh giá việc chăn nuôi lợn đen bản địa, từ đó có một kế hoạch và chiến lược tổng thể để phát triển; có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật (cải tạo đàn giống, chăn nuôi, chăm sóc, phòng và chữa bệnh), liên kết chuỗi sản xuất và thị trường cho các hộ chăn nuôi,
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với trồng trọt, chăn nuôi là một trong nhiều ngành sản xuất quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp, với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Ngoài việc cải thiện điều kiện dinh dưỡng và nâng cao chất lượng bữa ăn cho con người thông qua việc cung cấp các thực phẩm giàu dinh dưỡng cao như: thịt, trứng, sữa, ngành chăn nuôi còn là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quí cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu, về mặt xã hội, chăn nuôi góp phần tạo việc làm cho các lao động, đặc biệt là những lao động ở nông thôn, làm tăng thu nhập, góp phần phát triển kinh tế
hộ, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, làm giáp áp lực bố trí việc làm cho các nhà quản lý, điều này càng có ý nghĩa hơn khi ở nước ta hiện tại vẫn còn khoảng 80% dân cư sống dựa vào nông nghiệp
Đối với chăn nuôi lợn ở nước ta trong khoảng thời gian từ giữa năm
2016 đến năm 2017 đã gặp phải rất nhiều khó khăn, do cung vượt quá cầu dẫn đến giá thịt lợn hơi sụt giảm sâu, người chăn nuôi thua lỗ nghiêm trọng Tuy nhiên đối với chăn nuôi LĐBĐ tại các xã của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn vẫn phát triển, cung cấp nguồn thực phẩm có chất lượng cho nhu cầu của người tiêu dùng trong địa bàn xã và huyện Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, có rất nhiều giống lợn nhập nội cho năng xuất và chất lượng tốt, nhưng giống LĐBĐ vẫn tồn tại và phát triển bởi các lý do sau:
Lợn đen bản địa có nhiều đặc tính quý đã được người dân địa phương tuyển chọn, lưu giữ và bảo tồn từ rất lâu như: Chất lượng thịt thơm ngon, mỡ ròn và ăn ít ngấy, chất lượng thịt rất giống với thịt lợn rừng nên được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng
Lợn đen bản địa có khả năng thích nghi, chống chịu cao với điều kiện khắc nghiệt ở miền núi, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không quá cầu kỳ,
Trang 15phức tạp, yêu cầu kỹ thuật không cao Do đó rất phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của người dân địa phương, điều mà nhiều giống lợn nhập nội, lợn lai đòi hỏi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, kỹ thuật cao chưa hoàn toàn phù hợp với điều kiện chăn nuôi của người dân
Việc chăn nuôi LĐBĐ như đã nói là giống có chất lượng, sử dụng nguồn thức ăn sạch tại chỗ sẵn có tại địa phương gần giống như chăn nuôi hữu cơ, do đó sản phẩm thịt lợn đảm bảo sạch và chất lượng nên có giá bán cao hơn sản phẩm chăn nuôi các giống lợn khác Trong xu hướng chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo kinh tế thị trường hiện nay vấn đề đặt ra không phải chạy theo số lượng mà là vấn đề hiệu quả, thu nhập trên một đơn vị tính hay ngày công lao động của người chăn nuôi Do vậy chăn nuôi LĐBĐ đã đáp ứng được các yếu tố cần thiết để phát triển góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương
Theo báo cáo của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, về sản xuất thịt lợn trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng người dân, theo tính toán mỗi người dân trên địa bàn tỉnh tiêu thụ 40g thịt lợn/người/ngày với dân số 300.000 người, thì mỗi năm tỉnh Bắc Kạn tiêu thụ khoảng 4.380.000 tấn thịt lợn, trong khi đó chăn nuôi lợn của tỉnh mới chỉ đáp ứng được 13.352 tấn thịt lợn hơi (năm 2016), con số này cho thấy nguồn cung thực phẩm trong tỉnh còn rât thấp, chưa phát huy được hết tiềm năng, thế mạnh của chăn nuôi lợn Theo Đề án phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tạo
ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường, ngoài định phát triển chăn nuôi tập trung, khuyến khích chăn nuôi thâm canh tăng năng suất, chất lượng bằng việc sử dụng các giống ngoại, giống lai có năng suất, chất lượng, nhưng vẫn chú trọng bảo tồn và phát triển giống vật nuôi bản địa có giá trị kinh
tế cao là thế mạnh của địa phương và giống lợn đen bản địa là một trong số đó
Để chăn nuôi lợn đen bản địa có hiệu quả cần được nghiên cứu một cách nghiêm túc và khoa học, đánh giá đúng được thực trạng của việc chăn
Trang 16nuôi lợn đen bản địa thực tế ở địa phương, tìm hiểu được những yếu tố đang
là rào cản, hạn chế, đối với việc phát triển lợn đen bản địa, từ đó làm cơ sở
để đề xuất một số giải pháp có tính khả thi cho việc thúc đẩy phát triển bền vững giống lợn đen bản địa Việc chăn nuôi lợn đen bản địa nhìn chung rất phổ biến ở các hộ dân nông thôn miền núi nói chung và trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nói riêng, tuy nhiên hiệu quả chưa cao, còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa thực sự tạo thành hàng hóa dẫn đến việc kết nối thị trường còn hạn chế, gây ô nhiễm môi trường sống ở khu dân cư do có nhiều yếu tố tác động Việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa chưa được nghiên cứu có hệ thống Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn” để làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển chăn nuôi
lợn đen bản địa của địa phương, góp phần nâng cao thu nhập góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo chung tại địa phương
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến lợn đen bản địa, chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Khách thể nghiên cứu là các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa, các tác nhân trong chuỗi
giá trị lợn đen bản địa,
Trang 173.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn nghiên cứu, phân tích SWOT các yếu tố tác động đến việc phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển lợn đen bản địa tại địa phương
4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn sẽ hệ thống hóa và làm rõ được những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong chăn nuôi lợn đen bản địa, chỉ ra được thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa, đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa,
4.2 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm rõ được những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa; các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa Trên cơ sở đó xác định các nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa; lựa chọn cách tiếp cận, xây dựng khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp
Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 về quy mô và cơ cấu chăn nuôi lợn đen bản địa trong chăn nuôi lợn nói chung; thị trường và tiêu thụ sản phẩm
Trang 18Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa; làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và những vấn đề đặt ra đối với phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa; đề xuất nhóm giải pháp lớn và giải pháp cụ thể mang tính hệ thống, đồng bộ, góp phần phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa ở huyện Chợ Đồn
Số liệu nghiên cứu của đề tài này sẽ là tài liệu đóng góp vào cơ sở dữ liệu về sinh trưởng, phát triển của giống lợn đen bản địa, các giống lợn nuôi tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nói riêng và cả nước nói chung, giúp các nhà khoa học, các nhà quản lý có thêm thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu, hoạch định các chính sách
4.3 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các cơ quan có thẩm quyền triển khai bảo tồn và sử dụng tốt hơn tiềm năng của giống lợn đen bản địa vào quá trình phát triển chăn nuôi nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung của huyện Chợ Đồn, góp phần tăng thu nhập cho người dân, đồng thời tận dụng nguồn lao động và tài nguyên trong nông thôn
Tác giả hy vọng rằng những giải pháp mà đề tài đề xuất sẽ được chính quyền và ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Chợ Đồn và các địa phương khác có điều kiện tương tự có thể tham khảo, vận dụng và áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo, điều hành phát triển đàn lợn đen bản địa, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Trang 19ra đời thay thế cái lạc hậu
Theo Raanan Weitz, 1995 phát triển được coi là một quá trình phát triển liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và giúp phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội (Dẫn theo Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn, 2004)
Theo Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016, phát triển kinh tế là
sự gia tăng về số lượng và sự thay đổi về chất lượng của đời sống kinh tế - xã hội Phát triển kinh tế và sự tăng lên về cơ sở vật chất và sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân tộc
1.1.1.2 Bản địa
Loài bản địa hay giống địa phương là một thuật ngữ trong địa lý sinh vật chỉ về một loài được định nghĩa là có nguồn gốc (hoặc gốc gác địa phương) trong một khu vực nhất định hoặc hệ sinh thái nếu có sự hiện diện của chúng trong khu vực, là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên và không
có sự can thiệp của con người Mọi sinh vật tự nhiên (trái ngược với một sinh vật được thuần hóa) có phạm vi tự nhiên riêng của mình, trong lãnh địa đó, nó được coi là bản địa Bên ngoài phạm vi bản địa này, một loài có thể được du nhập bởi hoạt động của con người nó sau đó được gọi là một loài du nhập trong các khu vực mà nó được đưa vào
Trang 20Cây bản địa là những loài cây có phân bố tự nhiên tại địa phương, nó còn là những loài cây được quy hóa trong nội bộ một quốc gia Thậm chí có lúc còn được hiểu bao gồm cả những loài cây nhập nội nhưng đã sống lâu đời,
đã thích nghi và hòa nhập vào các hệ sinh thái tự nhiên và nhân văn tại chỗ Một loài cây bản địa không nhất thiết phải là loài đặc hữu Trong sinh học và sinh thái học, phương tiện đặc hữu độc quyền nguồn gốc từ các sinh vật của một địa điểm cụ thể Một loài cây bản địa có thể xảy ra trong các khu vực khác hơn Thuật ngữ loài đặc hữu và loài bản địa không có nghĩa là một sinh vật nhất thiết phải có nguồn gốc hoặc phát triển ở nơi nó được tìm thấy
Về mặt tự nhiên, sự phân bố của các loài sinh vật (động vật, thực vật) phụ thuộc vào phân bố địa lý của nhiều loài và được giới hạn bởi các hàng rào
tự nhiên do chính các yếu tố môi trường và khí hậu Các đại dương, sa mạc, đỉnh núi, và những dòng sông đều là những hàng rào ngăn cản sự di chuyển phát tán của các loài Do sự cách ly địa lý, quá trình tiến hóa được phân ly theo nhiều hướng khác nhau tại các vùng của trái đất Các hòn đảo, những nơi
cư trú biệt lập cách ly hoàn toàn có xu hướng phát triển các loài đặc hữu
1.1.1.3 Lợn bản địa
Lợn bản địa là giống vật nuôi bản địa, được đồng bào dân tộc thiểu số như: Mán, Mường, Mông, Tày,… nuôi từ rất lâu đời với phương thức nuôi chăn thả tự do, một số ít nuôi nhốt hoặc bán nhốt nhưng không thâm canh, chỉ cho ăn bằng thức ăn tận dụng (rau rừng, bột ngô, phụ phẩm, ) Hiện nay, quần thể lợn bản địa ở nước ta đã bị lai tạp nhiều, phân bố ở khắp các vùng núi cao của các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta Lợn bản địa có ưu điểm
là ăn tạp, có sức đề kháng cao với dịch bệnh, chất lượng thịt thơm ngon
Thông thường, lợn bản địa có tầm vóc nhỏ, khi trưởng thành thường chỉ đạt 45 - 50 kg/con, thân hình gọn và chắc chắn; bụng không chảy sệ, có từ 7-8 vú; mình lợn thường ngắn, tai nhỏ dựng đứng, lưng thẳng hoặc hơi võng; lông đen, dài và cứng; da đen tuyền; chân nhỏ, đi móng, bốn móng chân màu trắng từ khuỷu chân xuống đến móng; mặt nhỏ, mõm dài nhọn
Trang 211.1.2 Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi là một ngành có vai trò và vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, chăn nuôi chiếm một tỷ lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:
Cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người, theo nghiên cứu trong 1 gam thịt lợn nạc cung cấp khoảng 22% nhu cầu protein, cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người Theo Harris và cs,1956 (Dẫn theo Nguyễn Sinh Huỳnh, 2016) cho thấy cứ 100g thịt lợn nạc có 367 Kcal, 22g protein Theo nghiên cứu, nền kinh tế phát triển càng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của các loại thực phẩm có chất lượng cao ngày càng được gia tăng, đặc biệt là các loại thực phẩm được chế biến từ các giống lợn đen Theo Lê Viết Ly và cs, 2003 (Dẫn theo Nguyễn Sinh Huỳnh, 2016),
Ưu điểm của các giống lợn này là thịt thơm ngon, có hương vị đặc trưng và khả năng chống chịu bệnh tật tốt
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến xúc xích, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người việt như thịt treo, thịt chua, giò nạc, giò mỡ,
- Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 - 4 kg phân, ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốt pho cao
- Chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người, trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn
Trang 22là vật nuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp
- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học, trong công nghệ sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen (Cloning) để phục vụ cho mục đích nâng cao sức khỏe cho con người
- Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân, tăng khả năng chi tiêu trong gia đình, đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành cũng như chi tiêu các công việc xã hội khác,
- Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trong các hoạt động tín ngưỡng như "cầm tinh tuổi hợi" hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới
1.1.3 Đặc điểm sinh học và đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn
Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao Lợn có
bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau như tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rất phong phú, có thể tận dụng các phụ, phế phẩm của ngành trồng trọt, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức ăn cho 1kg tăng trọng Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các gia súc khác về mặt sản xuất Lợn
là loại động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1,5 - 2,5 lứa/năm, 8 -12 con/lứa Các giống lợn vùng núi về sinh sản nói chung thấp, số con sơ sinh trên ổ 5- 6 con/ổ, số lứa đẻ/năm 1-1,2 lứa (Phạm Hữu Doanh và cs, 2000)
Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn
Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp, diện tích nuôi thích hợp 2 m2/con (Nguyễn Xuân Bình, 2002), lợn phải được tiêm
Trang 23phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt, nếu không phải tiêm bổ sung để bảo
vệ đàn lợn an toàn dịch bệnh Lợn thịt có sự thay đổi khá nhanh về trọng lượng cho nên nhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phải phù hợp, cân đối với từng giai đoạn
Cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác, lợn thịt còn khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra; giá cả đầu vào, đầu ra luôn biến động do cạnh tranh cung cầu thị trường Do đó muốn phát triển ngành chăn nuôi lợn cần phải phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảo quản, chế biến xuất khẩu,
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn
1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Lợn là loại động vật có lớp da hầu nhưng không có tuyến mồ hôi, dưới
da lại có lớp mỡ dày Nhiệt độ ảnh hưởng lớn sức tăng trọng của lợn, người ta cho biết khi nhiệt độ tăng lên thì tăng trọng giảm đi 1/3 khi hệ số tiêu tốn thức
ăn không thay đổi Ẩm độ cũng ngăn cản sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn, như vậy càng tăng thêm nhiệt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của lợn và làm cho hiệu quả chăn nuôi bị giảm sút
1.1.4.2 Kỹ thuật chăn nuôi
Giống
Theo Quyết định số 88/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số giống lợn như: lợn ỉ, lợn Ba Xuyên, lợn cỏ, lợn Táp ná, lợn Vân pa đã được đưa vào danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn của Việt Nam Ngoài các giống lợn nêu trên ra ở các địa phương vẫn đang phát triển, bảo tồn các giống lợn quý như: lợn Móng Cái, lợn sóc, lợn Lũng Pù, lợn Mường Khương,…
Tuy vậy nhưng thực tế các giống lợn truyền thống Việt Nam rất nhiều
mỡ và sinh trưởng chậm Do đó, hiện nay, người dân Việt Nam có xu hướng nuôi lợn lai nhập nội như: Lợn lai kinh tế F1 (kết quả giữa lợn đực Landrace, Yookshire ngoại lai với lợn nái Móng cái của Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ
Trang 24máu ngoại cao (kết quả lai giữa F1 với đực ngoại), lợn ngoại thuần Đây là những giống lợn có tỷ lệ nạc tương đối cao, từ 50- 60% thịt thân xẻ Vì vậy dẫn đến nguy cơ mất dần đi những giống lợn quý hiếm của bản địa
Theo đánh giá của hộ nông dân thì yếu tố quan trọng đầu tiên trong chăn nuôi lợn là con giống tốt Con giống tốt sẽ cho sản lượng thịt cao, ít bệnh tật, chất lượng thịt ngon, hay ăn chóng lớn, Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực (vốn, đất đai, lao động, kinh nghiệm, ) mà mỗi hộ quyết định chăn nuôi các loại hình khác nhau với chất lượng khác nhau, từ đó mà hiệu quả chăn nuôi của họ cũng khác nhau Tuỳ theo tiềm lực kinh tế gia đình mà chọn giống lợn nuôi, phù họp với điều kiện của địa phương, hướng tới thị trường với nhu cầu về chất lượng
Thức ăn
Nguồn thức ăn kinh tế và tin cậy quyết định việc chăn nuôi có lãi, khoảng 60-70% tổng số giá thành sản xuất thịt lợn là thức ăn Như vậy, cùng với con giống tốt, thức ăn cũng là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi lợn, hai yếu tố này không thể tách rời nhau Muốn lợn tăng trọng nhanh, nhiều nạc phải đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng, protein, khoáng đa, vi lượng và các vitamin, năng lượng được cung cấp từ thức ăn trước tiên phải đáp ứng nhu cầu duy trì cơ thể, khi năng lượng trong khẩu phần ăn cao hơn năng lượng duy trì, thì phần năng lượng còn lại sẽ được sử dụng tạo ra các sản phẩm như: thịt, trương, sữa (Lê Viết Thịnh, 2002)
Phương thức nuôi
Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ dinh dưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi Chế độ nuôi thâm canh với khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến lợn phát triển nhanh nhưng tăng tích luỹ mỡ Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn giàu
xơ, lợn sẽ phát triển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng tỉ
lệ nạc nhiều hơn
Trang 25Kết quả nghiên cứu của (Nguyễn Nghi và cs,1995) chỉ ra rằng khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức
ăn thấp hơn nhưng dày mỡ lưng lại cao hơn khi lợn được ăn khẩu phần ăn hạn chế Lợn cho ăn khẩu phần thức ăn hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lợn cho ăn khẩu phần thức ăn tự do (Thomke và cs, 1995)
Chăm sóc nuôi dưỡng, thú ý, vệ sinh chuồng trại
Khi đã có con giống tốt thì việc chăm sóc nuôi dưỡng lại rất cần thiết, người chăn nuôi phải biết đặc tính sinh lý của từng loại lợn, từng thời kỳ và lứa tuổi để chăm sóc cho tốt và hợp lý, việc thực hiện tốt các ứng dụng khoa học,
kỹ thuật vào chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ thúc đẩy việc sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, góp phần giảm chi phí và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi
Bệnh dịch là nguyên nhân quan trọng làm cho chăn nuôi không có lãi, lợn chết hoặc lợn mắc một bệnh nào đó thì tính phàm ăn, sự tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn, khả năng sinh sản của lợn đều bị ảnh hưởng Do đó chìa khoá để duy trì một đàn lợn khoẻ mạnh là quản lý tốt
1.1.4.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội
Thị trường
Thị trường đầu ra cũng là vấn đề có ý nghĩa quyết định Sản phẩm của chăn nuôi lợn thuộc loại tươi sống, bởi vậy nó không có khả năng dự trữ lâu dài nếu không qua chế biến Mặt khác, do chu kỳ chăn nuôi rất ngắn nên không xuất chuồng đúng kỳ hạn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi (tăng chi phí, giảm chất lượng thịt, ) Bởi vậy, thị trường là một yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả, tốc độ tính bền vững trong phát triển chăn nuôi Sự ổn định về thị trường tiêu thụ là động lực giúp cho ngành chăn nuôi lợn phát triển, đặc biệt đối với hộ chăn nuôi hàng hoá quy
mô lớn thì điều này càng quan trọng
Vốn cho chăn nuôi lợn
Dù sản xuất kinh doanh bất kỳ một hàng nào thì vốn đầu tư ban đầu cũng quan trọng Trong chăn nuôi lợn, nếu chỉ nuôi theo phướng thức truyền
Trang 26thống, tận dụng từ 3 - 4 con thì vốn đầu tư ban đầu không phải là yếu tố ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển chăn nuôi Tuy nhiên, khi chăn nuôi ngày càng phát triển, đặc biệt đối với hộ chăn nuôi theo hướng hàng hóa, tập trung quy mô lớn thì vốn lại là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết đối với công việc chăn nuôi hay phát triển đàn lợn Nhu cầu về vốn cho chăn nuôi lợn bao gồm: vốn để xây dựng chuồng trại, mua con giống, mua thức ăn và các trang thiết bị cần thiết cho chăn nuôi lợn
Lao động
Bất cứ một hoạt động sản xuất cũng cần đến lao động, và chăn nuôi lợn cũng vậy Lao động càng có kiến thức về chăn nuôi thì việc chăm sóc cho đàn lợn càng tốt và mang lại hiệu quả càng cao Chính vì vậy mà lao động có trình
độ là cần thiết trong chăn nuôi
Sự phát triển của công nghiệp chế biến sản phẩm
Đặc điểm của nông sản hàng hoá là dễ bị hỏng, ôi thiu nếu không được chế biến, bảo quản kịp thời Bởi vậy, sự phát triển công nghiệp chế biến có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển chăn nuôi lợn Khi công nghiệp chế biến phát triển nó không chỉ đẩy mạnh sản xuất chăn nuôi lợn trong nước phát triển nó còn tạo ra nhiều loại sản phẩm tiêu dùng (từ thịt lợn) mang tính công nghiệp đáp ứng nhu cầu phong phú của nhân dân, tiết kiệm chi phí lao động
xã hội và tăng ngoại tệ cho đất nước nhờ xuất khẩu
Các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
Hiện nay nước ta đã chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường, tuy nhiên sự định hướng và điều tiết vĩ
mô của Nhà nước hết sức quan trọng, sự điều tiết định hướng này có thể khuyến khích ưu tiên hay hạn chế một ngành nào đó phát triển Chăn nuôi lợn
đã được xác định là một ngành quan trọng nhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi ở Việt Nam Bởi vậy nhà nước cần tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi này phát triển hơn nữa trong những năm tới
Trang 271.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Một số giống lợn được các hộ chăn nuôi sử dụng tại địa bàn huyện Chợ Đồn
Qua quá trình nghiên cứu tại địa bàn huyện Chợ Đồn, có một số giống lợn chính được các hộ chăn nuôi sử dụng, bao gồm các giống sau:
a) Giống lợn đen bản địa huyện Chợ Đồn
Dựa vào đặc điểm màu sắc lông, da giống lợn đen bản địa huyện Chợ Đồn được chia làm 3 nhóm như sau:
- Nhóm lợn đen tuyền:
Toàn thân đen tuyền Nhóm này có đặc điểm là tương đối nhỏ, có đặc điểm hoang sơ hơn, màu sắc lông da cũng là tiêu chuẩn cho chọn lọc, thông thường màu sắc lông đồng nhất là giống thuần, trên cơ sở đồng nhất đó mà là loang là không thuần Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng vậy (Đặng Hữu Lanh và cs, 1999) Trong một đàn lợn giống thuần, nếu màu sắc không thuần nhất là có hiện tượng biến dị xấu (Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi, 1985)
Nhóm lợn này được nuôi nhiều ở bà con dân tộc H' Mông và dân tộc Dao Hiện nay số lượng còn không nhiều chỉ chiếm từ 6,10% - 8,33% đàn lợn nái điều tra, 2,42 - 3,92% đàn lợn thịt Nguyên nhân là do mặc dù có khối lượng nhỏ, lớn chậm nhưng thịt ngon, nên nhiều người ưa chuộng, số lượng giết mổ làm thực phẩm lớn, làm suy giảm đáng kể số lượng đàn lợn Cần có biện pháp bảo tồn tránh nguy cơ tuyệt chủng
- Nhóm lợn đen có một số điểm trắng
Toàn thân lợn có màu đen và có điểm trắng ở một số vị trí như gương mũi, 4 ngón chân, giữa trán và đuôi có một nhúm lông màu trắng Nhóm lợn này được nuôi nhiều ở bà con dân tộc H'mông và dân tộc Dao
Về số lượng đàn lợn này chiếm tỷ lệ tương đối cao trong đàn lợn địa phương Trong đàn lợn nái, nhóm lợn đen có một số điểm trắng chiếm từ 40,24% - 58,33%; đối với đàn lợn thịt chiếm từ 30,99% - 43,79% Nhóm
Trang 28lợn này được nuôi nhiều ở khu vực các thôn vùng cao của các xã, khối lượng cũng lớn hơn nhóm đen tuyền
- Nhóm lợn lang trắng đen
Nhóm lợn này có màu lông trắng và đen xen kẽ Các vết lang trắng không cố định và mức độ lang không giống nhau, con nhiều, con ít Các vết lang này thường phân bố ở bụng, ngang sườn, cổ, vai, lưng, gương mũi, 4 ngón chân, giữa trán và đuôi Phần còn lại có da và lông màu đen Nhóm lợn này chiếm từ 33,34% - 53,66% tổng đàn lợn nái; từ 52,29 - 66,59% tổng đàn lợn thịt Nhìn chung nhóm lợn lang trắng đen này có tầm vóc to hơn và lớn nhanh hơn được nuôi nhiều ở vùng thấp hơn nơi có người dân tộc Tày sinh sống
b) Giống lợn Móng Cái
Giống lợn Móng Cái (MC) là giống lợn nội phổ biến nhất ở Việt Nam,
có nguồn gốc từ vùng Hà Cối, huyện Đầm Hà, Tiên Yên, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Lợn MC được nuôi hầu hết ở các tỉnh miền Bắc, miền trung, lợn MC ăn tạp, chịu ăn thức ăn nghèo dinh dưỡng, tự phối chế (Lê Viết
Ly, 1999)
Hướng sử dụng: Lợn MC chủ yếu làm lợn nái nền cho phối giống với đực giống ngoại để khai thác ưu thế lai, nhằm phát huy những gen sinh sản tốt Ngoài việc sử dụng làm cái nền còn dùng lợn MC lai với các giống lợn nhập nội như: Yorkshire, Landrace tạo ra đàn nái lai để tạo các tổ hợp lai 3 hoặc 4 máu nuôi thịt để đạt tăng khối lượng và tăng tỷ lệ nạc cao, chất lượng thơm ngon và hiệu quả kinh tế nhờ khai thác tối đa ưu thế lai đối với các tính trạng sản xuất, ngoài ra lợn đực móng cái cho lai với lợn nái địa phương hoặc ngược lại để nâng cao năng suất của lợn địa phương nhằm tận dụng những ưu thế của lợn địa phương
c) Giống lợn lai
Hiện nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học đã tiến hành tạo ra các giống lợn mới như: Lợn lai kinh tế Fl (kết quả giữa lợn
Trang 29đực Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain ngoại lai với lợn nái Móng cái hoặc các giống lợn bản địa của Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoại cao (kết quả lai giữa F1 với đực ngoại), lợn ngoại thuần Đây là những giống lợn có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, tỷ lệ nạc tương đối cao, từ 50- 60% thịt thân xẻ, các giống lợn này được nuôi nhiều tại các vùng thấp, là những vùng có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, giao thông đi lại thuận tiện, giống này cơ cấu chiếm khoảng 80% tổng đàn lợn của huyện
Theo Tổng cục Thống kê: Trong 15 năm qua, chăn nuôi Việt Nam đạt mức tăng trưởng cao, bình quân 5- 6%/năm Đến năm 2016, sản lượng thịt các loại đã tăng gấp gần 3 lần sau 15 năm, đạt 5,2 triệu tấn (thịt lợn chiếm 3,9 triệu tấn)
Đối với các giống lợn bản địa theo báo cáo tổng kết các tỉnh cho thấy hiện nay đang có những bước phát triển mạnh ở các tỉnh phía Bắc như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái,…
1.2.2 Đặc điểm tình hình chăn nuôi lợn của nước ta
Đặc điểm nổi bật nhất của chăn nuôi lợn ở Việt Nam là quy mô chăn nuôi còn rất nhỏ, chủ yếu là nuôi tận dụng, chăn nuôi công nghiệp mặc
dù đang có xu thế phát triển mạnh, nhưng còn chiếm tỷ trọng rất thấp Theo điều tra của Viện chăn nuôi Quốc gia năm 1997, tỷ lệ hộ chăn nuôi lợn với quy mô từ 1-2 con chiếm trên 80% số hộ chăn nuôi toàn quốc Tỷ lệ này tập trung nhiều ở miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên Trong những năm qua, Chính phủ, các Bộ ngành, địa phương đã triển khai quyết liệt tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng tập trung quy mô lớn, ứng dụng khoa học công nghệ, an toàn bền vững theo chuỗi khép kín, tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp, người chăn nuôi phát triển theo cơ chế thị trường, thúc đẩy chế biến sản phẩm nên sản xuất chăn nuôi trong nước đã tạo ra khối lượng lớn sản phẩm Tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi thời gian qua luôn ở mức từ 5-6%/năm, góp phần duy trì mức tăng trưởng chung của ngành
Trang 30nông nghiệp Các sản phẩm ngành chăn nuôi cơ bản đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và bước đầu có xuất khẩu như: thịt gà chế biến xuất sang Nhật Bản, thịt lợn xuất khẩu sang Myanmar, lợn sữa xuất khẩu sang Hồng Kông, Từ năm 2005 đến nay sản lượng thịt các loại tăng trên 3 lần (từ 1,6 triệu tấn lên 5,3 triệu tấn), sản lượng thịt lợn hơi đạt 3,82 triệu tấn, chiếm 72% sản phẩm thịt các loại, tăng 2,2% so với năm 2017 Chăn nuôi đang chuyển dịch từ chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán sang chăn nuôi trang trại, tập trung và hình thành chuỗi trong chăn nuôi Đối với chăn nuôi lợn nông hộ, năm 2016, số lượng hộ chăn nuôi lợn của cả nước là 3,4 triệu hộ và hiện nay chỉ còn 2,5 triệu hộ với tổng đàn là 13,8 triệu con, chiếm tỷ lệ 49 % tổng đàn và tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng từ chăn nuôi nông hộ chiếm khoảng 42% sản lượng thịt lợn hơi của cả nước Đối với chăn nuôi lợn trang trại, năm 2017, số trang trại chăn nuôi lợn là 10.167 trang trại với tổng
số là 14,4 triệu con lợn, chiếm tỷ lệ 51 % tổng đàn và tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng từ các trang trại này chiếm khoảng 58% sản lượng thịt lợn hơi của cả nước
Nhiều doanh nghiệp lớn đầu tư vào khâu giết mổ, chế biến và kết nối thị trường hình thành các chuỗi liên kết sản xuất thịt lợn Điển hình như các chuỗi thịt lợn của các Công ty GreenFeed Việt Nam, Masan, Biển Đông Deheus, Mavin, DABACO, CP Việt Nam,…Tuy vậy, ngành chăn nuôi nước
ta vẫn đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, đó là: Năng suất chăn nuôi thấp, giá thành sản phẩm cao, chất lượng và ATTP chưa ổn định, sức cạnh tranh thấp, quy mô phát triển chăn nuôi của các hộ đã lớn hơn nhưng cũng cho thấy quy mô chăn nuôi của các hộ ở Việt Nam vẫn rất nhỏ, tính chuyên môn hoá chưa cao,
Trang 31Bảng 1.1 Tổng đàn lợn, sản lượng thịt lợn hơi của Việt Nam
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018
Qua bảng 1.1 cho thấy tổng đàn lợn cả nước năm 2017 là hơn 27,4 triệu con, giảm 5,7 % sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt trên 3,74 triệu tấn tăng 1,9% so với năm 2016 năm 2017 là năm chăn nuôi lợn thua lỗ cực lớn, khủng hoảng về giá xuống quá thấp và kéo dài đã gây thiệt hại khoảng trên 100 nghìn tỷ đồng Đây là bài học đắt giá cho cả công tác quản lý nhà nước và cho
cả người chăn nuôi lợn; bài học về quy hoạch phát triển, về quan hệ cung cầu,
về phát triển thị trường, về tăng trưởng năng suất thay cho tăng trưởng số lượng; về tăng cường giết mổ chế biến và dự trữ đông lạnh, về công tác thống kê,… Năm 2017, tuy đầu con giảm nhưng sản lượng thịt lợn vẫn tăng 1,9% so với năm 2016 do năng suất tăng Khủng hoảng ngành lợn năm 2017 cũng tạo
cơ hội, nếu kiên quyết tổ chức lại sẽ mở ra thời kỳ phát triển mới, phát triển bền vững cho ngành hàng sản xuất thịt lợn
1.2.3 Kinh nghiệm chăn nuôi lợn ở một số địa phương của Việt Nam
Năm 2018, chăn nuôi lợn tiếp tục tăng trưởng tốt cả về quy mô đầu con
và sản lượng, vượt so kế hoạch năm 2018 đề ra Theo Cục chăn nuôi, trong
thời gian qua, tốc độ tăng trưởng của ngành luôn thuộc nhóm cao trong khu vực nông nghiệp, bình quân duy trì ở mức 5- 6%/năm, góp phần giữ vững mức tăng trưởng chung cho ngành nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu thực phẩm
Trang 32trong nước và bước đầu có xuất khẩu Tại một số địa phương như Đồng Nai,
Hà Nội, Thái Nguyên,… sau khi phục hồi kể từ đợt khủng hoảng năm 2017, quy mô chăn nuôi lợn đã dịch chuyển mạnh sang hướng tập trung chăn nuôi công nghiệp Để đạt được những kết quả ấn tượng trên, kinh nghiệm của một
địa phương trong phát triển chăn nuôi lợn cụ thể như sau:
a, Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai được coi là “thủ phủ” chăn nuôi lợn của cả nước, là một trong những tỉnh có số lượng đầu lợn lớn nhất cả nước, theo báo cáo của Tổng cục thống kê, số đầu lợn của tỉnh Đồng Nai năm 2017 là 1.698,1 nghìn con, thuộc tốp đầu cả nước về chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, trang trại vì mức bình quân nuôi lợn trang trại cả nước chỉ đạt khoảng 70% Tính đến thời điểm tháng 11/2018, tổng đàn lợn của tỉnh đã đạt khoảng 2,5 triệu con Là nơi tập trung hầu hết các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi như: C.P., Cargill, CJ, Massan, Hòa Phát Sau khi thành lập nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, các tập đoàn bắt tay vào đầu tư chăn nuôi lợn, gà ngay trên địa bàn tỉnh theo hình thức gia công, thuê chuồng trại để nuôi, làm cho chăn nuôi lợn của tỉnh Đồng Nai có sự chuyển đổi mạnh sang hướng nuôi công nghiệp, trang trại lớn thay cho chăn nuôi hộ nhỏ lẻ Hiện nay toàn tỉnh có 1.759 trang trại chăn nuôi lợn, chiếm gần 94% so với tổng đàn, trong khi năm 2017 tỷ lệ này chỉ khoảng 75% Ngành chăn nuôi phát triển trong đó có chăn nuôi lợn liên tục trong nhiều năm qua có đóng góp lớn cho giá trị sản xuất nông nghiệp tại địa phương Năm 2017, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của Đồng Nai đạt 19,7 ngàn tỷ đồng, chiếm 56% tổng giá trị trong sản xuất chăn nuôi, trồng trọt và dịch vụ, thu nhập từ 1 hécta sản xuất chăn nuôi cao gấp nhiều lần so với trồng trọt
Để đạt được kết quả trên một số kinh nghiệm được rút ra từ công tác phát triển chăn nuôi của Đồng Nai đó là:
Trang 33- Có chính sách phù hợp nhằm thu hút và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi, chế biến áp dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu tiêu dùng
- Đẩy các hoạt động chăn nuôi lợn theo các tiêu chuẩn an toàn sinh học; giết mổ, chế biến tập trung công nghiệp và xúc tiến xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi Chỉ đạo hoạt động sản xuất theo chuỗi liên kết, lấy doanh nghiệp làm trung tâm,…
- Chú trọng phát triển chăn nuôi kết hợp với các biện pháp quản lý tốt
về môi trường, để tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
b, Kinh nghiệm của Hà Nội:
Cùng với Đồng Nai, Hà Nội là nơi có tổng đàn gia súc, gia cầm đứng tốp đầu cả nước trong đó có đàn lợn, theo Tổng cục thống kê, tổng đàn lợn năm 2017 của Hà Nội là 1.589 nghìn con, chăn nuôi chiếm 50% GDP trong tổng cơ cấu nông nghiệp, phương thức chăn nuôi tiếp tục có sự chuyển dịch
từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung quy mô trang trại
Kinh nghiệm của Hà Nội trong phát triển chăn nuôi lợn đó là:
- Hình thành các chuỗi khép kín các chuỗi liên kết để thúc đẩy chăn nuôi lợn bền vững
- Xây dựng nhãn hiệu sản phẩm chăn nuôi lợn để bảo hộ và khai thác hiệu quả;
- Có chính sách thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi, chế biến để tạo ra sản phẩm an toàn thực phẩm, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng;
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ tiên tiến vào sản xuất chăn nuôi nhằm giảm chi phí trong chăn nuôi, tăng năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm chăn nuôi;
- Khuyến khích doanh nghiệp chế biến sâu, đa dạng hóa các sản phẩm
và tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng
Trang 34c, Kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên:
Thái Nguyên là địa phương ngay sát liền kề với tỉnh Bắc Kạn, sau khi phục hồi kể từ đợt khủng hoảng chăn nuôi lợn năm 2017, quy mô chăn nuôi lợn của tỉnh đã có những dịch chuyển sang hướng tập trung công nghiệp Theo thống kê sơ bộ năm 2017, tổng đàn lợn của tỉnh Thái Nguyên là 635 nghìn con, số trang trại cuối năm 2018 tại Thái Nguyên là 789 trang trại, tăng gần 10% so năm 2017
Thái Nguyên đã thực hiện tốt các giải pháp:
- Xây dựng lộ trình phát triển chăn nuôi cụ thể, xây dựng cơ chế chính sách để hỗ trợ người chăn nuôi lợn theo quy mô tập trung, sản xuất hàng hóa;
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn khoa học,
kỹ thuật chăn nuôi để người chăn nuôi áp dụng vào chăn nuôi góp phần tăng năng suất chất lượng sản phẩm;
1.2.4 Bài học kinh nghiệm chăn nuôi lợn cho huyện cho Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Từ thực tế cho thấy, muốn thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn của địa phương phát triển cần học tập kinh nghiệm của một số địa phương có ngành chăn nuôi lợn phát triển, cụ thể như sau:
Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất: Huyện Chợ Đồn cần có một nghiên cứu tổng thể đánh giá
ngành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn đen bản địa nói riêng, từ đó
có một kế hoạch và chiến lược tổng thể phát triển chăn nuôi lợn cho giai đoạn
2020 -2025
Thứ hai: Cần có những cơ chế chính sách cụ thể nhằm tạo điều kiện,
khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi, và các lĩnh vực liên quan đến chuỗi chăn nuôi lợn như: Giết mổ, chế biến, phân phối, lưu thông sản phẩm, nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm chăn nuôi, góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển và tạo được tính bền vững
Trang 35Thứ ba, quan tâm đầu tư cho đào tạo, tập huấn cho người chăn nuôi, đặc
biệt là đào tạo nghề chăn nuôi cho lao động ở nông thôn kiến thức về chăn nuôi thú y, phải tìm hiểu thị trường, biết định hướng chăn nuôi lợn, khi nào nuôi, khi nào dừng nuôi sao cho phù hợp với thị trường tiêu thụ sản phẩm;
Thứ tư, Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi để hạ giá
thành sản xuất, tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Thứ năm, Cần có cơ chế, chính sách và kinh phí hợp lý, nhằm phát huy
hiệu quả công tác khuyến nông, tăng cường nâng cao hiểu biết của người dân trong chăn nuôi lợn
Thứ sáu, Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc vật nuôi sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển, chú trọng công tác đảm
bảo vệ sinh môi trường, công tác phòng chống và kiểm soát dịch bệnh là yếu
tố quan trọng nhất giúp cho người chăn nuôi có lãi
Thuận lợi
- Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác chăn nuôi, đồng thời nhận được sự đồng tình hưởng ứng của các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện;
- Huyện cũng đã xây dựng được cơ chế, chính sách riêng để hỗ trợ xây dựng các mô hình phát triển chăn nuôi đàn lợn ta địa phương giai đoạn 2014-
2018 (Nghị Quyết số 04/2014/NQ-HĐND, ngày 10/7/2014, Hội đồng nhân dân huyện); đồng thời phê duyệt phương án hỗ trợ phát triển chăn nuôi đàn lợn ta địa phương huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014 -2018 (Quyết định số 1760/QĐ-UBND, ngày 17/10/2014 Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn) để thúc đẩy sản xuất và bảo tồn được nguồn gen quý của giống lợn đen bản địa;
- Nhận được sự hỗ trợ từ các nguồn lực để phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng thông qua các chương trình, dự án của Nhà nước và các chương trình khác như: Chương trình 135, chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2015- 2020,
Trang 36Khó khăn
- Cũng giống như các địa phương khác trong tỉnh Bắc Kạn, đặc điểm của chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng của huyện Chợ Đồn vẫn là chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún, mang tính quảng canh, chủ yếu là nuôi tận dụng, sản phẩm mang tính tự cung, tự cấp đặc biệt là ở các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là lực lượng chăn nuôi chính của giống lợn đen bản địa;
- Sản phẩm thịt lợn đen bản địa chưa tạo được thương hiệu và sức cạnh tranh trên thị trường, chủ yếu được tiêu thụ trong xã, huyện; việc liên kết quảng bá sản phẩm chăn nuôi giữa người chăn nuôi, doanh nghiệp và nhà quản lý còn nhiều hạn chế
- Nguồn con giống chủ yếu do các hộ gia đình tự sản xuất, đặc biệt là trong chăn nuôi lợn đen bản địa, do trên địa bàn tỉnh, huyện, không có cơ sở sản xuất giống đạt tiêu chuẩn nên khó tránh khỏi việc sử dụng con giống kém chất lượng, lai tạp do giao phối cận huyết, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng sản phẩm;
- Việc đầu tư cho chăn nuôi còn mang tính tự phát, không theo lộ trình,
kế hoạch cụ thể nên gặp khó khăn trong việc thu hút doanh nghiệp đầu tư vào việc thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm;
- Việc liên kết 4 nhà trong chăn nuôi còn lỏng lẻo, rời rạc, không gắn kết được lợi ích và trách nhiệm của các bên với nhau
- Do trên địa bàn tỉnh chưa có nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp, việc cung cấp nguồn thức ăn công nghiệp chủ yếu được cung cấp thông qua hệ thống đại lý cho các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi với giá bán khá cao nên việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi đặc biết đối với chăn nuôi nông hộ còn nhiều hạn chế;
- Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi mặc dù đã được người chăn nuôi quan tâm, nhiều hộ đã xây dựng hệ thống xử lý chất thải (Xây hầm Biogas, đệm lót sinh học, ) trong chăn nuôi nhưng trên thực tế chuồng trại
Trang 37chăn nuôi vẫn xây dựng gần nhà ở, liền kề khu vực sinh hoạt của gia đình, gần khu dân cư, hệ thống xử lý chất thải tạm bợ, quá tải trong khả năng xử lý chất thải, nên nước và chất thải chăn nuôi vẫn thải ra môi trường gây mất vệ sinh và ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu về chăn nuôi ở cơ sở còn yếu, phụ cấp thấp, chưa tạo được sự ổn định để họ yên tâm công tác và cống hiến
1.3 Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan
Trong những năm gần đây việc nghiên cứu và sản xuất về các giống lợn nói chung và giống lợn đen nói riêng luôn được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu, tiêu biểu có một số nghiên cứu chuyên sâu về giống lợn đen và đặc biệt là giống lợn Táp Ná, một trong những giống lợn bản địa của Cao Bằng
Phùng Thị Thu Hà (2011), “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của lợn Bản tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La phục vụ công tác bảo tồn giống” Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trịnh Quang Phong, Nguyễn Văn Trung, Phan văn Kiểm, Trịnh Văn Thân, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến, Vũ Ngọc Hợi, Nguyễn Kỹ Mùi, Vũ Văn Đức, Hoàng Thị Liên và Mai Hồng Thái (2009), “Kết quả điều tra và tuyển chọn đàn lợn đen LP làm giống trong đàn hạt nhân” Báo cáo khoa học trình bày trong tổng kết đề tài ADB
Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Văn Đức và Nguyễn Thị Viễn (2007) đã có nghiên cứu về “Hiện trạng chăn nuôi lợn tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam” Tạp chí KHCN Chăn nuôi, Số 6
Năm 2007, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến
và Đoàn Công Tuân đã có nghiên cứu về “Khả năng cho thịt của giống lợn nội Táp Ná” Trong Phát triển các giống vật nuôi địa phương quý trong hệ
thống chăn nuôi nhỏ ở miền núi phía Bắc Việt Nam, Sơn La
Trang 38Đến năm 2009, Nguyễn Văn Trung, Tạ Thị Bích Duyên, Đặng Đình
Trung, Nguyễn Văn Đức và Đoàn Công Tuân có nghiên cứu “Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sản xuất của giống lợn nội Táp Ná của Việt Nam” Kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và khai thác nguồn gen vật nuôi
Việt Nam, Viện Chăn nuôi
Năm 2010, Dương Thị Thu Hoài đã có nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sức sản xuất và chất lượng thịt của đàn lợn đen nuôi tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái Luận văn Thạc sỹ Khoa học công nghệ Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Nguyễn Thị Thuỷ Tiên, Phạm Đức Hồng, Hồ Lam Sơn và Hà Văn
Doanh (2013), nghiên cứu về “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của giống lợn nội Táp Ná nuôi tại Cao Bằng” Tạp chí KHKT Chăn Nuôi, số 8
Thực hiện nhiệm vụ quỹ gen nhà nước Viện Chăn nuôi Việt Nam đã có những nghiên cứu khai thác và sản xuất giống lợn Hạ Lang và lợn Táp Ná Cao Bằng, chủ nhiệm đề tài là Phạm Đức Hồng thuộc bộ môn động vật quý hiếm và đa dạng sinh học chủ trì
Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong cơ cấu kinh tế chăn nuôi luôn giữ vai trò rất quan trọng Trong đó chăn nuôi lợn đen bản địa như lợn đen Táp
Ná đang được đánh giá đem lại hiệu quả cao nhờ các đặc tính quý như khả năng chống chịu bệnh tật của giống lợn này được đánh giá là tốt nhất trong số các giống lợn nội Việt Nam (Nguyễn Văn Đức, 2002; Đặng Đình Trung và ctv, 2007; Đặng Đình Trung và ctv, 2007a; Nguyễn Văn Đức, 2012; Nguyễn Thị Thủy Tiên và ctv, 2013) Theo kết quả điều tra và nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh chết của lợn nái và đực giống, lợn con từ sơ sinh đến cai sữa cũng như lợn trong giai đoạn nuôi vỗ béo khai thác thịt của giống Táp Ná nuôi tại huyện Thông Nông rất thấp, chỉ chiếm 3-4% Chính vì vậy, giống lợn Táp Ná vẫn đang được nuôi tại vùng núi phía Bắc nước ta, phổ biến ở tỉnh Cao Bằng
và vùng lân cận vì trong điều kiện gần như hoang dã, mất vệ sinh, đầu tư, chăm
Trang 39sóc nuôi dưỡng rất kém, song lợn Táp Ná hầu như không bị bệnh tật gì mà vẫn sinh trưởng phát triển được, tuy tốc độ lớn chậm, nhưng bù lại thịt có mùi vị thơm ngon, rất được người tiêu dùng ưa chuộng Đây là một đặc điểm quý của lợn Táp Ná mà chúng ta cần khai thác và phát triển ra sản xuất
Hiện nay chăn nuôi giống lợn đen tập chung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía bắc như: Bắc Kạn, Cao Bằng, Yên Bái, Hà Giang,… nơi có địa hình tương đối phức tạp và giao thông còn nhiều khó khăn, sản phẩm thịt chủ yếu bán trong tỉnh và một số tỉnh lân cận
Tác giả Dương Thị Thu Hoài (2010), khi nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sức sản xuất và chất lượng thịt của đàn lợn đen nuôi tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái thấy rằng lợn đen bản địa phát triển tốt hơn khi kết hợp cả 2 hình thức là chăn nuôi kết hợp với thả rông Trong nghiên cứu của mình tôi cũng điều tra các hộ sử dụng phương pháp chăn nuôi này để xem liệu nó có phù hợp với giống lợn đen bản địa tại địa phương và phù hợp với điều kiện tự nhiên tại đây không
Còn tác giả Nguyễn Sinh Huỳnh (2016), Nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” cho thấy nhu cầu về vốn của các hộ
chăn nuôi ở các xã trên địa bàn huyện Hà Quảng theo kết quả điều tra ở mức trung bình, các hộ chăn nuôi quy mô vừa và lớn có hướng suy nghĩ tiến bộ, tập chung đầu tư chăn nuôi nên nhu cầu về vốn vay cao hơn, trong việc nghiên cứu của mình tôi cũng chú ý đến yếu tố vốn vay của các hộ để phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa Giống lợn đen bản địa đa số do người dân tự sản xuất là chủ yếu chiếm đến 56%, phương pháp chăn nuôi truyền thống, thức ăn tận dụng là chủ yếu Kết qua nghiên cứu hoàn toàn phù hợp với kết quả của tôi về các yếu tố vôn, giống và phương pháp chăn nuôi
Nông Viết Đạo (2017), nghiên cứu “Đánh giá đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn địa phương qua 3 thế hệ chọn lọc tại huyện Chợ Đồn,
Trang 40tỉnh Bắc Kạn” thấy rằng: Khả năng sinh trưởng chậm: Khối lượng lợn con lúc
8 tuần tuổi chỉ đạt 5,39 kg, lợn nuôi thịt lúc 8 tháng tuổi chỉ đạt 38,28 kg, khả năng cho thịt của lợn địa phương tương đối cao Tỷ lệ thịt xẻ đạt 65,79%%, tỷ
lệ nạc là 39%, tỷ lệ mỡ là 23,61%, hạn chế của nghiên cứu là chưa chỉ ra được các biện pháp kỹ thuật tổng hợp để chăn nuôi đạt hiệu quả quản lý lợn đực giống, lợn nái như thế nào, để không giao phối cận huyết,
Phòng Nông Lâm nghiệp huyện Pác Nặm (2007), “Đánh giá mô hình chăn nuôi lợn địa phương theo hình thức bán hoang dã, tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”, cho thấy đây là giống lợn rất phù hợp với điều kiện tự nhiên,
khí hậu cũng như trình độ sản xuất của người dân, lợn có chất lượng thịt ngon, được nhiều người ưa chuộng, nghiên cứu cũng chỉ ra việc tiếp tục phát triển mô hình chăn nuôi loại lợn này là một hướng đi phù hợp với những hộ gia đình miền núi có điều kiện về nhân lực, đất đai, do hình thức này rất thân thuộc với họ Tuy nhiên, cũng cần phải có những giải pháp, định hướng cụ thể
để có thể tạo ra sản phẩm thịt lợn có thương hiệu của địa phương để phát triển
ở hình thức cao hơn nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân miền núi
Vũ Trí Quân, (2015), “Nghiên cứu, xây dựng mô hình chăn nuôi lợn địa phương theo hình thức bán hoang dã quy mô nông hộ tại thị xã Bắc Kạn”
thấy rằng mô hình chăn nuôi lợn địa phương theo hình thức bán hoang dã đàn lợn sinh trưởng và phát triển khá tốt, tuy nhiên khi chăn nuôi phải có khoảng sân chơi (có kiểm soát) cho lợn vận động, giúp cho lợn khoẻ mạnh, giữ bản năng hoang dã, tránh tích mỡ nhiều,
Theo nghiên cứu của U Lemke, L T Thuy, A Valle Zárate, B Kaufmann và Nguyễn Đăng Vang đã nghiên cứu về “Hệ thống sản xuất hộ chăn nuôi lợn quy mô nhỏ ở Miền núi phía Bắc”, Viện kinh tế nông nghiệp, (2005) kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự thích hợp của các giống nội và so sánh hiệu quả của một số giống cải tiến, từ đó đưa ra những đánh giá chung
về hiệu quả của các mô hình sản xuất khác nhau, giữa các nhóm sản xuất dựa dựa trên nhu cầu thị trường chủ yếu cho thu nhập tăng ở các nhóm sản xuất dựa theo nguồn lực hiện có, tạo công ăn việc làm ổn định cuộc sống