Đây là 20 bài tập về tổng hợp và phân tích lực kèm lời giải rất chi tiết........................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Tổng hợp lực và Điều kiện cân bằng của chất điểm Câu 1: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 12 N, 20 N, 16 N Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực
của hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu ?
Câu 2: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là
độ lớn của hợp lực ?
Câu 3: Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600 N Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng
có độ lớn bằng 600 N
Câu 4: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 45 N Góc tạo bởi hai lực là 120o Độ lớn của hợp lực là
Câu 5: Cho hai lực F1 và F2 là hai lực vuông góc nhau Biết độ lớn của hợp lực F = 50 N ; F1 = 40 N thì độ
lớn của lực F2 là
Câu 6: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12 N, 15 N, 9 N Hỏi góc giữa 2 lực 12 N và 9 N
bằng bao nhiêu ?
Câu 7: Hai lực F1 = F2 hợp với nhau một góc α Hợp lực của chúng có độ lớn
A F = F1 + F2 B F = F1 - F2 C F = 2F1Cosα D F = 2F1Cos(
2
)
Câu 8: Ba lực có cùng độ lớn bằng 20 N trong đó F1 và F2 hợp với nhau góc 60o Lực F3 vuông góc mặt phẳng chứa F1, F2 Hợp lực của ba lực này có độ lớn là
Câu 9: Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
A hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
B hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
C vật chuyển động với gia tốc không đổi.
D vật đứng yên.
Câu 10: Chọn phát biểu đúng:
A Dưới tác dụng của lực vật sẽ chỉ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.
B Lực chỉ làm vật vật bị biến dạng.
C Lực chỉ làm vật thay đổi chuyển động.
D Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.
Câu 11: Hai lực cân bằng không thể có
A cùng hướng B cùng phương C cùng giá D cùng độ lớn.
Trang 2Câu 12: Chọn câu đúng: Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể
C vuông góc với lực F D vuông góc với lực 2F.
Câu 13: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 11 N Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào trong
các giá trị sau đây ?
Câu 14: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 12 N Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào
trong các giá trị sau đây ?
Câu 15: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4 N, 5 N và 6 N Nếu bỏ đi lực 6 N thì hợp lực
của hai lực còn lại bằng bao nhiêu ?
C 1 N D không biết vì chưa biết góc giữa hai lực.
Câu 16: Một vật chịu 4 lực tác dụng: lực F1 = 40 N hướng về phía Đông,lực F2 = 50 N hướng về phía Bắc,
lực F3 = 70 N hướng về phía Tây, lực F4 = 90 N hướng về phía Nam Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật
là bao nhiêu ?
Câu 17:
A 30 N
B 20 N
C 15 N
D 45 N
Câu 18: Lực có độ lớn 30N là hợp lực của hai lực nào?
A 12N, 12N B 16N, 10N.
C 16N, 46N D 16N, 50 N
Câu 19: Cho vật được đỡ bởi hai thanh như hình vẽ Biết gia tốc
trọng trường g = 10 m/s2 Lực do thanh (1) tác dụng lên vật là 50 N
Khối lượng vật là
A 2,5 kg.
B 5 kg.
Trang 3C 7,5 kg.
D 10 kg.
Câu 20: Một vật được giữ như trên hình Vật nặng 5 kg và lực do thanh tác
dụng lên vật là 25 N Xác định góc α, biết g = 10 m/s2
A 60o
B 30o
C 45o
D 15o
Câu 21: Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA làm với trần một
góc 600 và OB nằm ngang Độ lớn của lực căng T1 của dây OA bằng:
Câu 22: Dùng một lực có độ lớn F nằm ngang kéo quả cầu con lắc cho dây treo lệch
khỏi phương thẳng đứng một góc α = 400 như hình vẽ Khi trọng lượng của quả cầu là
20 N thì độ lớn lực căng dây là T Giá trị của T gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 23:Một vật có trọng lượng P = 15 N được giữ yên trên một mặt phẳng
nghiêng không ma sát bằng một dây song song với mặt phẳng nghiêng như hình
vẽ Góc nghiêng α = 400 Cho biết mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật một lực
theo phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng Độ lớn lực căng của sợi dây bằng
Câu 24: Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng
bởi một sợi dây song song với đường dốc chính Biết α = 300 Cho g = 10 m/s2
Gọi T là lực căng dây, N là áp lực của vật trên mặt phẳng nghiêng, P là trọng
lượng của vật Lực có giá trị nhỏ nhất là
A P = 10 N B N = 8,7 N
C T = 5 N D P = 1 N
Trang 4Câu 25: Một vật có khối lượng m = 3 kg treo
vào điểm chính giữa của sợi dây AB Biết AB = 4
m và CD = 10 cm Tính lực kéo của mỗi nửa sợi
dây Lấy g = 9,8 m/s
Câu 26: Một đèn tín hiệu giao thông được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có trọng không đáng kể Hai
đầu dây cáp được giữ bằng hai cột đèn AB và A’B’, cách nhau 8 m Đèn nặng 60 N, được treo vào điểm giữa O của dây cáp , làm dây võng xuống 0,5 m tại điểm giữa như hình Tính lực kéo của mỗi nửa dây
A 60 N và 60 N B 120 N và 240 N.
C 120 N và 120N D 240 N và 240 N.
Câu 27: Có ba lực đồng phẳng, đồng quy lần lượt là , và Trong đó, ngược hướng với Đặt
và = + thì vuông góc với và có độ lớn tương ứng 40 N và 30 N Độ lớn
lực có giá trị nhỏ nhất gần giá trị nào nhất sau đây?
Trang 5Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Chất điểm đứng yên khi hợp lực tác dụng lên nó bằng 0 Vậy hợp lực của hai lực 12 N và 16 N cân bằng với lực thứ ba là 20 N
Hợp lực của hai lực 12 N và 16 N có độ lớn là 20 N
Câu 2: Đáp án B
Hợp lực F có giới hạn: F1 F2 FF1F2
Câu 3: Đáp án D
Hai lực đồng quy có cùng độ lớn nên hợp lực: 1
1
1
F
F F
F
2
Câu 4: Đáp án C
Hai lực bằng nhau: 2 cos1 2.45.cos 600 45
2
Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án B
Chất điểm đứng yên khi ba hợp lực của ba lực bằng 0 Vậy hợp lực của hai lực 12 N và 9 N sẽ có độ lớn là
15 N
Ta có: 152 122922.12.9.cos
0
2.12.9
Câu 7: Đáp án D
1 2 2 .cos1 2
Hai lực thành phần bằng nhau nên :
Câu 8: Đáp án D
Hợp lực của F1 và F2 là:
Trang 612 2 .cos1 2.20.cos30 20 3
2
F3 vuông góc với mp chứa F1 và F2 nên F3 vuông góc với F12
Hợp lực của ba lực chính là hợp lực của F12 và F3
123 12 3 20 3 20 40
Câu 9: Đáp án A
Các lực tác dụng lên một vật là cân bằng khi hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không
Câu 10: Đáp án D
Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động của vật hoặc làm vật bị biến dạng
Câu 11: Đáp án A
Hai lực F F cân bằng khi: 1; 2 1 2 0 1 2
Suy ra hai lực cân bằng không thể cùng hướng
Câu 12: Đáp án C
Hợp lực F của hai lực có độ lớn là 2 2 2
1 2 2 cos1 2
F F F F F ( là góc hợp bởi hai lực)
0 max cos 1
F hay =0
0 min cos 1 180
max 2 3 ; min 2
F F F F F F F F
F F hl F FF hl F A, B sai.
- Nếu 2
hl
F F thì F hl22F2 F (vô lý).2
- Nếu
hl
F F thì 2 2 2
2
hl
F F F (có thể xảy ra khi F hl 3F ).
Câu 13: Đáp án B
Hợp lực F của hai lực có độ lớn là 2 2 2
1 2 2 cos1 2
F F F F F ( là góc hợp bởi hai lực)
0 max cos 1
F hay =0
0 min cos 1 180
max 1 2; min 1 2
F F F F F F
F F hl F F F F hl F F
F hl NF hl N
Câu 14: Đáp án C
Hợp lực F của hai lực có độ lớn là F2 F12F222 cosF F1 2 ( là góc hợp bởi hai lực)
0 max cos 1
F hay =0
Trang 70 min cos 1 180
max 1 2; min 1 2
F F F F F F
F F hl F F F F hl F F
F hl NF hl N
Câu 15: Đáp án B
Chất điểm đứng yên khi hợp lực tác dụng lên nó bằng 0 Vậy hợp lực của hai lực 4 N và 5 N cân bằng với lực thứ ba là 6 N
Hợp lực của hai lực 4 N và 5 N có độ lớn là 6 N
Câu 16: Đáp án A
Lực F1 và F3 cùng phương, ngược chiều ta có F13 F1 F3 30N
Tương tự ta có: F24 F2 F4 40N
13; 24
F F có phương vuông góc với nhau nên:
1234 13 24 30 40 50
Câu 17: Đáp án D
Đèn chịu tác dụng của 3 lực như hình Do đèn treo ở điểm giữa dây nên lực kéo của mỗi nửa dây là như nhau hay T1T 2
Gọi T là hợp lực của dây cáp ta có: 1 2
T T T
0,5
0,5 4
1 2 4 1
T T T
Đèn cân bằng 1 2 0 0
P T T P T
60
T P mg N Thay vào 1 T1 T2 4T 240N
Câu 18: Đáp án C
Hợp lực F của hai lực có độ lớn là 2 2 2
1 2 2 cos1 2
F F F F F ( là góc hợp bởi hai lực)
0 max cos 1
F hay =0
0 min cos 1 180
max 1 2; min 1 2
F F F F F F
F F hl F F F F hl F F
30
hl
F N thì chỉ có đáp án C thỏa mãn.
Trang 8Câu 19: Đáp án B
Điều kiện cân bằng của vật là 1 2 0
R R P
0
R T P R
1 tan 45 R 1 50
R R N
R P mg 50N m5kg
Câu 20: Đáp án B
Từ hình ta thấy vật gắn với điểm (2) là thanh
Điều kiện cân bằng của vật là 0
T R P
50 2
TR
R F