1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 7 chuẩn kiến thức kỹ năng mứi nhất)

143 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN XÁC ĐỊNH ĐỘ Ph CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU - Xem trước bài thực hànhbài 4 và bài 5.. xác định thành phần cơ giới của đấ

Trang 1

Ngày soạn: 10/8/

CHƯƠNG I:ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT

TIẾT 1 :BÀI 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Hiểu được vai trò của trồng trọt

2.Kỹ năng: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện.3.Thái độ: Có hứng thú trong học tập kỷ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt

4.PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:Ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác Tự họcII.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan; Bảng phụ

Học sinh: Bảng nhóm

Gợi ý sử dụng CNTT:

*GV: Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan; Bảng phụ

*HS: Bảng nhóm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:

Thảo luận, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp

nông nghiệp trong nền

kinh tế quốc dân, từ đó

HS nêu miệng, chẳng hạn : cà phê, cao su, lúa, ngô, cam, chanh, …

4 Đại diện lớp trình bày bảng, lớp theo dõi, nhận xét

1.Vai trò của trồng trọt

các vai trò của trồng trọt

- Cung cấplương thực vàthực phẩm chongười

- Cung cấpthức ăn cho vật

NL hợp tác

NL tự học

NL ngôn ngữ

NL suy luận

Trang 2

-GV nêu bài tập(bảng

phụ): Viết tên các loại

cây trồng trên vào ô

cây cung cấp nguyên

liệu cho công nghiệp

Qua hoạt động trên,

hãy nêu các vai trò của

-Ngoài các vai trò đối

với nền kinh tế quốc

- Cung cấp lươngthực và thực phẩmcho người

- Cung cấp thức ăncho vật nuôi

- Cung cấp nguyênliệu cho côngnghiệp

- Cung cấp nông sảncho xuất khẩu

HS suy nghĩ, trả lời

2 Nhiệm vụ của trồng trọt

HS hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trìnhbày

Đáp: Các nhiệm vụ của trồng trọt là là ý

1, 2, 4, 6 (SGK trang 6)

nuôi

- Cung cấpnguyên liệu

nghiệp

- Cung cấpnông sản choxuất khẩu

2.Nhiệm vụ của trồng trọt

Đáp: Các nhiệm vụ của trồng trọt là là

ý 1, 2, 4, 6 (SGK trang 6)

NL hợp tác

NL tự học

NL ngôn ngữ

NL suy luận

Trang 3

có vai trò rất lớn trong

việc điều hòa không

khí, cải tạo môi trường

suất và sản lượng cây

trồng địa phương đang

Gợi ý: Nếu khai hoang

tràn lan, không có quy

hoạch thì sẽ ảnh hưởng

gì đến môi trường?

3 Biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồngtrọt:

HS nêu được một sốbiện pháp như dùng phân bón, phòng trừsâu bệnh, khai hoang,

Biện pháp thực hiệnnhiệm vụ trồng trọt là: Khai hoang, lấn biển; tăng vụ; áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến

HS thảo luận, trả lời

HS thảo luận, trả lời

HS lắng nghe và ghibài

3.Tìm hiểu các biện pháp thực hiện các nhiệm

vụ của ngành trồng trọt

NL hợp tác

NL tự học

NL ngôn ngữ

NL suy luận

Trang 5

Ngày soạn: 10/8/2018

TIẾT 2 :BÀI 2,3: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN

CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG.MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

I.MỤC TIÊU:

1,Kiến thức: HS hiểu đất trồng là gì Vai trò của đất trồng đối với cây trồng Biết đất trồng gồm những thành phần nào

2,Kỹ năng: Rèn luyện ký năng quan sát, phân tích và trao đổi nhóm

3,Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

4.PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:Ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác Tự họcII.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ(Sơ đồ 1)

Học sinh: Học bài, xem trước bài 2

Gợi ý sử dụng CNTT:

*GV: Bảng phụ(Sơ đồ 1)

*HS: Học bài, xem trước bài 2

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:

Thảo luận, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp

IV.GIẢNG DẠY

1.Khởi động:

a Ổn định tổ chức: 1’

b Kiểm tra bài cũ:

Nêu vai trò của trồng trọt đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế quốc dân? Liên

Hoạt động 1: Giới thiệu

bài(1’):

GV nêu khái quát vai trò của

đất: Đất là tài nguyên thiên

nhiên quý của quốc gia, là cơ

sở sản xuất nông lâm nghiệp

Hoạt động 2:Tìm hiểu khái

niệm đất trồng(20’)

Yêu cầu HS đọc thông tin

mục I SGK và trả lời câu hỏi:

+ Đất trồng là gì?

GV nhận xét, chốt ý

+ Vậy lớp than đá tơi xốp có

phải là đất trồng hay không?

I.Khái niệm về đất trồng:

1.Tính chất của đấttrồng:

Học sinh đọc thôngtin SGK và trả lời

-Đất trồng là lớp bềmặt tơi xốp của vỏ Trái Đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống và tạo ra sản phẩm

HS suy nghĩ, trả

I.Khái niệm

về đất trồng:

1.Tính chất của đất trồng:

-Đất trồng

là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất trên đó thực vật có

NL hợp tác

NL tự học

NL ngôn ngữ

NL suy luận

Trang 6

Yêu cầu học sinh chia nhóm

quan sát hình 2 và thảo luận

xem 2 hình có điểm nào giống

và khác nhau?

Giáo viên nhận xét, bổ sung:

+ Giống nhau: đều có oxi,

nước, dinh dưỡng

+ Khác nhau: cây ở chậu (a)

không có giá đỡ nhưng vẫn

đứng vững còn chậu (b) nhờ

có giá đỡ nên mới đứng vững

Qua đó cho biết đất có tầm

quan trọng như thế nào đối

GV nhận xét, giảng bài: Nếu

môi trường đất bị ô nhiễm

(nhiều hóa chất độc hại, nhiều

kim loại nặng, nhiều vi sinh

vật có hại ) sẽ ảnh hưởng

không tốt tới sự sinh trưởng

và phát triển của cây trồng,

làm giảm năng suất, chất

lượng nông sản, từ đó ảnh

hưởng gián tiếp tới vật nuôi

lời

HS suy nghĩ, trả lời

HS nghe

2 Vai trò của đất trồng:

Học sinh thảo luậnnhóm và cử đại diện trả lời:

Học sinh lắng nghe

HS nêu

*Vai trò của đất trồng: Đất cung cấp nước, chất dinhdưỡng, oxi cho cây

và giúp cho cây đứng vững

HS suy nghĩ, trả lời

II Thành phần của đất trồng:

HS nêu được:

Trong đất có nước, Oxi, chất dinh dưỡng

khả năng sinh sống vàtạo ra sản phẩm

2 Vai trò của đất trồng:

*Vai trò củađất trồng:

Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững

NL hợp tác

NL tự học

NL ngôn ngữ

NL suy luận

Trang 7

Yêu cầu HS thảo luận nhóm,

điền thông tin vào bảng :

*Đất trồng bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ vàchất vô cơ)

HS nghe

Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng

Đại diện nhóm trả lời và nhóm khác

bổ sung

*Vai trò các thành phần của đất:

+ Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp

+ Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

+ Phần lỏng cung cấp nước cho cây

II Thành phần của đất trồng:

HS nêu được: Trongđất có nước,Oxi, chất dinh dưỡng

Đất trồng bao gồm:

phần khí, phần lỏng

và phần rắn (chất hữu cơ

và chất vô cơ)

*Vai trò cácthành phần của đất:

+ Phần khí:

cung cấp oxi cho cây

hô hấp

+ Phần rắn:

cung cấp chất dinh dưỡng cho

NL hợp tác

NL tự học

NL ngôn ngữ

NL suy luận

Trang 8

+ Phần lỏngcung cấp nước cho cây

này trong đất gọi là

thành phần cơ giới của

Học sinh đọc thông tinSGK

HS nêu được: Bao gồm thành phần vô cơ

và thành phần hữu cơ

HS trả lời: Phần vô cơ chiếm tỉ lệ lớn(92-98%)

HS nghe giảng, ghi vở:

* Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất

Tùy tỉ lệ từng loại hạttrong đất mà chia đất

ra làm 3 loại chính:

đất cát, đất thịt, đất sét

Học sinh lắng nghe

I II Thành phần cơ giới của đất là gì?

* Thành phần cơ giới của đất là tỉ

lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất

Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt,

Trang 9

phần cơ giới của đất

giúp cho việc chọn

mỗi loại cây trồng chỉ

sinh trưởng, phát triển

tốt trong một phạm vi

pH nhất định

GV giảng thêm về

biện pháp làm giảm độ

chua của đất là bón vôi

kết hợp với thủy lợi đi

đôi với canh tác hợp lí

*Nội dung tích hợp bảo

vệ môi trường:

ĐVĐ: Độ pH của đất có

thể thay đổi?

GV giảng:Độ pH đất có

thể thay đổi, môi trường

đất tốt lên hay xấu đi

tùy thuộc vào việc sử

dụng đất như : Việc bón

vôi làm trung hòa độ

chua của đất hoặc bón

Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thànhđất chua, đất kiềm và đất trung tinh

HS nêu: hạt cát > hạt limon > hạt sét

Học sinh chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bảng

đất

I V Độ chua,

độ kiềm của đất:

Căn cứ vào

độ pH người

ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tinh

6,6 -7,5

V

Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:

: hạt cát >

hạt limon >

hạt sét

Trang 10

Hoạt động 4: Khả năng

giữ nước và chất dinh

dưỡng(8’)

Yêu cầu HS nhắc lại các

thành phần cơ giới của

đất và sắp xếp theo thứ

tự kích thước từ lớn đến

-Dự đoán về khả năng

giữ nước và chất dinh

dưỡng của đất rồi điền

vào bảng sau(tốt, trung

nhiêu của đất ở địa

phương hiện nay(có

thay đổi? tốt hơn hay

xấu đi? Nguyên

nhân? )

GV nhận xét, giảng bài:

*Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn

mà đất giữ được nước

và chất dinh dưỡng

V

I Độ phì nhiêu của đất là gì?

HS kết hợp hiểu biết thực tế và SGK để trả lời *Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây

HS nêu được: muốn

có năng suất cao thì ngoài độ phì nhiêu còncần phải chú ý đến cácyếu tố khác như: Thời tiết thuận lợi, giống tốt

và chăm sóc tốt

HS thảo luận cặpĐại diện trinh bày

V

I Độ phì nhiêu của đất

là gì?

*Độ phì nhiêu của đất

là khả năng của đất cung cấp đủ nước,oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây

Đất Khả năng giữ nước, chất

dinh dưỡng

Đất thịt Trung bình

Trang 11

Hiện nay ở nước ta việc

Muốn nâng cao độ phì

nhiêu của đất cần phải:

Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:

1.Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 4, 5

Trang 13

Ngày soạn:23/8/2019 TIẾT 3; 4: BÀI:4,5 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI

CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN

XÁC ĐỊNH ĐỘ Ph CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU

- Xem trước bài thực hành(bài 4 và bài 5)

- Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt; thìa bằng sứ hoặc nhựa

- Xem trước bài thực hành(bài 4 và bài 5)

- Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt; thìa bằng sứ hoặc nhựa.III.CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM: trực quan, quan sát, thảo luận nhóm, thIV.GIẢNG DẠY :

1 Khởi động

a :ổn định tổ chức lớp

b Kiểm tra bài cũ

-Trình bày về thành phần cơ giới của đất?

-Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính? Ý nghĩa của việc xác định đất chua, đất kiềm, đất trung tính?

Trang 14

xác định thành phần cơ giới

của đất và việc phân loại đất

chua, đất kiềm hay trung tính

có ý nghĩa quan trọng đối với

việc cải tạo và sử dụng đất

Bài học hôm nay chúng ta

tìm hiểu hai phương pháp

đơn giản để xác định thành

phần cơ giới của đất và độ

pH của đất

Hoạt động 2: Xác định thành

phần cơ giới của đất bằng

phương pháp đơn giản(18’):

mẫu đất vào giấy gói lại và

ghi phía bên ngoài:

+ Mẫu đất số

+ Ngày lấy mẫu

+ Nơi lấy mẫu

+ Người lấy mẫu

GV quán triệt một số yêu cầu

Học sinh đọc bài

Lớp nghe và làm theo hướng dẫn

*Vật liệu và dụng cụ:

- 3 mẫu đất đựng trongtúi nilông hoặc dùng giấy sạch gói lại, bên ngoài có ghi : Mẫu đấtsố…, Ngày lấy

mẫu…, Nơi lấy mẫu…, Người lấy mẫu…

HS đọc bài

HS quan sát, nhắc lại

Bước 1: lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay

Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm (khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là được)

Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi

có đường kính khoảng3mm

Bước 4: Uốn thỏi đất

-NL thực hành

Trang 15

Yêu cầu HS quan sát, đối

chiếu chuẩn phân cấp đất để

Sau đó quan sát đối chiếu với chuẩn phân cấp ở bảng 1

3 Thực hành:

HS thực hành

HS tiến hành đối chiếu

và ghi kết quả theo mẫu:

đất sau khi vê

Số 1

Số 2

Số 3

II Xác định độ pH bằng phương pháp so màu:

1.Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

-Đất: như trên-Thìa nhựa(sứ)

2.Quy trình:

HS đọc bài

HS nghe kết hợp quan sát

Bước 1: Lấy một lượng đất bằng hạt bắpcho vào thìa

Bước 2: Nhỏ chất chỉ thị màu tổng hợp vào đất đến khi dư 1 giọt

Bước 3: Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất chỉ thị màu chảy ra và

so với thang màu

3 Thực hành:

HS thực hành

Trang 16

HS tiến hành đối chiếu

và ghi kết quả theo mẫu:

-Nêu quy trình xác định thành phần cơ giới đất?

- Nêu quy trình xác định độ pH của đất

4.Hướng dẫn về nhà(1’):

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Thực hành để xác định thành phần cơ giới đất của gia đình

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ(3’):

-Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính?

GV nhận xét cho điểm và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

GV thuyết trình về nhu cầu sử dụng lương

thực, thực phẩm ngày càng tăng nhưng

diện tích đất không tăng từ đó đặt vấn đề

cần sử dụng nguồn tài nguyên đất như thế

nào để đảm bảo lương thực thực phẩm

cho tiêu dùng và xuất khẩu

- Đất như thế nào mới cho cây trồng đạt

năng suất cao

-Những loại đất nào sẽ giảm độ phì nhiêu

Đất bạc màu, đất ven biển, đấtphèn

Do diện tích trồng trọt có hạn nênphải sử dụng đất hợp lí để duy trì độphì nhiêu, luôn cho năng suất cây

Trang 18

GV nhận xét, giảng thêm về biện pháp

vừa sử dụng, vừa cải tạo

Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp sử dụng

cải tạo và bảo vệ đất để phát triển sản

xuất(22’):

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

-Dựa vào thông tin và quan sát hình 3, 4

SGK Hãy cho biết các biện pháp cải tạo

đất?

Yêu cầu HS tìm hiểu mục đích chính của

việc bảo vệ, cải tạo và sử dụng hợp lí

thông qua bài tập SGK

bón phân hữu cơ

Làm ruông bậc

thang

Trồng xen canh

cây nông nghiệp

và cây băng xanh

trồng cao

- HS thảo luận theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

HS cả lớp tham gia xây dựng bài:

Biện pháp sử dụng đất

Mục đích

Thâm canh, tăng vụ Không để đất trống,

tăng sản lượng, Không bỏ đất hoang nt

Chọn cây trồng phù hợp

Cây sinh trưởng phát triển tốt, năng suất cao

Vừa sử dụng, vừa cải tạo

Sử dụng để sớm có thu hoạch và đất được cải tạo,

Trang 19

Cày nông, bưa

sục, giữ nước liên

4.Củng cố(4’):

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài

5 Hướng dẫn về nhà(1’):

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Học bài và liên hệ với việc sử dụng, cải tạo đất ở địa phương

Xem bài 7

Biện pháp cải tạo đất

Mục đích Áp dụng cho

loại đất nào Cày sâu,

bừa kĩ, bón phân hữu cơ

Tăng bề dày lớp đất canh tác

Đất bạc màu

Làm ruông bậc thang

Chống xói mòn

Đất dốc

Trồng xen canh cây nông nghiệp và cây băng xanh

Tăng độ che phủ, chống xói mòn,

Đất dốc và các loại đất khác

Cày nông, bưa sục, giữ nước liên tục, thay nước thương xuyên

Bón vôi Giảm độ chua Đất chua

Trang 20

Ngày soạn:

TIẾT 6: BÀI 7 : TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

A.MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết được các loại phân bón thường dùng

- Hiểu tác dụng của phân bón

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

-Nêu các biện pháp sử dụng đất và mục đích của mỗi biện pháp đó?

- Nêu các biện pháp cải tạo đất đang áp dụng ở địa phương?

GV nhận xét, củng cố nội dung bài học và cho điểm

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

Hoạt động 1: Tìm hiểu phân bón là

gì(18’)

GV nêu khái niệm phân bón

Kể tên một số loại phân bón mà em

biết?

GV thuyết trình về ba nhóm chính của

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ1.Phân bón là gì

HS nghe, ghi vở :Phân bón là loại thức ăn do con người tạo

ra và cung cấp cho cây trồng

HS nêu: (chẳng hạn như phân đạm, phânNPK, phân chuồng,…)

HS nghe, ghi bài :Phân bón chia làm ba nhóm chính: Phânhóa học, phân hữu cơ và phân vi sinh

Trang 21

phân bón.

Hãy cho biết mỗi loại phân nêu trên

thuộc loại phân nào?

GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu sơ

Phânhữucơ

-Phân chuồng-Phân xanh-Phân bùn-khô dầu-…

Phânhóahọc

-Phân đạm-Phân lân-Phân NPK-Phân vi lượng-…

Phânvisinh

-Phân bón chứa vi sinhvật chuyển hóa đạm

- Phân bón chứa vi sinhvật chuyển hóa lân-…

HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trìnhbày

2 Tác dụng của phân bón

HS quan sát, nêu được tác dụng của phân bón như tốt cây, tăng năng suất, tăng về chất lượng,…

HS nghe, kết hợp ghi : Phân bón làm tăng

độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

HS suy nghĩ trả lời

4.Củng cố(5’):- Phân bón là gì ? Có mấy loại ? - Kể tên một số loại phânthường gặp

- Tại sao dân gian có câu : ‘Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống’ ?

GV tổng kết toàn bộ ý kiến của học sinh và củng cố toàn bộ kiến thức của bài học

5 Về nhà(1’):- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk - Sưu tầm một số mẫu phânhóa học

Trang 22

Kiến thức: Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng

Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích trong quá trình thực hành

Thái độ: Có ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường

B.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Vật liệu và dụng cụ thực hành

Học sinh: Học bài, xem trước bài 8

2 Kiểm tra bài cũ(6’)

Phân bón là gì ? Có mấy loại ? - Kể tên một số loại phân thường gặp

- Tại sao dân gian có câu : ‘Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống’ ?

Gv nhận xét cho điểm

3.Bài mới:

Hoạt động 1: giới thiệu bài(1’):

Kể tên một số loại phân bón thường dùng

ở địa phương

GV chốt một số phân bón thường dùng

trong nông nghiệp: Đạm, lân, kali, vôi và

nêu mục tiêu của bài thực hành: Phân biệt

được một số loại phân bón thường dùng

kể trên bằng phương pháp hòa tan, quan

sát màu sắc và đốt trên lửa để nhận biết

thông qua mùi đặc trưng

Trang 23

-GV liệt kê vật liệu và dụng cụ thực hành

GV quán triệt quy tắc an toàn lao động và

vệ sinh môi trường

Hoạt động 5: Đánh giá kết quả(7’)

GV đánh giá kết quả thực hành của HS

trên các tiêu chí:

+Thực hiện đúng quy trình và đảm bảo an

toàn, vệ sinh môi trường

+Kết quả thực hành

+Tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm,

tính kỷ luật, nghiêm túc trong quá trình

thực hành

cụ thực hành

*Vật liệu và dụng cụ thực hành: Mẫu phân, ống nghiệm, đèn cồn, than củi, kẹp gắp, thìa nhỏ, diêm, nước

+Hòa tan: đạm, kali+Ít hoặc không hòa tan: lân, vôi

2 Phân biệt trng nhóm phân hòa tan

2 bước: SGK trang 19-Nhận biết:

-Có mùi khai khi đốt trên than củi nóng đỏ: Đạm

+Không có mùi khai khi đốt trên thancủi nóng đỏ: Kali

3 Phân biệt trong nhóm phân ít hoặc không hòa tan

-Cách thực hiện: Quan sát màu sắc:+ Phân lân: Màu nâu, nâu sẫm hay trắng xám như xi măng

+Vôi: Màu trắng, dạng bột

III Thực hành:

HS quan sát

HS thực hành theo nhómBáo cáo kết quả theo mẫu:

(xem phụ lục)Thu dọn dụng cụ và làm vệ sinh nơi thực hành

HS nghe, rút kinh nghiệm

Mẫu báo cáo:

Mẫu

phân

Có hòa tanhay không

Đốt trên thancủi nóng đỏ

có mùi khai

Trang 24

khôngMẫu số

4.Củng cố(2’)Hệ thống lại nội dung toàn bài

5 Về nhà(1’): Học bài và trả lời các câu hỏi sgk.- Học bài, xem bài 8

Giáo viên: Hình phóng to trong sgk, mẫu phân

Học sinh: Học bài, xem trước bài 9

Gợi ý sử dụng CNTT:

*GV: Hình phóng to trong sgk, mẫu phân

*HS: Học bài, xem trước bài 9

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức(1’) :

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

- Phân bón là gì? Có mấy loại phân bón? Nêu ví dụ?

Trang 25

- Bón phân vào đất có tác dụng gì

GV nhận xét, củng cố nội dung bài học và cho điểm

3.Bài mới:

Hoat động 1: Giới thiệu bài(2’):

GV giới thiệu nội dung chính bài học:

Tìm hiểu đặc điểm các loại phân bón

để có cách sử dụng phân bón đạt hiệu

cao, tránh lãng phí và không gây ô

nhiễm môi trường

Hoạt động 2: Hìm hiểu cách bón

phân(14’):

-Em hãy cho biết tên và đặc điểm của

một số phân bón thường dùng hiện nay

phân như bên

GV yêu cầu HS tìm hiểu ưu nhược

điểm từng cách bón thông qua bài tập

SGK

GV nhận xét, chốt nội dung.(phụ lục)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng

phân bón(10’)

-Nhắc lại các loại phân bón?

- Nêu đặc điểm của phân hữu cơ? Phân

hóa học(đạm, kali, phân hỗn hợp),

phân lân?

GV chốt: Phân hữu cơ nhiều chất dinh

dưỡng nhưng ở dạng khó tiêu, cần thời

gian phân hủy; đạm và kali có tỉ lệ

dinh dưỡng cao, dễ hòa tan; Lân ít hòa

HS nêu dựa trên hiểu biết thực tế kết hợpquan sát hình 7,8,9,10 SGK

-Cách bón: bón vãi, theo hàng, theo hốc,phân trên lá

HS thảo luận theo nhómĐại diện trình bày

II.Cách sử dụng các loại phân bón

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách bảo quản

các loại phân bón thông thường(8’):

-Nêu cách bảo quản phân hóa học? Tại

sao phải bảo quản như vậy?

GV nhận xét, giảng thêm: Cần đóng

gói kín vì nếu không phân dễ bị chảy

nước(hút hơi nước trong không khí),

không trộn lẫn do dễ xẩy ra các phản

ứng làm giảm chất lượng phân,

-Nêu cách sử dụng các loại phân hữu

cơ?

(gợi ý:có nên sử dụng trực tiếp các loại

phân chuồng bón trực tiếp cho cây?)

Qua các nội dung trên, GV chốt nội

dung chính về cách bảo quản và giảng

thêm về ý thức bảo vệ môi trường khi

4.Củng cố(4’):

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

GV nhận xét, củng cố bài

5 Về nhà(1’):

- Học bài, xem bài 10

- Chỉ cần dụng cụ đơn giản

Phân bón có thể bị chuyển hóa thành chất khó tan do tiếp xúc nhiều với đất

- Phân bón không bị chuyển hóa thành chất khó tan do tiếp xúc với đất

Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp

Trang 27

Kỹ năng: Từ đặc điểm của mỗi phương pháp tạo giống mà nêu ra được những đặc điểm khác nhau và giống nhau của chúng, qua đó phát triển tư duy so sánh

Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý, đặc sản ở địa

phương

B.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ, Phóng to hình trong sgk

Học sinh: Học bài, xem trước bài 10, 11

Gợi ý sử dụng CNTT:

*GV: máy tính xách tay ,máy chiếu

*HS: Học bài, xem trước bài 10, 11

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức(1’) :

2 Kiểm tra bài cũ:(lồng ghép trong khi dạy)

3.Bài mới:

Hoạt đông 1: Tìm hiểu vai trò của giống

cây trồng(5’)

-So sánh chất lượng của các loại nông sản

(lúa, bắp, ) trước đây và ngày nay?

-Vậy có thể kết luận giống lúa đã có vai

trò như thế nào trong trồng trọt

GV chốt ý

ĐVĐ: Giống còn có vai trò như thế nào

trong trồng trọt?

GV treo tranh hình 11

GV chốt ý, giảng thêm về tác dụng của

việc dùng giống ngắn ngày

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá

giống cây trồng (6’)

Theo em hiểu thế nào là giống tốt?

GV hỏi từng chi tiết khác và tổng kết về

tiêu chí

I Vai trò và phương pháp chọn tạogiống:

1.Vai trò của giống cây trồng

HS nêu được: Hạt bắp to, lúa thơm,dẻo,

HS nêu

Sử dụng giống mới làm tăng năng suất

và chất lượng sản phẩm

HS quan sát tranh, trả lời

Sử dụng giống ngắn ngày làm tăng vụtrồng trọt/năm và thay đổi cơ cấugiống cây trồng của vùng

2.Tiêu chí của giống cây trồng tốt

HS kết hợp SGK và hiểu biết thực tế

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các phương

pháp chọn tạo giống cây trồng(7’)

GV hướng dẫn HS quan sát SGK tìm hiểu

bài:

Hãy cho biết phương pháp chọn lọc giống

(lai tạo giống , gây đột biến)có đặc điểm

GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ sản

xuất giống bằng hạt và trả lời câu hỏi

GV: Quy trình sản xuất giống cây trồng

bằng hạt được tiến hành trong mấy năm

công việc năm thứ nhất, năm thứ hai…là

- Có năng suất cao và ổn định

- Chịu được sâu bệnh3.Phương pháp chọn tạo giống câytrồng

HS tham gia xây dựng bài:

-Gây đột biến: Dùng tác nhân vật lý,hóa học gây đột biến, chọn nhữngdòng có đột biến có lợi để gieo trồng

II Sản xuất giống cây

1 Sản xuất giống cây bằng hạt

HS nghe

HS nêu

- Năm thứ nhất: Gieo hạt phục trángchọn cây tốt

- Năm thứ hai: Cây tốt gieo thànhdòng lấy hạt cái dòng tốt hợp thànhgiống siêu nguyên chủng

Năm thứ ba: Nhân giống siêu nguyênchủng thành nguyên chủng

Năm thứ tư: sản xuất đại trà từ giống

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 5: Giới thiệu sản xuất giống

cây trồng bằng phương pháp nhân giống

tính(8’)

Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và nêu

tên các phương pháp nhân giống vô tính

GV chốt ý, bổ sung phương pháp nuôi cấy

GV: Thế nào là giâm cành, ghép mắt, chiết

cành?

GV chốt ý

GV: Tại sao khi chiết cành phải dùng ni

lon bó kin bầu?

GV giảng thêm về ưu nhược điểm của mỗi

phương pháp

Hoạt động 6:.Giới thiệu điều kiện và

phương pháp bảo quản hạt giống cây

trồng(5’)

GV: Giảng giải cho học sinh hiểu nguyên

nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất

lượng hạt giống trong quá trình bảo quản

Do hô hấp của hạt, sâu, mọt, bị chuột ăn…

sau đó đưa câu hỏi để học sinh trả lời

Hạt giống phải được bảo quản như thế

- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vàomột cây khác

- Chiết cành: Bóc một khoanh vỏ, bóđất Khi cành ra rễ cắt và đêm trồng -Nuôi cấy mô: Tách lấy mô(tế bào)của cây nuôi trong môi trường đặc biệt

4.Củng cố(2’) Hệ thống lại nội dung toàn bài

5 Về nhà(1’): Học bài, xem bài 11

Trang 30

Kỹ năng: Phát triển ở HS kỹ năng quan sát.

Thái độ: có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng để hạn chế tác hại của sâu bệnhB.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ, Phóng to hình trong sgk

Học sinh: Học bài, xem trước bài 12

Gợi ý sử dụng CNTT:

*GV: máy tính xách tay ,máy chiếu

*HS: Học bài, xem trước bài 12

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức(1’) :

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

- Nêu vai trò của giống cây trồng?

- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của sâu

bệnh(8’)

Nêu các ví dụ về tác hại của sâu bệnh

Qua các ví dụ nêu trên, hãy cho biết

sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến

đời sống cây trồng?

GV chốt ý

Hoạt động 2.Khái niệm về côn trùng và

I Tác hại của sâu bệnh

HS nêu, chẳng hạn như làm thối quả,chết cây, rụng trái, …

HS nêu

- Sâu bệnh có ảnh hưởng xấu đến sựsinh trưởng, phát triển của cây trồng

- Cây trồng bị biến dạng, chậm pháttriển, màu sắc thay đổi

- Khi sâu bệnh phá hoại, năng suất câytrồng giảm mạnh, chất lượng nông sảnthấp

Trang 31

bệnh cây(12’).

-Hãy nêu một số đặc điểm của côn

trùng(sâu bọ)?

Trong vòng đời của côn trùng trải qua

giai đoạn sinh trưởng phát triển nào?

GV chốt ý

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK

GV chốt ý, giảng giải cho học sinh hiểu

rõ hơn điều kiện sống không thuận lợi

Hoạt động 3.Giới thiệu một số dấu hiệu

của cây khi bị sâu bệnh phá hại(14’)

GV yêu cầu học sinh quan sát các mẫu

vật và hình 20 SGK và trả lời câu hỏi:

-Những cây bị sâu, sâu bệnh phá hại ta

thường gặp những dấu hiệu gì?

GV Khái quát rút ra kết luận

II.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.1.Khái niệm về côn trùng

HS nêu dựa trên kiến thức đã học củamôn sinh học

HS quan sát hình 18, 19 SGK trả lời.Trong vòng đời, sâu bọ trải qua nhiềugiai đoạn biến thái khác nhau

2.Khái niệm về bệnh của cây

HS nghe, ghi chép:

- Bệnh của cây là trạng thái không bìnhthường dưới tác động của vi sinh vậtgây bệnh và điều kiện sống không thuậnlợi

3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâubệnh hại

Trạng thái: Cây bị héo rũ

4.Củng cố(4’):+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối với cây trồng?

+ Côn trùng là loại sinh vật có lợi hay hại đối với cây trồng?

+ Cây bị bệnh có biểu hiện như thế nào?

5 Về nhà(1’): Học bài, xem bài tiếp theo

Trang 32

Giáo viên: Bảng phụ, Phóng to hình trong sgk.

Học sinh: Học bài, xem trước bài 13

2 Kiểm tra bài cũ(6’):

Câu 1 Nêu tác hại của sâu bệnh? Các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại?

Câu 2: Các biệu hiện của cây trồng bị sâu bệnh?

3.Bài mới

Hoạt động 1.Tìm hiểu nguyên tắc phòng

trừ sâu bện(10’)

-Nhắc lại tác hai của sâu bệnh?

GV yêu cầu học sinh đọc các nguyên tắc

phòng trừ sâu bệnh hại, sau đó phân tích

từng nguyên tắc, mỗi nguyên tắc lấy ví dụ

minh họa

- Trong nguyên tắc “Phòng là chính” gia

đình, địa phương đã áp dụng biện pháp

nào tăng cường sức chống chịu của cây

với sâu bệnh ?

- Lợi ích áp dụng “ Nguyên tắc chính” là

I.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại

HS nêu: Sâu bệnh ảnh hưởng sấu đến

sự sinh trưởng, phát triển của câytrồng làm giảm năng xuất chất lượngnông sản

HS tham gia xây dựng bài, kết hợpghi chép nội dung chính

*Các nguyên tắc khi phòng trừ sâubệnh:

+ Phòng là chính+Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng vàtriêt để

+Sử dụng tổng hợp các biện phápphòng trừ

HS nêu: Bón phân hữu cơ, làm cỏ,vun xới, trồng giống cây chống sâubệnh, luân canh…

HS trả lời: ít tốn công, cây sinh

Trang 33

Kể tên các biện pháp phòng trừ sâu bệnh

bằng thủ công mà em biết?GV: Cho học

sinh đọc Nhận xét ưu, nhược điểm của

biện pháp này?

GV nhận xét giảng giải thêm để HS thấy

rỏ ưu, nhược điểm của phương pháp thủ

GV lưu ý khi sử dụng biện pháp này cần

biết cách khắc phục những hậu quả có hại

cho môi trường, qua đó hình thành HS ý

trưởng tốt, sâu bệnh ít giá thành thấp,tránh được ô nhiễm môi trường,

II Các biện pháp phòng trừ sâu bệnhhại

HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày

1 Biện pháp canh tác và sử dụnggiống chống sâu bệnh hại

- Vệ sinh – Làm đất: Trừ mầm mốngsâu bệnh nơi ẩn nấp

- Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý:Tăng sức chống chịu sâu bệnh chocây

- Gieo trồng đúng thời vụ: tránh thời

HS trả lời

-Sử dụng đúng loại, nồng độ và liềulượng

- Phun đúng kỹ thuật

HS trả lời, chẳng hạn như đeo khẩutrang, thu dọn chai lọ,

Trang 34

thức tự giác bảo vệ cây trồng, đồng thời

bảo vệ môi trường

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và liên hệ

- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài

Trang 35

Ngày soạn: 15/10/2018

TIẾT 13:ÔN TẬPI.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Hệ thống các nội dung cơ bản trong chương I

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp để xử lý các thông tin và tìnhhuống cụ thể

3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên đất cũng như các giốngcây trồng quý ở địa phương

4.Phát triển năng lực: Ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học

II.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu SGK

Học sinh: Ôn tập chương

Gợi ý sử dụng CNTT:

*Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu SGK

*Học sinh: Ôn tập chương

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:

Thảo luận, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp

IV GIẢNG DẠY :

Hoạt động 1.Hệ thống

nội dung chương I(15’):

Đại cương về kỹ thuật

nội dung của chương

Hoạt động 2: Câu hỏi

ôn tập(25’):

GV nêu các câu hỏi ôn

tập, phân việc cho các

(BTVN)

HS thảo luận theocặp để trả lời câuhỏi

Ghi tóm tắt cácnội dung chínhcủa câu hỏi ôntập

1.NL hợp tác2.Nl tự học3.Nl suy luận4.Nl thực hành

Trang 36

biện pháp cải tạo đất?

Liên hệ với thực tế địa

bón phân? ưu nhược

điểm của mỗi cách bón?

Câu 5: Nêu vai trò và

tiêu chí của giống cây

Trang 37

Ngày soạn:

Tiết14:KIỂM TRA 1 TIẾT

A MUC TIÊU : qua tiết kiểm tra :

1:kiến thức:Hs nắm được các kiến thức về giống cây trồng quan trọng nh thế nào

là cách tạo giống cây trồng ? So sánh được các cách tạo giống vô tính ?

2 .kỹ năng :Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của các loại đất

3.Thái độ: - Rèn luyện tính tự giác làm bài của học sinh và tính cẩn thận chu đáo

B CHUẨN BỊ

- Gv : Ra đề, đánh máy và phô tô, đáp án và biểu chấm

- Hs : Ôn tập – học thuộc các kiến thức trọng tâm và các dụng cụ học tập để làmbài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Tổ chức ổn định lớp

2 Đề bài :

1 PHẦN TRẮC NGHIỆM:(4đ)

Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ …

A - Khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng của ……… , tốt,

A –Phân hữu cơ C – Phân vi sinh

B – Phân vô cơ D- Cả 3 loại trên

2,TỰ LUẬN :(6đ)

Câu 1: Nêu vai trò và tiêu chí của giống cây trồng?

Câu 2: Có mấy cách để sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính? Nêu ưu

và nhược điểm cơ bản của các phương pháp đó ?

Câu 1: Các thành phần đất trồng? Vai trò của từng thành phần đối với cây trông?Câu 2: Trình bày các biện pháp cải tạo đất? Liên hệ với thực tế địa phương

Câu 3: Có những nhóm phân bón nào? Mỗi nhóm hãy nêu 3 ví dụ?

Câu 4:Nêu Các cách bón phân? ưu nhược điểm của mỗi cách bón?

Câu 6: Trình bày các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh?

Trang 38

Câu 1 : Vai trò của cây giống là : (3 điểm)

- Tăng năng suất cây trồng

- Tăng chất lượng nông sản

- Tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng

Câu 2 : (3 điểm ) Sản xuất cầy trồng bằng nhân giống vô tính có các phương phápsau :

- Giâm cành : Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau 1thời gian từ cành giâm hình thành rễ

+ư u điểm : dễ làm

+ Nhược điểm : Hiệu quả không cao

- Ghép mắt ( Ghép cành ) : Lấy mắt ghép (cành ghép) ghép vào một cây khác( gốc ghép)

+ Ưu điểm :

+ Nhược điểm : Khó thực hiện, hiệu quả củng không cao

- Chiết cành : Bưóc 1 khoanh vỏ của của cành sau đó bó đất lại khi cành đã ra rễthì cắt cành khỏi mẹ và trồng xuống đất

+ Ưu điểm : Dễ làm

Nhược điểm: Hiệu quả cao

3 Giáo viên thu bài về nhà chấm

Trang 39

Ngày soạn:

Tiết 15 :Bài 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN LÓT PHÂN

A MUC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này học sinh phải :

1,kiến thức: Hiểu được mục đích và yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón phân lót cho câytrồng

2.kỹ năng: Biết được mục đích kiểm tra, xử lý hạt giống ,các căn cứ để xác địnhthời vụ

3.thái độ: Hiểu được các phương pháp gieo hạt

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu SGK Sơ đồ hình 25, 26

Học sinh: Tìm hiểu cách làm đất ở địa phương

- Cách bón phân lót ở địa phương

Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích của

việc làm đất (10’)

Gv : đặt câu hỏi

- Có 2 thửa ruộng, 1 thửa được cày bừa

kĩ, 1 thửa cha được cày bừa Theo em

tình hình cỏ dại và đất ở 2 thửa ruộng

đó nh thế nào - Mầm mống sâu bệnh 2

thửa ruộng đó ra sao ?

- Vây thì làm đất có mục đích gì ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu những công

việc cần thiết trong khâu làm đất (15’)

II CÁC CÔNG VIỆC LÀM ĐẤT :

1 Cày đất : là xáo trộn lớp đất ở mật

độ sâu từ 20 đến 30 cm, làm cho đất tơIxốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại

- Đất cát cày nông

Trang 40

Mỗi công việc làm có mục đích gì ?

Đối với từng loại đất phảI cày nh thế

nào

- Bừa đất là gì ?

- Bừa đất cần có những yêu cầu nào ?

- Sau khi cày bừa kĩ ta phải tiến hành

- Để cây phát triển tốt sau khi lên luống

cần tiến hành những công việc gì ?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu việc bón lót

- Việc lên luống phải tiến hành theoqui trình nh sau :

- Cày bừa hay lấp đất vùi phân xuống

- Bón vãi cho lúa, rau

- Bón hàng cho Ngô, khoai

- Bón hốc cho cây ăn quả, cây lấy gỗ

4 cũng cố (4’)Hệ thống Gv hệ thống lại các nôi dung chính của bài học

Yêu cầu HS trả lời các bài tập sau :

Câu 1 : đúng hay sai ?

a Mục đích của việc làm đất là tạo lớp đất mới trên bề mặt

b Mục đích của việc làm đất là đễ dễ bỏ phân bón

c Mục đích của việc làm đất là để tăng chất dinh dỡng

d Mục đích của việc làm đất là để tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh ởng, phát triển tốt

tư-e Mục đích của việc làm đất là tạo cho đất tơi xốp

Câu 2 : Điền từ vào chổ trống cho phù hợp

a Yêu cầu kĩ thuật của việc cày đất là : ………

b Yêu cầu kĩ thuật của việc bừa đất là : ………

c Yêu cầu kĩ thuật của việc lên luống là : ………

d Yêu cầu kĩ thuật của việc bón lót là : ………

5 Nhận xét- dặn dò: (1’)

- Trả lời tất cả các bài tập trong sách

Ngày đăng: 20/10/2019, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w