XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN XÁC ĐỊNH ĐỘ Ph CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU - Xem trước bài thực hànhbài 4 và bài 5.. xác định thành phần cơ giới của đấ
Trang 1Ngày soạn: 10/8/
CHƯƠNG I:ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
TIẾT 1 :BÀI 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu được vai trò của trồng trọt
2.Kỹ năng: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện.3.Thái độ: Có hứng thú trong học tập kỷ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt
4.PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:Ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác Tự họcII.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan; Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
Gợi ý sử dụng CNTT:
*GV: Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan; Bảng phụ
*HS: Bảng nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp
nông nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân, từ đó
HS nêu miệng, chẳng hạn : cà phê, cao su, lúa, ngô, cam, chanh, …
4 Đại diện lớp trình bày bảng, lớp theo dõi, nhận xét
1.Vai trò của trồng trọt
các vai trò của trồng trọt
- Cung cấplương thực vàthực phẩm chongười
- Cung cấpthức ăn cho vật
NL hợp tác
NL tự học
NL ngôn ngữ
NL suy luận
Trang 2-GV nêu bài tập(bảng
phụ): Viết tên các loại
cây trồng trên vào ô
cây cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp
Qua hoạt động trên,
hãy nêu các vai trò của
-Ngoài các vai trò đối
với nền kinh tế quốc
- Cung cấp lươngthực và thực phẩmcho người
- Cung cấp thức ăncho vật nuôi
- Cung cấp nguyênliệu cho côngnghiệp
- Cung cấp nông sảncho xuất khẩu
HS suy nghĩ, trả lời
2 Nhiệm vụ của trồng trọt
HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trìnhbày
Đáp: Các nhiệm vụ của trồng trọt là là ý
1, 2, 4, 6 (SGK trang 6)
nuôi
- Cung cấpnguyên liệu
nghiệp
- Cung cấpnông sản choxuất khẩu
2.Nhiệm vụ của trồng trọt
Đáp: Các nhiệm vụ của trồng trọt là là
ý 1, 2, 4, 6 (SGK trang 6)
NL hợp tác
NL tự học
NL ngôn ngữ
NL suy luận
Trang 3có vai trò rất lớn trong
việc điều hòa không
khí, cải tạo môi trường
suất và sản lượng cây
trồng địa phương đang
Gợi ý: Nếu khai hoang
tràn lan, không có quy
hoạch thì sẽ ảnh hưởng
gì đến môi trường?
3 Biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồngtrọt:
HS nêu được một sốbiện pháp như dùng phân bón, phòng trừsâu bệnh, khai hoang,
Biện pháp thực hiệnnhiệm vụ trồng trọt là: Khai hoang, lấn biển; tăng vụ; áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến
HS thảo luận, trả lời
HS thảo luận, trả lời
HS lắng nghe và ghibài
3.Tìm hiểu các biện pháp thực hiện các nhiệm
vụ của ngành trồng trọt
NL hợp tác
NL tự học
NL ngôn ngữ
NL suy luận
Trang 5Ngày soạn: 10/8/2018
TIẾT 2 :BÀI 2,3: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN
CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG.MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
I.MỤC TIÊU:
1,Kiến thức: HS hiểu đất trồng là gì Vai trò của đất trồng đối với cây trồng Biết đất trồng gồm những thành phần nào
2,Kỹ năng: Rèn luyện ký năng quan sát, phân tích và trao đổi nhóm
3,Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
4.PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:Ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác Tự họcII.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ(Sơ đồ 1)
Học sinh: Học bài, xem trước bài 2
Gợi ý sử dụng CNTT:
*GV: Bảng phụ(Sơ đồ 1)
*HS: Học bài, xem trước bài 2
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp
IV.GIẢNG DẠY
1.Khởi động:
a Ổn định tổ chức: 1’
b Kiểm tra bài cũ:
Nêu vai trò của trồng trọt đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế quốc dân? Liên
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài(1’):
GV nêu khái quát vai trò của
đất: Đất là tài nguyên thiên
nhiên quý của quốc gia, là cơ
sở sản xuất nông lâm nghiệp
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái
niệm đất trồng(20’)
Yêu cầu HS đọc thông tin
mục I SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đất trồng là gì?
GV nhận xét, chốt ý
+ Vậy lớp than đá tơi xốp có
phải là đất trồng hay không?
I.Khái niệm về đất trồng:
1.Tính chất của đấttrồng:
Học sinh đọc thôngtin SGK và trả lời
-Đất trồng là lớp bềmặt tơi xốp của vỏ Trái Đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống và tạo ra sản phẩm
HS suy nghĩ, trả
I.Khái niệm
về đất trồng:
1.Tính chất của đất trồng:
-Đất trồng
là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất trên đó thực vật có
NL hợp tác
NL tự học
NL ngôn ngữ
NL suy luận
Trang 6Yêu cầu học sinh chia nhóm
quan sát hình 2 và thảo luận
xem 2 hình có điểm nào giống
và khác nhau?
Giáo viên nhận xét, bổ sung:
+ Giống nhau: đều có oxi,
nước, dinh dưỡng
+ Khác nhau: cây ở chậu (a)
không có giá đỡ nhưng vẫn
đứng vững còn chậu (b) nhờ
có giá đỡ nên mới đứng vững
Qua đó cho biết đất có tầm
quan trọng như thế nào đối
GV nhận xét, giảng bài: Nếu
môi trường đất bị ô nhiễm
(nhiều hóa chất độc hại, nhiều
kim loại nặng, nhiều vi sinh
vật có hại ) sẽ ảnh hưởng
không tốt tới sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng,
làm giảm năng suất, chất
lượng nông sản, từ đó ảnh
hưởng gián tiếp tới vật nuôi
lời
HS suy nghĩ, trả lời
HS nghe
2 Vai trò của đất trồng:
Học sinh thảo luậnnhóm và cử đại diện trả lời:
Học sinh lắng nghe
HS nêu
*Vai trò của đất trồng: Đất cung cấp nước, chất dinhdưỡng, oxi cho cây
và giúp cho cây đứng vững
HS suy nghĩ, trả lời
II Thành phần của đất trồng:
HS nêu được:
Trong đất có nước, Oxi, chất dinh dưỡng
khả năng sinh sống vàtạo ra sản phẩm
2 Vai trò của đất trồng:
*Vai trò củađất trồng:
Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững
NL hợp tác
NL tự học
NL ngôn ngữ
NL suy luận
Trang 7Yêu cầu HS thảo luận nhóm,
điền thông tin vào bảng :
*Đất trồng bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ vàchất vô cơ)
HS nghe
Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng
Đại diện nhóm trả lời và nhóm khác
bổ sung
*Vai trò các thành phần của đất:
+ Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp
+ Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
+ Phần lỏng cung cấp nước cho cây
II Thành phần của đất trồng:
HS nêu được: Trongđất có nước,Oxi, chất dinh dưỡng
Đất trồng bao gồm:
phần khí, phần lỏng
và phần rắn (chất hữu cơ
và chất vô cơ)
*Vai trò cácthành phần của đất:
+ Phần khí:
cung cấp oxi cho cây
hô hấp
+ Phần rắn:
cung cấp chất dinh dưỡng cho
NL hợp tác
NL tự học
NL ngôn ngữ
NL suy luận
Trang 8+ Phần lỏngcung cấp nước cho cây
này trong đất gọi là
thành phần cơ giới của
Học sinh đọc thông tinSGK
HS nêu được: Bao gồm thành phần vô cơ
và thành phần hữu cơ
HS trả lời: Phần vô cơ chiếm tỉ lệ lớn(92-98%)
HS nghe giảng, ghi vở:
* Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất
Tùy tỉ lệ từng loại hạttrong đất mà chia đất
ra làm 3 loại chính:
đất cát, đất thịt, đất sét
Học sinh lắng nghe
I II Thành phần cơ giới của đất là gì?
* Thành phần cơ giới của đất là tỉ
lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất
Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt,
Trang 9phần cơ giới của đất
giúp cho việc chọn
mỗi loại cây trồng chỉ
sinh trưởng, phát triển
tốt trong một phạm vi
pH nhất định
GV giảng thêm về
biện pháp làm giảm độ
chua của đất là bón vôi
kết hợp với thủy lợi đi
đôi với canh tác hợp lí
*Nội dung tích hợp bảo
vệ môi trường:
ĐVĐ: Độ pH của đất có
thể thay đổi?
GV giảng:Độ pH đất có
thể thay đổi, môi trường
đất tốt lên hay xấu đi
tùy thuộc vào việc sử
dụng đất như : Việc bón
vôi làm trung hòa độ
chua của đất hoặc bón
Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thànhđất chua, đất kiềm và đất trung tinh
HS nêu: hạt cát > hạt limon > hạt sét
Học sinh chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bảng
đất
I V Độ chua,
độ kiềm của đất:
Căn cứ vào
độ pH người
ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tinh
6,6 -7,5
V
Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:
: hạt cát >
hạt limon >
hạt sét
Trang 10Hoạt động 4: Khả năng
giữ nước và chất dinh
dưỡng(8’)
Yêu cầu HS nhắc lại các
thành phần cơ giới của
đất và sắp xếp theo thứ
tự kích thước từ lớn đến
bé
-Dự đoán về khả năng
giữ nước và chất dinh
dưỡng của đất rồi điền
vào bảng sau(tốt, trung
nhiêu của đất ở địa
phương hiện nay(có
thay đổi? tốt hơn hay
xấu đi? Nguyên
nhân? )
GV nhận xét, giảng bài:
*Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn
mà đất giữ được nước
và chất dinh dưỡng
V
I Độ phì nhiêu của đất là gì?
HS kết hợp hiểu biết thực tế và SGK để trả lời *Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây
HS nêu được: muốn
có năng suất cao thì ngoài độ phì nhiêu còncần phải chú ý đến cácyếu tố khác như: Thời tiết thuận lợi, giống tốt
và chăm sóc tốt
HS thảo luận cặpĐại diện trinh bày
V
I Độ phì nhiêu của đất
là gì?
*Độ phì nhiêu của đất
là khả năng của đất cung cấp đủ nước,oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây
Đất Khả năng giữ nước, chất
dinh dưỡng
Đất thịt Trung bình
Trang 11Hiện nay ở nước ta việc
Muốn nâng cao độ phì
nhiêu của đất cần phải:
Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:
1.Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 4, 5
Trang 13Ngày soạn:23/8/2019 TIẾT 3; 4: BÀI:4,5 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI
CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
XÁC ĐỊNH ĐỘ Ph CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
- Xem trước bài thực hành(bài 4 và bài 5)
- Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt; thìa bằng sứ hoặc nhựa
- Xem trước bài thực hành(bài 4 và bài 5)
- Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt; thìa bằng sứ hoặc nhựa.III.CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM: trực quan, quan sát, thảo luận nhóm, thIV.GIẢNG DẠY :
1 Khởi động
a :ổn định tổ chức lớp
b Kiểm tra bài cũ
-Trình bày về thành phần cơ giới của đất?
-Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính? Ý nghĩa của việc xác định đất chua, đất kiềm, đất trung tính?
Trang 14xác định thành phần cơ giới
của đất và việc phân loại đất
chua, đất kiềm hay trung tính
có ý nghĩa quan trọng đối với
việc cải tạo và sử dụng đất
Bài học hôm nay chúng ta
tìm hiểu hai phương pháp
đơn giản để xác định thành
phần cơ giới của đất và độ
pH của đất
Hoạt động 2: Xác định thành
phần cơ giới của đất bằng
phương pháp đơn giản(18’):
mẫu đất vào giấy gói lại và
ghi phía bên ngoài:
+ Mẫu đất số
+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
GV quán triệt một số yêu cầu
Học sinh đọc bài
Lớp nghe và làm theo hướng dẫn
*Vật liệu và dụng cụ:
- 3 mẫu đất đựng trongtúi nilông hoặc dùng giấy sạch gói lại, bên ngoài có ghi : Mẫu đấtsố…, Ngày lấy
mẫu…, Nơi lấy mẫu…, Người lấy mẫu…
HS đọc bài
HS quan sát, nhắc lại
Bước 1: lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay
Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm (khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là được)
Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi
có đường kính khoảng3mm
Bước 4: Uốn thỏi đất
-NL thực hành
Trang 15Yêu cầu HS quan sát, đối
chiếu chuẩn phân cấp đất để
Sau đó quan sát đối chiếu với chuẩn phân cấp ở bảng 1
3 Thực hành:
HS thực hành
HS tiến hành đối chiếu
và ghi kết quả theo mẫu:
đất sau khi vê
Số 1
Số 2
Số 3
II Xác định độ pH bằng phương pháp so màu:
1.Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
-Đất: như trên-Thìa nhựa(sứ)
2.Quy trình:
HS đọc bài
HS nghe kết hợp quan sát
Bước 1: Lấy một lượng đất bằng hạt bắpcho vào thìa
Bước 2: Nhỏ chất chỉ thị màu tổng hợp vào đất đến khi dư 1 giọt
Bước 3: Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất chỉ thị màu chảy ra và
so với thang màu
3 Thực hành:
HS thực hành
Trang 16HS tiến hành đối chiếu
và ghi kết quả theo mẫu:
-Nêu quy trình xác định thành phần cơ giới đất?
- Nêu quy trình xác định độ pH của đất
4.Hướng dẫn về nhà(1’):
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: Thực hành để xác định thành phần cơ giới đất của gia đình
Trang 172 Kiểm tra bài cũ(3’):
-Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính?
GV nhận xét cho điểm và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
GV thuyết trình về nhu cầu sử dụng lương
thực, thực phẩm ngày càng tăng nhưng
diện tích đất không tăng từ đó đặt vấn đề
cần sử dụng nguồn tài nguyên đất như thế
nào để đảm bảo lương thực thực phẩm
cho tiêu dùng và xuất khẩu
- Đất như thế nào mới cho cây trồng đạt
năng suất cao
-Những loại đất nào sẽ giảm độ phì nhiêu
Đất bạc màu, đất ven biển, đấtphèn
Do diện tích trồng trọt có hạn nênphải sử dụng đất hợp lí để duy trì độphì nhiêu, luôn cho năng suất cây
Trang 18GV nhận xét, giảng thêm về biện pháp
vừa sử dụng, vừa cải tạo
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp sử dụng
cải tạo và bảo vệ đất để phát triển sản
xuất(22’):
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
-Dựa vào thông tin và quan sát hình 3, 4
SGK Hãy cho biết các biện pháp cải tạo
đất?
Yêu cầu HS tìm hiểu mục đích chính của
việc bảo vệ, cải tạo và sử dụng hợp lí
thông qua bài tập SGK
bón phân hữu cơ
Làm ruông bậc
thang
Trồng xen canh
cây nông nghiệp
và cây băng xanh
trồng cao
- HS thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung
HS cả lớp tham gia xây dựng bài:
Biện pháp sử dụng đất
Mục đích
Thâm canh, tăng vụ Không để đất trống,
tăng sản lượng, Không bỏ đất hoang nt
Chọn cây trồng phù hợp
Cây sinh trưởng phát triển tốt, năng suất cao
Vừa sử dụng, vừa cải tạo
Sử dụng để sớm có thu hoạch và đất được cải tạo,
Trang 19Cày nông, bưa
sục, giữ nước liên
4.Củng cố(4’):
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà(1’):
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: Học bài và liên hệ với việc sử dụng, cải tạo đất ở địa phương
Xem bài 7
Biện pháp cải tạo đất
Mục đích Áp dụng cho
loại đất nào Cày sâu,
bừa kĩ, bón phân hữu cơ
Tăng bề dày lớp đất canh tác
Đất bạc màu
Làm ruông bậc thang
Chống xói mòn
Đất dốc
Trồng xen canh cây nông nghiệp và cây băng xanh
Tăng độ che phủ, chống xói mòn,
Đất dốc và các loại đất khác
Cày nông, bưa sục, giữ nước liên tục, thay nước thương xuyên
Bón vôi Giảm độ chua Đất chua
Trang 20Ngày soạn:
TIẾT 6: BÀI 7 : TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được các loại phân bón thường dùng
- Hiểu tác dụng của phân bón
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
-Nêu các biện pháp sử dụng đất và mục đích của mỗi biện pháp đó?
- Nêu các biện pháp cải tạo đất đang áp dụng ở địa phương?
GV nhận xét, củng cố nội dung bài học và cho điểm
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân bón là
gì(18’)
GV nêu khái niệm phân bón
Kể tên một số loại phân bón mà em
biết?
GV thuyết trình về ba nhóm chính của
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ1.Phân bón là gì
HS nghe, ghi vở :Phân bón là loại thức ăn do con người tạo
ra và cung cấp cho cây trồng
HS nêu: (chẳng hạn như phân đạm, phânNPK, phân chuồng,…)
HS nghe, ghi bài :Phân bón chia làm ba nhóm chính: Phânhóa học, phân hữu cơ và phân vi sinh
Trang 21phân bón.
Hãy cho biết mỗi loại phân nêu trên
thuộc loại phân nào?
GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu sơ
Phânhữucơ
-Phân chuồng-Phân xanh-Phân bùn-khô dầu-…
Phânhóahọc
-Phân đạm-Phân lân-Phân NPK-Phân vi lượng-…
Phânvisinh
-Phân bón chứa vi sinhvật chuyển hóa đạm
- Phân bón chứa vi sinhvật chuyển hóa lân-…
HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trìnhbày
2 Tác dụng của phân bón
HS quan sát, nêu được tác dụng của phân bón như tốt cây, tăng năng suất, tăng về chất lượng,…
HS nghe, kết hợp ghi : Phân bón làm tăng
độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản
HS suy nghĩ trả lời
4.Củng cố(5’):- Phân bón là gì ? Có mấy loại ? - Kể tên một số loại phânthường gặp
- Tại sao dân gian có câu : ‘Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống’ ?
GV tổng kết toàn bộ ý kiến của học sinh và củng cố toàn bộ kiến thức của bài học
5 Về nhà(1’):- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk - Sưu tầm một số mẫu phânhóa học
Trang 22Kiến thức: Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích trong quá trình thực hành
Thái độ: Có ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường
B.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Vật liệu và dụng cụ thực hành
Học sinh: Học bài, xem trước bài 8
2 Kiểm tra bài cũ(6’)
Phân bón là gì ? Có mấy loại ? - Kể tên một số loại phân thường gặp
- Tại sao dân gian có câu : ‘Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống’ ?
Gv nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
Hoạt động 1: giới thiệu bài(1’):
Kể tên một số loại phân bón thường dùng
ở địa phương
GV chốt một số phân bón thường dùng
trong nông nghiệp: Đạm, lân, kali, vôi và
nêu mục tiêu của bài thực hành: Phân biệt
được một số loại phân bón thường dùng
kể trên bằng phương pháp hòa tan, quan
sát màu sắc và đốt trên lửa để nhận biết
thông qua mùi đặc trưng
Trang 23-GV liệt kê vật liệu và dụng cụ thực hành
GV quán triệt quy tắc an toàn lao động và
vệ sinh môi trường
Hoạt động 5: Đánh giá kết quả(7’)
GV đánh giá kết quả thực hành của HS
trên các tiêu chí:
+Thực hiện đúng quy trình và đảm bảo an
toàn, vệ sinh môi trường
+Kết quả thực hành
+Tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm,
tính kỷ luật, nghiêm túc trong quá trình
thực hành
cụ thực hành
*Vật liệu và dụng cụ thực hành: Mẫu phân, ống nghiệm, đèn cồn, than củi, kẹp gắp, thìa nhỏ, diêm, nước
+Hòa tan: đạm, kali+Ít hoặc không hòa tan: lân, vôi
2 Phân biệt trng nhóm phân hòa tan
2 bước: SGK trang 19-Nhận biết:
-Có mùi khai khi đốt trên than củi nóng đỏ: Đạm
+Không có mùi khai khi đốt trên thancủi nóng đỏ: Kali
3 Phân biệt trong nhóm phân ít hoặc không hòa tan
-Cách thực hiện: Quan sát màu sắc:+ Phân lân: Màu nâu, nâu sẫm hay trắng xám như xi măng
+Vôi: Màu trắng, dạng bột
III Thực hành:
HS quan sát
HS thực hành theo nhómBáo cáo kết quả theo mẫu:
(xem phụ lục)Thu dọn dụng cụ và làm vệ sinh nơi thực hành
HS nghe, rút kinh nghiệm
Mẫu báo cáo:
Mẫu
phân
Có hòa tanhay không
Đốt trên thancủi nóng đỏ
có mùi khai
Trang 24khôngMẫu số
4.Củng cố(2’)Hệ thống lại nội dung toàn bài
5 Về nhà(1’): Học bài và trả lời các câu hỏi sgk.- Học bài, xem bài 8
Giáo viên: Hình phóng to trong sgk, mẫu phân
Học sinh: Học bài, xem trước bài 9
Gợi ý sử dụng CNTT:
*GV: Hình phóng to trong sgk, mẫu phân
*HS: Học bài, xem trước bài 9
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức(1’) :
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
- Phân bón là gì? Có mấy loại phân bón? Nêu ví dụ?
Trang 25- Bón phân vào đất có tác dụng gì
GV nhận xét, củng cố nội dung bài học và cho điểm
3.Bài mới:
Hoat động 1: Giới thiệu bài(2’):
GV giới thiệu nội dung chính bài học:
Tìm hiểu đặc điểm các loại phân bón
để có cách sử dụng phân bón đạt hiệu
cao, tránh lãng phí và không gây ô
nhiễm môi trường
Hoạt động 2: Hìm hiểu cách bón
phân(14’):
-Em hãy cho biết tên và đặc điểm của
một số phân bón thường dùng hiện nay
phân như bên
GV yêu cầu HS tìm hiểu ưu nhược
điểm từng cách bón thông qua bài tập
SGK
GV nhận xét, chốt nội dung.(phụ lục)
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng
phân bón(10’)
-Nhắc lại các loại phân bón?
- Nêu đặc điểm của phân hữu cơ? Phân
hóa học(đạm, kali, phân hỗn hợp),
phân lân?
GV chốt: Phân hữu cơ nhiều chất dinh
dưỡng nhưng ở dạng khó tiêu, cần thời
gian phân hủy; đạm và kali có tỉ lệ
dinh dưỡng cao, dễ hòa tan; Lân ít hòa
HS nêu dựa trên hiểu biết thực tế kết hợpquan sát hình 7,8,9,10 SGK
-Cách bón: bón vãi, theo hàng, theo hốc,phân trên lá
HS thảo luận theo nhómĐại diện trình bày
II.Cách sử dụng các loại phân bón
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách bảo quản
các loại phân bón thông thường(8’):
-Nêu cách bảo quản phân hóa học? Tại
sao phải bảo quản như vậy?
GV nhận xét, giảng thêm: Cần đóng
gói kín vì nếu không phân dễ bị chảy
nước(hút hơi nước trong không khí),
không trộn lẫn do dễ xẩy ra các phản
ứng làm giảm chất lượng phân,
-Nêu cách sử dụng các loại phân hữu
cơ?
(gợi ý:có nên sử dụng trực tiếp các loại
phân chuồng bón trực tiếp cho cây?)
Qua các nội dung trên, GV chốt nội
dung chính về cách bảo quản và giảng
thêm về ý thức bảo vệ môi trường khi
4.Củng cố(4’):
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
GV nhận xét, củng cố bài
5 Về nhà(1’):
- Học bài, xem bài 10
- Chỉ cần dụng cụ đơn giản
Phân bón có thể bị chuyển hóa thành chất khó tan do tiếp xúc nhiều với đất
- Phân bón không bị chuyển hóa thành chất khó tan do tiếp xúc với đất
Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp
Trang 27Kỹ năng: Từ đặc điểm của mỗi phương pháp tạo giống mà nêu ra được những đặc điểm khác nhau và giống nhau của chúng, qua đó phát triển tư duy so sánh
Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý, đặc sản ở địa
phương
B.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, Phóng to hình trong sgk
Học sinh: Học bài, xem trước bài 10, 11
Gợi ý sử dụng CNTT:
*GV: máy tính xách tay ,máy chiếu
*HS: Học bài, xem trước bài 10, 11
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức(1’) :
2 Kiểm tra bài cũ:(lồng ghép trong khi dạy)
3.Bài mới:
Hoạt đông 1: Tìm hiểu vai trò của giống
cây trồng(5’)
-So sánh chất lượng của các loại nông sản
(lúa, bắp, ) trước đây và ngày nay?
-Vậy có thể kết luận giống lúa đã có vai
trò như thế nào trong trồng trọt
GV chốt ý
ĐVĐ: Giống còn có vai trò như thế nào
trong trồng trọt?
GV treo tranh hình 11
GV chốt ý, giảng thêm về tác dụng của
việc dùng giống ngắn ngày
Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá
giống cây trồng (6’)
Theo em hiểu thế nào là giống tốt?
GV hỏi từng chi tiết khác và tổng kết về
tiêu chí
I Vai trò và phương pháp chọn tạogiống:
1.Vai trò của giống cây trồng
HS nêu được: Hạt bắp to, lúa thơm,dẻo,
HS nêu
Sử dụng giống mới làm tăng năng suất
và chất lượng sản phẩm
HS quan sát tranh, trả lời
Sử dụng giống ngắn ngày làm tăng vụtrồng trọt/năm và thay đổi cơ cấugiống cây trồng của vùng
2.Tiêu chí của giống cây trồng tốt
HS kết hợp SGK và hiểu biết thực tế
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các phương
pháp chọn tạo giống cây trồng(7’)
GV hướng dẫn HS quan sát SGK tìm hiểu
bài:
Hãy cho biết phương pháp chọn lọc giống
(lai tạo giống , gây đột biến)có đặc điểm
GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ sản
xuất giống bằng hạt và trả lời câu hỏi
GV: Quy trình sản xuất giống cây trồng
bằng hạt được tiến hành trong mấy năm
công việc năm thứ nhất, năm thứ hai…là
- Có năng suất cao và ổn định
- Chịu được sâu bệnh3.Phương pháp chọn tạo giống câytrồng
HS tham gia xây dựng bài:
-Gây đột biến: Dùng tác nhân vật lý,hóa học gây đột biến, chọn nhữngdòng có đột biến có lợi để gieo trồng
II Sản xuất giống cây
1 Sản xuất giống cây bằng hạt
HS nghe
HS nêu
- Năm thứ nhất: Gieo hạt phục trángchọn cây tốt
- Năm thứ hai: Cây tốt gieo thànhdòng lấy hạt cái dòng tốt hợp thànhgiống siêu nguyên chủng
Năm thứ ba: Nhân giống siêu nguyênchủng thành nguyên chủng
Năm thứ tư: sản xuất đại trà từ giống
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 5: Giới thiệu sản xuất giống
cây trồng bằng phương pháp nhân giống
vô
tính(8’)
Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và nêu
tên các phương pháp nhân giống vô tính
GV chốt ý, bổ sung phương pháp nuôi cấy
mô
GV: Thế nào là giâm cành, ghép mắt, chiết
cành?
GV chốt ý
GV: Tại sao khi chiết cành phải dùng ni
lon bó kin bầu?
GV giảng thêm về ưu nhược điểm của mỗi
phương pháp
Hoạt động 6:.Giới thiệu điều kiện và
phương pháp bảo quản hạt giống cây
trồng(5’)
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu nguyên
nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất
lượng hạt giống trong quá trình bảo quản
Do hô hấp của hạt, sâu, mọt, bị chuột ăn…
sau đó đưa câu hỏi để học sinh trả lời
Hạt giống phải được bảo quản như thế
- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vàomột cây khác
- Chiết cành: Bóc một khoanh vỏ, bóđất Khi cành ra rễ cắt và đêm trồng -Nuôi cấy mô: Tách lấy mô(tế bào)của cây nuôi trong môi trường đặc biệt
4.Củng cố(2’) Hệ thống lại nội dung toàn bài
5 Về nhà(1’): Học bài, xem bài 11
Trang 30
Kỹ năng: Phát triển ở HS kỹ năng quan sát.
Thái độ: có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng để hạn chế tác hại của sâu bệnhB.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, Phóng to hình trong sgk
Học sinh: Học bài, xem trước bài 12
Gợi ý sử dụng CNTT:
*GV: máy tính xách tay ,máy chiếu
*HS: Học bài, xem trước bài 12
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức(1’) :
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
- Nêu vai trò của giống cây trồng?
- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của sâu
bệnh(8’)
Nêu các ví dụ về tác hại của sâu bệnh
Qua các ví dụ nêu trên, hãy cho biết
sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến
đời sống cây trồng?
GV chốt ý
Hoạt động 2.Khái niệm về côn trùng và
I Tác hại của sâu bệnh
HS nêu, chẳng hạn như làm thối quả,chết cây, rụng trái, …
HS nêu
- Sâu bệnh có ảnh hưởng xấu đến sựsinh trưởng, phát triển của cây trồng
- Cây trồng bị biến dạng, chậm pháttriển, màu sắc thay đổi
- Khi sâu bệnh phá hoại, năng suất câytrồng giảm mạnh, chất lượng nông sảnthấp
Trang 31bệnh cây(12’).
-Hãy nêu một số đặc điểm của côn
trùng(sâu bọ)?
Trong vòng đời của côn trùng trải qua
giai đoạn sinh trưởng phát triển nào?
GV chốt ý
Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK
GV chốt ý, giảng giải cho học sinh hiểu
rõ hơn điều kiện sống không thuận lợi
Hoạt động 3.Giới thiệu một số dấu hiệu
của cây khi bị sâu bệnh phá hại(14’)
GV yêu cầu học sinh quan sát các mẫu
vật và hình 20 SGK và trả lời câu hỏi:
-Những cây bị sâu, sâu bệnh phá hại ta
thường gặp những dấu hiệu gì?
GV Khái quát rút ra kết luận
II.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.1.Khái niệm về côn trùng
HS nêu dựa trên kiến thức đã học củamôn sinh học
HS quan sát hình 18, 19 SGK trả lời.Trong vòng đời, sâu bọ trải qua nhiềugiai đoạn biến thái khác nhau
2.Khái niệm về bệnh của cây
HS nghe, ghi chép:
- Bệnh của cây là trạng thái không bìnhthường dưới tác động của vi sinh vậtgây bệnh và điều kiện sống không thuậnlợi
3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâubệnh hại
Trạng thái: Cây bị héo rũ
4.Củng cố(4’):+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối với cây trồng?
+ Côn trùng là loại sinh vật có lợi hay hại đối với cây trồng?
+ Cây bị bệnh có biểu hiện như thế nào?
5 Về nhà(1’): Học bài, xem bài tiếp theo
Trang 32Giáo viên: Bảng phụ, Phóng to hình trong sgk.
Học sinh: Học bài, xem trước bài 13
2 Kiểm tra bài cũ(6’):
Câu 1 Nêu tác hại của sâu bệnh? Các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại?
Câu 2: Các biệu hiện của cây trồng bị sâu bệnh?
3.Bài mới
Hoạt động 1.Tìm hiểu nguyên tắc phòng
trừ sâu bện(10’)
-Nhắc lại tác hai của sâu bệnh?
GV yêu cầu học sinh đọc các nguyên tắc
phòng trừ sâu bệnh hại, sau đó phân tích
từng nguyên tắc, mỗi nguyên tắc lấy ví dụ
minh họa
- Trong nguyên tắc “Phòng là chính” gia
đình, địa phương đã áp dụng biện pháp
nào tăng cường sức chống chịu của cây
với sâu bệnh ?
- Lợi ích áp dụng “ Nguyên tắc chính” là
I.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại
HS nêu: Sâu bệnh ảnh hưởng sấu đến
sự sinh trưởng, phát triển của câytrồng làm giảm năng xuất chất lượngnông sản
HS tham gia xây dựng bài, kết hợpghi chép nội dung chính
*Các nguyên tắc khi phòng trừ sâubệnh:
+ Phòng là chính+Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng vàtriêt để
+Sử dụng tổng hợp các biện phápphòng trừ
HS nêu: Bón phân hữu cơ, làm cỏ,vun xới, trồng giống cây chống sâubệnh, luân canh…
HS trả lời: ít tốn công, cây sinh
Trang 33Kể tên các biện pháp phòng trừ sâu bệnh
bằng thủ công mà em biết?GV: Cho học
sinh đọc Nhận xét ưu, nhược điểm của
biện pháp này?
GV nhận xét giảng giải thêm để HS thấy
rỏ ưu, nhược điểm của phương pháp thủ
GV lưu ý khi sử dụng biện pháp này cần
biết cách khắc phục những hậu quả có hại
cho môi trường, qua đó hình thành HS ý
trưởng tốt, sâu bệnh ít giá thành thấp,tránh được ô nhiễm môi trường,
II Các biện pháp phòng trừ sâu bệnhhại
HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày
1 Biện pháp canh tác và sử dụnggiống chống sâu bệnh hại
- Vệ sinh – Làm đất: Trừ mầm mốngsâu bệnh nơi ẩn nấp
- Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý:Tăng sức chống chịu sâu bệnh chocây
- Gieo trồng đúng thời vụ: tránh thời
HS trả lời
-Sử dụng đúng loại, nồng độ và liềulượng
- Phun đúng kỹ thuật
HS trả lời, chẳng hạn như đeo khẩutrang, thu dọn chai lọ,
Trang 34thức tự giác bảo vệ cây trồng, đồng thời
bảo vệ môi trường
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và liên hệ
- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài
Trang 35
Ngày soạn: 15/10/2018
TIẾT 13:ÔN TẬPI.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hệ thống các nội dung cơ bản trong chương I
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp để xử lý các thông tin và tìnhhuống cụ thể
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên đất cũng như các giốngcây trồng quý ở địa phương
4.Phát triển năng lực: Ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu SGK
Học sinh: Ôn tập chương
Gợi ý sử dụng CNTT:
*Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu SGK
*Học sinh: Ôn tập chương
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp
IV GIẢNG DẠY :
Hoạt động 1.Hệ thống
nội dung chương I(15’):
Đại cương về kỹ thuật
nội dung của chương
Hoạt động 2: Câu hỏi
ôn tập(25’):
GV nêu các câu hỏi ôn
tập, phân việc cho các
(BTVN)
HS thảo luận theocặp để trả lời câuhỏi
Ghi tóm tắt cácnội dung chínhcủa câu hỏi ôntập
1.NL hợp tác2.Nl tự học3.Nl suy luận4.Nl thực hành
Trang 36biện pháp cải tạo đất?
Liên hệ với thực tế địa
bón phân? ưu nhược
điểm của mỗi cách bón?
Câu 5: Nêu vai trò và
tiêu chí của giống cây
Trang 37Ngày soạn:
Tiết14:KIỂM TRA 1 TIẾT
A MUC TIÊU : qua tiết kiểm tra :
1:kiến thức:Hs nắm được các kiến thức về giống cây trồng quan trọng nh thế nào
là cách tạo giống cây trồng ? So sánh được các cách tạo giống vô tính ?
2 .kỹ năng :Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của các loại đất
3.Thái độ: - Rèn luyện tính tự giác làm bài của học sinh và tính cẩn thận chu đáo
B CHUẨN BỊ
- Gv : Ra đề, đánh máy và phô tô, đáp án và biểu chấm
- Hs : Ôn tập – học thuộc các kiến thức trọng tâm và các dụng cụ học tập để làmbài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Đề bài :
1 PHẦN TRẮC NGHIỆM:(4đ)
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ …
A - Khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng của ……… , tốt,
A –Phân hữu cơ C – Phân vi sinh
B – Phân vô cơ D- Cả 3 loại trên
2,TỰ LUẬN :(6đ)
Câu 1: Nêu vai trò và tiêu chí của giống cây trồng?
Câu 2: Có mấy cách để sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính? Nêu ưu
và nhược điểm cơ bản của các phương pháp đó ?
Câu 1: Các thành phần đất trồng? Vai trò của từng thành phần đối với cây trông?Câu 2: Trình bày các biện pháp cải tạo đất? Liên hệ với thực tế địa phương
Câu 3: Có những nhóm phân bón nào? Mỗi nhóm hãy nêu 3 ví dụ?
Câu 4:Nêu Các cách bón phân? ưu nhược điểm của mỗi cách bón?
Câu 6: Trình bày các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh?
Trang 38Câu 1 : Vai trò của cây giống là : (3 điểm)
- Tăng năng suất cây trồng
- Tăng chất lượng nông sản
- Tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng
Câu 2 : (3 điểm ) Sản xuất cầy trồng bằng nhân giống vô tính có các phương phápsau :
- Giâm cành : Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau 1thời gian từ cành giâm hình thành rễ
+ư u điểm : dễ làm
+ Nhược điểm : Hiệu quả không cao
- Ghép mắt ( Ghép cành ) : Lấy mắt ghép (cành ghép) ghép vào một cây khác( gốc ghép)
+ Ưu điểm :
+ Nhược điểm : Khó thực hiện, hiệu quả củng không cao
- Chiết cành : Bưóc 1 khoanh vỏ của của cành sau đó bó đất lại khi cành đã ra rễthì cắt cành khỏi mẹ và trồng xuống đất
+ Ưu điểm : Dễ làm
Nhược điểm: Hiệu quả cao
3 Giáo viên thu bài về nhà chấm
Trang 39Ngày soạn:
Tiết 15 :Bài 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN LÓT PHÂN
A MUC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này học sinh phải :
1,kiến thức: Hiểu được mục đích và yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón phân lót cho câytrồng
2.kỹ năng: Biết được mục đích kiểm tra, xử lý hạt giống ,các căn cứ để xác địnhthời vụ
3.thái độ: Hiểu được các phương pháp gieo hạt
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu SGK Sơ đồ hình 25, 26
Học sinh: Tìm hiểu cách làm đất ở địa phương
- Cách bón phân lót ở địa phương
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích của
việc làm đất (10’)
Gv : đặt câu hỏi
- Có 2 thửa ruộng, 1 thửa được cày bừa
kĩ, 1 thửa cha được cày bừa Theo em
tình hình cỏ dại và đất ở 2 thửa ruộng
đó nh thế nào - Mầm mống sâu bệnh 2
thửa ruộng đó ra sao ?
- Vây thì làm đất có mục đích gì ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những công
việc cần thiết trong khâu làm đất (15’)
II CÁC CÔNG VIỆC LÀM ĐẤT :
1 Cày đất : là xáo trộn lớp đất ở mật
độ sâu từ 20 đến 30 cm, làm cho đất tơIxốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại
- Đất cát cày nông
Trang 40Mỗi công việc làm có mục đích gì ?
Đối với từng loại đất phảI cày nh thế
nào
- Bừa đất là gì ?
- Bừa đất cần có những yêu cầu nào ?
- Sau khi cày bừa kĩ ta phải tiến hành
- Để cây phát triển tốt sau khi lên luống
cần tiến hành những công việc gì ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu việc bón lót
- Việc lên luống phải tiến hành theoqui trình nh sau :
- Cày bừa hay lấp đất vùi phân xuống
- Bón vãi cho lúa, rau
- Bón hàng cho Ngô, khoai
- Bón hốc cho cây ăn quả, cây lấy gỗ
4 cũng cố (4’)Hệ thống Gv hệ thống lại các nôi dung chính của bài học
Yêu cầu HS trả lời các bài tập sau :
Câu 1 : đúng hay sai ?
a Mục đích của việc làm đất là tạo lớp đất mới trên bề mặt
b Mục đích của việc làm đất là đễ dễ bỏ phân bón
c Mục đích của việc làm đất là để tăng chất dinh dỡng
d Mục đích của việc làm đất là để tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh ởng, phát triển tốt
tư-e Mục đích của việc làm đất là tạo cho đất tơi xốp
Câu 2 : Điền từ vào chổ trống cho phù hợp
a Yêu cầu kĩ thuật của việc cày đất là : ………
b Yêu cầu kĩ thuật của việc bừa đất là : ………
c Yêu cầu kĩ thuật của việc lên luống là : ………
d Yêu cầu kĩ thuật của việc bón lót là : ………
5 Nhận xét- dặn dò: (1’)
- Trả lời tất cả các bài tập trong sách