1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

chinh sach chong khung hoang THE EMERGENCY RESPONSE (2011)

23 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. CRISIS DEFINITION (KHỦNG HOẢNG LÀ GÌ) : Crisis is all situations which happened suddenly. It has bad effect of people or environment (Khủng hoảng là hiện tượng, tình huống xảy ra bất ngờ, bất thường gây ảnh hưởng xấu hoặc tác hại đến con người hoặc môi trường). B. IDENTIFIED TYPES OF CRISES (CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT) : 1. Natural disasters : Thiên tai 2. Malevolence : ý đồ xấu 3. Technical breakdowns : sự cố kỹ thuật 4. Human breakdowns : Nạn nhân mãn 5. Challenges : Sự thách thức 6. Megadamage : Thiệt hại to lớn 7. Organizational misdeeds : Hành động xấu có tổ chức 8. Workplace violence : Môi trường làm việc khắc nghiệt 9. Rumors : Dư luận xấu

Trang 1

………

–—€–—

KẾ HOẠCH ỨNG CỨU KHẨN CẤP

EMERGENCY REPONSE PLAN

Trang 2

A CRISIS DEFINITION (KHỦNG HOẢNG LÀ GÌ) :

Crisis is all situations which happened suddenly It has bad effect of people or environment (Khủnghoảng là hiện tượng, tình huống xảy ra bất ngờ, bất thường gây ảnh hưởng xấu hoặc tác hại đến conngười hoặc môi trường)

B IDENTIFIED TYPES OF CRISES (CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT) :

1 Natural disasters : Thiên tai

2 Malevolence : ý đồ xấu

3 Technical breakdowns : sự cố kỹ thuật

4 Human breakdowns : Nạn nhân mãn

5 Challenges : Sự thách thức

6 Mega-damage : Thiệt hại to lớn

7 Organizational misdeeds : Hành động xấu có tổ chức

8 Workplace violence : Môi trường làm việc khắc nghiệt

9 Rumors : Dư luận xấu

C CATEGORIZED TYPES OF CRISES (CÁC DẠNG KHỦNG HOẢNG) :

1 Natural disaster : Thiên tai

2 Technological crises : Khủng hoảng kỹ thuật

3 Confrontation : Sự đối đầu

- B.O.D (Ban Giám đốc) – Header (Chỉ huy) : 01

- B.O.M (Ban Qu ản l ý) – Member (Ủy viên) : 06

Trang 3

2 THE QUICK REACTION TEAM (ĐỘI PHẢN ỨNG NHANH) : QRT

- Leader (Đội trưởng) : 01

- Staff (Đội viên) : 06

E PLANNING (PHƯƠNG ÁN) :

1 BOMB THREAT (Mối đe dọa từ bom)

1.1 Question to ask when a bomb threat is received (Những câu hỏi thường đặt ra khi mối

đe dọa từ quả bom đựơc phát hiện) :

- Time finding started (Thời gian bắt đầu nhận thông tin)

- What will cause it toexplode (Vật gây kích hoạt nổ)

- Try to find who place the bomb (Tìm hiểu ai đã đặt quả bom)

- Why (Lý do đặt bom)

- What is the place bomb’s name (Tên của người tự xưng đặt bom)

- What kind of bomb is it (Bom được đặt là loại gì)

1.2 Background noise (Lưu ý những âm thanh xung quanh):

- Street noises (Tiếng ồn trên đường)

- Crockery (Tiếng bát đĩa )

- House noise, office noise (Tiếng ồn từ trong nhà, từ văn phòng)

- Long distance (Khoảng cách xa)

- Voices (Tiếng nói)

- Angry, Raspy (Giận dữ, giọng bực tức)

- Excited (Sôi nổi)

- Slow, Rapid (Chậm, Nhanh)

Trang 4

- Soft, Accent, Loud (Nhẹ nhàng, giọng nhấn mạnh, to)

- Disguised (giọng nhái)

- Laughter, Crying (Tiếng cười, Khóc)

- Normal, Distinct (Bình thường, Khác biệt)

- Nasal (Giọng âm mũi)

- Stutter, Lisp (nói lắp, nói ngọng)

- Deep (Giọng bí ần)

- Ragged (Giọng đứt quảng)

- Clearing throat (Giọng rõ ràng)

- Deep breath (Thở sâu)

- Cracking voice (Giọng hay)

- Familiar (Giọng nói cợt nhã)

1.4 Threat language (Ngôn ngữ đe dọa):

- Well Spoken : Nói văn chương

- Irrational (Nói phi lý)

- Incoherent (Nói không mạch lạc, rời rạc)

- Message read (Đọc tin nhắn)

- Assign recorder to document events as they take place (Phân công người ghi nhận lạinhững sự kiện diễn ra)

Trang 5

- The decision to evacuate the risk place is the responsibility of the Top management or hisdesignee If an evacuation is conducted, all evacuation routes must be searched (Quyếtđịnh di tản khỏi hiện trường là trách nhiệm của người đứng đầu hoặc là người được ủynhiệm Tất cả các tuyến đường sơ tán phải được nghiên cứu, điều tra nếu cuộc di tản đựợc

- Once at the off-site evacuation location to be explained for everyone, reporting anymissing people to the police (Chỗ di tản bên ngoài phải được giải thích cho tất cả mọingừơi, báo cáo những trường hợp mất tích cho cảnh sát)

2 CHEMICAL/BIOHAZARD (Chất hóa học /những rủi ro nguy hiểm)

2.1 User’s guide to the material safety data sheet (Hướng dẫn cho người sử dụng về MSDS)

The material safety data sheet (MSDS) contains a bewildering amount of technicalinformation about the chemicals This user’s guide to the MSDS pinpoints the sections thatgive you the information you need to work safely (MSDS là bảng thông tin kỹ thuật về hóachất Hướng dẫn của bảng MSDS giúp người sử dụng xác định chính xác những thông tin đểbảo đảm làm việc một cách an toàn)

2.2 What substance is this ? (Đây là chất gì?)

When you know a chemical’s physical, characteristics, you can understand how it mightreact in your workplace This section tells you : (Khi bạn biết Các tính chất vật lý của hóachất, bạn có thể hiểu đuợc nó có thể phản ứng lại làm thế nào tại nơi làm việc của bạn Phầnnày cho biết) :

- What the chemical looks like.( Hóa chất này trông giống cái gì)

- What kind of odor it has (Nó có loại mùi gì)

- How it reacts with water (Nó phản ứng với nước như thế nào)

- Its specific gravity (whether it floats or sinks in water) (Trọng lượng riêng của nó (Liệu

nó nổi hay chìm trong nước))

- Its vapor pressure (how easily it vaporizes) Áp suất của hơi nước (Nó dễ dàng bốc hơi

Trang 6

như thế nào))

- Its vapor density (if a chemical is heavier than air, will it accumulate in low places?).(Mực độ ngưng tụ của nó (liệu hóa chất nặng hơn không khí, sẽ tích tụ lại ở những nơi

thấp hơn).

2.3 What dangers aer there? (Có những nguy hiểm gì?) :

These sections tell you if the chemical is hazardous when mixed with other substances orexposed to air or water These sections tell you (Những phần này cho bạn biết rằng liệu hóachất đó có độc hại hay không khi trộn lẫn với những chất khác hoặc được để ra ngòai khôngkhí hoặc vào nước Phần này cho biết) :

- If the chemical is combustible, flammable or explosive (Liệu chất đó có dễ cháy, dễ nổkhông)

- The flash point of the substance, (the lowest temperature at which the chemical’s vaporswill ignite in the presence of a spark or fire) (Điểm bốc cháy của chất đó (nhiệt độ thấpnhất mà hóa chất sẽ bốc cháy khi gặp phải một tia lửa hay đám cháy_

- The autoignition temperature, the temperature at which the chemical will ignite withoutspark (Tại nhiệt độ tự động bắt lửa, mức nhiệt độ làm hóa chất sẽ bốc cháy mà không cótia lửa

- The symptoms of exposure (Các triệu chứng của phơi nhiễm)

- Emergency first aid and treatment for exposure (Sơ cấp cứu khẩn cấp và xử lý phơinhiễm)

- How the chemical enters your body (Hóa chất vào trong cơ thể như thế nào)

- Whether the substance is carcinogenic or an irritant (Liệu chất đó có gây ung thư hay gâykhó chịu không)

2.4 How can you protect yourself ? (Làm thế nào bạn có thể tự bảo vệ mình)

These sections explain what you can do for protection These sections tell you (Những phầnnày giải thích rằng bạn có thể làm gì để bảo vệ mình Phần này cho biết) :

- The type of personal protective equipment (PPE) and clothing to wear when you handlethis substance (Loại công cụ bảo hộ lao động (PPE) và quần áo để mặc khi bạn sử dụngchất này)

- Special precautions to take when you store or transport the substance (Những phòng ngừa

Trang 7

đặc biệt cần thực hiện khi bạn lưu trữ hay vật chuyển chất này)

- No any employee should reenter the contaminated area (Không ai được phép trở lại khuvực lây nhiễm)

- If appropriate, call 227 to notify BSAC (Nếu được, gọi 227 để thông báo cho Ban anninh và phòng chống khủng hoảng)

2.5 Chemical spill or biohazard : (Xử lý tràn đổ hóa chất hoặc chất độc nguy hiểm)

- Evacuate the immediate area (Sơ tán khỏi khu vực ngay lập tức)

- Close and place towel at foot of door containing the hazard if possible (Đóng cửa và đặtkhăn tại chân cửa để ngăn mối nguy nếu có thể)

- No any employee should reenter the contaminated area (Không ai được phép trở lại khuvực lây nhiễm)

- Notify Leader/manager immediately (Thông báo cho người đứng đầu ngay lập tức)

- Review Material Safety Data Sheet and determine urgency of the situation (Xem bảngMSDS và xác định tính khẩn cấp của tình huống)

- If appropriate, call 114 for fire department response.( Nếu khẩn cấp, gọi 114 để nhận phảnhồi từ phòng Cảnh sát PCCC)

- Notify the BSAC Personnel from this office will assist in assessing the hazard andproviding guidance for containment and cleanup This person will also act as a liaisonwith fire department personnel (Thông báo cho ban an ninh và phòng chống khủng hoảng.Nhân viên phòng này có nhiệm vụ đánh giá những nguy hiểm và cung cấp những hướngdẫn cho việc ngăn chặn và dọp dẹp Người này cũng sẽ giữ nhiệm vụ như là cầu nối vớinhân viên phòng PCCC

- Alert occupants in adjacent area if hazard has the potential to spread (Cảnh báo người cưngụ trong khu vực cận kề về sự nguy hiểm nếu có khả năng lây lan

- Involve building engineer or custodian for ventilation information This may involvelimiting exposure by containing the fumes in the isolated area or diluting the flumes byopening the area for fresh air ventilation (Liên hệ đến kỹ sư xây dựng hoặc người canhgiữ để biết hệ thống thông gió nhằm làm hạn chế sự phơi nhiễm khi tiếp xúc với các khítồn tại trong khu vực bị cô lập hoặc làm loãng các khí bằng cách mở các khu vực thônggió cho không khí trong lành

- Conduct cleanup operations (Kiểm tra những công việc quét dọn )

Trang 8

- Minimize the introduction of outside air by placing towels in front of exterior doors andtapethe seals of all exterior doors, windows and ventilations supply vents (Giảm thiểu sựxâm nhập của không khi bên ngoài bằng cách đặt những tấm khăn và dây chằng từ phíangoài)

- Call 227 to notify the BSAC Personnel from this office will assist in assessing the hazardand providing guidance for containment and cleanup This person will also act as a liaisonwith fire department personnel (Gọi 227 để thông báo cho ban an ninh và phòng chốngkhủng hoảng Nhân viên phòng này có nhiệm vụ đánh giá những nguy hiểm và cung cấpnhững hướng dẫn cho việc ngăn chặn và dọp dẹp Người này cũng sẽ giữ nhiệm vụ như làcầu nối với nhân viên phòng PCCC

- Evacuate facility occupants to an area away from area of threat (Sơ tán mọi người khỏikhu vực nguy hiểm)

- Isolate all everyone who were in the immediate area for exposure evaluation Documentall who were in the area (Cách ly tất cả những người đã ở trong khu vực trực tiếp lâynhiễm Cung cấp tư liệu tất cả những người trong khu vực

- Follow directions of responding public safety officials Deployment of suspicious product

in water

4 GAS ODOR (Mùi khí gas)

- If odors are detected outside the building, it is not necessary to evacuate the building Call

225 to the HR Department (Nếu phát hiện mùi lạ bên ngoài công ty thì không cần thiếtphải sơ tản ra khỏi công ty Hãy gọi số 225 cho Phòng Nhân sự)

- If it’s gas odor, call 227 to notify the BSAC (Trường hợp là khí gas, phải gọi 227 choBan An ninh và phòng chống khủng hoảng)

- The BSAC has quick meeting and arrage for all people are evacuated the building to the

off-site evacuation location Use the fire alarm system or best means possible.( Ban An

Trang 9

ninh và phòng chống khủng hoảng hội ý nhanh chóng để sơ tán mọi người ra khỏi tòa nhà

đến vị trí bên ngoài Sử dụng hệ thống chuông báo cháy và phương tiện tốt nhất có thể).

- Assign staff responsible for off-site evacuation to coordinate movement (Phân công nhânviên chịu trách nhiệm việcdi tản bên ngoài)

- Call the Fire Fighting Police Department to report the smell (Báo cáo với Cảnh s át PCCC

để được hỗ trợ)

5 WATER SOURCES (Nguồn nước)

- Know which water source serves your building (Phải biết nguồn nước nào cung cấp)

- Make announcement that the water should not be consumed and that faucets should notbeoperated (Thông báo không được sử dụng nước và vòi nước không được hoạt động)

- Shut off the main water valve to your building (Khóa van nước chính cung cấp cho tòanhà)

- Cover (bag) all water fountains and faucets (Che tất cả vòi phun, vòi nước)

- Document all staff and students that consumed water for that day for exposure evaluation

by Health Officials.(Cung cấp tư liệu tất cả những người đã sử dụng nguồn nước cho cơquan y tế)

6 FIRE/EXPLOSION (Cháy/ Nỗ)

6.1 Fire drills (Diễn tập PCCC)

a Frequency required: (Yêu cầu thường xuyên) :

- Shall conduct a fire drill once aweek for the first 20 work days (Phải kiểm tra PCCC 1tuần/lần cho 20 ngày đầu l àm việc)

- Give no advance notice of fire drills to building occupants, except for the first drill of eachyear (Đưa ra buổi diễn tập PCCC không báo trước cho mọi người trong công ty, ngoại trừdiễn tập diễn tập lần đầu mỗi năm)

- All drills shall be conducted with the same procedures that would be followed in case of

an actual fire (Tất cả sự diễn tập sẽ được kiểm tra với cùng 1 quy trình mà sẽ được Theodõi trong trường hợp cháy thực sự xảy ra)

- Fire drills shall be conducted at different hours of the work day and during differentactivities such as class periods, the changing of classes, lunch, recess periods, and whenstudents are at assembly (Diễn tập PCCC sẽ đựơc kiểm tra vào những giờ khác nhau của

Trang 10

ngày và suốt các hoạt động khác như trong thời gian làm việc, thay đôi giữa ca, ăn trưa,giờ giải lao và khi mọi người đang họp).

- Complete a Fire Drill Form for each drill and file in the Fire Safety Manual (Điền đầy đủvào mẫu diễn tập PCCC cho mỗi buổi diễn tập và lưu hồ sơ An tòan PCCC hàng năm)

b Evacuation plan (Kế hoạch thoát hiểm)

- Post a floor plan, showing the primary and secondary evacuation routes, inside each roomthat is used by employee at any time The plan shall have the room location highlightedand be placed on the wall so that an arrow indicating the exit route is pointing in theactual direction of the exit from the room (Dán sơ đồ thể hiện tuyến đường thoát hiểmchính và phụ bên trong mỗi phòng, mọi người có thể nhìn bất cứ lúc nào Sơ đồ có vị tríphòng được tô màu sáng và được đặt trên tường đễ mũi tên chỉ lối thoát hiểm chỉ vàohướng thoát hiểm từ phòng)

- The plan shall be labeled “EVACUATION PLAN” in bold red letters and prominentlyposted (Sơ đồ được đặt tên là “Sơ đồ thoát hiểm” với chữ màu đỏ, in đậm nổi bật lên)

6.2 Corrective action (Hướng dẫn xử lý) :

- If fire occurs or if you detect smoke or a burning odorpull the closest fire alarm to initiatebuilding evacuation (Nếu hỏa họan xảy ra hay nếu phát hiện khói hoặc mùi khét thoát ra,phải nhấn chuông báo cháy để báo h ệu thoát hiểm khỏi tòa nhà)

- Should coordinate evacuation away from the incident area (Phải tổ chức thoát hiểm khỏikhu vực tai nạn)

- If there are any injuries provide first aid and notify rescue personnel (Nếu có bất kỳthương tật, thực hiện sơ cấp cứu và thông báo cho nhân viên cứu thương)

- Ensure emergency response kit is removed from the factory (Phải chắc rằng dụng cụ đápứng tình trạng khẩn cấp được lấy ra từ công ty)

- Depending on the situation, consideration may be given to organizing an early dismissal

by contacting transportation (Tùy Theo tình huống, việc xem xét có thể được đưa ra để tổchức 1 cuộc giải tán sớm bằng cách liên lạc với bên chuyên chở)

- Call 114 to the Police Fire Fighting Departments (Gọi 114 để liên lạc tới phòng cảnh sátphòng cháy chữa cháy)

- Wait for the Fire Fighting Department to give permission for everyone to reenter thebuilding (Đợi phòng cảnh sát PCCC cho phép mọi người mới trở vào lại nhà máy)

Trang 11

- Recorder should begin documenting the events (Cung cấp dữ liệu về những sự kiện)

7 MEDICAL EMERGENCY (Cấp cứu khẩn cấp) :

7.1 Medical emergency prevention/preparedness (Chuẩn bị cho việc cấp cứu) :

- Complete the section of first aid,or other advanced medical training (Hoàn tất huấn luyện

sơ cấp cứu hay khóa huấn luỵên về y tế)

- Post this list of trained personnel in the main office, factory and clinic (Dán danh sáchnhững người đựơc huấn luyện này trước văn phòng chính, xưởng và phòng y tế)

- Monitor maintenance and cleaning projects that could create hazards during work hours(Kiểm tra giám sát những kế hoạch lau dọn và bảo trì mà có thể tạo ra sự nguy hiểm trongsuốt thời gian ở công ty)

- Communicate to all faculty and all employee that safety hazards should be reportedimmediately and will be fixed (Liên lạc với tất cả mọi người để những nguy hiểm phảiđược báo cáo ngay lập tức và sẽ đựơc sữa chữa)

- Playground areas should be checked daily(Khu vực làm việc đựơc kiểm tra hàng ngày)

- Emergency care cards should be completed by all employee and updated throughout theyear (Các dụng cụ sơ cấp cứu khẩn cấp nên đựơc bổ sung cho tất cả mọi người và cập nhậttrong suốt năm)

- Follow established procedures for issuing medication (Theo dõi quy trình cấp phát thuốc)

- Insist that all accidents be reported, even if no visible harm or injury (Chắc rằng tất cảnhững tai nại đều đựơc báo cáo dù không có ai bị nguy hiểm hay bị thương)

- Track the number of accidents that occur at the factory Use a graph to track accidenttrends and provide incentives for faculty and employee to reduce the numbers (Theo dõi

số lượng tai nạn diễn ra tại công ty Sử dụng biểu đồ để Theo dõi nhưng khuynh hướng tainạn và khuyến khich mọi người làm giảm số lượng này xuống)

7.2 Medical emergency assess seriousness of injury and administer first aid (Đánh giá tình trạng nghiêm trọng của thương tích và tiến hành sơ cấp cứu) :

- Complete employee Injury Form and send to the BSAC (Hoàn tất báo cáo chấn thươ ngtheo mẫu và gửi đến BSAC)

- Assess seriousness of injury or illness (Theo dõi sự nghiêm trọng của chấn thương haybệnh tật)

- Administer first aid Call 115 and be prepared to provide (Tiến hành sơ cấp cứu ban đầu)

Ngày đăng: 19/10/2019, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w