ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KIN DOANH PHẠM THỊ THANH HUYỀN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM LUẬN VĂN T
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KIN DOANH
PHẠM THỊ THANH HUYỀN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC
CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KIN DOANH
PHẠM THỊ THANH HUYỀN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC
CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Quang Thiệu
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam " là công trình nghiên cứu của riêng
tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của
TS Đoàn Quang Thiệu cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô
giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những sự giúp đỡ đó
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, đồng nghiệp, anh chị em tạibệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai đã tận tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luậnvăn của
mình
Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡtôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 2
5 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm và vai trò quản trị sản xuất 8
1.1.3 Nội dung quản trị chi phí sản xuất 10
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất 13
1.2 Kinh nghiệm quản trị chi phí sản xuất tại một số đơn vị khai thác khoáng sản và bài học cho các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam 17
1.2.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí các đơn vị khai thác tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam ( TKV) 17
1.2.2 Kinh nghiệm quản trị chi phí tại các đơn vị khai thác tại Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản - Tổng công ty Đông Bắc 19
Trang 61.2.3 Kinh nghiệm quản trị chi phí tại các đơn vị khai thác của Công ty Cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
20
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam 20
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 22
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 25
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 25
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 26
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM 27
3.1 Đặc điểm của công ty TNHH MTV Apatit việt nam 27
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 29
3.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 30
3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 30
3.2 Thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam 37
3.2.1 Xây dựng kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất tại chi nhánh khai thác 37
3.2.2 Thực hiện quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác 39
3.2.3 Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát 55
Trang 73.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai
thác 57
3.4 Đánh giá quản trị chi phí sản xuất tại chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam 61
3.4.1 Hiệu quả của quản trị chi phí sản xuất 61
3.4.2 Ưu điểm 62
3.4.3 Nhược điểm 63
3.4.4 Nguyên nhân 63
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM 65
4.1 Định hướng và mục tiêu quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam 65
4.1.1 Định hướng quản trị chi phí tại các chi nhánh 65
4.1.2 Mục tiêu quản trị chi phí tại các chi nhánh 66
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả quản trị chi phí tại các Chi nhánh 67
4.2.1 Giải pháp chung 67
4.2.2 Một số giải pháp riêng đối với từng khâu quản trị chi phí sản xuất 71
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 76
Trang 9vii
Trang 10Bảng biểu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Số phiếu phát điều tra 24
Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert 25
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu của công ty 34
Bảng 3.2: Tình hình lao động tại công ty 35
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất tại chi nhánh 36
Bảng 3.4: Kế hoạch chi phí cho các chi nhánh 37
Bảng 3.5: Đánh giá về kế hoạch chi phí sản xuất tại chi nhánh khai thác 38
Bảng 3.6: Tình hình quản trị chi phí nguyên vật liệu khai thác 39
Bảng 3.7: Đánh giá về quản trị chi phí nguyên vật liệu của chi nhánh 40
Bảng 3.8: Tình hình thu nhập bình quân của người lao động 41
Bảng 3.9: Mức lương theo vị trí lao động tại chi nhánh 42
Bảng 3.10: Đánh giá của người lao động về lương 43
Bảng 3.11: Thưởng của các chi nhánh cho người lao động 44
Bảng 3.12: Đánh giá của người lao động về các khoản thưởng 45
Bảng 3.13: Chi phí sức khỏe và an toàn cho người lao động 46
Bảng 3.14: Đánh giá người lao động về chi cho sức khỏe và an toàn lao động 47 Bảng 3.15: Chi phúc lợi cho người lao động 48
Bảng 3.16: Đánh giá của người lao động về các khoản chi phúc lợi 49
Bảng 3.17: Tình hình quản trị chi phí khấu hao TSCĐ tại các chi nhánh khai thác 50
Bảng 3.18: Đánh giá về quản trị chi phí khấu hao tài sản 51
Bảng 3.19: Tình hình quản trị chi phí máy móc trang thiết bị sản xuất 52
Bảng 3.20: Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị tại các chi nhánh khai thác 53
Bảng 3.21: Đánh giá người lao động về công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị tại các chi nhánh khai thác 54
Bảng 3.22: Quản trị chi phí chung tại Chi nhánh 55
Trang 11Bảng 3.23: Kiểm tra, kiểm soát chi tại các chi nhánh 56
Bảng 3.24: Kết quả xử lý sai phạm sau kiểm tra, kiểm soát 56
Bảng 3.25: Đánh giá về áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 59
Bảng 3.26: Đánh giá về tổ chức sản xuất và sử dụng con người 60
Bảng 3.27: Đánh giá về năng lực và tổ chức quản lý tài chính 61
Bảng 3.28: Đánh giá hiệu quả quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác 61
Sơ đồ Sơ đồ: 3.1: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty Apatit Việt Nam 30
Trang 121
Trang 131 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Lào Cai là một tỉnh miền núi giàu tài nguyên khoáng sản với trữ lượng lớnnhư quặng Apatit, quặng Đồng, Quặng sắt, trong đó nguồn quặng lớn nhất là quặngApatit có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ðây là một trong nhữngloại quặng quan trọng của Việt Nam cũng như trên Thế giới Tại Việt Nam quặngApatit chỉ có duy nhất ở địa bàn tỉnh lào cai, quặng kéo dài hơn 100km rộng từ 1km– 4km dọc theo bờ phải Sông Hồng Trữ lượng dự đoán cho toàn bồn quặng từ 1 tỷđến 1.5 tỷ tấn quặng Trữ lượng quặng đã đánh giá cụ thể theo cấp A + B + C1 + C2tại thời điểm 31/12/2001 là 502.863 nghìn tấn quặng loại 1, 2, 3 và 385.330 tấnquặng loại 4 xếp ngoài cân đối
Như vậy có thể nói tiềm năng về khai thác quặng Apatit là rất lớn cũng nhưnhu cầu tiêu thụ của thị trường trong nước và xuất khẩu rất cao Quặng Apatit lànguyên liệu chính sản xuất các loại phân lân, DAP, phốt pho,… rất cần thiết chonền nông nghiệp như nước ta Quản lý tốt chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sảnxuất là một yêu cầu quan trọng khách quan trong công tác quản lý doanh nghiệp, làcông việc quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Quản lý tốt chiphí sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm góp phần quan trọngtrong sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp
Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam là đơn vị lớn với vốn điều lệ trên hainghìn tỷ đồng, dẫn đầu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam về khai thác, chế biến khoángsản, sản phẩm sản xuất chính là phân bón NPK và một số cho nông nghiệp Trong
đó, khâu khai thác quặng Apatit là khâu sản xuất chính và là khâu tạo ra nguyên liệuđầu vào cho các khâu tiếp theo Mặc dù, Công ty TNHH một thành viên Apatít ViệtNam đã có truyền thống trên 60 năm hoạt động và phát triển khai thác quặng Apatit,công tác quản lý đã đi vào nề nếp, tuy vậy do chi phí đầu tư cho khâu khai thác nhưnguyên vật liệu, nhân công, thuế phí còn lớn … nên công tác quản trị khâu khaithác còn nhiều bất cập
Xuất phát từ thực tế khách quan đó, tôi đã chọn đề tài: “ Quản trị chi phí
sản xuất tại các Chi nhánh Khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam”.
Làm đề tài luận văn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 143 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánhkhai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị chi phí sản xuất
và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai tháccủa công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại các Chi nhánh khai thác của Công
ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Trang 15- Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn vềquản trị chi phí sản xuất
- Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác của Công ty TNHHMTV Apatit Việt Nam
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo Công ty TNHH MTV
Apatit Việt Nam và những người quan tâm đến công tác quản trị chi phí sản xuất tạicác doanh nghiệp sản xuất
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản trị chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp sản xuất
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác
của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản
xuất tại các Chi nhánh khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
CHƯƠNG I
Trang 16CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làmgiảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoảnkhấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Bộ tài chính,2006)
Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là những chi
phí thực hiện trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp bao gồm: những chi phí trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm và những chi
phí sản xuất chung để sản xuất ra sản phẩm (Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy, 2009).
1.1.1.2 Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụcho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí phải được phân loại theo những tiêu thứcphù
hợp
Các cách phân loại chi phí liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanhthường được sử dụng ở các doanh nghiệp bao gồm:
a) Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công việc… chúng có thể được quynạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Loại chi phí này chiếm đa số trongtổng chi phí, dễ nhận biết và hạch toán chính xác
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toántập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phátsinh,
Trang 17sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ trực tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch toán Trườnghợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựachọn tiêu thức phân bổ phù hợp Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp chotừng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chiphí Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc lựa chọntiêu thức phân bổ chi phí nếu muốn có các thông tin chân thực về chi phí và kết quảlợi nhuận từng loại sản phẩm, dịch vụ, từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
b) Phân loại theo mục đích, công dụng
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, chi phí dùng để xác định kết quảkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư,kinh doanh về vốn, bao gồm:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinhliên quan đến quản trị doanh nghiệp và quản lý hành chính trong phạm vi toàndoanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động nào
+ Chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán đầu tư
về vốn
+ Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp tổ chức quản lý và thực hiện việc tiêuthụ sản phẩm, có các giải pháp để thúc đẩy việc bán hàng cũng như sử dụng vốnhiệu quả trong các khâu thương mại
c) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung tính chất kinh
tế của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật
Trang 18liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người laođộng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiềnlương của người lao động
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: là khấu hao tất cả tài sản cố định dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Cách phân loại chi phí này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theođịnh mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và dùng để lập kế hoạch về giá thành cho kỳ tới
d) Phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại:Chi phí cơ bản và chi phí chung
- Chi phí cơ bản: là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệsản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định dùngtrực tiếp vào sản xuất sản phẩm
- Chi phí chung: là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất cótính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lýdoanh nghiệp
Với cách phân loại chi phí này có thể giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xácđịnh được phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đối với chi phí
cơ bản là các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm,thiếu chúng thì không thể sản xuất; chế tạo được sản phẩm, vì vậy không thể cắt bỏmột loại chi phí cơ bản nào mà phải phấn đấu giảm thấp các định mức tiêu hao vậtliệu, lao động, khấu hao… hoặc cải tiến công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tìm kiếmvật liệu
Trang 19thay thế, v.v… Ngược lại, đối với chi phí chung, cần phải triệt để tiết kiệm, hạn chế
và thậm chí loại trừ các chi phí không cần thiết, tăng cường quản lý chi phí chungtheo dự toán tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu, v.v…
e) Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành:
- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi về mức hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượngsản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thubán hàng thực hiện
- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phí thì định phíkhông thay đổi, ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt độngthì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động haykhông thì vẫn tồn tại định phí
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của địnhphí và biến phí Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong thực tế của doanh nghiệp nhưchi phí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điện thoại, điện năng
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từngloại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sảnlượng hoà vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất
f) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phísản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán
- Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong thời kỳ, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho- tài sản Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ có ý nghĩa quan trọng đến
Trang 20việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ bởi chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nàođược tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi tức của kỳ mà chúng phátsinh Ngược lại, chi phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ mà sảnphẩm được tiêu thụ, không phải tính ở kỳ mà chúng phát sinh Tuy nhiên, chi phísản phẩm cũng ảnh hưởng đến lợi tức của doanh nghiệp, có thể đến lợi tức của nhiều
kỳ vì sản phẩm có thể được tiêu thụ ở nhiều kỳ khác nhau
1.1.2 Khái niệm và vai trò quản trị sản xuất
1.1.2.1 Khái niệm quản trị chi phí sản xuất
Khái niệm quản trị
Quản trị là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực Ví dụ quản trịhành chính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh (trong các tổ chức kinhtế) Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh lại chia ra nhiều lĩnh vực: Quản trị tài chính,quản trị nhân sự, quản trị Marketing, quản trị sản xuất
Quản trị nói chung theo tiếng Anh là "Management" vừa có nghĩa là quản lý,vừa có nghĩa là quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị.Tuy nhiên, khi dùng từ, theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ quản lý gắn liền vớivới quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tức là quản lý ở tầm vĩ mô Còn thuật ngữquản trị thường dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp(Nguyễn Thừa Lộc, Trần Văn Bão, 2016)
Có rất nhiều quan niệm về quản trị:
Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành côngviệc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệuquả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức; (NguyễnThừa Lộc, Trần Văn Bão, 2016)
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạtđược mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn luôn biến động; (Nguyễn Thừa Lộc,Trần Văn Bão, 2016)
Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợphữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn làviệc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục
Trang 21Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, cácphần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau vàthúc đẩy nhau phát triển (Nguyễn Thừa Lộc, Trần Văn Bão, 2016).
Nhiều người cùng làm việc với nhau trong một nhóm để đạt tới một mục đíchnào đó, cũng giống như các vai mà các diễn viên đảm nhiệm trong một vở kịch, dùcác vai trò này là do họ tự vạch ra, là những vai trò ngẫu nhiên hoặc tình cờ, hay lànhững vai trò đã được xác định và được sắp đặt bởi một người nào đó, nhưng họ đềubiết chắc rằng mọi người đều đóng góp theo một cách riêng vào sự nỗ lực của nhóm
Khái niệm quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đếnviệc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóachúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất
Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ các doanh nghiệp đều phải thực hiện 3 chứcnăng cơ bản: Marketing, sản xuất và tài chính Các nhà quản trị Marketing chịu tráchnhiệm tạo ra nhu cầu cho sản phẩm và dịch vụ của tổ chức Các nhà quản trị tàichính chịu trách nhiệm về việc đạt được mục tiêu tài chính của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp không thể thành công khi không thể hiện đồng bộ các chức năng tàichính, marketing và sản xuất Không quản trị sản xuất tốt thì không có sản phẩmhoặc dịch vụ tốt, không có marketing thì sản phẩm hoặc dịch vụ cung ứng khôngnhiều, không có quản trị tài chính thì các thất bại về tài chính sẽ diễn ra Mỗi chứcnăng hoạt động một cách độc lập để đạt được mục tiêu riêng của mình, đồng thờicũng phải làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung cho tổ chức về lợi ích, sựtồn tại và tăng trưởng trong một điều kiện kinh doanh năng động
Do đó, có thể nói rằng quản trị sản xuất và tác nghiệp có tầm quan trọng đặcbiệt trong hoạt động của doanh nghiệp Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương phápquản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lời lớn cho doanh nghiệp Ngược lại, nếuquản trị xấu sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí có thể dẫn đến phá sản(Nguyễn Thừa Lộc, Trần Văn Bão, 2016)
Khái niệm Quản trị chi phí sản xuất
Quản trị chi phí sản xuất là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
Trang 22soát những hoạt động thực hiện sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất, mụctiêu là để tạo ra sản phẩm.
Những nguồn lực sử dụng trong doanh nghiệp để sản xuất ra sản phẩm đượcgọi là chi phí sản xuất bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung (Trần Đức Lộc, Trần Văn Phùng, 2013)
1.1.2.2 Vai trò của quản trị chi phí sản xuất
Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có những mục tiêu khác nhau nhưngnhìn chung các doanh nghiệp đều có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận cho doanhnghiệp Chi phí là những khoản chi của doanh nghiệp, bởi vậy nó ảnh hưởng rấtnhiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp đều muốn giảmchi phí đến nâng cao lợi nhuận của mình Trên thực tế, chi phí có hai mặt, thứ nhất:chi phí là các khoản chi điều này dẫn đến doanh nghiệp giảm lợi nhuận nhưng mặtthứ hai: chi phí của doanh nghiệp là các khoản chi cho đầu tư Điều này có thể nângcao năng suất của doanh nghiệp, giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩmgiúp doanh nghiệp ra tăng lợi nhuận Thêm vào đó chi phí cũng là các khoản kíchthích doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh cũngnhư đây là đòn bẩy để doanh nghiệp có những chiến lược phát triển trong tương lai
Do vậy, quản trị chi phí có vai trò rất quan trọng nhằm mục tiêu phát triển chung củacác doanh nghiệp
bởi vì:
Thứ nhất: Quản trị chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp tập trung năng lực củamình vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sảnxuất kinh doanh
Thứ hai: Quản trị chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chấtlượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí
Thứ ba: Quản trị chi phí sản xuất giúp người ra quyết định nhận diện đượccác nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất
Thứ tư: Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các yếu tố đầuvào như máy móc trang thiết bị, nguồn nhân lực…Đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra nhưng trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả
1.1.3 Nội dung quản trị chi phí sản xuất
1.1.3.1 Lập kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất
Trang 23Đối với mỗi doanh nghiệp việc lập dự toán chi phí sản xuất có vai trò rất quantrọng Đây là căn cứ để xem xét mức độ chi phí của doanh nghiệp như nào từ đó tìmcác nguồn vốn để thực hiện cũng như các biện pháp để huy động vốn Khi dự toánphải được dự trên các căn cứ vững chắc, dựa trên các chi phí thực tế doanh nghiệpcũng như giá thành của các sản phẩm mua vào cũng như bán ra để xem xét lợi nhuậncủa các doanh nghiệp.
Việc lập kế hoạch phải phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp nhưngcũng cần phải chi tiết và cụ thể Đây là một trong những căn cứ để thực hiện trongviệc dự trù nguồn vốn đối ứng đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục.Thêm vào đó, việc lập kế hoạch có thể xem xét đánh giá các rủi ro mà doanh nghiệpgặp phải, điều này có thể dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao Do vậy, thông qua lập
kế hoạch các doanh nghiệp sớm đưa các biện pháp phòng tránh, tìm hiểu trước cácnguyên nhân có thể xảy có khi chi phí doanh nghiệp tăng cao Thêm vào đó, trongtrường hợp chi phí của doanh nghiệp tăng cao, tăng hơn so với lập kế hoạch đề ra thìcần có các khoản dự phòng để đảm bảo tiến độ sản xuất
Lập kế hoạch và dự toán được xem xét chi tiết cụ thể, phân công trách nhiệmcũng như quyền hạn của từng đối tượng quản trị Đây là căn cứ vững chắc để xemmức độ hoàn thành công việc, các sai sót có thể xảy ra Từ đó là căn cứ để xem đánhgiá chất lượng công việc được giao cho các bộ phận và từng cá nhân
1.1.3.2 Tổ chức thực hiện quản trị chi phí sản xuất
Quản trị chi phí cho nguyên nhiên vật liệu: Nguyên nhiên vật liệu là đầu vào
giúp doanh nghiệp tăng cường sản xuất kinh doanh Nguyên nhiên vật liệu cần phảiđảm bảo những yêu cầu như: chất lượng nguyên nhiên vật liệu cần phải đảm bảođúng yêu cầu chất lượng Các doanh nghiệp đầu tư vào nguyên nhiên vật liệu đảmbảo quá trình sản xuất kinh doanh ổn định Do vậy, cần xác định một cách cụ thểtrong việc nhập nguyên nhiên vật liệu: nếu mua nhiều quá ảnh hưởng đến chi phí vàvốn sản xuất sẽ bị ứ đọng, thêm vào đó nếu mua ít quá dẫn đến sản xuất kinh doanhkhông được ổn định Thêm vào đó là sử dụng nguyên nhiên vật liệu phải tiết kiệm
và hiệu quả Các doanh nghiệp cũng cần xem xét chi phí bảo quản nguyên nhiên vậtliệu bởi nhiều nguyên nhiên vật liệu cần phải có kho, kỹ thuật bảo quản đặc biệtnhư xăng
Trang 24dầu, và thuốc nổ …đối với doanh nghiệp khai khoáng.
Quản trị chi phí khấu hao: khấu hao Tài sản cố định của doanh nghiệp được
chuyển dần vào quá trình sản xuất Mỗi doanh nghiệp có nhiều loại tài sản cố địnhnhư: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình Do vậy, cần xác định rõ giátrị tài sản, thời gian sản xuất của tài sản cố định, điều này ảnh hưởng rất nhiều đếnchi phí khấu hao Thêm vào đó, qua trình khấu hao còn được tính khấu hao vôhình Doanh nghiệp cần phải chú ý trong quá trình sản xuất kinh doanh, bố trí sảnxuất kinh doanh, giảm thời gian nhàn rỗi trách hao mòn vô hình, cũng như đảmbảo các tài sản phát huy hết khả năng sản xuất để giảm chi phí khấu hao hữu hìnhcho doanh nghiệp
Quản trị chi phí máy móc trang thiết bị: khoa học kỹ thuật ngày càng phát
triển, áp dụng ngày càng nhiều máy móc trang thiết bị vào sản xuất để giảm laođộng chân tay, thay vào đó là dây truyền sản xuất hiện đại Để làm được vậy, hằngnăm công ty phải rà soát và xem xét tình trạng về máy móc trang thiết bị để sớmđưa ra phương án sửa chữa thay thế kịp thời Với những máy móc lâu đời, doanhnghiệp cần thay thế bằng máy móc hiện đại hơn, thêm vào đó là công ty cần thườngxuyên kiểm tra và đưa ra công tác kiểm tra thương xuyên để có phương án sửa chữathường xuyên
Quản trị chi phí cho người lao động: Đối với mọi doanh nghiệp, người lao
động luôn có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình sản xuất Với những doanhnghiệp có lao động tốt, được bố trí công việc hợp lý cũng như có môi trương làmviệc thoải mái và chuyên nghiệp Thì người lao động sẽ là một trong những thếmạnh của doanh nghiệp giúp: tăng tính cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm,phát huy được tính sáng tạo trong công việc… Để làm được điều này, các doanhnghiệp cần phải thực hiện tốt các khoản chi như lương, thưởng, các khoản phúc lợi,chi phí đảm bảo môi trường làm việc… Từ đó người lao động có thể yên tâm côngtác, ý thức cao trong mỗi công việc thực hiện của mình
Quản trị chi phí chung: đây là những khoản chi phí trả liên quan đến các hoạt
động chung của doanh nghiệp Với việc quản lý hiệu quả các khoản chi phí này giúpcho quá trình quản trị của doanh nghiệp hiệu quả hơn Quá trình điều phối, quyếtđịnh
Trang 25sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như thay mặt doanh nghiệp thực hiệncác nhiệm vụ cần thiết Để làm điều này, mỗi doanh nghiệp cần có các khoản chi phíchung nhưng đây là các khoản chi phí cần phải dụng hiệu quả, cần phải tiết kiểm sửdụng đúng mục đích, đúng định mức mà mỗi doanh nghiệp đề ra là một điều cầnthiết.
1.1.3.3 Kiểm tra, kiểm soát chi phí sản xuất
Kiểm tra kiểm soát là một trong những công tác cần thiết để quản trị chi phínhằm đảm bảo các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty, mỗidoanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất Quá trình kiểm tra, kiểm soát có thể đượcthực hiện một cách thường xuyên hoặc đột xuất Từ đó phát hiện được các sai phạmcủa các tổ chức cũng như các đơn vị sử dụng các khoản chi phí trong khi sản xuất tạiđơn vị và doanh nghiệp của mình
Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực có hạn, nhiều cán bộ thực hiện các chiphí cho doanh nghiệp và đợn vị đã không nắm bắt, tìm hiểu để thực hiện đúng vớicác quy định của nhà nước Điều này dẫn đến quá trình thực hiện có nhiều sai phạmgây ảnh hưởng đến các đối tượng liên quan cũng như gây thiệt hại cho nhà nước Đểgiảm thiểu được điều này, thông qua giám sát kiểm tra các cán bộ có trình độchuyên môn có thể hướng dẫn việc thực hiện cho đúng với pháp luật tại các doanhnghiệp Bên cạnh đó là tìm cách khắc phục những sai phạm mà các doanh nghiệpmắc phải
Trong nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận
mà không tuân thủ các quy định của nhà nước, không tuân thủ các quy định củacông ty dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với các đối tượng và nền kinh tế Kiểmtra kiểm soát phát hiện các sai phạm này, phân loại các sai phạm do lỗi khách quanhay lỗi chủ quan Với các doanh nghiệp đã vi phạm nhiều lần mức độ vi phạm lớncần có những chế tài xử lý nhằm răn đe các doanh nghiệp này, tránh các sai phạmtiếp tục xảy ra Sớm phát hiện để đưa ra các biện pháp khắc phục
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất
1.1.4.1 Nhân tố khách quan
Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nó tác động liêntục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau,vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Hoạtđộng
Trang 26kinh doanh đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các nhân tố này, xu hướng hoạtđộng và sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá, xãhội, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh
tế, đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó cótác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Nghiên cứu những yếu
tố này doanh nghiệp không nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo rakhả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình
a, Yếu tố chính trị và luật pháp: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật
pháp tác động mạnh đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiệnmục tiêu của doanh nghiệp ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt độngkinh doanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanhnghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luậthoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranhlành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận,buôn lậu Mức độ ổnđịnh về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanh nghiệp có thể đánhgiá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của của nó đếndoanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yêucầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường
b, Yếu tố kinh tế - văn hóa xã hội : Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc
xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển củangành hàng khác Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầutiêu dùng hay xu hướng phát triển của các ngành hàng , các yếu tố kinh tế bao gồm:
+ Hoạt động ngoại thương : Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởngcác cơ hội phát triển của doanh nghiệp ,các điều kiện cạnh tranh ,khả năng sử dụng
ưu thế quốc gia về công nghệ, nguồn vốn
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư
Trang 27+Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng pháttriển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanhnghiệp
+ Tôc độ tăng trưởng kinh tế : Thể hiện xu hướng phát triển chung của nềnkinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗidoanh nghiệp
+ Các yếu tố văn hoá xã hội : Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp ,là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của ngườitiêu dùng Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độkhác nhau về đối tượng phục vụ qua đó lựa chọn các phương thức kinh doanh chophù hợp
+ Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đápứng, nghề nghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trênthị trường , các yếu tố về dân tộc ,nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sửdụng sản phẩm , điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tình riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạnghoá khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
+ Yếu tố kỹ thuật công nghệ : ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trongthiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, Năng suất lao động
và khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ
c, Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí
hậu ,thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực , hoặc ảnhhưởng đến hoạt động dự trữ , bảo quản hàng hoá Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật ,cácđiều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuậnlợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gâyhạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thươngmại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối…
d, Yếu tố khách hàng và đối thủ cạnh tranh: Khách hàng là những người có
nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinhdoanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳtheo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng cómột đặc
Trang 28trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Do đó doanh nghiệp phải có chínhsách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp Đối thủ cạnh tranh : Bao gồm cácnhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sảnphẩm có khả năng thay thế Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanhnghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả năng tồn tại ngược lại sẽ bịđẩy lùi ra khỏi thị trường Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt độngcủa mình phục vụ khách hàng tốt hơn ,nâng cao được tính năng động nhưng luôntrong tình trạng bị đẩy lùi.
1.1.4.2 Nhân tố chủ quan
a, Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ việc áp dụng nhanh chóngnhững thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là nhân tố cực kỳ quan trọngcho phép các doanh nghiệp giảm được chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm và thànhcông trong kinh doanh
Máy móc hiện đại dần dần thay thế sức người trong những công việc laođộng nặng nhọc cũng như đòi hỏi sự tinh vi, chính xác và từ đó làm thay đổi điềukiện của quá trình sản xuất Với trình độ chuyên môn hoá, tự động hoá cao, với sự
ra đời của các công nghệ mới, không chỉ có chi phí về tiền lương được hạ thấp màcòn hạ thấp cả mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm Nhiều loại vậtliệu mới ra đời với tính năng tác dụng hơn, chi phí thấp hơn cũng làm cho chi phínguyên vật liệu được hạ thấp
b, Tổ chức sản xuất và sử dụng con người
Đây là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động giảm chi phí
và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp sử dụngnhiều lao động trong sản xuất Việc tổ chức lao động khoa học sẽ tạo ra sự kết hợpcác yếu tố sản xuất một cách hợp lý, loại trừ được tình trạng lãng phí lao động, lãngphí giờ máy, có tác dụng rất lớn thúc đẩy nâng cao năng suất lao động giảm chi phí
và hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ
c, Năng lực và tổ chức quản lý tài chính
Để có đủ năng lực tài chính để có thể chi trả các khoản chi phí trong quá trình
Trang 29sản xuất kinh doanh Nguồn lực tài chính này có thể được cấp phát từ cấp trên, dolợi nhuận giữ lại, sử dụng quỹ khấu hao, đi vay….Nếu không đủ năng lực, doanhnghiệp sẽ rất khó khăn trong sản xuất kinh doanh như chi trả cho người lao độngtrước những biến động của thị trường, mua sắm trang thiết bị mới để nâng cao khảnăng sản xuất….
Nhân tố này tác động mạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giáthành sản phẩm Bởi lẽ chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ lao động sống và lao động vật hoá qua đó ta thấy để sản xuất kinh doanh doanhnghiệp cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, qua quá trình sản xuất lượngvốn tiền tệ này sẽ bị tiêu hao nên việc quản lý và sử dụng chúng tốt là một trongnhững hoạt động tài chính chủ yếu của doanh nghiệp Hoạt động tài chính có tácđộng lớn tới việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm từ đólàm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2 Kinh nghiệm quản trị chi phí sản xuất tại một số đơn vị khai thác khoáng sản và bài học cho các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí các đơn vị khai thác tại Tập đoàn Công nghiệp
Than - Khoáng sản Việt Nam ( TKV)
Công tác khoán và qu ả n trị chi phí đang trở thành công cụ hữu hiệu giúpnâng cao hiệu quả kinh do a nh c ủa doanh nghiệp Tập đo à n Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam (TKV) luôn coi trọng công tác này và xác định là hoạt độngtrung tâm để điều hành và quản trị chi phí TKV ban hành Quyết định 1184/QĐ-TKV về Quy chế quản trị chi phí k i nh doanh tr ong tổ hợp Công ty mẹ - Công tycon Tập đoàn, nhằm thống nhất cơ chế và phương pháp quản trị chi phí kinh doanhtrong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con Tập đoàn TKV
Theo Quy chế này, TKV lựa chọn, quyết định chỉ tiêu giao khoán và phương
án kế hoạch kinh doanh tối ưu, xác định giá mua - bán giữa TKV và các đơn vị nhậnthầu khai thác, sàng tuyển, chế biến than, khoáng sản trong Tập đoàn Đồng thời, tạo
cơ sở hoàn thiện bộ máy và công cụ quản trị doanh nghiệp (DN) hiện đại; điều hànhchi phí, chính sách giá cả trong Tập đoàn; Kiểm soát chi phí, giá thành, giá mua -bán trong Tập đoàn, ngăn ngừa và có biện pháp xử lý vi phạm trong quản trị chi phí,giá
Trang 30thành, giá mua - bán nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao đ ộ ng, của DN vàcủa Nhà nước.
Các công ty con và đơn vị trực thuộc TKV căn cứ vào quy định tại Quy chếnày để tổ chức thực hiện khoán quản trị chi phí nội bộ DN Vì vậy, từ Tập đoànđến các công ty con đều có cơ chế khoán và quản trị chi phí Tập đoàn đã có sự phâncấp quản trị chi phí, khi thực hiện giao khoán cho các công ty Các công ty tự tổchức hạch toán nội bộ và chịu trách nhiệm trước Tập đoàn về chỉ tiêu giao khoánchi phí cho các phân xưởng, tổ, đội, sản xuất của mình
Đa số các công ty chọn kỳ hạch toán là hàng quý và tổ chức nghiệm thuthanh quyết toán hàng quý Tuy nhiên, cũng có công ty lựa chọn kỳ giao khoán làhàng tháng Đối với các công ty chọn kỳ giao khoán theo quý thì quy trình tổ chứcnghiệm thu thành 2 bước: Bước 1: Được tiến hành từ ngày 1 đến ngày 8 của thángsau, ngay khi kết thúc tháng hoạt động, nội dung nghiệm thu là các chỉ tiêu giaokhoán và một số công việc phát sinh ngoài khoán Bước 2: Được tiến hành vào ngàyđầu tháng đầu tiên của quý sau
Hệ thống các chỉ tiêu giao khoán bao gồm: Các chỉ tiêu hiện vật như tấn thankhai thác, mét lò đào, khối lượng công việc hoàn thành; Các chỉ tiêu giá trị là giáthành sản phẩm đầy đủ, còn đối với công ty giao cho phân xưởng là giá thành phânxưởng, nhưng chưa đầy đủ như: Chi phí tiền lương; Chi phí vật liệu phụ theo địnhmức; Chi phí nhiên liệu; Chi phí động lực; Chi phí vật tư phụ tùng thay thế thườngxuyên
Theo Báo cáo tổng kết năm 2016 của TKV, tổng doanh thu toàn Tập đoàn đạt101,18 nghìn tỷ đồng, bằng 100% so với kế hoạch và bằng 95% thực hiện năm2015; Lợi nhuận của TKV đạt trên 800 tỷ đồng, tương đương với cùng kỳ năm
2015 Nộp ngân sách nhà nước 14,31 nghìn tỷ đồng, bằng 118,2% so với năm 2015
Có được kết quả trên là sự nỗ lực của các đơn vị thành viên trong việc tìmcác giải pháp quản lý để tiết giảm tối đa chi phí Nhờ đó, quy chế khoán quản trị chiphí cũng dần đi vào nề nếp và thu được kết quả nhất định Nhiều công ty có thànhtích tiết kiệm chi phí như Công ty cổ phần than Vàng Danh, Công ty cổ phần thanNúi Béo, Tổng công ty Khoáng sản, Công ty cổ phần than Hà Tu, Hà Lầm
Mặc dù, đạt được một số kết quả về quản trị chi phí trong Tập đoàn nhưng
Trang 31công tác này vẫn còn có những hạn chế cần khắc phục, đó là: Nhiều công ty chưahoàn thành hệ số bóc đất, hệ số đào lò, do đó chưa chuẩn bị tốt diện sản xuất và tàichính cho năm sau; Một số công ty còn để tỷ lệ tổn thất than cao hơn năm trước.Bên cạnh đó, nhiều công ty chưa chủ động xây dựng nề nếp quản trị chi phí và chỉtập trung giải quyết từng vụ việc, mảng công tác; Tiến độ giao khoán còn chậm,mang tính một chiều và chưa đảm bảo tính khách quan Ngoài ra, hệ thống mức chiphí nguyên vật liệu chưa đầy đủ và chưa sát với thực tế Điều này làm cho công tácgiao khoán chưa công bằng và gây khó khăn cho việc quyết toán.
1.2.2 Kinh nghiệm quản trị chi phí tại các đơn vị khai thác tại Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản - Tổng công ty Đông Bắc
Trong năm 2017 công ty đã đầu tư cho xây dựng cơ bản với số tiền là 1.406
tỷ đồng để xây dựng nhà xưởng, xây dựng nhà kho…Nhiều dây chuyền đã được nhàmáy mua mới, trang thiết bị được đầu tư với số tiền 492 tỷ đồng và đạt được lợinhuận sau thuế là 402 tỷ đồng Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên chứcđạt 11,5 triệu đồng Để sử dụng hiệu quả các chi phí bỏ ra công ty đã quản lý chặtchẽ các chi phí về nguyên nhiên liệu đầu vào Hạn chế đến mức thấp nhất việc sửdụng các khoản chi mua nguyên nhiên liệu dành cho đầu tư tài sản dài hạn Thêmvào quá, công ty cũng đưa ra nhiều chính sách nhằm đạt được hiệu quả cao nhất từcác chi phí cho trang thiết bị máy móc bằng cách: tổ chức sản xuất khoa học, thựchiện tốt các quy trình sản xuất kinh doanh của công ty đề ra, sử dụng các chi phímua sắm máy móc trang thiết đúng lúc và kịp thời nhằm tăng năng suất lao động,giảm được chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm
Thêm vào đó công ty thực hiện tốt các khoản chi cho người lao động thôngqua việc rà soát và bố trí lại công việc, phân cấp quản lý và tinh gọn bộ máy Tănglao động trực tiếp, giảm cán bộ quản lý là một trong những việc công ty đã làmnhằm giảm chi phí, xây dựng tiền lương và thưởng nhằm phù hợp hơn với tình hìnhthực tế của công ty và xã hội Đời sống người lao động được nâng lên, đã có nhiềuphát minh, sáng kiến nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và tănglợi nhuận cho doanh nghiệp một cách đáng kể
Trang 321.2.3 Kinh nghiệm quản trị chi phí tại các đơn vị khai thác của Công ty Cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Công ty hằng năm đã phân chia các khoản chi theo một tỷ lệ nhất định nhằmkiểm soát chặt chẽ các khoản như: chi phí cố định theo doanh thu thường chiếmkhoảng từ 9% đến 10% tổng chi phí Chi phí mua nguyên vật liệu chiếm từ 10% đến12% trong tổng chi phí, chi phí khấu hao chiếm 1% đến 1,5% Công ty căn cứ vào
sự biến động giá cả hàng hóa vật tư trên thị trường, căn cứ vào điều kiện thực tế củacông ty mà công ty đã khoán chi phí sản xuất cho từng thời điểm trong từng khoảnmục công việc trong công ty Với biện pháp này các khoản chi phí được sử dụngmột cách hợp lý và tiết kiệm Đối với các khoản chi phí về máy móc trang thiết bị:nhằm tránh phí hao mòn cũng như nhiều thời gian trống, công ty đã ký hợp đồngcho thuê máy móc thiết bị… Thêm vào đó, công ty cũng căn cứ vào tình hình kinh
tế quản lý chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất, không để phát sinh tăng những khoảnchi phí bất hợp lý, thực hiện tốt các quy chế về thưởng – phạt của công ty, thực hiệntốt việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Trong những năm qua, công ty quan tâm đến việc làm và thu nhập cho ngườilao động Đây là các khoản chi cần thiết, nó vừa là thu nhập nhưng cũng là biệnpháp kích thích người lao động có thêm nhiều đóng góp hơn nữa Công ty đã thanhtoán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động công khai minh bạch, để nhữngngười lao động khác thấy được rằng: đóng góp càng nhiều thì lương càng cao Thêmvào đó là cơ quan tạo lòng tin cho người lao động bằng những việc làm thiết thựcnhư thực hiện tốt chế độ bảo hiểm, thực hiện đầy đủ các chế độ quyền lợi cho ngườilao động Quỹ khen thưởng và phúc lợi được sử dụng đúng mục đích, tổ chức chongười lao động thăm quan du lịch… với tổng số tiền là 5,7 tỷ đồng
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Với việc rút kinh nghiệm thực tế từ các đơn vị khác, đây là những bài học quýgiá cho các chi nhánh đó là:
Thứ nhất: Tăng cường khoán chi phí đến từng đơn vị, từng bộ phận Thông qua
Trang 33việc khoán như này thì các đơn vị phát huy được vai trò tự chủ trong việc quản trịcác khoản chi tiêu của mình, các khoản chi sẽ được tính toán hợp lý, các nhân viênluôn có ý thức cao trong việc thực hiện tiết kiệm tại chính đơn vị và bộ phận củamình.
Thứ hai: trả lương đúng và đủ cho người lao động: lương và các khoản thukhác chính là thu nhập của người lao động, nhưng đây lại là các khoản chi của cácdoanh nghiệp Lương có vai trò kích thích người lao động có nhiều đóng góp hơnnữa cho đơn vị của mình giúp: giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, ngoài
ra ý thức và trách nhiệm đối với công việc được lâu hơn Vậy trong dài hạn, đầu tưcho con người sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm được chi phí sản xuất, tăng lợinhuận cho chính bản thân doanh nghiệp đó
Thứ ba: tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Hiện nay khoa
học kỹ thuật phát triển, nhiều máy móc kỹ thuật mới giúp năng suất tăng, chất lượngsản phẩm làm ra được cải thiện và đặc biệt là giảm được lao động chân tay, ít hỏnghóc Chính vì vậy cần đầu tư đổi mới trang thiết bị cho chi nhánh, thanh lý nhữngmáy móc thiết bị đã lạc hậu, năng suất thấp và thường xuyên hỏng hóc
Thứ tư: cơ cấu lại tổ chức sản xuất, giảm chi phí sản xuất chung và nâng cao giám sát trong doanh nghiệp Với bộ máy gọn nhẹ sẽ giảm được rất nhiều các thủ
tục hành chính, giảm chi phí quản lý, giảm chi phí sản xuất chung Thêm vào đó làkhuyến khích các đơn vị tự giám sát, phát huy tính trách nhiệm trong công việc.Trong quá trình giám sát, nghiệm thu phát hiện ra lỗi thì có thể phạt đơn vị và bộphận đó để tăng tính trách nhiệm trong công việc
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác củaCông ty TNHH MTV Apatit Việt Nam như thế nào?
Trang 34- Những nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác quản trị chi phí sản xuất tại cácChi nhánh khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam?
- Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuấttại các Chi nhánh khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiếp cận
Phương pháp tiếp cận hệ thống: trong quá trình nghiên cứu quản trị chi phí tại
các chi nhánh của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam cần xem xét các yếu tố tácđộng đến quá trình quản lý Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cácyếu tố này ảnh hưởng nhiều đến kết quả và hiệu quả của quá trình quản trị chi phí.Với việc quản trị hiệu quả giúp chi nhánh giảm được chi phí, tăng năng suất laođộng cũng như tăng lợi nhuận cho Chi nhánh Bên cạnh đó, trong quá trình pháttriển kinh tế, các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra thay đổi nên ảnh hưởng rất nhiềuđến chi phí sản xuất của Chi nhánh Với việc quản trị hiệu, chi phí sản xuất giảm,tăng lợi nhuận
Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: trong quá trình đánh giá xem xét quản
trị chi phí tại các chi nhánh có sự tham gia của các bên liên quan từ công tác chuẩn
bị đất đá, bốc xúc, vận chuyển, nghiền Trong đó có sự tham gia của các cán bộ,ban lãnh đạo của công ty, ban lãnh đạo của chi nhánh… để lấy ý kiến các đối tượngquản trị để ý kiến đánh giá quá trình quản trị chi phí, lấy ý kiến các đối tượng liênquan như người lao động tại chi nhánh để xem xét những đánh giá của các bên liênquan đến quá trình quản trị chi phí tại chi nhánh Trong nghiên cứu đã sử dụngphương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp thông qua bảng hỏi… nghiên cứu vậndụng một cách linh hoạt để tiết kiệm thời gian nhưng cũng đảm bảo có được nhữngthông tin cần thiết Với những thông tin đó được xem xét và đánh giá để thấy đượcnhững điểm mạnh và điểm yếu của quá trình quản trị chi phí tại các chi nhánh
Tiếp cận theo nhóm: trong quá trình xem xét và đánh giá quá trình quản trị chi
phí tại các chi nhánh Dựa theo các chi phí thực hiện tại chi nhánh, nghiên cứu chiađối tượng phỏng vấn đó là các cán bộ quản lý tại công ty và cán bộ tại chi nhánh,thứ hai đối tượng được phỏng vấn ở đây chính là người lao động Với việc sử dụngphương pháp tiếp cận theo nhóm có được cái nhìn tổng thể cũng như xem xét được
Trang 35một cách cụ thể của quá trình quản trị chi phí tại chi nhánh.
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
* Những tư liệu thứ cấp về tổng quan, cơ sở lý luận và thực tiễn được thu thập
từ những tài liệu đã công bố bao gồm những thông tin được tổng kết từ những tàiliệu trong và ngoài nước liên quan đến quản trị chi phí được thu thập từ các viện,trường đại học, các tổ chức và trên mạng internet
* Thông tin liên quan đến đánh giá thực trạng đề ra giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản trị chi phí tại các chi nhánh của công ty TNHH một thành viên ApatitViệt nam, tác giả đã thu thập các tài liệu tại các phòng kế toán, phòng kế hoạch,phòng KCS…
Ngoài ra, để phục vụ mục đích nghiên cứu của mình, tác giả đã thu thập một sốnguồn tại liệu như:
+ Báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản - Tổng công
ty Đông Bắc năm 2016, 2017
+ Báo cáo tài chính của công ty Khai thác và chế biến khoáng sản Hải Dương+ Số liệu chi tại các chi nhánh của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam… Phương pháp thu thập: Tác giả tổng hợp các nguồn tài liệu cần thiết: các vănbản các chính sách, các tài liệu….Sau đó sắp xếp và phân loại theo mục đích và yêucầu sử dụng trong luận văn của mình
- Xử lý số liệu: sau khi đã thu thập được các tài liệu cần thiết, tác giả tiến hànhtổng hợp và xử lý Thông qua đó, tác giả tiến hành phân tích và đánh giá để có cáinhìn tổng quan về quá trình quản trị chi tại các chi nhánh này nhằm tìm ra những ưu
và nhược điểm Từ đó đề ra giải pháp
2.2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
a, Chọn mẫu nghiên cứu:
Việc xác định cỡ mẫu nghiên cứu trong các vấn đề kinh tế xã hội có vai trò rấtquan trong vì nó phải đảm bảo các yêu cầu đó là: mẫu đủ lớn và có tính đại diện,thêm vào đó là đảm bảo tính chính xác, chất lượng của số liệu nghiên cứu, thời gianthu thập phải phù hợp…để có được những kết quả đó, việc tính toán số lượng mẫunghiên cứu được dựa trên công thức Slovin như sau:
Trang 36n = N
1+ N* e2Trong đó:
n: cỡ mẫu cần thiết
N: Tổng thể mẫu
e2: Sai số
Đề tài sử dụng độ tin cậy là 95%
Tổng thể mẫu (N) Tổng số cán bộ người lao động tại các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Sau khi áp dụng công thức với N= 723 lao động tại chi nhánh khai thác, tác giả
đã tính toán lượng mẫu cần thiết để dùng trong nghiên cứu của mình là:
Nhưng để đảm bảo tính chính xác của số liệu cần thu thập cũng như đảm bảo tính khoa học tác giả đã điều tra 258 phiếu
Sau khi đã xác định được số phiếu cần thiết tác giả tiến hành phát phiếu điều tra
Bảng 2.1: Số phiếu phát điều tra Chỉ tiêu Chi nhánh 1 Chi nhánh 2 Chi nhánh 3
Nguồn: theo kết quả điều tra của tác giả
B, Nghiên cứu tiến hành điều tra theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp củanhững đối tượng tham gia Với việc sử dụng phương pháp điều tra theo các câu hỏi
đã được chuẩn bị trước, thêm vào đó trong quá trình điều tra tác giả cũng phỏng vấnlinh hoạt các vấn đề liên quan đến quản trị chi phí sản xuất tại các chinh nhánh.+ Đối tượng điều tra cán bộ là các giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, các tổtrưởng, tổ phó các đội sản xuất thuộc các chi nhánh khai thác của công ty TNHHMTV Apatit Lào Cai
+ Lao động trực tiếp: là các lao động đang thực hiện sản xuất, khai tháckhoáng sản tại các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Lào Cai.Các câu hỏi điều tra và thảo luận được sử dụng trong nghiên cứu đó là các câuhỏi đóng và câu hỏi mở Mục đích của việc sử dụng các câu hỏi này nhằm thu thập
Trang 37các thông tin về thực trạng quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các chi nhánh.
Số liệu sau khi phỏng vấn được tập hợp và xử lý để làm rõ vấn đề được nghiên cứu
Tác giả phát ra 258 phiếu và thu về 250 phiếu và 8 phiếu không đáp ứng đủthông tin
Để xác định ý kiến đánh giá của các nhà quản lý và người lao động về tình hình quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác tại công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam , nghiên cứu áp dụng thang đo Likert các câu hỏi với thước đo 5 bậc (ở các mức điểm 1: Kém, 2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Khá, 5: Tốt) Căn cứ vào kết quả điều tra bởi số ý kiến đối với từng mức độ quy ra điểm, tính điểm trung bình theo công thức: Điểm TBT = ∑( a1*b1+ a2*b2+ a3*b3+ a4*b4+ a5*b5)/B Trong đó: a là số điểm theo thang điểm 5; b là số ý kiến cho từng loại điểm; B là tổng số ý kiến
Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5 -1) /5 = 0.8 Kết quả được chia theo các mức để xác định mức độ đối với từng yếu tố như sau:
Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert Mức Mức đánh giá Khoảng điểm
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
Toàn bộ số liệu sau khi được thu thập được tổng hợp lại, kiểm tra, loại bỏnhững số liệu không cần thiết, tính toán các chỉ tiêu cần thiết trên cơ sở tôn trọng tàiliệu gốc, xây dựng các bảng thống kê, biểu đồ hoặc đồ thị chuẩn bị cho việc phântích
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
* Phương pháp so sánh
Là phương pháp phân chia các hiện tượng, các quá trình quản lý thành nhiều
bộ phận cấu thành.Trên cơ sở đó để liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm
Trang 38Mức độ tiết
= Chi phí - C i phí * KL thựkiệm chi phí thực tế theo k ế hoạch KL kế hoạ
rút ra quy luật phát triển của hiện tượng nghiên cứu
* Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp thống kê mô tả: từ số liệu thu thập được đưa ra các khoản mụctính tương đối vào bảng biểu để nó mô tả từng vấn đề về hoạt động SXKD Đồngthời thông qua tần số, cơ cấu là thấy quy mô các chỉ tiêu lớn hay nhỏ, nhiều hay ít
- Phương pháp thống kê so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng độ biếnđộng của các chỉ tiêu So sánh năm nay với năm trước, nhờ đó thay được sự thay đổi
về số lượng đầu vào, giá thành cho một đơn vị sản phẩm, kết quả hoạt động kinhdoanh…
*Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lýApatit: Cán bộ trong công ty, thủ kho, kế toán trưởng, kế toán quản trị chi phí, cácphòng ban liên quan, thầy cô hướng dẫn và các thầy cô trong bộ môn Cách thu thậpthông tin, lựa chọn tài liệu liên quan đến định hướng công tác nghiên cứu
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Mức độ tiết kiệm từng khoản mục chi phí so với số kế hoạch
h
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt Chỉ tiêu này thể hiện mức độ hiệu quả của quátrình quản trị của chi nhánh Nếu chi nhánh thực hiện quản trị tốt thì hiệu quả cáckhoản chi càng cao cũng như mức độ tiết kiệm cao, nếu quản trị yếu kém thì mức độtiết kiệm thấp, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp
*Tỷ lệ hoàn thành chi phí theo từng khoản mục chi phí so với số kế hoạch
Tỷ lệ hoàn thành so = Mức chi phí thực tế
Trang 39với kế hoạch Chi phí theo kế hoạch
Với việc lập kế hoạch nhằm đưa ra định hướng trong việc thực hiện các khoảnchi tiêu, đây là căn cứ cũng như định mức giúp chi nhánh xem xét các khoản chi tiêucủa mình Với những khoản chi tiêu vượt kế hoạch đặt ra cần phải xem xét tính quantrong của các khoản chi tiêu đó
*Mức độ tiết kiệm từng khoản mục chi phí so với số thực hiện năm trước
Mức độ tiết Chi
= phí - Chi phí thực tế
Với chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Chỉ tiêu này thể hiện quá trình quản trị chi phí của chi nhánh Nếu quản trị hiệu quả thì mức độ tiết kiệm càng lớn và ngược lại
*Tỷ lệ hoàn thành từng khoản mục chi phí so với số thực hiện năm trước
Tỷ lệ hoàn thành = Khoản mục hoàn thành
Trang 40Hiệu quả sử dụng
= Kết quả đạt đượcchi phí Chi phí bỏ ra
Hiệu quả sử dụng chi phí luôn là vấn đề quan trọng đối với chi nhánh Các chiphí bỏ ra phải thực hiện đúng mục đích, đem lại hiệu quả cho chi nhánh, nếu hiệuquả sử dụng chi phí thấp hoặc không hiệu quả thì cần xem xét, đối với hiệu quả sửdụng chi phí cao thì khuyến khích thược hiện nhằm đặt được mục tiêu chi nhánh đềra
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM
3.1 Đặc điểm của công ty TNHH MTV Apatit việt nam
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ của Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ApatitViệt Nam