bài 17: ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa.bài 18: Thực hành địa 7.bài 19: môi trường hoang mạc.bài 20: hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc.bài soạn theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, có áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực.
Trang 1BAI 15: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của ngành kinh tế công nghiệp ở đới ôn hòa.
- Nền công nghiệp ở các nước ôn đới là nền công nghiệp hiện đại thể hiện trong công nghiệp chế biến.
- Biết và phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà: khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp.
- Hiểu được nền công nghiệp hiện đạicùng với các cảnh quan công nghiệp hóa có thể gây nên sự ô nhiễm MT do các chất thải công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí.
- Phân tích ảnh địa lí về hoạt động sản xuất công nghiệp với MT ở đới ôn hòa
3 Thái độ
- Tích cực, chủ động, hứng thú trong các hoạt động học tập.
- Đánh giá cao các thành tựu công nghiệp đới ôn hòa
- Có trách nhiệm và ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
+ Năng lực giải thích các quá trình và hiện tượng địa lí
IICHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Lược đồ phân bố công nghiệp ở đới ôn hoà hoặc lược đồ phân bố
công nghiệp ở Bắc Mĩ và châu Âu (nếu có).
2 Học sinh: Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk.
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Trang 2Nhận biết Hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Trình bày được cơ
quan công nghiệp.
Biểu hiện của cảnh quan công nghiệp.
Thành tựu của ngành công nghiệp hiện đại tác động đến sự phát triển của các nước.
Phân tích được cách bố trí nhà
máy xí nghiệp sao cho hợp lý.
Hệ thống được bài học bằng SĐTD.
Liên hệ tới Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ:
Câu 1: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà?
Câu 2: Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà?
2 Bài mới:
* Vào bài:
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà, chiếm 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới Đó là ngành kinh tế có bề dày thời gian, cách đây 300 năm đã bước vào cuộc cách mạng kĩ thuật Trải qua 300 năm xây dựng bằng mồ hôi trí tuệ của nhân dân lao động trong nước và bằng xương máu tài nguyên khoáng sản của nhân dân các nước thuộc đại châu Á, châu Phi - Mĩ la tinh
Xác định các mốc thời gian và tên cuộc cách mạng công nghiệp ? Sản phẩm tiêu biểu:
Lần 1: năm 1784: động cơ hơi nước.
Lần 2: năm 1870: động cơ điện.
Lần 3: năm 1969: tự động, điện tử.
Lần 4: hiện nay: kết nối vạn vật.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: NỀN CÔNG NGHIỆP
HIỆN ĐẠI, CƠ CẤU ĐA DẠNG (12
phút)
Gv: Có 2 cách phân loại công nghiệp:
1 Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng.
Trang 3- Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
- Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế
biến.
Gv: Hãy kể tên 10 nước phát triển công
nghiệp sớm, hiện nay có trình độ phát triển
cao?
Hs: Trả lời
Gv: Hãy cho biết các nước ở đới ôn hoà bước
vào cuộc cách mạng công nghiệp từ khi nào?
Hs: Trả lời
Thảo luận nhóm:
Thời gian 4 phút.
Nội dung: hoàn thành bảng sau:
Nhóm 1 và 2: công nghiệp chế biến.
Nhóm 3 và 4: công nghiệp khai thác.
Hs: Thảo luận, trình bày, nhóm khác nhận
Khai thác khoáng sản
Vùng núi Đông Bắc Hoa Kì, vùng Uran, Xibia của Nga, hoặc nơi có rừng ở Phần Lan, Canada.
Ngành luyện kim, cơ khí, hoá chất, điện
tử, hàng không vũ trụ.
Ở vùng ven biển hoặc đô thị các nước công nghiệp phá triển như Hoa
Kì, Nhật Bản, Đức, Anh.
Gv: Qua bảng trên, rút ra đặc điểm của công
nghiệp ở đới ôn hoà?
Hs: Trả lời
Gv: Tại sao nói “công nghiệp chế biến ở đới
ôn hoà hết sứa đa dạng”?
+ Công nghiệp khai thác: phân bố ở những nơi nhiều khoáng sản.
+ Công nghiệp chế biến: là thế mạnh nổi bật của nhiều nước ở đới
ôn hoà.
Trang 4Hs: Đây là ngành công nghiệp có rất nhiều
ngành sản xuất, từ các ngành truyền thống
(luyện kim, cơ khí) đến các ngành có hàm
lượng trí tuệ cao, còn gọi là ngành công
nghệ cao (điện tử, viễn thông, hàng không
vũ trụ,…)
Gv: đặc điểm của công nghiệp chế biến ở
đới ôn hòa?
- Phân bố sản xuất chủ yếu ở các cảng
sông, cảng biển (để tiện nhập nguyên liệu
và xuất sản phẩm làm ra) hoặc các đô thị
lớn (có nguồn tiêu thụ lớn)
Gv: Vai trò của công nghiệp đới ôn hoà đối
với thế giới như thế nào?
Hs: Trả lời
Gv: Tìm trên lược đồ những nước có nền
công nghiệp có ai trò hàng đầu thế giới?
Gv: cho HS quan sát H 15.1 và 15.2/ Tr.51
SGK giải thích thêm: Đây là môi trường
nhân tạo, được hình thành nên trong quá
trình công nghiệp hóa, được đặc trưng bởi
các công trình (nhà cửa, nhà máy, cửa
hàng…) đan xen với các tuyến đường
(đường bộ - thủy - sắt - ống, sân bay, bến
- Vai trò: chiếm 3\4 sản lượng công nghiệp thế giới.
- Các nước công nghiệp hàng đầu: Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Nga, Anh, Pháp …
2 Cảnh quan công nghiệp
- Cảnh quan công nghiệp phổ biến
Trang 5cảng, nhà ga…) luôn hiện ra trước mắt
chúng ta.
CH: Các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn
hòa phát triển như thế nào? Biểu hiện ra
sao?
Gv:Dựa vào sgk: kể tên các cảnh quan công
nghiệp từ thấp đến cao?
Hs: Kể tên
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Khu công nghiệp được hình thành
như thế nào? Lợi ích kinh tế của việc thành
lập khu công nghiệp là gì? (dễ hợp tác trong
sản xuất, giảm chi phí vận chuyển)
Nhóm 2: Trung tâm công nghiệp được hình
thành như thế nào? Các trung tâm công
nghiệp được hình thành như thế nào? (Các
trung tâm công nghiệp thường là các thành
phố công nghiệp, có nhiều ngành sản phẩm
đa dạng)
Nhóm 3: Vùng công nghiệp được hình thành
như thế nào?
Hs: Thảo luận, trình bày.
Gv: Nhận xét, đánh giá.
Gv: CH: Quan sát H 15.3, SGK / tr.51, nhận
xét sự phân bố các Trung tâm công nghiệp
chính ở đới ôn hòa?
GV cho HS quan sát H 15.3/ Tr.51 SGK để
chỉ ra các trung tâm công nghiệp, các vùng
công nghiệp lớn giúp HS phân biệt được thế
nào là trung tâm công nghiệp, thế nào là
vùng công nghiệp.
Yêu cầu HS xác định trên lược đồ phân bố
công nghiệp ở đới ôn hoà các trung tâm
công nghiệp, các vùng công nghiệp.
GDMT: GV cho HS quan sát H 15.1 và
15.2, SGK / tr.51: Hãy giới thiệu nội dung 2
hình?
HS: trả lời
khắp mọi nơi.
- Cảnh quan công nghiệp theo thứ
tự từ thấp đến cao: nhà máy, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Trang 6(- H 15.1 là một khu công nghiệp hóa dầu
với các nhà máy khác nhau nằm san sát bên
nhau, với các đường cao tốc có giao lộ
nhiều tầng để vận chuyển nguyên liệu, hàng
hóa.
- H 15.2 là một cơ sở công nghiệp có
công nghệ cao ở châu Âu, nằm giữa cánh
đồng, có thảm cỏ, cây xanh bao quanh).
CH: Cho biết trong 2 khu công nghiệp này,
khu nào có khả năng gây ô nhiễm cho môi
trường nhiều nhất, vì sao?
Gv: Trong khi nền công nghiệp phát triển,
đới ôn hoà cần phải chú trọng giải quyết vấn
đề gì?
GV bổ sung: Xu thế ngày nay của thế
giới là xây dựng các “khu công nghiệp xanh
kiểu mới” thay thế cho các khu công nghiệp
trước đây gây ô nhiễm môi trường
GV liên hệ cảnh quan công nghiệp ở Tp Hồ
Chí Minh: khu công nghiệp Tân Bình, Biên
Hoà 1, 2 …
Trung tâm công nghiệp TP Hồ chí Minh
Vùng công nghiệp Đông Nam Bộ.
- Cảnh quan công nghiệp là niềm tự hào của các quốc gia trong đới ôn hoà nhưng chất thải công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
3 Củng cố
a Quan sát ảnh về cảng Đuy –xbua (Đức).và sơ đồ của cảng Nhận xét:
Cách bố trí dân cư: nằm ở đầu hướng dòng chảy của sông Rai-nơ và không chịu ảnh hưởng của gió thổi qua các khu công nghiệp, kho bãi …
Sự hợp lí của việc bố trí này: có ảnh hưởng về mặt ô nhiễm nguồn nước, không khí do hoạt động của cảng, khu công nghiệp gần như không tác động đến khu dân cư.
b Làm bài tập trong vở bài tập.
4 Dặn dò
a Học bài.Trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập bài 15.
b Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài trả lời câu hỏi in nghiêng sgk.
- Về nhà sưu tầm ành : một số đô thị lớn ở các nước phát triển ở đới ôn hòa
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
BÀI 16: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Tuần 9 Ngày dạy: 11 – 10 - 2019 Tiết 17 Ngày soạn: 08 – 10 – 2019
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm đô thị của đới ôn hòa.
- Xác định được các vấn đề môi trường, kinh tế xã hội nảy sinh do quá trình đô thị hóa.
- Đề xuất hướng giải quyết những vấn đề nảy sinh do quá trình đô thị hóa.
2 Kĩ năng
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về tỉ lệ dân đô thị, số dân đô thị ở đới ôn
hòa
- Khai thác biểu đồ và hình ảnh để nêu được ảnh hưởng của đô thị hóa đến
KT-XH và môi trường.
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, có trách nhiệm với môi trường.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, tính
toán,giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán: sử dụng số liệu thống kê; sử dụng
bản đồ, hình ảnh; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới.
2 Học sinh: Đọc trước bài trả lời câu hỏi in nghiêng sgk.
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
đề nảy sinh do quá
trình đô thị hóa gây
ra.
- Giải thích được tại sao quá trình đô thị hóa ở đới
ôn hòa lại cao.
- Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề đô thị.
- So sánh các nước đới nóng và liên hệ địa phương
về quá trình đô thị hóa
- Vẽ tranh thể hiện sự sáng tạo tưởng tượng về một đô thị văn minh trong tương lai.
Trang 8IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ:
Câu 1: Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu của đới ôn hoà?
Câu 2: Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà thể hiện như thế nào? Các trung tâm công nghiệp được phân bố ở đâu?
2 Bài mới:
* Vào bài: Theo em, giữa đới nóng và đới ôn hoà, ở đâu có dân đô thị lớn hơn?Đô thị hoá ở đới ôn hoà có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay … Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: ĐÔ THỊ HÓA Ở MỨC
ĐỘ CAO ( 17 phút)
Gv: Dựa vào sgk, cho biết tỉ lệ dân đô thị ở đới
ôn hoà là bao nhiêu? Nhận xét?
Hs: Trả lời
Gv: Nguyên nhân nào cuốn hút người dân vào
sống trong các đô thị ở đới ôn hoà?
Hs: Do sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ.
Gv: Hoạt động công nghiệp tập trung trên địa
bàn thích hợp thì các đô thị có sự phát triển
tương ứng như thế nào?
Hs: Trả lời
GV: Các thành phố lớn, tăng dân số nhanh, phát
triển trở thành các siêu đô thị
Gv: Quan sát lược đồ các siêu đô thị trên thế
giới, lấy ví dụ một số siêu đô thị lớn?
Hs: Lên bảng xác định.
Gv: Quan sát H.16.2: trình độ phát triển đô thị
hoá ở đới ôn hoà như thế nào? So sánh với đới
nóng?
Hs: Trả lời(Sự phát triển theo chiều cao và
chiều sâu của đô thị hoá thể hiện : Những toà
nhà chọc trời, hệ thống giao thông ngầm)
GV cho HS quan sát H 16.1, 16.2 / Tr.54, SGK:
Gv: Quan sát so sánh H.16.1 và 16.2?
Hs: H16.1: đô thị cổ.
H.16.2: đô thị hiện đại.
Gv: Đô thị hóa ở mức độ cao ảnh hưởng thế nào
tới phong tục tập quán, đời sống tinh thần của
1 Đô thị hoá ở mức độ cao
- Hơn 70% dân cư đới ôn hoà sống trong các đô thị.
- Các đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuỗi đô thị hoặc chùm đô thị.
- Đô thị hoá phát triển theo quy hoạch.
- Lối sống đô thị đã trở nên phổ biến.
Trang 9dân cư môi trường đới ôn hòa? (Lối sống đô thị
Gv: Tên 2 bức ảnh? 2 bức ảnh mô tả thực trạng
gì đang diễn ra ở các đô thị và các siêu đô thị?
Hs: nạn kẹt xe, ô nhiễm khói bụi …
Gv: Việc tập trung dân quá đông vào các đô thị,
siêu đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì đối
với môi trường, xã hội, nông nghiệp?
Hs: Trả lời
(Sự phát triển nhanh của các đô thị đã phát sinh
nhiều vấn đề nan giải)
Gv: Để giải quyết vấn đề xã hội trong các đô thị
cần có những giải pháp gì?
Hs: trả lời
(Quy hoạch đô thị theo hướng “phi tập trung”:
xây dựng nhiều thành phố vệ tinh, chuyển dịch
hoạt động công nghiệp dịch vụ đến vùng mới
Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn …)
GV nhấn mạnh: Những vấn đề đặt ra cho đô thị
hoá ở đới ôn hoà cũng là những vấn đề mà nước
ta cần quan tâm khi lập quy hoạch xây dựng hay
phát triển 1 đô thị.
2 Các vấn đề đô thị
a Thực trạng + Giao thông: ùn tắc giao thông + Môi trường: ô nhiễm.
+ Các vấn đề xã hội: thiếu việc làm, nhà ở, công trình công cộng …
- Biện pháp: Nhiều nước tiến hành quy hoạch đô thị theo hướng “phi tập trung” giảm áp lực cho các đô thị.
Các đô thị mở rộng kết nối với nhau liên tục thành chùm đô thị, chuỗi
đô thị hay siêu đô thị nhờ mạng lưới giao thông.
Lối sống đô thị phổ biến rộng rãi ở các vùng ven đô.
Trang 10b Hoàn thành sơ đồ để minh hoạ những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng phát triển:
4 Dặn dò
a Học bài.Trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập bài 18.
b Chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tranh ảnh về ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà.
RÚT KINH NGHIỆM:
Vấn đề xã hội ở các đô thị
Môi trường: ônhiễm môi trường nước, không khí
Giao thông: ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm
Việc làm:
Tỉ lệ thất nghiệp ở mức cao
Nhà ở:
thiếu các công trình công cộng
Biện pháp phi tập trung
Phát triển nông thôn
Trang 11Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ
1 Giáo viên: Tranh ảnh về ô nhiễm không khí, nước ở đới ôn.
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh gây ô nhiễm môi trường.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ:
Câu 1: Nét đặc trưng của đô thị hoá ở đới ôn hoà là gì?
Câu 2:Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà được biểu hiện như thế nào? Ảnh hưởng tới việc bảo vệ môi trường như thế nào?
2 Bài mới:
* Ơ đới nóng tập trung tới một nửa dân số thế giới, với nền kinh tế trongtình trạng kém phát triển, nên việc dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số tácđộng tiêu cực tới tài nguyên, môi trường.Còn đới ôn hoà do sự phát trển của côngnghiệp và các phương tiện giao thông đã làm cho bầu không khí và các nguồn nước
bị ô nhiễm nặng nề Sự ô nhiễm đó gây tác hại to lớn đến thiên nhiên và con ngườinhư thế nào, giải pháp bảo vệ bầu không khí và nguồn nước thế nào đó là nội dungcủa bài “Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà”
* Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
GV hướng dẫn HS quan sát một số tranh ảnh về ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà ( Hình 16.3,
16.4/Tr.56, H.17.1, 17.2/ Tr.57)
Gv: Quan sát các bức ảnh trên em có suy nghĩ gì
về vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
Gv: Quan sat ảnh kết hợp với vốn hiểu biết nêu
nguyên nhân vấn đề ô nhiễm ở đới ôn hoà?
1 Ô nhiễm không khí
* Hiện trạng: Ô nhiễm không khí diễn ra nặng nề
Trang 12Hs: Trả lời
Gv: Dựa vào sách giáo khoa và hiểu biết: Lấy
thêm ví dụ thấy nguyên nhân làm ô nhiễm không
khí?
Hs: - Do bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên
tử, gây ô nhiễm phóng xạ
- Do hoạt động tự nhiên : bão cát, cháy rừng, núi
lửa, quá trình phân hủy xác động-thực vật
Gv: Không khí bị ô nhiễm gây ra hậu quả gì?
Hs: Trả lời
Gv: Quan sát H.17.2: Thế nào là mưa axit? Hậu
quả?
Hs: Mưa axit là mưa có chứa một lượng axit Đây
là hiện tượng mưa gây ra trong điều kiện không
khí bị ô nhiễm do có chứa một lượng tỉ lệ cao oxit
lưu huỳnh Ở các thành phố lớn, khói trong các lò
cao, khí thải của các loại động cơ xe, trong đó xe
máy thường chứa lượng lớn SO2 Khi gặp nước
mưa, oxit hòa với nước tạo ra axit Sunfuric, vì vậy
gọi là mưa axit
Vấn đề mưa axít có tính chất quốc tế, vì nguồn gây
mưa nhiều khi xuất phát từ ngoài biên giới của
nước chịu ảnh hưởng
Gv: em hiểu thế nào là hiện tượng “hiệu ứng nhà
kính”? Tác hại của nó?
Hs: - Hiện tượng hiệu ứng nhà kính tượng lớp
không khí ở gần mặt đất bị nóng lên do các khí
thải ra một lớp màn chắn ở trên cao, ngăn cản
nhiệt Mặt Trời bức xạ từ mặt đất không thoát được
vào không gian
- Nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm môi trường ở đới ôn
hòa
và tác hại chưa thể lường hết được là ô nhiễm
phóng xạ nguyên tử do lượng vật chất phóng xạ
thoát ra từ những vụ nổ hạt nhân nguyên tử, các lò
phản ứng hạt nhân…( Ở Nhật Bản tháng 3 –
* Nguyên nhân: Do sự phát triển của công nghiệp, phương tiện giao thông, hoạt động sinh hoạt của con người … khói bụi từ các nhà máy,
xe cộ thải vào không khí
* Hậu quả:
- Mưa axit ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người và sản xuất
- Làm tăng hiệu ứng nhà kính
→khiến Trái Đất nóng lên → biếnđổi khí hậu toàn cầu, băng ở 2 cựctan chảy, mực nước địa dương dângcao…
- Khí thải còn làm thủng tầng ôzôn, gây nguy hiểm cho sức khoẻ của con người
Trang 13GDMT: Các nước ở đới ôn hoà đã có những giải
pháp nào để hạn chế tình trạng ô nhiễm không khí
ở đới ôn hoà?
Hs: Trả lời
GV: Số liệu bài tập 2 cho thấy Hoa Kì là nước có
lượng khí thải độc hại bình quân đầu người lớn
nhất Thế giới, chiếm ¼ lượng khí thải toàn cầu (20
tấn/năm/người) nhưng lại không chịu kí nghị định
Kiôtô
Gv: Liên hệ thực trạng ô nhiễm không khí ở đới
nóng và Việt Nam? Biện pháp khắc phục?
Gv: Dựa vào sgk cho biết nguồn nước bị ô nhiễm
gồm các nguồn nào? Nhận xét?
Hs: Các nguồn nước bị ô nhiễm gồm: nước biển,
nước sông và nước ngầm
Gv: Quan sát H.17.3 và 17.4 và hiểu biết thực tế
Thảo luận nhóm: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường ở đới ôn hoà?
Nhóm 1 và 2: Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước
sông ngòi? Tác hại?
Nhóm 3 và 4: Nguyên nhân ô nhiễm biển? Tác
hại?
Hs: Thảo luận, trình bày theo bảng
Gv: Nhận xét
* Giải pháp khắc phục: Các nước kí nghị định thư Ki-ô-tô
- Chất thải phóng xạ, công nghiệp
- Chất thải từ sông ngòi chảy ra
Tác hại - Ảnh hưởng xấu đến nuôi trồng thuỷ hải sản, cân bằng sinh thái.- Ô nhiễm tạo hiện tượng thuỷ triều đen, đỏ, gây tác hại mọi mặt đến ven
bờ đại dương
Gv: Qua phần thảo luận trên và mục 1: nêu hậu quả
của ô nhiễm nước, không khí?
Gv: Tác hại của khí thải có tính chất toàn cầu không?
Hs: Ô nhiễm không khí có tính chất toàn cầu, gây hại - Các hiện tượng thuỷ triều đỏ,
Trang 14cho nhân loại.
Gv: Yêu cầu HS giải thích thuật ngữ “ thuỷ triều đỏ”
và
“ thuỷ triều đen”
GV giải thích: - “Thủy triều đỏ”: do dư thừa lượng
đạm và Nitơ từ nước thải sinh hoạt, phân hóa học…
đối với loài Tảo đỏ chứa chất độc phát triển rất nhanh,
chiếm hết lượng oxi trong nước khiến cho các sinh
vật biển chết hàng loạt, gây cản trở giao thông, ảnh
hưởng hệ sinh thái, ô nhiễm nặng các vùng ven bờ
- “Thủy triều đen”: là sự ô nhiễm nghiêm trọng nhất
về môi trường vùng biển Màng của lớp ván dầu ngăn
tiếp xúc giữa nước và không khí làm cho thức ăn của
động vật biển suy giảm Váng dầu cùng với một số
chất độc khác tan vào nước và lắng xuống sâu gây tác
hại hệ sinh thái dưới đây, hủy diệt sự sống trên biển
và ven biển
Gv: Hiện tượng ô nhiễm không khí và nước ở Việt
Nam ra sao? Là học sinh em cần có biện pháp gì để
bảo vệ môi trường?
Hs: Trả lời
hiệu ứng nhà kính không nhữnggây hậu quả nghiêm trọng chođới ôn hoà mà còn cho toàn thếgiới
3 Củng cố
a Làm bài tập 2 (sgk 58)
Biểu đồ hình cột biểu thị số lượng khí thải bình quân đầu người năm 2008 của Hoa Kì và
Pháp Tấn/ người
Nước
* Tính tổng lượng khí thải:
Pháp: 59.330.000 x 6 = 355.980.000 tấn/ năm
Trang 15Hoa Kì: 281.421.000x 20 = 5.628.420.000 tấn/ năm
4 Dặn dò
a Học bài Trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập bài 17
b Chuẩn bị bài sau: Ôn lại cách phân tích biểu đồ khí hậu Các kiểu môi trường ở đới ôn hoà Chuẩn bị nội dung bài thực hành
Rút kinh nghiệm: