1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SỸ - TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

106 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Sự cần thiết của đề tài Lĩnh vực kinh doanh ngân hàng với vai trò là trung gian tài chính của thị trường tài chính, hệ thống ngân hàng thương mại đã đóng góp một phần quan trọng trong việc tạo lập, huy động vốn và sử dụng vốn. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình, các ngân hàng thương mại không tránh khỏi vấn đề cân đối giữa huy động và cho vay, dẫn đến dư thừa thanh khoản hay thiếu hụt thanh khoản tại thời điểm. Cũng biết là rủi ro luôn đi kèm với lợi nhuận trong kinh doanh ngân hàng nhưng đối với những ngân hàng nhỏ bé thì rủi ro quá cao sẽ khiến ngân hàng không chống đỡ nổi. Điều này đặt ra mục tiêu về công tác quản lý thanh khoản của ngân hàng thương mại, với mục tiêu này, công tác quản trị vốn mà cụ thể là quản lý thanh khoản là vấn đề quan tâm hàng đầu, thường xuyên của ngân hàng. Kinh doanh luôn đi kèm với rủi ro, rủi ro thanh khoản là một trong những rủi ro đặc biệt nguy hiểm, có thể gây ra hàng loạt những tác hại nghiêm trọng cho hoạt động ngân hàng như giảm năng lực tài chính, giảm uy tín ngân hàng, gây ra những tác động dây chuyền đến các hoạt động khác do ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và thậm chí có thể dẫn đến phá sản ngân hàng. Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng phải huy động với chi phí cao, phải bán tài sản với giá thấp, phải giảm thiểu các hoạt động kinh doanh… để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tại thời điểm mà hậu quả của nó là làm giảm hiệu quả hoạt động ngân hàng, thậm chí thâm hụt thanh khoản còn ảnh hưởng đến vốn tự có của ngân hàng và giảm năng lực tài chính. Thực tế tại các ngân hàng Việt Nam nói chung công tác quản lý rủi ro thanh khoản vẫn luôn được chú trọng nhưng còn nhiều hạn chế. Tại Vietcombank việc quản lý thanh khoản, và quản lý rủi ro thanh khoản cũng đang thay đổi từng bước với việc kích hoạt nhiều dự án quan trọng đối với sự phát triển dài hạn và bền vững của ngân hàng. Vietcombank cũng đóng góp vai trò dẫn dắt thị trường với việc phát hành thành công 8.000 tỷ trái phiếu ra công chúng năm 2016 trong đó 6.000 tỷ là vốn cấp 2, nằm trong top “50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam’’. Bằng những việc làm trên, Vietcombank đã nâng cao được uy tín doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh và mở ra nhiều cơ hội kinh doanh hơn. Trong điều kiện phát triển của Việt Nam hiện nay thì nhu cầu về vốn luôn đòi hỏi cao và các dòng tiền hầu hết đi qua ngân hàng, do đó ngân hàng phải đáp ứng được yêu cầu đó của thị trường. Từ đó nhằm góp phần đưa ra một số ý kiến giải quyết những hạn chế trong công tác quản lý thanh khoản tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và tại Vietcombank nói riêng, tôi đã chọn đề tài: Tăng cường công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. 2.Mục đích nghiên cứu -Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về công tác thanh khoản tại ngân hàng thương mại. -Phân tích thực trạng quản lý thanh khoản tại Vietcombank, đánh giá những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn tới hạn chế trong công tác quản lý thanh khoản tại Vietcombank hiện nay. -Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý thanh khoản tại Vietcombank trong thời gian tới. 3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu -Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý thanh khoản của ngân hàng thương mại. -Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý thanh khoản bao gồm bộ máy tổ chức, phương pháp, nội dung và kết quả quản lý thanh khoản của Vietcombank từ năm 2014 đến năm 2016. 4.Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp giữa phân tích và tổng hợp, giữa nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực tiễn, phương pháp quan sát thực nghiệm, phương pháp toán học. Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu thứ cấp Phương pháp xử lý dữ liệu: phương pháp so sánh với tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước. 5.Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết cấu và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về quản lý thanh khoản của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chương 3: Tăng cường công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 1

LÊ HUY HỢP

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

HÀ NỘI – NĂM 2017

Trang 2

LÊ HUY HỢP

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS LÊ ĐỨC LỮ

HÀ NỘI – NĂM 2017

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả

Lê Huy Hợp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Trang 5

Bảng 2.1 Tình hình dự trữ thanh toán Error: Reference source not foundBảng 2.2 Chỉ số cho vay/tiền gửi Error: Reference source not foundBảng 2.3 Chỉ số tiền gửi cơ sở Error: Reference source not foundBảng 2.4 Chỉ số cơ cầu tiền gửi Error: Reference source not foundBảng 2.5 Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày Error: Reference source notfound

Bảng 2.6 Báo cáo khe hở thanh khoản Error: Reference source not found

SƠ ĐỒ

Trang 6

LÊ HUY HỢP

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ, TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – NĂM 2017

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Công tác quản lý thanh khoản luôn được coi là một trong những mục tiêuquan trọng của ban lãnh đạo ngân hàng, là vấn đề quan tâm hàng đầu, thườngxuyên của ngân hàng Đảm bảo được khả năng thanh khoản cũng chính là cơ sởvững chắc để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh hiệu quả và an toàn Đicùng với đó rủi ro thanh khoản cũng là một trong những rủi ro đặc biệt nguy hiểm,

có thể gây ra hàng loạt tác hại nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh và thậm chí

có thể dẫn đến phá sản khi ngân hàng không đáp ứng được khả năng thanh khoản

Một thực tế hiện nay, các Ngân hàng thương mại đều thấy được tầmquan trọng của công tác quản lý thanh khoản và quản lý rủi ro thanh khoản,tuy nhiên với yêu cầu ngày càng khó khăn và nhiều thay đổi về công nghệ,trình độ quản lý của ngân hàng hiện đại thì vấn đề quản lý thanh khoản yêucầu phải có những phương pháp phù hợp với trình độ phát triển trên thế giới.Tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, công tác quản trịngân hàng nói chung và công tác quản lý thanh khoản nói riêng vẫn còn một

số tồn tại nhất định, việc thực hiện quản lý thanh khoản hiện tại đang dần trởnên cũ kỹ, lạc hậu trước xu hướng phát triển chung, đặc biệt là trước yêu cầuhội nhập Do vậy vấn đề cải cách ngân hàng, trong đó là cải cách hệ thốngquản trị ngân hàng đang được đặt lên hàng đầu và trở thành chiến lược pháttriển của ngân hàng nhằm nâng cao năng lực tài chính, phát triển hoạt độngngân hàng cũng như giữ vững vị thế trong cạnh tranh

Cũng với nguyên nhân này nhằm góp phần đưa ra một số ý kiến giảiquyết tình trạng trên nhằm tăng cường công tác quản lý thanh khoản tại hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và tại Ngân hàng Thương

mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói riêng, tôi đã chọn đề tài: TĂNG

CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 8

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia làm 3 chương:

Chương I Lý luận chung về quản lý thanh khoản của ngân hàng thương mại

Chương II Thực trạng công tác quản lý thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương III Tăng cường công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương 1 tập trung vào những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thanhkhoản tại các ngân hàng thương mại, bao gồm các nội dung chính như sau:

1 Các khái niệm liên quan đến thanh khoản

Trong phần này luận văn mô tả một số khái niệm thông dụng liên quanđến thanh khoản, nội dung của các khái niệm cũng như các tính chất, đặcđiểm cơ bản, những yếu tố tác động có liên quan như vốn khả dụng, dự trữthanh toán, tài sản thanh khoản, thanh khoản của ngân hàng thương mại, rủi

ro thanh khoản, khe hở thanh khoản, cung cầu thanh khoản…

Quản lý thanh khoản được thực hiện theo nguyên tắc và hoạt động theomột bộ máy tổ chức cụ thể phù hợp với mục đích kinh doanh của ngân hàng

Nội dung quản lý thanh khoản tập trung nghiên cứu nội dung quản lýthanh khoản tại ngân hàng thương mại, thể hiện ở mục tiêu của công tác quản

lý thanh khoản cũng như đối tượng của quản lý thanh khoản trong việc xácđịnh cung cầu thanh khoản, xác định trạng thái thanh khoản và biện pháp xử

lý trạng thái thanh khoản để đạt được mục tiêu của quản lý thanh khoản, trong

đó tập trung vào các nội dung cơ bản của công tác quản lý thanh khoản tại cácngân hàng thương mại, bao gồm:

Xác định cung thanh khoản; xác định cầu thanh khoản; xác định trạngthái thanh khoản

Biện pháp xử lý khi dư thừa thanh khoản hoặc thiếu hụt thanh khoảnnhằm tác động đến trạng thái thanh khoản và trạng thái thanh khoản cân bằng

Trang 9

Trong phương pháp quản lý thanh khoản, theo lịch sử hoạt động củangân hàng, luận văn tập trung mô tả hai phương pháp đang được các ngânhàng thương mại mà đặc biệt là các ngân hàng thương mại Việt Nam áp dụng,

đó là quản lý theo phương pháp truyền thống và quản lý theo phương pháphiện đại Với mỗi phương pháp, luận văn mô tả nội dung chủ yếu, cách thức

áp dụng phương pháp để từ đó đưa ra được ưu nhược điểm của mỗi phươngpháp cùng với điều kiện để có thể triển khai phương pháp đó tại ngân hàngthương mại

Với phương pháp truyền thống, là phương pháp phổ biến áp dụng tại hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, quản lý thanh khoản đượcthực hiện thông qua việc phân tích các chỉ số rút ra từ bảng tổng kết tài sản và

cơ sở dữ liệu hiện tại và từ đó đưa ra giới hạn cho các chỉ số đảm bảo thanhkhoản Các chỉ số cơ bản luận văn đề cập đến bao gồm chỉ số trạng thái tiềnmặt, chỉ số dự trữ thanh toán, chỉ số cho vay trên tiền gửi, chỉ số tiền gửi cơ

sở, chỉ số cơ cấu tiền gửi, chỉ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn,

tỷ lệ khả năng chi trả

Đối với phương pháp hiện đại, quản lý thanh khoản được thực hiệnthông qua việc thông báo kịp thời các diễn biến, biến động bất thường của thịtrường (lãi suất tăng/giảm đột biến, nhu cầu giao dịch của khách hàngtăng/giảm đột biến…) có thể ảnh hưởng bất lợi tới khả năng thanh khoản củaVietcombank Với phương pháp này, quản lý thanh khoản bao gồm việc tínhtoán số dư và đảm bảo DTBB hàng tháng, cân đối dòng tiền (vốn), xây dựngcác Giới hạn rủi ro thanh khoản

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thanh khoản

Phần này, luận văn đi vào phân tích một số các yếu tố cơ bản ảnhhưởng đến quyết định quản lý thanh khoản, bao gồm:

- Nguyên nhân phát sinh nhu cầu thanh khoản

Trang 10

- Kỳ hạn của yêu cầu vốn thanh khoản

- Khả năng tham gia các thị trường tiền tệ

- Chi phí của các nguốn thanh khoản

- Hoạt động huy động vốn của ngân hàng

- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

- Mô hình tổ chức quản lý thanh khoản

- Chất lượng nguồn nhân lực quản lý thanh khoản

- Hệ thống công nghệ thông tin sử dụng trong ngân hàng

- Công tác quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ

- Hệ thống mạng lưới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chương 2 tiến hành khảo sát về thực trạng công tác quản lý thanh khoảntại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo cơ chế điềuhành vốn tập trung và qua đó, công tác quản lý thanh khoản cũng đang hướngdần theơ phương pháp hiện đại, với những nội dung chính bao gồm:

1. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Phần này đưa ra những nội dung về thông tin khái quát, tình hình hoạtđộng, bao gồm những chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2012 – 2016, tậptrung vào các mặt: hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu hiệu quả, chỉ tiêu an toàn,

cổ phiếu…; tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, đề án tái cơ cấu ngânhàng, chuyển đổi mô hình tổ chức, cổ phần hóa ngân hàng

2 Thực trạng công tác quản lý thanh khoản

Đối với nội dung này, trước hết luận văn liệt kê cơ sở pháp lý của côngtác quản lý thanh khoản do cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành vànhững quy định thực hiện có liên quan của Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam, đồng thời cũng có tham khảo thêm thông lệ mà cácngân hàng hiện đại đang áp dụng

Trang 11

Về cách thức tổ chức công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, luận văn tập trung đi sâu các vấnđề: Mô hình tổ chức quản lý thanh khoản; Nguyên tắc quản lý thanh khoản;Quy trình quản lý thanh khoản, trong đó mô tả những công việc sự vụ phát sinhhàng ngày đối với công tác quản lý thanh khoản, các tình huống giả định khixảy ra khủng hoảng thanh khoản và trách nhiệm của các cấp có liên quan.

Cũng trong chương này, luận văn đánh giá kết quả thực hiện công tácquản lý thanh khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam trong giai đoạn từ 2014 – 2016 trên các mặt: Tình hình thực hiện các chỉ

số thanh khoản; Trạng thái thanh khoản của ngân hàng

Việc đánh giá thực trạng công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được thực hiện qua phân tíchnhững thuận lợi, hạn chế và cùng với kết quả thực hiện nhằm đưa ra nguyênnhân những hạn chế để làm cơ sở cho những đề xuất ở chương 3

Thuận lợi trong công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam thúc đẩy cho việc đổi mới quy trình quản

lý thanh khoản theo phương pháp hiện đại, hỗ trợ thành công cho quá trìnhthực hiện các chương trình quản lý tài sản nợ có (ALM), điều chuyển giá vốnnội bộ (FTP) và phân tích lợi nhuận đa chiều (MPA) trong hợp phần FPT/MPA,hoàn thiện phương pháp luận cho hoạt động quản lý thanh khoản theo phươngpháp hiện đại Sự ra đời và đi vào hoạt động của Phòng quản lý tài sản nợ có(ALM), tạo tiền đề cho việc hoàn thiện mô hình tổ chức; việc triển khai thànhcông Đề án hiện đại hóa ngân hàng đến năm 2020, triển khai dự án CoreBanking… góp phần nâng cao hàm lượng công nghệ ngày càng tiên tiến, làđiều không thể thiếu trong quản lý thanh khoản theo phương pháp hiện đại

Tiếp theo luận văn đề cập đến những hạn chế trong công tác quản lýthanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nan hiện

Trang 12

nay, đó là mặc dù có những chuyển đổi mới, chuyển biến đáng kể trong thờigian qua nhưng công tác quản lý thanh khoản vẫn chưa hoàn toàn theo hướnghiện đại, chưa đáp ứng được các chuẩn mực của quốc tế; chất lượng, hiệu quảcông tác quản lý còn thấp, thể hiện ở tình trạng thặng dư thanh khoản kéo dàitrong suốt thời gian qua; bên cạnh đó sự phối hợp giữa các đơn vị có liênquan trong quản lý thanh khoản còn chưa hiệu quả, chất lượng nguồn nhânlực làm công tác quản lý thanh khoản còn chưa cao, chưa thực sự đáp ứngđược yêu cầu; công tác nghiên cứu, áp dụng các sản phẩm hỗ trợ còn dàn trải,chưa trọng tâm và chưa thực sự hiệu quả; hệ thống công nghệ thông tin cònnghèo nàn lạc hậu.

Như vậy mặc dù đã chuyển đổi sang cơ chế quản lý mới nhưng hoạtđộng của công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi cơ chế cũ và có nhiềunguyên nhân dẫn tới tình trạng này Về mặt khách quan, đó là quản lý thanhkhoản theo phương pháp hiện đại vẫn còn mới mẻ đối với các ngân hàngthương mại Việt Nam, do vậy trong quá trình triển khai chưa có những tiền lệcũng như kinh nghiệm áp dụng; bên cạnh đó, môi trường pháp lý cho hoạtđộng ngân hàng cũng như cho công tác quản lý thanh khoản còn chưa thực sựđầy đủ và điều này gây hạn chế không nhỏ cho quá trình triển khai; sự thiếuminh bạch hóa, công khai hóa thông tin cũng như thị trường tài chính chưaphát triển cũng là những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến công tácquản lý thanh khoản

Nguyên nhân chủ quan đến từ nội tại ngân hàng ảnh hưởng đến côngtác quản lý thanh khoản bao gồm: công tác cân đối nguồn vốn, sử dụng vốncòn nhiều bất cập mà cụ thể là việc tập trung qua nhiều vào tài sản nợ đã kéodài tình trạng dư thừa vốn khả dụng dẫn đến giảm hiệu quả kinh doanh; công

Trang 13

tác xây dụng chiến lược, lập kế hoạch, dự báo còn chưa được quan tâm đúngmức và đầy đủ; cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nghèo nàn và chưa đồng bộ…

Chương 3 trình bày các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lýthanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, nộidung bao gồm:

1 Định hướng và chiến lược phát triển đến năm 2020 của Ngân hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Với những thuận lợi về mặt khách quan như môi trường kinh tế thuận lợivới tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục đạt mức cao và ổn địnhtrong nhiều năm qua, cầu tiêu dùng nội địa và vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt làFDI lớn Về mặt chủ quan thì Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam có đội ngũ lãnh đạo, quản lý nhạy bén, có tầm nhìn chiến lược, có tư duycởi mở linh hoạt với uy tín cao trong cộng đồng tài chính; đội ngũ nhân viên cótâm huyết, trẻ trung, năng động và trình độ chuyên môn cao, có mạng lưới rộngkhắp… Vietcombank hiện là ngân hàng có chất lượng tài sản trong sạch, giá trịvốn hóa trên thị trường luôn duy trì ở mức cao trong toàn hệ thống ngân hàng tạiViệt Nam, hoạt động hiệu quả cùng với định hướng của Hội đồng quản trị vàBan điều hành là trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, 1 trong 300 Định chế tàichính lớn nhất thế giới vào năm 2020 Vietcombank đã đặt ra 5 mục tiêu cụ thểlà: (1) Top 1 về bán lẻ và Top 2 về bán buôn; (2) ROE tối thiểu 15%; (3) Đứngđầu về mức độ hài lòng của khách hàng; (4) Đứng đầu về chất lượng nguồn nhânlực; (5) Ngân hàng quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế tốt nhất

Các mục tiêu cho từng lĩnh vực kinh doanh trong giai đoạn đến 2020như sau:

- Nguồn vốn: Đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu tín dụng và đầu tư; đẩymạnh kinh doanh vốn thu lợi nhuận; Đảm bảo an toàn vốn ( tính thanh khoản

và chênh lệch kỳ hạn thực tế )

Trang 14

- Tín dụng: Xây dựng nền khách hành vững chắc; Ưu tiên hướng vàothị trường mới là khối khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ; Tăng tỷtrọng cho vay ngắn hạn, giảm cho vay trung và dài hạn; Phát triển tín dụngtiêu dùng và chuyển đổi mô hình tín dụng bán lẻ; Nâng cao chất lượng tíndụng, giảm dần tỷ lệ nợ xấu xuống mức thông lệ; Thực hiện phân khúc vàphân hạng nợ xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro cho VAMC.

- Đầu tư: Phát triển đầu tư tài chính như bảo hiểm, quản lý quỹ đầutư; Phát triển kinh doanh chứng khoán (cổ phiếu trên thị trường chứng khoántrong nước, trái phiếu chính phủ nước ngoài và Việt Nam ); Tham gia hoạtđộng mua bán và sáp nhập

- Dịch vụ: Phát triển dịch vụ để tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong tổngthu; Gắn tăng trưởng hoạt động dịch vụ với ứng dụng công nghệ hiện đại;Phát triển các dịch vụ mới như dịch vụ ngân hàng điện tử; quản lý vốn, dịch

vụ cho các khách hàng V.I.P với chương trình Payron Priority

2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh khoản

Các giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh khoản tại Vietcombank

là nhằm khắc phục các hạn chế còn tồn tại như đã trình bày ở chương 2, gópphần đưa hoạt động kinh doanh của Vietcombank theo định hướng đã đề ra.Với tình hình hiện nay, các giải pháp luận văn đưa ra bao gồm:

 Hoàn thiện cơ chế, chính sách, phương pháp luận

Việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, phương pháp luận nhằm hướnghoạt động quản lý thanh khoản của Vietcombank theo hướng hiện đại, đápứng được những thông lệ quốc tế

Giải pháp cho mục tiêu này là nhằm vào các mục đích:

- Tạo ra sự cảnh báo đối với ngân hàng từ cơ cấu nguồn vốn và khảnăng xử lý các vấn đề thanh khoản từ ngắn hạn đến dài hạn

- Cho phép đo lường và quản lý thanh khoản một cách hiện đại vàhiệu quả hơn

Trang 15

- Cung cấp một phương tiện tốt hơn trong việc đánh giá trạng tháithanh khoản hiện tại và tương lai của ngân hàng.

 Xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản

Việc xây dựng một chiến lược thống nhất về quản lý thanh khoản baogồm những chính sách cụ thể, cách thức quản lý khả năng thanh toán bằngnhiều đồng tiền khách nhau, đồng thời cũng bao gồm các giới hạn để đảm bảothanh khoản đầy đủ

Kế hoạch dự phòng trong tình huống có rủi ro cũng phải thể hiện chitiết trong chiến lược quản lý thanh khoản, một kế hoạch dự phòng tốt đảm bảorằng ngân hàng luôn sẵn sàng để đối phó với những tình huống rủi ro Khảnăng chống đỡ những cú sốc tạm thời hoặc lâu dài về khả năng thanh toán củangân hàng và khả năng đáp ứng một số hoặc tất cả các nhu cầu thanh toánmột cách kịp thời và với một chi phí hợp lý có thể phụ thuộc vào tính đầy đủcủa các kế hoạch dự phòng chính thức

 Tăng vốn tự có nhằm tăng năng lực tài chính

Để chống đỡ lại những rủi ro ngày càng cao phát sinh trong hoạt động,trong đó có rủi ro thanh khoản, ngân hàng cần phải nắm giữ nhiều vốn hơn.Việc tăng quy mô vốn tự có sẽ là điều kiện để ngân hàng tăng cường quản lýthanh khoản Việc tăng vốn tự có cần xúc tiến thực hiện cả ở vốn cấp 1 và vốncấp 2 và phù hợp với lộ trình cổ phần hóa ngân hàng

 Đối với mô hình tổ chức quản lý thanh khoản

Việc đổi mới mô hình tổ chức là nhằm cơ cấu lại các ban phòng tại Trụ

sở chính nhằm đáp ứng được việc chuyển đổi, tăng cường công tác quản lýthanh khoản theo mô hình ngân hàng hiện đại Đây là công việc đòi hỏi sựphối hợp tốt giữa các đơn vị vì các quyết định quản lý có liên quan đến việc racác chính sách của nhiều ban, phòng tại Trụ sở chính Việc phối hợp tốt đòihỏi phải có những văn bản quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ và trách

Trang 16

nhiệm của mỗi phòng ban Trụ sở chính cũng như vai trò trong quản lý củaBan điều hành.

 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thanh khoản

Phát triển nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trongcác kế hoạch và chiến lược hành động nhằm nâng cao sức cạnh tranh để đápứng yêu cầu hội nhập quốc tế Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản

lý thanh khoản, biện pháp thực hiện cần tập trung vào các vấn đề như tuyểndụng, đào tạo và cả chế độ đãi ngộ, khen thưởng để công tác quản lý thanhkhoản có hiệu quả

 Nâng cấp và làm chủ hệ thống công nghệ thông tin

Hệ thống công nghệ thông tin quản lý là một yếu tố then chốt hỗ trợviệc đưa ra các quyết định về quản lý thanh khoản một cách chính xác, cóhiệu quả Trong quá trình hiện đại hóa công nghệ thông tin Vietcombank cầnphải xây dựng một hệ thống thông tin quản lý đầy đủ để nhận dạng, đo lường,giám sát, kiểm soát và báo cáo rủi ro thanh khoản Hệ thống thông tin quản lýphải tính toán được các trạng thái thanh khoản của tất cả các đồng tiền chính(từng đồng tiền và tất cả các đồng tiền) mà ngân hàng có giao dịch, trong đóchủ yếu là VNĐ và USD để đảm bảo kiểm tra việc tuân thủ các chính sách,quy chế và giới hạn đã được thiết lập của ngân hàng đồng thời đưa ra cáccảnh báo sớm về những biến động tiêu cực trong luồng tiền ra của ngân hàng

 Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ

Công tác kiểm soát nội bộ là một hoạt động rất quan trọng vì nó đảm bảoviệc kiểm tra chấp hành đúng quy định tất cả các nghiệp vụ trong ngân hàng

Mặc dù có nhiều văn bản quy định về hoạt động và nhiệm vụ của côngtác này, nhưng vai trò của nó vẫn chưa được đánh giá đúng mức

Trong thời gian tới, để tăng cường nội dung quản lý này, đặc biệt đốivới công tác quản lý thanh khoản, Vietcombank cần hoàn thiện chức năng và

Trang 17

mô hình theo hướng tiếp cập với thông lệ quốc tế Đẩy mạnh quản lý rủi roqua cơ chế phân cấp ủy quyền cho từng hoạt động nghiệp vụ, từng đơn vịkinh doanh và từng cấp quản lý; hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro của ngânhàng cho từng loại rủi ro; xác định các hạn mức rủi ro toàn ngành cho từnggiai đoạn, đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động Từ đó xác định các giớihạn hoạt động cho từng lĩnh vực, đơn vị thành viên và cán bộ nghiệp vụ.

 Đổi mới công tác quản trị, nâng cao vai trò của Phòng ALM

Đổi mới quản trị kinh doanh – quản trị điều hành nhằm hướng tới cácchuẩn mực và thông lệ quốc tế của một ngân hàng thương mại hiện đại.Chuyển đổi mô hình tổ chức phù hợp để thực hiện hiệu quả phương thức quảntrị kinh doanh mới, xây dựng các giới hạn đầu tư, giới hạn an toàn, chênh lệch

kỳ hạn thực tế, chênh lệch lãi suất, giới hạn chịu rủi ro… để nâng cao hiệuquả kinh doanh của hệ thống, đồng thời kiểm soát được các rủi ro liên quan

 Đẩy mạnh công tác huy động vốn

Việc đa dạng hóa các cách thức huy động vốn, kỳ hạn và đối tượng huyđộng vốn sẽ đem lại sự chủ động trong việc sử dụng nguồn, không bị phụthuộc sâu vào một nhóm khách hàng hay một loại kỳ hạn nào và điều nàycũng chính là điều kiện góp phần làm giảm khả năng rủi ro thanh khoản cóthể xảy ra khi có sự biến động tiền gửi của một nhóm khách hàng hay của kỳhạn nào Giải pháp cho việc tăng cường đẩy mạnh công tác huy động vốn tậptrung vào điều chỉnh cơ cấu tiền gửi, tính toán các rủi ro lãi suất, kỳ hạn và tỷgiá để xác định giới hạn chịu rủi ro của ngân hàng, làm cơ sở cho việc điềuhành kinh doanh vốn và tiền tệ

 Phát triển thương hiệu, mạng lưới

Nhanh chóng đưa thương hiệu Vietcombank trở nên gần gũi với côngchúng trong và ngoài nước, việc phát triển thương hiệu cần xây dựng đề ánthực hiện cụ thể nhằm nâng cao hình ảnh Vietcombank trong công chúng

Trang 18

Cùng với việc phát triển thương hiệu, việc phát triển mở rộng mạng lưới cũng

là hoạt động tích cực hỗ trợ cho mục đích này

3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ

Những kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nha nước – là các cấpquản lý có thẩm quyền – nhằm tăng cường công tác quản lý thanh khoản tậptrung vào các nội dung như ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiệnhành lang pháp lý, vận dụng linh hoạt các công cụ của chính sách tiền tệnhằm đẩy mạnh hoạt động của thị trường tiền tệ, hỗ trợ cho công tác quản lýthanh khoản của ngân hàng thương mại

Việc ổn định môi trường nên tập trung vào việc kiểm soát và khắc phụcnhanh những yếu tố tiểm ẩn có thể gây mất ổn định kinh tế vĩ mô, bình ổn giá

cả của các mặt hàng; điều hành chặt chẽ cán cân thanh toán, kiểm soát và hạnchế nhập siêu, bội chi ngân sách, điều hành chính sách tiền tệ một cách linhhoạt, chủ động…

Bên cạnh đó, với vai trò là người điều hành chính sách tiền tệ, Ngânhàng Nhà nước cũng nên có những tác động thích hợp nhằm phát triển hoạtđộng của thị trường phái sinh tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại đượcđẩy mạnh hoạt động tại thị trường này và góp phần hỗ trợ cho công tác quản

lý thanh khoản

Trang 19

LÊ HUY HỢP

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ, TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ ĐỨC LỮ

HÀ NỘI – NĂM 2017

Trang 20

LỜI NÓI ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

Lĩnh vực kinh doanh ngân hàng với vai trò là trung gian tài chính củathị trường tài chính, hệ thống ngân hàng thương mại đã đóng góp một phầnquan trọng trong việc tạo lập, huy động vốn và sử dụng vốn Tuy nhiên, trongquá trình hoạt động của mình, các ngân hàng thương mại không tránh khỏivấn đề cân đối giữa huy động và cho vay, dẫn đến dư thừa thanh khoản haythiếu hụt thanh khoản tại thời điểm Cũng biết là rủi ro luôn đi kèm với lợinhuận trong kinh doanh ngân hàng nhưng đối với những ngân hàng nhỏ bé thìrủi ro quá cao sẽ khiến ngân hàng không chống đỡ nổi Điều này đặt ra mụctiêu về công tác quản lý thanh khoản của ngân hàng thương mại, với mục tiêunày, công tác quản trị vốn mà cụ thể là quản lý thanh khoản là vấn đề quantâm hàng đầu, thường xuyên của ngân hàng

Kinh doanh luôn đi kèm với rủi ro, rủi ro thanh khoản là một trongnhững rủi ro đặc biệt nguy hiểm, có thể gây ra hàng loạt những tác hại nghiêmtrọng cho hoạt động ngân hàng như giảm năng lực tài chính, giảm uy tín ngânhàng, gây ra những tác động dây chuyền đến các hoạt động khác do ảnhhưởng đến khả năng thanh toán và thậm chí có thể dẫn đến phá sản ngânhàng Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng phải huy động với chi phí cao,phải bán tài sản với giá thấp, phải giảm thiểu các hoạt động kinh doanh… đểđáp ứng nhu cầu thanh khoản tại thời điểm mà hậu quả của nó là làm giảmhiệu quả hoạt động ngân hàng, thậm chí thâm hụt thanh khoản còn ảnh hưởngđến vốn tự có của ngân hàng và giảm năng lực tài chính

Thực tế tại các ngân hàng Việt Nam nói chung công tác quản lý rủi ro thanhkhoản vẫn luôn được chú trọng nhưng còn nhiều hạn chế Tại Vietcombank việcquản lý thanh khoản, và quản lý rủi ro thanh khoản cũng đang thay đổi từng bước

Trang 21

với việc kích hoạt nhiều dự án quan trọng đối với sự phát triển dài hạn và bềnvững của ngân hàng Vietcombank cũng đóng góp vai trò dẫn dắt thị trường vớiviệc phát hành thành công 8.000 tỷ trái phiếu ra công chúng năm 2016 trong đó6.000 tỷ là vốn cấp 2, nằm trong top “50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam’’.Bằng những việc làm trên, Vietcombank đã nâng cao được uy tín doanh nghiệp,tăng khả năng cạnh tranh và mở ra nhiều cơ hội kinh doanh hơn.

Trong điều kiện phát triển của Việt Nam hiện nay thì nhu cầu về vốnluôn đòi hỏi cao và các dòng tiền hầu hết đi qua ngân hàng, do đó ngân hàngphải đáp ứng được yêu cầu đó của thị trường Từ đó nhằm góp phần đưa ramột số ý kiến giải quyết những hạn chế trong công tác quản lý thanh khoản tại

hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và tại Vietcombank nói

riêng, tôi đã chọn đề tài: Tăng cường công tác quản lý thanh khoản tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tácquản lý thanh khoản tại Vietcombank trong thời gian tới

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý thanh khoảncủa ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý thanh khoản bao gồm bộmáy tổ chức, phương pháp, nội dung và kết quả quản lý thanh khoản củaVietcombank từ năm 2014 đến năm 2016

Trang 22

4.Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp giữa phântích và tổng hợp, giữa nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực tiễn, phươngpháp quan sát thực nghiệm, phương pháp toán học

Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp xử lý dữ liệu: phương pháp so sánh với tiêu chuẩn củaNgân hàng Nhà nước

5.Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết cấu và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về quản lý thanh khoản của ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Tăng cường công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 23

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm về quản lý thanh khoản của ngân hàng thương mại

1.1.1 Quản lý thanh khoản [6]

Là việc sử dụng các chính sách, hệ thống, công cụ nhằm tính toán,theo dõi, phân tích biến động dòng tiền ra và dòng tiền vào, từ đó đưa ra cácbiện pháp/giải pháp để đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước,các giới hạn rủi ro thanh khoản của Vietcombank

1.1.1.1 Vốn khả dụng [11]

Vốn khả dụng là số tiền gửi của các tổ chức tín dụng (bao gồm tiềngửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh toán và các loại tiền gửi khác) được gửi tạiNgân hàng Nhà nước

Ngân hàng thương mại cần duy trì một lượng dự trữ bắt buộc trước khitính toán các số liệu tài chính tại Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo kinh doanhngân hàng an toàn và thực hiện các nhu cầu thanh toán khác theo mục tiêuchính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ

Quản lý vốn khả dụng là sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước đối với

sự thay đổi tiền gửi của các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước vàthông qua việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ, đặc biệt là nghiệp

vụ thị trường mở để tác động vào khả năng thanh toán của các tổ chức tíndụng nhằm đạt được mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ

1.1.1.2 Dự trữ thanh toán [11]

Là khoản dự trữ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng với

Trang 24

khách hàng Dự trữ thanh toán bao gồm vốn khả dụng và các tài sản Có cótính thanh khoản khác Thông thường, tài sản thanh khoản bao gồm các loạisau đây:

- Các giấy tờ có giá có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền với chi phíthấp, bao gồm tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, tráiphiếu Chính phủ - là những giấy tờ có giá có nguồn hình thành từ ngân sách Nhànước, có độ rủi ro bằng không, được giao dịch trên thị trường mở cũng như đượcNgân hàng Nhà nước chấp nhận trong cầm cố, cho vay tái chiết khấu

- Trái phiếu công trình, trái phiếu doanh nghiệp thuộc các tổng công tylớn, có uy tín, có năng lực tài chính Những giấy tờ có giá này hiện nay cũngđang được chấp nhận rộng rãi trong giao dịch đầu tư liên ngân hàng và đượcđánh giá là có độ rủi ro thấp

- Các khoản đầu tư tiền gửi liên ngân hàng có kỳ hạn còn lại ngắn Docác ngân hàng thương mại được đánh giá là những doanh nghiệp lớn, có tiềmlực tài chính nên độ rủi ro của các tài sẳn này cũng được đánh giá là thấp, bêncạnh đó tính thanh khoản lại cao

- Các khoản dự trữ ngoại tệ thuộc loại có khả năng chuyển đổi tronggiới hạn trạng thái ngoại tệ cho phép Hiện nay, thị trường phái sinh đã hìnhthành và đang dần phát triển nên việc chuyển đổi các đồng tiền thông quanghiệp vụ SWAP được thực hiện một cách tương đối thuận tiện, vừa tạo hiệuquả trong kinh doanh vừa tăng tính thanh khoản cho ngân hàng

- Các tài sản có tính thanh khoản khác

1.1.1.3 Thanh khoản [11]

Theo nghĩa chung nhất thanh khoản của ngân hàng được hiểu là khảnăng của ngân hàng nhằm đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ tài chính khi đếnhạn Như vậy khi ngân hàng không đáp ứng kịp thời nghĩa vụ thanh toán hoặcphải chịu tổn thất, chi phí cao để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán này sẽ làm

Trang 25

dẫn đến rủi ro thanh khoản.

Trên thực tiễn hiện nay, thanh khoản là một nội dung quản lý đặc biệtphức tạp trong công tác quản trị ngân hàng, nơi mà các dòng tiền vào, ra phátsinh bất ngờ và liên tục hàng ngày, hàng giờ Thanh khoản chịu ảnh hưởngbởi một số yếu tố sau đây:

- Yếu tố thời gian: thời gian là một yếu tố đặc biệt quan trọng đối vớithanh khoản, rõ ràng là nếu có càng nhiều thời gian thì ngân hàng càng cónhiều cơ hội để lựa chọn các nguồn thanh khoản một cách tối ưu nhất Tuynhiên do tính cấp bách về thời gian của nhu cầu thanh khoản hay nói cáchkhác thanh khoản là vấn đề mang tính thời điểm nên ngân hàng thường không

có nhiều lựa chọn trong việc tìm kiếm vốn khả dụng

- Chi phí: đây cũng là một yếu tố quan trọng đối với quyết định thanhkhoản Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản ngân hàng sẽ phải mất một số chi phínhất định và dẫn đến giảm lợi nhuận Khả năng thanh toán càng cao đồngnghĩa với việc ngân hàng phải duy trì một lượng dự trữ thanh toán càng lớn vànhư trên đã đề cập, đây là loại tài sản có tính sinh lời thấp; hoặc là ngân hàngphải bán tài sản với giá thấp hoặc huy động nguồn vốn mới với lãi suất caohơn mức bình thường nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản tại thời điểm đó

1.1.1.4 Rủi ro thanh khoản

Là rủi ro mà một định chế tài chính không đủ khả năng tìm kiềmđầy đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn mà không làm ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh hàng ngày và cũng không gây tác động đếntình hình tài chính

Ngân hàng có thể phải đối mặt với rủi ro thanh khoản khi nhu cầu rúttiền từ những người gửi tiền đột nhiên tăng cao, hay không đòi được nợ từkhách hàng vay mà phải tự bù đắp những khoản vay không có khả năng trả nợlàm giảm lượng dự trữ thanh khoản Ta thấy rủi ro thanh khoản có thể đến cả

Trang 26

từ bên tài sản Có hoặc bên tài sản Nợ Trong hoạt động kinh doanh hàng ngàycủa mình, ngân hàng sẽ tiến hành cho vay giấy tờ có giá, gia tăng dư nợ tíndụng, tạo nguồn thu lợi nhuận, nhưng một khách hàng đến hạn thanh toán,ngân hàng phải đáp ứng ngay nhu cầu thanh khoản và lúc này ngân hàng sụtgiảm thanh khoản, việc mất khả năng thanh toán rất nghiêm trọng với ngânhàng và có thể dẫn đến phá sản.

1.1.1.5 Rủi ro thanh khoản huy động

Là rủi ro phát sinh do không đủ khả năng đáp ứng một cách hiệu quảbất kỳ dòng tiền ra dự kiến hoặc ngoài dự kiến mà không gây ảnh hưởng bấtlợi đến hoạt động hàng ngày và lợi nhuận của Ngân hàng

Ở rủi ro này ta có thể thấy, khách hàng muốn vay một khoản tiền lớn

mà không có kế hoạch và không báo trước với ngân hàng, ngân hàng giảingân để đáp ứng nhu cầu vay nhưng đồng thời lại phải đối mặt với khoản vayvới một định chế khác, điều này sẽ làm cho ngân hàng phải chịu phí với nhucầu đi vay của mình

1.1.1.6 Rủi ro thanh khoản thị trường

Là rủi ro phát sinh do không thể bù đắp nguồn vốn thiếu hụt theo giáthị trường do thị trường kém thanh khoản hoặc do khủng hoảng thị trường

Rủi ro thanh khoản thị trường phát sinh từ nhiều khía cạnh khác nhautrên thị trường như từ lài suất thị trường, tỷ giá hối đoái hay từ những chínhsách tiền tệ của nhà nước Các ngân hàng hầu như không lường hết đượcnhững khủng hoảng khi hoạt động trên thị trường, mà bằng nhiều biện pháp

để giảm thiểu hay chống đỡ lại với chúng Dù ở góc độ quốc gia hay quốc tếthì rủi ro thì trường cũng là rủi ro nguy cơ nhất, và cần có sự hỗ trợ giúp đỡ từphía cơ quan quản lý Nhà nước

1.1.1.7 Quản lý rủi ro thanh khoản

Là việc sử dụng các chính sách, hệ thống, công cụ để nhận diện, đo

Trang 27

lường, theo dõi, giám sát và báo cáo nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản

Ngân hàng ban hành các chính sách về các loại rủi ro, tổ chức bộmáy ứng phó với chúng Xây dựng các công cụ để nhận diện, tính toán, đềxuất kịch bản trong những trường hợp rủi ro xảy ra Luôn bám sát theo dõidiễn biến hoạt động kinh doanh để thu thập dữ liệu nhằm có những đánhgiá chích xác nhất khi có rủi ro, giúp ngân hàng kinh doanh an toàn và cólợi nhuận

1.1.1.8 Khe hở thanh khoản [11]

Cung thanh khoản: Chính là khả năng chi trả của một ngân hàng

thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, bao gồm việcgiữ tài khoản thanh toán và duy trì khả năng huy động mới

Cầu thanh khoản: Là nhu cầu thanh toán của khách hàng của ngân

hàng mà ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng Cầu thanh khoản bao gồm yêu cầuchi trả và tín dụng hợp pháp của các khách hàng

Khe hở thanh khoản: là chênh lệch giữa cung và cầu thanh khoản tại

một thời điểm nhất định trong tương lai

Khe hở thanh khoản phản ánh trạng thái thanh khoản, khi cung và cầuthanh khoản tại một thời điểm nào đó không cân bằng, có thể ảnh hưởng bởinhiều nhân tố như tính thời vụ, chu kỳ, tâm lý, cạnh tranh Với giả định ngânhàng không có hoạt động giao dịch nào từ khi lập báo cáo thanh khoản đến thờiđiểm xảy ra khe hở thanh khoản ước tính trong tương lai, khi đó:

- Khi cung thanh khoản > cầu thanh khoản: ngân hàng ở trạng tháithặng dư thanh khoản (tăng tính thanh khoản của tài sản) Trường hợp nàyngân hàng nắm giữ tiền mặt lớn hơn mức cần thiết, ngân hàng sẽ bị dư thừavốn và do vậy giảm hiệu quả kinh doanh Lý do là ngân hàng dự tính nhữngkhoản rút tiền đột xuất hoặc tỷ lệ cho vay giảm Nhà quản lý cần có biện pháp

để giảm tính thanh khoản của tài sản bằng cách gia tăng tài trợ

Trang 28

- Khi cung thanh khoản < cầu thanh khoản: ngân hàng ở trạng tháithâm hụt thanh khoản Việc không nắm giữ nhiều tiền mặt mà vẫn đảm bảokhả năng chi trả sẽ làm tăng lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của ngânhàng Nhưng nếu thâm hụt thanh khoản dẫn tới giảm khả năng chi trả sẽ gâynên rủi ro thanh khoản Lúc này nhà quản lý cũng cần có biện pháp làm giảmthâm hụt thanh khoản

Việc xây dựng khe hở thanh khoản chỉ có ý nghĩa áp dụng cho thờiđiểm trong tương lai, với giả thiết hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ

“ngừng’’, nghĩa là từ thời điểm lập báo cáo ngân hàng sẽ không bổ sung thêmdanh mục kinh doanh mới nào vào sổ sách, do vậy nó chỉ có ý nghĩa trongngắn hạn với các biên độ kỳ hạn chỉ ở mức tối đa là 6 tháng

Với sự biến động của lãi suất thị trường trong tương lai, khe hở thanhkhoản sẽ ảnh hưởng đến thu nhập ròng từ lãi của ngân hàng, cụ thể:

NII = GAPL * ∆ITrong đó:

NII: thu nhập ròng từ lãi

GAPL: giá trị khe hở thanh khoản hay chênh lệch giữa cung thanhkhoản và cầu thanh khoản tại thời điểm

∆I: sự thay đổi của lãi suất thị trường ( tăng +, giảm - )

Để nâng cao hiệu quả mà cụ thể là thu nhập ròng từ lãi, khi lãi suất thịtrường tăng ngân hàng nên duy trì khe hở thanh khoản dương và ngược lại,khi lãi suất thị trường giảm ngân hàng nên duy trì khe hở thanh khoản âm

Sự tác động đến NII như trên chỉ đạt được với giả thiết tại thời điểm đó ngânhàng có thể sử dụng hết dư thừa thanh khoản với lãi suất thị trường hoặc cóthể bù đắp hết thâm hụt thanh khoản bằng vay trên thị trường tiền tệ cũng vớilãi suất thị trường

1.1.2 Nguyên tắc quản lý thanh khoản

- Đảm bảo khả năng chi trả kịp thời của ngân hàng

- Tổ chức bộ máy ngân hàng đmả bảo bộ phận quản lý rủi ro hỗ trợ

Trang 29

trong quản lý thanh khoản.

- Đáp ứng các yêu cầu nội bộ ngân hàng và yêu cầu từ ngoài, gắn kếtquy trình vào việc điều tiết troàn ngân hàng

1.1.3 Phương pháp quản lý thanh khoản

1.1.3.1 Nội dung phương pháp quản lý

Phương pháp thực hiện đánh giá trạng thái thanh khoản của ngân hàngbằng cách dự báo cung, cầu thanh khoản, dự đoán chênh lệch cung cầu (khehở) thanh khoản, từ đó đưa ra các quyết định quản lý thanh khoản bằng những

tỷ lệ, hạn mức, giới hạn thực hiện Theo phương pháp này, bộ phận có chứcnăng quản lý thanh khoản cần thực hiện các công việc sau:

a Lập báo cáo cung cấp thông tin về tình hình thanh khoản

Khi lập báo cáo, mọi khoản mục thuộc bảng cân đối kế toán đều phảiđược báo cáo bằng cách phân bổ dữ liệu gốc luồng tiền vào, luồng tiền ra

Cụ thể như sau:

• Cung thanh khoản gồm

- Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi thanh toántại các tổ chức tín dụng

- Tiền gửi có kỳ hạn vào các tổ chức tín dụng khác

- Tín phiếu và trái phiếu Chính phủ

- Giấy tờ có giá khác

- Dự thu lãi và các khoản phải thu khác

- Góp vốn liên doanh cổ phần, tài sản cố định, dự phòng

- Huy động vốn mới kể cả phát hành giấy tờ có giá

- Các khoản mục ngoại bảng

• Cầu thanh khoản gồm

- Tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức, cá nhân, Kho bạc Nhà nước vàcác tổ chức tín dụng khác

Trang 30

- Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức và cá nhân, giấy tờ có giá đến hạn

- Tiền gửi kỳ hạn, vay các tổ chức tín dụng khác, vay Ngân hàng Nhànước, Bộ tài chính

- Dự chi lãi và các khoản phải trả khác

- Cho vay mới khách hàng

- Các khoản mục ngoại bảng

b Thực hiện kế hoạch thanh khoản

Cập nhật trạng thái thanh khoản kết hợp với phân tích rủi ro thị trường

để thực hiện kế hoạch thanh khoản

Dòng tiền vào gồm có

- Huy động vốn từ tổ chức, cá nhân

- Huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá

- Huy động từ tổ chức tín dụng khác

- Thu nợ tín dụng, thu lãi vay

- Các dòng tiền vào phát sinh khác

Dòng tiền ra gồm có

- Chi lãi huy động

- Giải ngân tín dụng

- Trả nợ vay, đầu tư góp vốn liên doanh liên kết

- Nộp thuế ngân sách Nhà nước

- Các dòng tiền ra phát sinh khác

Nhà quản lý đánh giá trạng thái thanh khoản dư thừa hay thiếu hụtcùng với những yếu tố về tình hình ổn định kinh tế chính trị vĩ mô, xuấthiện tin đồn xấu ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng Xem xét đến yếu tố lạmphát, tỷ lệ nợ xấu trên toàn hệ thống hay sụt giảm nguồn vốn trên thịtrường để xác định giới hạn thanh khoản Từ đó đánh giá tình trạng thanhkhoản đang ở trạng thái thặng dư hay thiếu hụt để có những biện pháp điều

Trang 31

chỉnh kịp thời

c Đánh giá rủi ro thanh khoản

Mục đích của việc phân tích rủi ro thanh khoản là nhằm đánh giá tìnhtrạng ngân hàng “sẽ’’ ra sao nếu tình huống xấu nhất có thể xảy ra mà cụ thểtình huống được đề cập ở đây là khủng hoảng thanh khoản xảy ra tại ngânhàng, từ đó đánh giá khả năng chống đỡ của ngân hàng trước những tìnhhuống xấu Cụ thể ngân hàng sẽ phải tiến hành đánh giá trên các mặt sau đây:

- Khả năng huy động vốn của ngân hàng trên các thị trường liên ngân hàng

- Yếu tố thời gian: ngân hàng có thể huy động hoặc cho vay bao nhiêutrong khoảng thời gian như thế nào

- Thời gian cần phải có để ngân hàng có thể bán một số tài sản nhất định

- Ngân hàng có thể bán các tài sản tại các mức giá nào

- Khủng hoảng xảy ra là có tính hệ thống hay chỉ cục bộ trong ngân hàng

- Khả năng ngân hàng có thể tiếp tục cung cấp các dịch vụ cho kháchhàng một cách bình thường được hay không

- Khả năng tại vốn thanh khoản từ các công cụ phái sinh và các hoạtđộng ngoại bảng cân đối kế toán

1.3.2.2 Điều kiện áp dụng

Để áp dụng được phương pháp này yêu cầu ngân hàng phải có kho dữliệu tập trung với cơ sớ dữ liệu đủ mạnh phục vụ cho công tác lập báo cáo,phân tích, dự báo Như vậy, yêu cầu ngân hàng phải có một nền tảng cơ sở vậtchất cũng như trình độ công nghệ phát triển ở mức tương đối cao

Bên cạnh đó với phương pháp này đối tượng là trạng thái thanh khoảntrong tương lai với nhiều yếu tố khách quan tác động nên yêu cầu khả năngphân tích, dự báo tương đối chính xác và phức tạp, do vậy yêu cầu về trình độcán bộ tác nghiệp phải đáp ứng trong khi đây cũng là hạn chế phổ biến ở các

Trang 32

ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.

1.3.2.3 Ưu nhược điểm

a Ưu điểm

Thông qua phân tích trạng thái thanh khoản phương pháp này mang lạihiệu quả cao và ngày càng phù hợp với xu hướng phát triển của hoạt độngngân hàng cũng như tình hình biến động của thị trường Với phương pháp này

sẽ thực hiện tốt hơn các mục tiêu của quản lý thanh khoản là an toàn và hiệuquả trong hoạt động ngân hàng

b b Nhược điểm

Như trên đã đề cập, yêu cầu của phương pháp phân tích trạng thái thanhkhoản là tương đối cao về cơ sở vật chất, công nghệ cũng như nhân lực trongkhi đây đang là hạn chế của hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam, dovậy việc áp dụng là tương đối phức tạp và yêu cầu phải có sự đầu tư lớn cả vềvật chất cũng như thời gian thực hiện

1.1.4 Quy trình quản lý thanh khoản

1.1.4.1 Xác định mục tiêu quản lý thanh khoản

Xác định mục tiêu quản lý thanh khoản của ngân hàng rất quan trọng vì

nó liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh hàng ngày Việc xác định đượcmục tiêu quản lý thanh khoản sẽ giúp nhà quản lý ngân hàng gia tăng được lợinhuận, bằng cách nắm giữ ít hơn tiền mặt tại quỹ mà vẫn đảm bảo được khảnăng thanh khoản Tài sản có tính thanh khoản sẽ được đầu tư sinh lời, tạo ralợi nhuận nhiều hớn so với việc tích trữ

Như vậy, mục tiêu của quản lý thanh khoản như đã đề cập ở trên là

nhằm hai mục đích an toàn và hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của ngân

hàng Công tác quản lý thanh khoản đòi hỏi ngân hàng phải lựa chọn cácnguồn cung thanh khoản một cách hợp lý, đáp ứng được yêu cầu về thời gian

và với mức chi phí thấp nhất trong số các nguồn cung thanh khoản có thể sử

Trang 33

dụng tại thời điểm để đáp ứng các nhu cầu thanh khoản phát sinh Trên thực tếthanh khoản và lợi nhuận của ngân hàng là hai tiêu chí trái ngược, có tính chấtđánh đổi Cụ thể nếu ngân hàng theo đuổi mục tiêu an toàn, có xu hướng duytrì trạng thái thanh khoản thặng dư thì sẽ dẫn đến dư thừa vốn khả dụng, mànhư trên đã nêu vốn khả dụng thường là những tài sản Có không hoặc hầunhư không sinh lời nên hiệu quả kinh doanh sẽ giảm; ngược lại nếu ngân hàngtheo đuổi mục tiêu hiệu quả, quản lý trạng thái thanh khoản ở mức cân bằng

và hạn chế quá thấp mức dự trữ thanh khoản mà cụ thể là vốn khả dụng thì dễdẫn đến những thời điểm khó khăn trong thanh toán, không kịp huy động đủcầu thanh khoản tại thời điểm và dẫn đến không an toàn trong hoạt động Nhàquản lý ngân hàng sẽ cần cân đối hợp lý giữa hai mục tiêu này Để giải quyếtmục tiêu này, xu hướng chung của các ngân hàng hiện đại ngày nay là đặt racác giới hạn trong hoạt động mà cụ thể là giới hạn mức độ rủi ro, giới hạnmức lỗ để từ đó triển khai đồng bộ các biện pháp thực thi, như định mức tồnquỹ tiền mặt, mức dự trữ tối thiểu, tối đa, giới hạn khe hở thanh khoản, chỉ sốkhả năng chi trả…

Vậy mục tiêu quản lý thanh khoản không những đảm bảo an toàn, hiệuquả trong hoạt động mà còn giúp ngân hàng thương mại giảm thiểu rủi rothanh khoản trong quá trình hoạt động thông qua các công cụ, các quá trìnhnhận biết, ước tính, theo dõi và kiểm soát rủi ro theo đúng các chuẩn mựcquốc tế về quản lý thanh khoản

1.1.4.2 Xác định cung thanh khoản

a Cung thanh khoản phát sinh từ tài sản Có

Cung thanh khoản là khả năng chi trả của ngân hàng Trên khía cạnhxác định cung thanh khoản từ bên phí tài sản Có hay khả năng dự trữ củangân hàng cho thấy độ an toàn cao hơn, ngân hàng luôn chủ động duy trìđược trạng thái thanh khoản của mình hiệu quả Cụ thể ngân hàng duy trì

Trang 34

Thông thường, khoản mục tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ như tiềnmặt tại quỹ của chi nhánh, phòng giao dịch, điểm thu đổi tiền mặt, tiền mặt tạicác máy ATM; hay tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý, ngoại tệgửi đi nhờ tiêu thụ, tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ…Ta thấy khi ngườigửi tiền có nhu cầu gửi tiết kiệm, khách hàng trả nợ vay, thanh lý nhượng bántài sản, thu lãi vay khách hàng đều làm tăng dự trữ ngân quỹ Ngân quỹ cũnggiảm khi chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm, thanh toán, chi phí hoạt động sản xuấtkinh doanh, trả các khoản nợ vay của ngân hàng.Sự tăng giảm ngân quỹ cũngphụ thuộc vào yếu tố thời vụ, chu kỳ kinh doanh, thay đổi quyết định của banlãnh đạo ngân hàng mà làm cho ngân quỹ tăng thêm Nhưng việc nắm giữnhiều ngân quỹ sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng vì không phát triển đượcđầu tư kinh doanh.

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: đây cũng là khoản mục mang tính lỏngkhông kém gì tiền mặt và toàn bộ số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước cũngđược coi là cung thanh khoản tại thời điểm Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nướcđược sử dụng cho nhu cầu thanh toán chuyển khoản, thanh toán không dùng tiềnmặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Theo quy định của Ngân hàng Nhànước, tiền gửi dự trữ bắt buộc nhằm mục đích quản lý của Ngân hàng Nhà nướcvới những ngân hàng thương mại, có quy định bằng một tỷ lệ dự trữ bắt buộctrên nguồn phải yêu cầu dự trữ Tuy nhiêm việc duy trì được xác định theo số dư

Trang 35

bình quân tháng tại thời điểm, nên ngân hàng thương mại vẫn hoàn toàn sử dụngđược số dư hiện có Tiền mặt dự trữ bắt buộc nằm bên phía tài sản nhưng ngânhàng khó để sử dụng và không nên phụ thuộc nhiều vào nguồn cung này.

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác: cung thanh khoản từ tiền gửi tạicác tổ chức tín dụng khác bao gồm những khoản tiền gửi không kỳ hạn hoặc

có kỳ hạn còn lại ngắn hạn Do đó các tổ chức tín dụng được coi là những đốitác có độ tín nhiệm cao nên khả năng thanh toán gần như là chắc chắn Đặcbiệt đối với một số giao dịch có thỏa thuận được rút trước hạn thì tính thanhkhoản cũng gần như tiền gủi thanh toán Khi ngân hàng phải sử dụng nguồnnày cũng cho thấy khả năng cung thanh khoản của ngân hàng suy giảm

Các khoản cho vay các tổ chức tín dụng được hoàn trả: ở khoản mụcnày tính thanh khoản cũng tương đương như tiền gửi tại các tổ chức tín dụngtuy nhiên trong xếp loại thứ tự ưu tiên trong thanh toán thì tiền vay nằm sautiền gửi

Các khoản cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân được hoàn trả: khoảnmục này không được đánh giá cao về tính thanh khoản, trong báo cáo khe hởthanh khoản khoản mục này được lấy ở mức khoảng 70% số dự kiến phát sinh

Trái phiếu Chính phủ cũng được xem là thành phần của cung thanhkhoản Nắm giữ trái phiếu Chính phủ với độ rủi ro gần như không có, dễ dàngbán ra trên thị trường giúp ngân hàng nhanh chóng chuyển thành tiền với chiphí thấp khi có nhu cầu, nấu không ngân hàng vẫn có thể nắm giữ để sinh lời

Các khoản đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn: chứng khoán ngân hàngnắm giữ hiện nay thường có độ an toàn cao như Trái phiếu Chính phủ, Tínphiếu Kho bạc Nhà nước, Trái phiếu công trình… thông qua nghiệp vụ chiếtkhấu và tái chiết khấu đêu làm tăng nguồn cung thanh khoản Do vậy tínhthanh khoản cũng được đánh giá tương đối cao, ở mức khoản 90 – 95%

Ngoài ra còn một số Tài sản Có khác đến hạn như các khoản phải thu,

Trang 36

các khoản tạm ứng, các khoản tín dụng đến hạn trả… Hiện nay các ngân hàngcũng áp dụng tăng nguồn cung thanh khoản bằng hình thức mua bán nợ, vẫnđảm bảo khả năng cho vay đầu tư, và thu được nợ của khách hàng.

b Cung thanh khoản phát sinh từ tài sản Nợ

Huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân: khả năng tăng cungthanh khoản từ huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân làm gia tăngngân quỹ, đây là nguồn cung có tính lỏng cao vì là tiền mặt vào ngân hàng màngân hàng có thể sử dụng được ngay Bên cạnh những chính sách, kế hoạchhuy động của ngân hàng cùng với việc cho vay mà luôn đảm bảo cân bằng thìtrạng thái thanh khoản của ngân hàng là ổn định Các nhân tố như sự pháttriển của hệ thống ngân hàng trong nước và quốc tế, thay đổi lãi suất và độnhậy cảm của người gửi tiền tác động không nhỏ tới khả năng huy động vốn.Đây cũng là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá tính hiệu quả trongquản lý thanh khoản và được coi là nguồn thanh khoản mang tính ổn địnhnhất, là nền tảng lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy nhà quản lý phải tính toántốc độ tăng trưởng tín dụng và đầu tư so với tốc độ tăng trưởng nguồn, mức

độ ổn định của từng nguồn để lựa chọn hình thức cho vay và đầu tư hợp lý với

kế hoạch huy động

Phát hành giấy tờ có giá: Tương tự như trên, phát hành giấy tờ có giá,chứng chỉ tiền gửi (CD) cũng là biện pháp tăng thanh khoản trong dài hạn, tuynhiên các đợt phát hành giấy tờ có giá thường phục vụ cho mục tiêu nhất định

và trong thời gian nhất định, lãi suất có thể cao hơn tiền gửi tiết kiệm nên tínhđộng có thể cao hơn khoản mục trên Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giáhoặc từ thị trường mua bán lại những giấy tờ này có thể được dùng để tài trợcho các khoản cho vay, giúp các đơn vị này có thêm nguồn vốn để cho vay

Vay tái cầm cố, vay tái chiết khấu Ngân hàng Nhà nước, vay các ngânhàng khác trên thị trường liên ngân hàng: nguồn tái cấp vốn từ Ngân hàng

Trang 37

Nhà nước được coi là phao cứu hộ cuối cùng hỗ trợ trong vấn đề thanh khoảncủa ngân hàng thương mại, lãi suất cho vay thấp, chi phí rẻ hơn so với đi vaytrên thị trường Tuy nhiên trên thực tế, các ngân hàng thương mại thườngxuyên sử dụng nguồn này để bổ sung nguồn vốn kinh doanh cũng như hỗ trợthanh khoản qua sử dụng hạn mức chiết khấu, vay cầm cố giấy tờ có giá.Nhận tiền gửi Kho bạc Nhà nước, nhận tiền gửi, vay các tổ chức tín dụngkhác: việc nhận tiền gửi Kho bạc Nhà nước, nhận tiền gửi, vay các tổ chức tíndụng khác cũng là nguồn thanh khoản có chi phí thấp, quy mô lớn Tuy nhiênđây là nguồn phụ thuộc nhiều vào khả năng của đối tác cũng như quan hệ sẵn

có cũng như uy tín của mỗi ngân hàng và sẽ có lợi hơn cho những ngân hànglớn, có uy tín trong hệ thống ngân hàng

c Cung thanh khoản phát sinh từ khoản mục ngoại bảng

Với xu hướng phát triển hiện nay, cùng với sự phát triển của thị trườngtài chính thì việc mở rộng sử dụng các sản phẩm phái sinh trong nghiệp vụngân hàng đang ngày càng phát triển, đặc biệt bên cạnh tính linh hoạt, tiệndụng, cạnh tranh thì các sản phẩm này còn là công cụ hữu hiệu để tạo vốnthanh khoản cũng như giúp cho nhà quản lý ngân hàng quản lý rủi ro thanhkhoản Các sản phẩm phái sinh thông dụng hiện nay:

Hợp đồng repo (bán chứng khoán có kỳ hạn kèm cam kết mua lại): làphương pháp huy động vốn đang ngày càng trở nên phổ biến hiện nay, tạo ranguồn cung thanh khoản nhanh chóng, với chi phí hợp lý Hợp đồng repo làthỏa thuận bán tạm thời những tài sản với chất lượng và tính thanh khoản caokèm theo cam kết sẽ mua lại những tài sản này tại một thời điểm xác định vớimột mức giá định trước Ở Việt Nam, phổ biến của sản phẩm này là các giaodịch trên thị trường mở giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng làthành viên Với hình thức này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện cấp vốn để bùđắp thanh khoản ngắn hạn cho các tổ chức tín dụng thông qua việc mua có kỳ

Trang 38

hạn giấy tờ có giá (bao gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếuNgân hàng Nhà nước, một số trài phiếu Chính quyền địa phương) Nhìnchung, đây là kênh bù đắp thanh khoản với chi phí tương đối thấp, khối lượngcao, tuy nhiên còn phụ thuộc vào Ngân hàng Nhà nước trong quyết định điềuhành chính sách tiền tệ.

Thu từ bán kỳ hạn trong giao dịch kinh doanh ngoại tệ: mua bán có kỳ hạnngoại tệ cũng đang ngày càng phát triển vì ngoài tính chất là một sản phẩm kinhdoanh, loại giao dịch này còn có tác dụng trong việc quản lý và kiểm soát rủi rongoại hối Do vậy, mặc dù chiếm một tỷ trọng nhỏ nhưng trong ngắn hạn, các loạigiao dịch này cũng đang giữ một vai trò quan trọng đáng kể

Khách hàng thực hiện mua quyền chọn trong giao dịch kinh doanhngoại tệ: quyền chọn trong giao dịch kinh doanh ngoại tệ ngoài tác dụng làmột sản phẩm kinh doanh còn là sản phẩm quản lý rủi ro mà cụ thể ở đây làrủi ro ngoại hối, do vậy với tình hình thị trường hiện nay thì sản phẩm nàycũng đang dần giữ một vai trò quan trọng

Các hối phiếu của bộ chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu đã được ngânhàng nước ngoài chấp nhận thanh toán: về bản chất, đây là một sản phẩmmang tính chất tín dụng, do vậy việc được chấp nhận thanh toán cũng tạo ramột nguồn cung đáng kể cho công tác quản lý thanh khoản

Hợp đồng repo đối nghịch (mua chứng khoán có kỳ hạn kèm cam kếtbán lại) đến hạn: đây là sản phẩm ngược với hợp đồng repo ở trên

1.1.4.3 Xác định cầu thanh khoản

a Cầu thanh khoản phát sinh từ tài sản Nợ

Dự trữ bắt buộc: là cầu thanh khoản mà các ngân hàng thương mại phảiđáp ứng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Theo quy định của Ngânhàng Nhà nước hiện nay, dự trữ bắt buộc là khoản tiền mà ngân hàng thươngmại phải duy trì tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện mục tiêu của chínhsách tiền tệ trong từng thời kỳ Ở khoản mục này ngân hàng có thể tính toán

sử dụng dự trữ bắt buộc cho hoạt động kinh doanh nhưng vẫn phải đam bảo

Trang 39

câu thanh khoản khi đến ký phải trích dự trữ bắt buộc.

Nhiệm vụ của các nhà quản trị thanh khoản ngân hàng là phải kiểm tra,đánh giá thường xuyên và định kỳ về yêu cầu dự trữ bắt buộc của ngân hàngtrên thực tế và chỉ ra những điều chỉnh cần thực hiện nhằm đảm bảo rằng: số

dư tài khoản dự trữ thực tế trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc không thấp hơn sốtiền dự trữ bắt buộc trong kỳ Nếu dự trữ thực tế trừ đi số dự trữ phải có màcho kết quả dương thì ngân hàng thừa dự trữ, ngược lại nếu cho kết quả âmthì ngân hàng thiếu dự trữ

Nhu cầu rút tiền gửi của Kho bạc Nhà nước: theo quy định hiện nay,tiền gửi kho bạc Nhà nước được thực hiện ở tiền gửi thanh toán, do vậy vớinhu cầu rút tiền gủi của kho bạc Nhà nước, yêu cầu thanh khoản thường caovới khối lượng tương đối lớn

Nhu cầu rút tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn đến hạn của tổchức tín dụng khác, nhu cầu rút tiền gửi của Kho bạc Nhà nước: tiền gửi củaKho bạc Nhà nước được giao dịch với khối lượng lớn và yêu cầu thanh khoảnthường cao nên đây là một yếu tố làm thâm hụt thanh khoản của ngân hàngrất nhiều, nhưng với nhu cầu này thì ngân hàng có thể chủ động hơn trong vấn

đề tạo nguồn thanh khoản để đáp ứng Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳhạn đến hạn của, tổ chức tín dụng khác thường có khối lượng lớn, kỳ hạnngắn nên yêu cầu thanh khoản cũng thường cao và khối lượng lớn

Vay ngân hàng Nhà nước đến hạn: Các khoản vay tái cấp vốn của Ngânhàng Nhà nước cho mục tiêu thanh khoản cũng tạo nên nghĩa vụ phải chi trảcho ngân hàng Nếu ngân hàng có khả năng quay vòng vốn cao thì yêu cầuthanh khoản đặt ra cho khoản mục này cũng đáp ứng được

Vay tổ chức tín dụng khác đến hạn: Đây cũng là khoản mục có yêu cầuthanh khoản tương đối cao, tuy nhiên do phụ thuộc vào khả năng thanh khoản

Trang 40

của đối tác nên vẫn có khả năng quay vòng và gia hạn.

Nhận vốn cho vay đồng tài trợ đến hạn: vốn cho vay đồng tài trợ là cáckhoản vốn của các ngân hàng đồng tài trợ góp vốn cho ngân hàng đầu mối đểcho vay theo một dự án, chương trình nhất định, nếu dự án khả thi và nguồnthu ổn định thì nhu cầu thanh khoản được đảm bảo, mặt khác nếu dự án cókhó khăn về vốn, công nghệ hay không tiêu thụ được hàng đã sản xuất ra thìcầu thanh khoản ở khoản mục này khá cao

Nhu cầu rút tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế, dân cư: Vớinhững yêu cầu rút tiền từ cá nhân và doanh nghiệp thì được báo trước hoặckhông nhưng ngân hàng cũng vẫn phải đáp ứng và cầu thanh khoản này đòihỏi cung ứng ngay vì nhu cầu của cá nhân hay doanh nghiệp Nhu cầu này bịtác động bởi tâm lý về lãi suất, bất ổn tỷ giá, khủng hoảng chính trị hay nhữngtiêu dùng thường xuyên của họ Đây là một trong những khoản mục có tínhđộng tương đối cao, xét trên tổng thể, khoản mục này luôn có một độ ổn địnhnhất định theo chu kỳ, do vậy ngân hàng cần duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoảnnhất định cho khoản mục này

Nhu cầu rút tiền gửi có kỳ hạn đến hạn, rút tiền gửi trước hạn của tổchức kinh tế, dân cư: Khoản tiền gửi này sẽ bị rút khỏi ngân hàng khi đến hạn,

và ngân hàng sẽ mất đi một lượng tiền mặt để chi cho khách hàng Khoản mụcnày cũng biến động rất lớn trong điều kiện hiện nay, các ngân hàng cạnh tranhnhau ở các thang kỳ hạn về lãi suất, ưu đãi lãi suất, chính sách huy động hấpdẫn với người gửi tiền, bên cạnh đó chính uy tín, trình độ công nghệ, yếu tốnhân sự phục vụ khách hàng gửi tiền cũng tác động tới quyết định gửi tiền ởngân hàng nào Do vậy ngân hàng dựa trên dữ liệu lịch sử, phân tích cung cầuthanh khoản để duy trì một tỷ lệ dự trữ nhất định cho khoản mục này Nhìnchung tiêu chí để xác định đối với khoản tiền gửi này tương đối phức tạp

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư đến hạn: Cũng như nhận vốn cho vay đồng

Ngày đăng: 18/10/2019, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Tư (2000), Các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2000
2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2002), Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ về tổchức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2002
3. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2014), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thườngniên
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2014
4. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2015), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thườngniên
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2015
5. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2016), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thườngniên
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2016
6. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2016), Quyết định 415/QĐ-VCB-ALM ngày 21/6/2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định415/QĐ-VCB-ALM ngày 21/6/2016
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2016
7. Nguyễn Duệ (2000), Quản trị ngân hàng, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Duệ
Năm: 2000
8. Nguyễn Văn Tiến (2010), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trongkinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
10.Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bảntài chính
Năm: 2004
11.Phan Thị Thu Hà – Nguyễn Thị Thu Thảo (2013), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản ĐH KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàngthương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà – Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH KTQD
Năm: 2013
13.Ủy ban giám sát ngân hàng của BIS, Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn (BASEL I, II), Những thông lệ hợp lý và quản lý thanh khoản trong các tổ chức ngân hàng.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thông lệ hợp lý và quản lý thanh khoảntrong các tổ chức ngân hàng
14.CitiBank (1996), Market Risk Management, Latin America Training and Development Center, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market Risk Management
Tác giả: CitiBank
Năm: 1996
15.Standard Chatter Bank, The liquidity procedure, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: The liquidity procedure
12.Trần Việt Dũng (2004), “Quản lý thanh khoản của ngân hàng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w