1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công nghệ 8 kì II 2018

89 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 643 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 15’ Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động - Mục tiêu: Giúp học sinh biết được tại sao cần truyền chuyển động?.

Trang 1

Ngày soạn: 06/01/ 2019 Ngày giảng 8A 08/01/ 2019

- Tìm hiểu cơ cấu truyền động xích xe

- Đọc trước bài 29, chuẩn bị vở ghi, SGK

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ

* Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

* Vào bài (2’): Trong một máy gồm nhiều cơ cấu hợp thành, trong 1 cơ cấuchuyển động từ vật này sang vật khác Trong hai vật nối với nhau bằng khớpđộng thì vật truyền chuyển động gọi là vật dẫn, vật nhận chuyển động gọi là vật

bị dẫn Chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay

2 Nội dung bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 (15’) Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được tại sao cần truyền chuyển động

? Qua phần giới thiệu em hiểu

như thế nào là vật dẫn? Vật bị

- HS trả lời I Tại sao cần truyền

chuyển động?

Trang 2

dẫn? Cơ cấu truyền chuyển

động và biến đổi chuyển

cho nhau theo cách nào?

? Tại sao cần chuyển động

quay từ trục giữa tới trục sau?

? Tại sao số răng đĩa lại nhiều

+ Vì trục giữa đặtcách xa trục sau, vìmuốn xe chuyển độngtịnh tiến đi lên thì bánh

xe phải c/đ quay theochiều kim đồng hồ

+ Để bánh sau quaynhanh hơn so với trụcgiữa,… (tốc độ 2 trụcquay không giốngnhau)

- HS ghi bài

- HS lắng nghe

- Các máy cần truyềnchuyển động là vì:+ Các bộ phận củamáy thường đặt xanhau, tốc độ quaykhông giống nhau.+ Máy cần có bộ phậntruyền chuyển động cónhiệm vụ truyền vàbiến đổi tốc độ quaycho phù hợp với chứcnăng của máy

Hoạt động 2: (23’) Tìm hiêu 1 số bộ truyền chuyển động

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các bộ truyền chuyển động

a, Cấu tạo:

Trang 3

? Hãy quan sát hình 29.2 và

mô hình (gv giới thiệu mô

hình bánh đai lắp sẵn từ

trước)

? Em hay mô tả cấu tạo của

bộ truyền động đai?bánh đai

- Nêu cấu tạo…

- Dây đai làm bằng dâysợi tổng hợp và cao su

- Quan sát bộ truyềnđộng vận hành và trảlời câu hỏi của GV

- Bánh nào có đườngkính lớn hơn lại có tốc

độ quay chậm hơn

- Ta mắc dây đai saocho hai nhánh đai bắtchéo nhau:

- Cá nhân phát biểu nộidung tính chất tỷ sốtruyền và tính chất đảochiều quay Khi lực masát không đủ sinh sựtrượt  tỷ số truyềnkhông xác định

- Gồm bánh dẫn , bánh

bị dẫn và dây đai, dâyđai có thể bắt chéohoặc thành nhánh //

b, Nguyên lý làm việc:

* Tính chất:Bánh dẫn

và bị dẫn có tốc độ quay theo tỉ số truyền

i:

i =

d

bd n

(2)

với: i là tỷ số truyền

n d , n 1 là tốc độ (vòng/phút) của bánh dẫn

n bd , n 2 là tốc độ (vòng/phút) của bánh

bị dẫn.

Trang 4

? ý nghĩa của tỷ số truyền này

? Theo em cơ cấu truyền động

đai có những ưu và nhược

điểm nào được sử dụng ở

(nếu ăn khớp trực tiếp, hoặc

gián tiếp nhờ trung gian là

xích? GV giới thiệu mô hình)

- Hoàn thành bài tập điền từ

- Cá nhân ghi lại kếtquả thảo luận trên lớp

- HĐ nhóm nhỏ trả lờicâu hỏi tìm hiểu cấutạo của truyền động ănkhớp Thảo luận trênlớp… hoàn thành bàitập nhỏ sgk trang100

và câu hỏi phần innghiêng trang 101

- Nêu tính chất củatruyền động ăn khớp là

2 Truyền động ăn khớp

a, Cấu tạo: (hình 29.3SGK tr100)

b./ Tính chất:

Tỉ số truyền i được xác định:

i = d

bd n

n =

1

2

n

n =

2

1

Z Z (1)

Hay n 2 = n 1 2

1

Z

Z .(2)

Ta thấy bánh răng nào có số răng ít hơn thì quay nhanh hơn.

c Ứ ng dụng:áp dụng cho hai trục đặt // hoặc vuông góc cần truyền c/đ cho nhau.

Trang 5

nào? Vd: đồng hồ , hộp số

xe máy, ôtô…

3 Củng cố, luyện tập (4’)

GV: Nêu một số câu hỏi củng cố bài

? Tại sao cần truyền chuyển động?

? Có những bộ truyền chuyển động nào?

Trang 6

Ngày soạn: 12/01/ 2019 Ngày giảng 8A 14/01/ 2019

- Năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Các hoạt động đầu giờ

a Kiểm tra bài cũ: (4’)

Câu hỏi:

Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động?

Đáp án:

Trong máy cần phải có truyền chuyển động vì:

- Động cơ và bộ phận công tác thường đặt xa nhau

- Tốc độ của các bộ phận thường khác nhau

- Cần truyền động từ một động cơ đến nhiều bộ phận khác nhau

b Bài mới

* Vào bài (1’): Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các

dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, là khâu nốigiữa động cơ và các bộ phận công tác của máy Để hiểu được cấu tạo nguyên líhoạt động và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường dùng:

Cơ cấu tay quay - con trượt, cơ cấu tay quay thanh lắc chúng ta cùng nghiên cứutiết 29

2 Nội dung bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: (13’)

Trang 7

Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động?

Mục tiêu:

- Biết được tại sao phải biến đổi chuyển động

- Ứng dụng của biến đổi chuyển động trong thực tế

giáo khoa và mô hình

Yêu cầu: Thảo luận

? Tại sao kim máy khâu

lại chuyển động tịnh tiến

- Chuyển động của bànđạp là chuyển động lắc

- Chuyển động của thanhtruyền là chuyển độnglên xuống

- Chuyển động của vôlăng là chuyển độngquay tròn

- Chuyển động của kimmáy là chuyển động lênxuống

- Cơ cấu biến đổi chuyểnđộng có nhiệm vụ biếnđổi một dạng chuyểnđộng ban đầu thành cácdạng chuyển động kháccung cấp cho các bộ phậncủa máy và thiết bị

Trang 8

Hoạt động 2:(22’) Tìm hiểu 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động Mục tiêu:

- Biết được hai cơ cấu biến đổi chuyển động

- Hiểu được một số ứng dụng của hai cơ cấu

? Có những loại cơ cấu

biến đổi chuyển động

? Hãy mô tả cấu tạo của

cơ cấu tay quay - Thanh

lắc?

GV kết luận:

? Khi tay quay 1 quay

đều con trượt 3 sẽ

? Vậy cơ cấu tay quay

con trượt làm việc theo

nguyên lí nào?

? Có thể biến đổi chuyển

động tịnh tiến của con

trượt thành chuyển động

quay tròn của tay quay

được không? Khi đó, cơ

cấu hoạt động ra sao?

- Khi con trượt 3 đếnđiểm chết trên, điểm chết

- Trả lời, HS khác bổsung

- Được Nguyên lí hoạtđộng ngược lại

- Ghi bài

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động

1 Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay – con trượt)

a Cấu tạo:

- Tay quay; thanh truyền;con trượt và giá đỡ; khớptịnh tiến;khớp quay

b Nguyên lí làm việc.

- Khi tay quay 1 quayquanh trục A, đầu B củathành truyền chuyểnđộng tròn, làm cho con

Trang 9

? Cơ cấu này được ứng

dụng trên những máy

nào mà em biết?

GV: Yêu cầu qun sát

hình 30.3b và trả lời: Có

thể biến đổi chuyển động

tịnh tiến của đai ốc thành

chuyển động quay của

vít được không? Cơ cấu

này thường được dùng

trong những máy và thiết

? Khi tay quay AB quay

đều quanh điểm A thì

động của tay quay

- HS liên hệ: máy khâu,máy cưu gỗ

HS: Tay quay, thanhtruyền, thanh lắc và giáđỡ

- Chuyển động lắc qualắc lại quanh trục D mộtgóc nào đó

- Trả lời

- Ghi bài

- Có thể biến chuyểnđộng lắc thành chuyểnđộng của tay quay

- Lắng nghe

- Được Nguyên lí hoạtđộng ngược lại

trượt 3 chuyển động tịnhtiến qua lại trên giá đỡ 4.nhờ đó chuyển động quaycủa tay quay được biếnthành chuyển động tịnhtiến qua lại của con trượt

c Ứng dụng.

2 Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc (cơ cấu tay quay- thanh lắc)

a Cấu tạo.

- Gồm 4 chi tiết: tayquay, thanh truyền, thanhlắc, giá đỡ Chúng đượcnối với nhau bởi cáckhớp quay

b Nguyên lí làm việc.

Trang 10

- GV chốt lại nội dung

? Nêu ứng dụng của cơ

c Ứng dụng

- Cơ cấu được dùngnhiều cho các loại máynhư máy khâu đạp chân,

GV- Học bài, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị dụng cụ thực hành., mẫu báo cáo thực hành

HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV

Trang 11

Ngày soạn: 12/01/2019 Ngày giảng 8A 19/01/2019

- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án

- Mô hình cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền trong động cơ 4 kì

- Mẫu báo cáo thực hành SGK- 108

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: (4’)

Câu hỏi:

- Cơ cấu biến đổi chuyển động có nhiệm vụ gì?

Đáp án:

- Cơ cấu biến đổi chuyển động có nhiệm vụ biến đổi một dạng chuyển

động ban đầu thành các dạng chuyển động khác cung cấp cho các bộ phận củamáy và thiết bị

Trang 12

* Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: (5') Giới thiệu thiết bị và dụng cụ thực hành

GV: yêu cầu HS đọc nội

- Nghe và thực hiện yêucầu của GV Nội dung vàtrình tự tiến hành gồm:

+ Đo đường kính bánhđai, đếm số răng củabánh răng và đĩa xích

+ Lắp ráp các bộ truyềnchuyển động và kiểm tra

Hoạt động 2: (9') Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hành.

GV: Giới thiệu các bộ

truyền động

- Hướng dẫn HS Đo các

đường kính của bánh đai,

đếm số răng của đĩa xích

2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền.

Trang 13

hiện các nội dung trong

- Các nhóm thực hiện

- Các nhóm thực hiệncông việc cần làm theoyêu cầu và hướng dẫn

HS: Tự đánh giá lẫn nhau theo yêu cầu của GV

- Yêu cầu học sinh kết thúc thực hành thu dọn và nộp mô hình và báo cáo.HS: Nộp báo cáo thực hành

- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị, thao tác, kết quả thực hành và tinhthần thái độ học tập của học sinh

HS: Nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm

d Hướng dẫn về nhà (1’)

- Xem lại quá trình làm bài thực hành

- Tìm hiểu và chuẩn bị bài 32

HS: Chuẩn bị theo lời dặn của GV

Trang 14

Ngày soạn: 22/01/2019 Ngày giảng 8A 24/01/ 2019

8B 26/01/ 2019

PHẦN BA

KỸ THUẬT ĐIỆN Tiết 31

BÀI 32 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT

- Năng lực giao tiếp

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Chuẩn bị Hình 32.1 ; H 32.2 ; H32.3 và H 32.4

- Giáo án, SGK, SGV

2 Chuẩn bị của Học sinh

- Đọc trước nội dung bài

- SGK, vở ghi

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Các hoạt động đầu giờ

a Kiểm tra bài cũ

- Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới

b Bài mới:

* Vào bài (1’): Như chúng ta đã biết điện năng đóng vai trò rất quan trọng.Nhờ có điện năng mới có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống,góp phần thức đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển Vậy điện năng cóphải là nguồn năng lượng thiết yếu đối với đời sống và sản xuất không? Muốntrả lời được câu hỏi này chúng ta vào bài hôm nay

2 Nội dung bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: (24’) Tìm hiểu thế nào là điện năng

Mục tiêu:

- Biết được thế nào là điện năng

- Cách sản xuất, truyền tải điện năng

GV giới thiệu cho HS về quá - HS lắng nghe

I Điện năng :

1 Thế nào là điện năng ?

Trang 15

trình ra đời của điện năng và

nhấn mạnh: Năng lượng của

dòng điện được gọi là điện

yêu cầu tìm hiểu quá trình

sản xuất điện của nhà máy

nhiệt điện trong Sgk

- Yêu cầu HS lên bảng tóm

hiểu quá trình sản xuất điện

của nhà máy thuỷ điện trong

- Lên vẽ sơ đồ tóm tắt quytrình sản xuất của nhàmáy nhiệt điện

- Nhận xét

- Ghi bài

-HS đọc thông tin SGKnghiên cứu sơ đồ nhà máythuỷ điện

- HS: Lên bảng tóm tắtbằng sơ đồ

-HS khác nhận xét

- Ghi bài

- Năng lượng củadòng điện được gọi làđiện năng

2 Sản xuất điện năng

a) Nhà máy nhiệtđiện:

- Sơ đồ tóm tắt quátrình sản xuất điện củanhà máy nhiệt điện

b) Nhà máy thuỷ điện:

- Sơ đồ tóm tắt quátrình sản xuất điện của

Nhiệt

Tua bin quay Điện

năng

Trang 16

- GV cho HS quan sát H 32.3

và yêu cầu lên bảng tóm tắt

sơ đồ nhà máy điện nguyên

ra điện năng như dựa vào

năng lượng gió hay năng

lượng mặt trời

GV: Tích hợp môi trường:

Hiện nay người ta đang

nghiên cứu và sử dụng

những loại năng lượng sạch

để như ( Năng lượng mặt

trời, gió ) để tạo ra điện

năng góp phần bảo vệ môi

trường

GV giới thiệu cho HS cách

truyền tải điện năng từ nhà

máy điện tới các nơi tiêu thụ

nhà máy nhiệt điện

Thuỷ năng  Tua binquay  Điện năng

c) Nhà máy điện nguyên tử:

-Năng lượng nguyên

tử  Hơi nước Tua bin quay Điện

3 Truyền tải điện năng

- Điện năng sản xuất

ra ở các nhà máy điệnđược truyền theo cácđường dây dẫn đếncác nơi tiêu thụ

Hoạt động 3: (15’) Tìm hiểu vai trò của điện năng

Mục tiêu:

- Biết được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

GV cho HS tự tìm hiểu vai - HS liên hệ và thực hiện II.Vai trò của điện

Trang 17

trò của diện năng thông qua

- GV: Nêu lợi ích của việc có

sử dụng điện năng, so với

không có điện năng

- GV cho HS so sánh các

cách sản xuất điện ở các nhà

máy ( nhiệt điện, thuỷ điện ,

nhà máy điện nguyên tử )

- GV cho HS kể tên các nhà

máy sản xuất điện mà các em

biết

- GV: Tích hợp: Điện năng

được sản xuất từ nguồn

năng lượng khác như năng

lượng nguyên tử, năng lượng

gió Những loại năng lượng

đó không phải là vô tận vì

vậy phải sử dụng hợp lí điện

năng, góp phần bảo vệ môi

trường và ứng phó với biến

- Nhờ có điện năng,quá trình sản xuấtđược tự động hoá vàcuộc sống của conngười có đầy đủ tiệnnghi, văn minh hiệnđại hơn

+ Tr¶ lêi c©u hái 1- 2 - 3 ( Sgk/115

HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV

Trang 18

Ngày soạn: 22/01/2019 Ngày giảng: 8A 26/01/2019

- Năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

- Chuẩn bị Hình 33.1; H 33.2; H33.3 và H 33.4 và một số dụng cụ an toàn điện như Tuavít, kìm, bút thử điện …

2 Chuẩn bị của HS.

- Nắm chắc các kiến thức bài trước

- SGK, vở ghi

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Các hoạt động dầu giờ

a Kiểm tra bài cũ

- Lồng ghép trong quá trình dạy

b Bài mới:

* Vào bài (1’): Tai nạn do điện xảy ra rất nhanh và vô cùng nguy hiểm, nó

có thể gây hoả hoạn, làm bị thương hoặc chết người Vậy các nguyên nhân gâytai nạn điện là gì?

2 Nội dung bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: (20’) Tìm hiểu vì sao xảy ra tai nạn điện?

Mục tiêu:

- Biết được các nguyên nhân gây tai nạn điện

GV cho HS quan sát H 33.1

qua máy chiếu và yêu cầu

? Vì sao xảy ra tai nạn điện?

GV nhấn mạnh: Như vậy,

chạm trực tiếp vào vật mang

điện cũng có nhiều trường

- HS: Do chạm trực tiếpvào vật mang điện

I Vì sao xảy ra tai nạn điện?

1/ Do chạm trực tiếpvào vật mang điện

Trang 19

GV lưu ý cho HS thấy mức

độ nguy hiểm của trạm biến

áp và đường dây cao áp …

GV cho HS quan sát Hình

33.2 và yêu cầu HS đọc

Bảng 33.1 nói về khoảng

cách bảo vệ an toàn đối với

lưới điện cao áp

GV tổng kết lại

GV: Vậy còn có nguyên nhân

nào gây tai nạn điện nữa?

GV cho HS quan sát H 33.3

và lưu ý cho HS thấy mức độ

nguy hiểm khi mà dây điện

bị đứt trong các ngày mưa

- HS quan sát Hình 33.2

và HS đọc Bảng 33.1 nói

về khoảng cách bảo vệ antoàn đối với lưới điện cao

áp HS1 : Đọc SgkHS2 : Đọc lại

- HS ghi bài

-HS : Còn nguyên nhân

do đến gần dây dẫn cóđiện bị đứt rơi xuống đất

- HS quan sát

- Chạm trực tiếp vàodây dẫn điện trầnkhông bọc cách điệnhoặc bị hở

- Sử dụng các đồ dựngđiện bị rò điện ra vỏ-Sửa chũa điện khôngcắt nguồn điện, không

sử dụng dụng cụ bảovệ

2/ Do vi phạm khoảngcách an toàn đối vớilưới điện cao áp vàtrạm biến áp

- Không nên đến gầntrạm biến áp hoặcđường dây điện cao áp

vì có thể bị phóngđiện qua không khígây chết người

3/ Do đến gần dây dẫn

có điện bị đứt rơixuống đất

Trang 20

? Có nên đến gần dây điện có

điện bị đứt rơi xuống đất

không?

GV: Lấy ví dụ thực tế

GV: Tổng kết lại

? Vậy có những nguyên nhân

nào xảy ra tai nạn điện?

mà phải báo ngay chotrạm quản lí điện gần

đó

Hoạt động 2: (20’) Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện Mục tiêu:

- Biết được một số an toàn điện trong khi sử dụng điện.

GV : Cho HS quan sát H 33.4

và yêu cầu HS làm bài tập

hình 33.4 SGK

GV cho HS nêu đáp án

? Ta thực hiện cách điện dây

dẫn điện như thế nào?

? Kiểm tra cách điện đồ dùng

điện bằng thiết bị gì?

? Ta có nên đến gần dây điện

cao áp hoặc trạm biến áp

không, tại sao?

- HS ghi bài

II Một số biện pháp

an toàn điện

1 Một số an toàn điện trong khi sử dụng điện.

- Thực hiện tốt cáchđiện dây dẫn

- Kiểm tra cách điện

đồ dùng điện-Thực hiện nối đất các

đồ dùng điện-Không vi phạmkhoảng cách an toànđiện

Trang 21

- GV cho HS quan sát H 33.5

và một số dụng cụ an toàn

điện trong khi sửa chữa điện

như Tuavít , kìm ……và đưa

ra các tình huống ở thực tế để

các em vận dụng giải quyết

? Em hãy nêu một số biện

pháp an toàn khi sửa chữa

điện?

GV tổng kết lại

- HS quan sát H 33.5 vàmột số dụng cụ an toànđiện trong khi sửa

- HS nêu một số nguyêntắc an toàn khi sửa chữađiện

- HS ghi bài

2 Một số an toàn điện trong khi sửa chữa điện.

-Trước khi sửa chữađiện phải cắt nguồnđiện

-Sử dụng đúng cácdụng cụ bảo vệ an toànđiện cho mỗi côngviệc khi sửa chữa

+ Trả lời câu hỏi 3 ( Sgk)

HS: Về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV

Ngày soạn: 27/01/2019 Ngày giảng: 8A 29/01/2019

8B 15/02/2019

Trang 22

- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ an toàn điện.

- Sử dụng được một số dụng cụ an toàn điện

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sơ cứu

- Năng lực sử dụng dụng cụ an toàn điện

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- SGK, vở ghi, đồ dùng thực hành, báo cáo thực hành

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Các hoạt động đầu giờ

- Yêu cầu cả lớp xuống nhà ăn bán trú để trải nghiệm

* Vào bài (1’): Điện năng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất

và sinh hoạt thì vấn đề an toàn khi vận hành và sử dụng điện càng trở nên cầnthiết vì những sự cố tai nạn điện xảy ra rất nhanh và vô cùng nguy hiểm Vì vậychúng ta phải biết sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện để tránh các tai nạnđáng tiếc xảy ra Đó là nội dung của bài hôm nay: “ Dụng cụ bảo vệ an toànđiện”

2 Nội dung bài học.

Hoạt động 1.

Trang 23

Chuẩn bị ban đầu

GV: Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị:

+ Sào tre khô

- Các câu trả lời cho câu hỏi:

? Kể tên các dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sử dụng của chúng?

? Trình bày cấu tạo, nguyên lí làm việc của bút thử điện?

- Các nhóm có thể trả lời bằng thuyết trình, bằng máy chiếu, bằng hìnhảnh

Hoạt động 2 (40’) Tìm hiểu các dụng cụ an toàn điện

GV: Ổn định tổ chức, yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình:HS: Bốn nhóm trình bày nội dung câu trả lời cho câu hỏi:

? Kể tên các dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sử dụng của chúng?

? Trình bày cấu tạo, nguyên lí làm việc của bút thử điện?

Yêu cầu trả lời được:

Câu 1 Dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Găng tay cao su

* Quan sát và mô tả cấu tạo bút thử điện

- Đầu bút thử điện được gắn liền với thân bút

- Điện trở ( làm giảm dòng điện )

Trang 24

GV: Tích hợp môi trường: yêu cầu HS dừng thực hành để thu gọn các thiết

bị, dụng cụ làm vệ sinh nơi thực hành tránh làm ảnh hưởng đến môi trường gópphần chống ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu

3 Củng cố, luyện tập (3’)

- Nhận xét về tinh thần , thái độ và kết quả thực hành

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)

- Yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 35 ( Sgk/ trang 126 )

- HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV

Ngày soạn: 07/02/2019 Ngày giảng: 8A 12/02/2019

8B 15/02/2019

Trang 25

- Năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án

- Tranh, bảng phụ, dụng cụ thực hành

- Địa điểm thực hành

- Liên hệ với Y tế trường

2 Chuẩn bị của Học sinh:

- Học bài cũ, đồ dùng học tập

- SGK, vở ghi, đồ dùng thực hành, báo cáo thực hành

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Các hoạt động đầu giờ

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

*Vào bài (1’): Khi có người bị tai nạn điện, phải nhanh chóng cứu chữangay, không lãng phí thời gian vào việc xác định người đó sống hay chết Sựthành công của việc sơ cứu phụ thuộc vào sự nhanh nhẹn, tháo vát và cứu chữađúng cách của người cứu Đó chính là nội dung của bài thực hành ngày hômnay: “ Cứu người bị tai nạn điện”

2 Nội dung:

Hoạt động 1.

Chuẩn bị ban đầu

GV: Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị:

Trang 26

+ Sơ cứu nạn nhân

- Các nhóm có thể trả lời bằng thuyết trình, bằng máy chiếu, bằng hìnhảnh

Hoạt động 2 (40’) Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện và sơ cứu nạn nhân

GV: Ổn định tổ chức, yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình:HS: Bốn nhóm trình bày nội dung câu trả lời cho câu hỏi:

- Các nhóm có thể trả lời bằng thuyết trình, bằng máy chiếu, bằng hìnhảnh

- Yêu cầu đạt được:

- Yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 36 ( Sgk / trang 128 )

- HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV

Trang 27

Ngày soạn: 07/02/2019 Ngày giảng: 8A 16/02/2019

8B 16/02/2019

CHƯƠNG VII đồ dùng điện gia đình

Trang 28

- Năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án

- Tranh vẽ đồ dùng điện gia đình các dụng cụ bảo vệ

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

- Máy chiếu

2 Chuẩn bị của giáo viên

- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi

- Tìm hiểu trước bài mới

II QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Các hoạt động đầu giờ.

a Kiểm tra bài cũ: (Không)

b Bài mới:

* Vào bài (1’): Nêu vai trò của điện năng, vậy ngày nay đồ dùng điện gắnliền cuộc sống của chúng ta… chúng đều được tạo ra từ những vật liệu kĩ thuậtđiện Trong tiết học hôm nay ta cùng tìm hiểu: “Vật liệu kỹ thuât điện”

GV: Ghi đầu bài lên bảng

2 Nội dung bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (14’)

Tìm hiểu về vật liệu dẫn điện Mục tiêu: Học sinh biết được các vật liệu dẫn điện trong thực tế, hiểu được vì

sao các vật liệu lại dẫn điện

GV: Yêu cầu HĐ chung

cả lớp

GV: - Xung quanh chúng

ta có rất nhiều vật liệu

mà dòng điện có thể

chạy qua Những vật liệu

như vậy người ta gọi là

vật liệu dẫn điện

- Hs thực hiện I Vật liệu dẫn điện :

Trang 29

GV yêu cầu HS lấy VD về

- HS: Vật liệu dẫn điện làvật liệu cho dàng điệnchạy qua

- HS ghi bài

- HS so sánh  Đồng cóđiện trở suất nhỏ hơnnhôm

- HS ghi bài

- HS : Vật liệu dẫn điệndùng làm các phần tử dẫnđiện của các thiết bị điện

- HS ghi bài

- HS: 2lõi dây điện, 2 lỗlấy điện, 2 phích cắmđiện

- Vật liệu dẫn điện là vậtliệu mà dòng điện có thểchạy qua

- Điện trở suất của vậtliệu là khả năng cản trởdòng điện của vật liệu đó

- Vật liệu dẫn điện dùnglàm các phần tử dẫn điệncủa các thiết bị điện

Hoạt động 2: (14’) Tìm hiểu vật liệu cách điện Mục tiêu: Học sinh biết được các vật liệu cách điện trong thực tế, hiểu được vì sao các vật

liệu lại cách điện

GV: Cho cả lớp hoạt động

chung

GV: Xungquanh chúng ta

có rất nhiều vật liệu mà

dòng điện không thể chạy

qua Những vật liệu như

vậy người ta gọi là vật

II.Vật liệu cách điện :

Trang 30

của vật liệu sẽ bị giảm nếu

làm việc khi nhiệt độ tăng

- Điện trở suất của vậtliệu cách điện là rất lớn

108 - 1013 Ωm

- Vật liệu dẫn điện dùnglàm các phần tử dẫn điệncủa các thiết bị điện .Ví

dụ như vỏ ổ cắm điện , vỏphích cắm , vỏ dây dẫn …Chú ý : ( Sgk/ 129 )

Hoạt động 3: (15’) Tìm hiểu vật liệu dẫn từ Mục tiêu:

- Học sinh biết được các vật liệu dẫn từ trong thực tế, hiểu được vì sao các vật liệu lại dẫn từ

- Phân biệt các vật liệu kì thuật điện

- Hs ghi bài

- HS thực hiện

III Vật liệu dẫn từ :

- Vật liệu dẫn từ là vậtliệu mà đường sức của từtrường có thể chạy qua

- VD : Thép kỹ thuật điện, anico , ferit, …là các vậtliệu dẫn từ

Trang 31

HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV

Ngày soạn: 17/02/2019 Ngày giảng: 8A 19/02/2019

8B 19/02/2019

Tiết 36

Bài 38.

Trang 32

ĐỒ DÙNG ĐIỆN - QUANG: ĐÈN SỢI ĐỐT

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án

- Tranh vẽ đèn sợi đốt, vật mẫu.b

- Máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi

- Học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Các hoạt động đầu giờ

a Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Thế nào là vật liệu dẫn điện, đặc tính và công dụng của vật liệu dẫn điện?Đáp án:

- Vật liệu dẫn điện là vật liệu mà dòng điện có thể chạy qua

- Đặc tính: Điện trở suất của vật liệu là khả năng cản trở dòng điện của vậtliệu đó

- Vật liệu dẫn điện dùng làm các phần tử dẫn điện của các thiết bị điện

b Bài mới

* Vào bài(1’): Năm 1879 nhà bác học người mỹ Thomas Edison đã phátminh ra đèn sợi đốt đầu tiên Sáu mươi năm sau (1939) đèn huỳnh quang xuấthiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt vậy những nhược điểm đó

là gì chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

Trang 33

- Học sinh phân loại được các loại đèn điện

- Biết được các loại đèn điện thường dùng

? Dựa vào hiểu biết của

mình hãy cho biết loại

đèn điện tiêu thụ điện

năng chuyển đổi thành

năng lượng gì?

? Căn cứ vào đâu để

phân lọai đèn điện?

? Có mấy loại đèn điện

- HS: Quang năng

- HS: Vào nguyên lí làmviệc

- HS: Có 3 loại chính

- HS: Trả lời

I Phân loại đèn điện.

- Đèn điện tiêu thụ điệnnăng và biến đổi điệnnăng thành quang năng

- Có ba loại đèn điệnchính:

+ Đèn sợi đốt

+ Đèn huỳnh quang + Đèn phóng điện

Hoạt động 2: (26’)

Tìm hiểu về đèn sợi đốt Mục tiêu:

- Học sinh biết được cấu tạo, nuyên lí làm việc, đặc điểm của đèn sợi đốt

a) Sợi đốt:

Trang 34

những loại nào? hiện nay

thường sử dụng loại nào?

- HS: Bóng sáng, bóngmờ

- HS: Giảm được độ chói

và thường sử dụng làmđèn ngủ

- Hs ghi bài

- HS: Làm bằng đồng

- HS: Đuôi xoáy, đuôingạnh Sử dụng đuôixoáy

-HS: Trả lời

- HS ghi bài

- HS: Thấy nóng và cóthể bị bỏng

- HS: Trả lời

- Là dây kim loại có dạng

lò xo xoắn thường làmbằng vonfram Là phần

tử quan trọng của đènbiến đổi điện năng thànhquang năng

b) Bóng thuỷ tinh:

- Làm bằng thuỷ tinhchịu nhiệt Người ta rúthết không khí và bơm khítrơ vào trong bóng đểtăng tuổi thọ của sợi đốt.c) Đuôi đèn

- Làm bằng đồng hoặc sắttrángkẽm gắn chặt vớibóng, trên đuôi có 2 cựctiếp xúc

- Đuôi đèn có 2 loại:Đuôi xoáy và đuôi ngạnh

2 Nguyên lí làm việc

(SGK - 136)

- Khi đóng đện dòng điệnchạy trong dây tóc củabóng đèn làm dây tócnóng lên đến khi phátsáng

3 Đặc điểm của đèn sợi đốt.

Trang 35

ngoài ra còn có đặc điểm

nào khác ?

? Vì sao sử dụng đèn sợi

đốt để chiếu sáng không

tiết kiệm điện?

GV: Khi làm việc đèn sợi

mẫu và yêu cầu

? Giải thích ý nghĩa của

các đại lượng ghi trên

- Hiệu xuất phát quangthấp

3 Củng cố, luyện tập (3’)

GV: Nêu một số câu hỏi củng cố bài

HS: Trả lời theo yêu cầu của câu hỏi

GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

GV yêu cầu HS:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi,

- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

Trang 36

Ngày soạn: 17/02/2019 Ngày giảng: 8A 21/02/2019

8B 20/02/2019

Tiết 37

Bài 39 ĐÈN HUỲNH QUANG.

Trang 37

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang

- Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang

-Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án

-Vật mẫu đèn ống huỳnh quang, bảng phụ bảng 39.1

- Máy chiếu

b Học sinh:

-Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập

- Học bài cũ, đọc trước bài mới và kẻ trước bảng 39.1 (sgk )

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Các hoạt động đầu giờ

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

*Vào bài(1’): GV: Đèn huỳnh quang và đèn conpắc huỳnh quang là loại

đèn thông dụng nhất hiện nay Tuỳ theo hình dáng, kích thước màu sắc ánh sáng,công suất mà đèn được dùng để chiếu sáng trong gia đình, trên đường phố, trongcác xưởng nhà máy … Vì sao chúng có tính năng như vậy cô cùng các emnghiên cứu trong bài hôm nay

2 Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (18’) Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang

Mục tiêu:

- Học sinh biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang

GV: Cho học sinh quan sát

hình 39.1 qua máy chiếu

(sgk- tr 137 ) và mẫu vật

- Hs quan sát I Đèn ống huỳnh

quang.

1 Cấu tạo.

Trang 38

Cho cả lớp hoạt động

chung trả lời các câu hỏi:

? Qua quan sát em hãy cho

biết cấu tạo các bộ phận

chính của đèn ống huỳnh

quang?

? Ngoài ra các bộ phận

nào khác?

? Tìm hiểu thông tin và

cho cô biết đặc điểm của

ống thuỷ tinh và điện cực?

? Vậy đèn huỳnh quang có

đặc điểm khác với đèn sợi

đốt?

? Vì sao lại có hiện tượng

mồi phóng điện và người

liệu kĩ thuật nào?

- HS: Trả lời và ghi nộidung

- HS: Lớp bột huỳnhquang, chân đèn

- HS: Trả lời theo ý hiểu

2 Nguyên lý làm việc.

- Khi đóng điện, hiệntượng phóng điện giữahai điện của đèn tạo ratia tử ngoại, tia tử ngoạitác dụng vào lớp bộthuỳnh quang phủ trongống phát ra ánh sáng

3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang.

- Hiện tượng nhấp nháy

- Hiệu suất phát quang:Cao gấp 5 lần đèn sợiđốt

- Tuổi thọ lớn hơn đènsợi đốt nhiều lần

- Mồi phóng điện

4 Các số liệu kĩ thuật.

Trang 39

- Công suất định mức: + Loại ống 0,6m có: 18W; 20W.

compac huỳnh quang?

? Hãy cho biết ưu, nhược

điểm của đèn compact

- Nguyên lí làm việc:Giống đèn huỳnhquang

- Ưu điểm: Kíchthước gọn nhẹ và dễ sửdụng

Trang 40

- Chọn được loại đèn cho phù hợp theo từng không gian

GV: Vậy đèn huỳnh quang

có gì khác với đèn sợi đốt

GV: Yêu cầu học sinh thảo

luận theo nhóm tổ trong

thời gian 3’ là hoàn thành

GV: Gọi đại diện 1 nhóm

trình bày sau khi thảo

III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

Đèn sợi đốt 1.Ánh sáng liên tục

2 Không cần chấn lưu

1 Không tiết kiệm điện

2 Tuổi thọ thấpĐèn huỳnh quang 1 Tiết kiệm điện

2 Tuổi thọ cao

1 Ánh sáng không liêntục

2 Cần chấn lưu

3 Củng cố, luyện tập (3’)

GV: Nêu một số câu hỏi củng cố bài

HS: Trả lời theo yêu cầu của câu hỏi

GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

GV yêu cầu HS:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi,

- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Đọc trước bài mới và kẻ mẫu báo cáo thực hành, sơ đồ hình 40.1 sgk- tr141

HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV

Ngày soạn: 24/02/2019 Ngày giảng: 8A 06/03/2019

8B 06/03/2019

Tiết 38

Bài 40 Thực hành:

ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

Ngày đăng: 18/10/2019, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w