1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biển thủy sản khánh hòa

6 2,1K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa
Tác giả Nguyễn Thành Cường
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 166,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 03/2008 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIỂN THỦY SẢN KHÁNH HÒA THE DETERMINANTS WHICH CAN IN

Trang 1

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN KHÁNH HÒA

THE DETERMINANTS WHICH CAN INFLUENCE THE FINANCIAL STRUCTURE OF THE SEAFOOD PROCESSING COMPANIES IN KHANH HOA PROVINCE

Nguyễn Thành Cường Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang Tóm tắt

Mục đích chủ yếu của bài viết này là phân tích cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần tái cấu trúc tài chính cho các doanh nghiệp hướng đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Từ khóa: Cấu trúc tài chính

Abstract

The principal objective of this article is to analyze the financial structure and the likely determinants which can influence the financial structure of the seafood processing companies, and then suggests some solutions to restructure the financial structure of the listed companies in Khanh Hoa province for the target to maximize firm value

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt

động sản xuất kinh doanh đều hướng đến mục

tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đạt

được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải thực

hiện nhiều biện pháp, trong đó việc lựa chọn

một cấu trúc tài chính hợp lý là một trong những

biện pháp hết sức quan trọng và cần thiết Vì

vậy, mục đích của bài viết này là phân tích cấu

trúc tài chính và xác định các nhân tố ảnh

hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh

nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa để làm cơ

sở khoa học cho việc tái cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp nhằm góp phần làm giá trị

doanh nghiệp

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để phân tích cấu trúc tài chính và xác

định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài

chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản

Khánh Hòa, bài viết sử dụng kết hợp cả hai

phương pháp định lượng và định tính Theo

cách tiếp cậm nghiên cứu định lượng, chúng

tôi thu thập số liệu khảo sát thực tế của 22 doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa giai đoạn từ năm 2003 – 2007, sử dụng công

cụ thống kê toán với sự hỗ trợ của các phần mềm EXCEL và SPSS, tiến hành chạy và kiểm định mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính Theo cách tiếp cận nghiên cứu định tính, dựa vào các cuộc phỏng vấn sâu với các chủ doanh nghiệp, chúng tôi làm rõ các định hướng và vai trò của các chính sách của Chính phủ, các tổ chức tín dụng, các chủ doanh nghiệp tác động đến việc xác lập cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một khái niệm đề cập đến việc mà một doanh nghiệp sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau

để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp Cấu trúc tài chính phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 2

Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính là tỷ suất

nợ Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm

cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng

đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp

chế biến thủy sản Khánh Hòa như sau

3.1 Đặc điểm cấu trúc tài chính của các

doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa:

3.1.1 Đặc điểm cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa:

Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tỷ suất đầu tư dài hạn và tỷ suất đầu tư tài sản cố định Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu này đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa được thể hiện qua hình sau đây:

26.60%

43.38%

21.17%

28.83% 29.89%

19.06%

33.54%

25.54%

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

35%

40%

45%

50%

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

Công ty cổ phần

Công ty TNHH và DNTN

Bình quân toàn ngành

Hình 1: Tỷ suất đầu tư các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa

Qua hình 1 cho thấy, tỷ suất đầu tư dài

hạn bình quân toàn ngành chế biến thủy sản

Khánh Hòa giai đoạn 2003 – 2007 là 33,86%

Trong đó, các doanh nghiệp Nhà nước có tỷ

suất đầu tư dài hạn là 26,60% thấp hơn trung

bình ngành, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài cao hơn trung bình ngành đạt ở mức

43,38%, công ty cổ phần là 21,17% thấp hơn

trung bình ngành, công ty TNHH và DNTN là

34,52% cao hơn trung bình ngành Tỷ suất đầu

tư tài sản cố định bình quân toàn ngành chế

biến thủy sản Khánh Hòa là 28,83% Trong đó,

các doanh nghiệp Nhà nước có tỷ suất đầu tư

dài hạn là 25,54% thấp hơn trung bình ngành,

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cao

hơn trung bình ngành đạt ở mức 33,54%, công

ty cổ phần là 19,06% thấp hơn trung bình

ngành, công ty TNHH và DNTN là 29,89% cao

hơn trung bình ngành Nhìn chung, tỷ suất đầu

tư dài hạn mà trong đó chủ yếu là đầu tư tài sản

cố định của toàn ngành chế biến thủy sản Khánh Hòa giai đoạn 2003 – 2007 tương đối thấp

3.1.2 Đặc điểm cấu trúc nguồn vốn của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa:

Cấu trúc nguồn vốn phản ánh cơ cấu tỷ lệ của các loại nguồn vốn hình thành nên vốn hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn có 2 bộ phận lớn là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: Tỷ suất nợ, trong đó có tỷ suất nợ ngắn hạn và tỷ suất nợ dài hạn; tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu này đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa được thể hiện qua hình sau đây:

Trang 3

49.02%

69.68%

52.01% 49.17%

66.03%

46.92%

68.63%

4.00% 4.59%

3.65%

2.10%

4.08%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

và DNTN

Bình quân toàn ngành

Hình 2: Tỷ suất nợ của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa

Qua hình 2 cho thấy từ năm 2003 – 2007,

tỷ suất nợ trung bình toàn ngành chế biến thủy

sản Khánh Hòa là 56,01% Phần lớn các

doanh nghiệp sử dụng nợ ngắn hạn là chủ

yếu, tỷ suất nợ ngắn hạn trung bình là 52,01%,

tỷ suất nợ dài hạn trung bình là 4%

Nếu xem xét tỷ suất nợ của các doanh

nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa dưới góc

độ sở hữu, cho thấy các DNNN có tỷ suất nợ

trung bình 72,71% cao hơn trung bình ngành;

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ

suất nợ 49,02% thấp hơn so với trung bình

ngành; các công ty cổ phần có tỷ suất nợ trung

bình là 69,68% cao hơn so với trung bình

ngành; công ty TNHH, DNTN có tỷ suất nợ

trung bình là 53,76% thấp hơn so với trung

bình ngành Hầu hết các doanh nghiệp đều sử

dụng nợ ngắn hạn là chủ yếu Như vậy, nếu

đứng trên góc độ sở hữu cho thấy, các DNNN,

các công ty cổ phần duy trì một tỷ suất nợ cao

hơn hay có khả năng vay nợ tốt hơn so với công ty TNHH, DNTN, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.2 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa

Trên cơ sở số liệu là các báo cáo tài chính của 22 doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa, chúng tôi đã tiến hành xử lý số liệu liên quan đến tỷ suất nợ và các nhân tố ảnh hưởng, sau đó sử dụng phần mềm SPSS

để phân tích tương quan và hồi quy nhằm xác định sự ảnh hưởng của 8 nhân tố: quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, khả năng sinh lời, rủi ro hoạt động, cơ hội tăng trưởng, lãi suất vay bình quân, thời gian hoạt động và hình thức sở hữu đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp Kết quả phân tích hồi quy bội giữa tỷ suất nợ và 8 nhân tố trên bằng phần mềm SPSS cho ở bảng sau:

Bảng 1: Kết quả phân tích hồi quy bội

Trang 4

Qua bảng 1 cho thấy, theo phương pháp

Backward, mô hình được xác định ở bước 6

Hệ số xác định của mô hình R2 giảm dần qua

từng bước, ở bước 6 có R2 = 0.619 khẳng

định sự phù hợp của mô hình Hay nói cách

khác, mô hình hồi quy này có thể giải thích

61,9% sự thay đổi của tỷ suất nợ Qua 6 bước

loại bỏ dần các biến độc lập ít có quan hệ với

tỷ suất nợ Lần lượt các biến bị loại bỏ như

sau: X8 – Tuổi DN, X21 – Tỷ suất đầu tư dài

hạn, X62 – Đòn bẩy tài chính và X32 – ROE,

X7 – Hình thức sở hữu của DN Như vậy, mô

hình còn lại 6 biến là X11 – Tổng tài sản bình quân, X12 – VCSH bình quân, X22 – Tỷ suất đầu tư TSCĐ, X31 – ROA, X42 – Tốc độ tăng trưởng tài sản định gốc, X5 – Lãi suất vay bình quân Thống kê F cao dần từ bước 1 đến bước 6 và ở bước 6 là 27.296, điều này khẳng định giả thiết về các hệ số hồi quy đồng thời bằng không đều bị bác bỏ Với sig = 0.000, mô hình này có ý nghĩa thống kê

Từ kết quả phân tích mô hình hồi quy bội biểu diễn mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và các nhân tố ảnh hưởng là:

Y = 0.682 + 0.04 X11 – 0.015 X12 – 0.435 X22 + 0.447 X31 – 1.275 X5 + 0.075 X42

(Se) (0.047) (0.001) (0.002) (0.109) (0.106) (0.305) (0.026)

t_stat 14.644 7.840 -7.187 -3.985 4.236 - 4.176 2.827

VIF 5.958 6.553 1.512 1.301 1.134 1.640

R2 = 0.619

_ 2

R = 0.596 N=108 F = 27.296 Trong đó, X11 – tổng tài sản bình quân,

X12 – vốn chủ sở hữu bình quân, X22 – tỷ

suất đầu tư tài sản cố định, X31 – ROA, X42 –

tốc độ tăng trưởng tài sản, X5 – lãi suất vay

bình quân

Theo kết quả phân tích hồi quy tuyến tính

bội xác định sự ảnh hưởng đồng thời của các

nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh

Hòa giai đoạn 2003 – 2007 cho thấy: Các

nhân tố thật sự có ảnh hưởng đến các tỷ suất

nợ bao gồm: Quy mô doanh nghiệp (quy mô

vốn), cấu trúc tài sản, khả năng sinh lời, cơ hội

tăng trưởng, lãi suất vay bình quân Tác động

của từng nhân tố cụ thể đến cấu trúc tài chính

của các doanh nghiệp CBTS Khánh Hòa như

sau:

• Chỉ tiêu có tác động mạnh nhất đến tỷ

suất nợ chính là quy mô doanh nghiệp Theo

kết quả phân tích hồi quy, cả 2 chỉ tiêu đại diện

cho nhân tố quy mô doanh nghiệp đều ảnh

hưởng đến tỷ suất nợ Tổng tài sản cho biết

quy mô vốn của doanh nghiệp, còn tổng vốn

chủ sở hữu cho biết giá trị của doanh nghiệp

Trong đó, tổng tài sản có quan hệ thuận chiều với tỷ suất nợ và vốn chủ sở hữu có quan hệ nghịch chiều với tỷ suất nợ Điều này chứng tỏ rằng, các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa có giá trị tài sản lớn thì có khuynh hướng sử dụng nợ vay cao hơn các doanh nghiệp có giá trị tài sản thấp Như vậy, có thể kết luận “Quy mô doanh nghip có quan h thun chiu vi cu trúc tài chính” Kết quả

này phù hợp với kết luận của lý thuyết trật tự phân hạng, do thông tin bất cân xứng giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau nên doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì có khả năng vay nợ càng nhiều

• Nhân tố thứ 2 ảnh hưởng đến tỷ suất

nợ đó là cấu trúc tài sản của doanh nghiệp Theo kết quả phân tích hồi quy, chỉ tiêu đại diện cho nhân tố cấu trúc tài sản của doanh nghiệp ảnh hưởng đến tỷ suất nợ là tỷ suất đầu tư tài sản cố định, có quan hệ ngược chiều với tỷ suất nợ Điều này chứng tỏ rằng, các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa khi thực hiện việc đầu tư vào tài sản cố định, các doanh nghiệp thận trọng

Trang 5

trong việc sử dụng nợ vay dài hạn để đầu tư

và có khuynh hướng sử dụng vốn chủ sở

hữu là chủ yếu Kết quả này cho thấy, đây là

một đặc trưng cơ bản của các doanh nghiệp

chế biến thủy sản Khánh Hòa trong việc sử

dụng vốn vay nợ để đầu tư vào tài sản cố định

và hoàn toàn phù hợp dự đoán Như vậy có

thể kết luận “Cu trúc tài sn có quan h

ngc chiu vi cu trúc tài chính”

• Nhân tố thứ 3 ảnh hưởng đến tỷ suất

nợ đó là khả năng sinh lời Theo kết quả phân

tích hồi quy, chỉ tiêu đại diện cho nhân tố khả

năng sinh lời ảnh hưởng đến tỷ suất nợ là tỷ

suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài

sản (ROA), có quan hệ thuận chiều với tỷ suất

nợ Điều này chứng tỏ rằng, các doanh nghiệp

chế biến thủy sản Khánh Hòa có khả năng sinh

lời càng lớn có khuynh hướng sử dụng nợ vay

cao hơn các doanh nghiệp có khả năng sinh lời

thấp Kết quả này phù hợp với kết luận của mô

hình MM, doanh nghiệp có thể gia tăng việc sử

dụng nợ cùng với sự gia tăng hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong trường hợp này, hiệu ứng của đòn cân

nợ sẽ có tác dụng tích cực đối với doanh

nghiệp Như vậy có thể kết luận “Kh năng

tài chính”

• Nhân tố thứ 4 ảnh hưởng đến tỷ suất nợ

đó là lãi suất vay bình quân Theo kết quả phân

tích hồi quy, lãi suất vay bình quân có quan hệ

ngược chiều với tỷ suất nợ Điều này chứng tỏ

rằng, các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh

Hòa khi thực hiện việc vay nợ, doanh nghiệp

quan tâm đến lãi suất vay nợ Khi lãi suất vay nợ

gia tăng thì khuynh hướng sử dụng vốn vay nợ

của các doanh nghiệp có chiều hướng giảm dần,

tức là làm hạn chế khả năng vay nợ của doanh

nghiệp và hoàn toàn phù hợp với dự đoán Như

vậy có thể kết luận “T sut lãi vay có quan h

ngc chiu vi cu trúc tài chính”

• Nhân tố thứ 5 ảnh hưởng đến tỷ suất

nợ đó là cơ hội tăng trưởng Theo kết quả

phân tích hồi quy, chỉ tiêu đại diện cho nhân

tố cơ hội tăng trưởng ảnh hưởng đến tỷ suất

nợ là tốc độ tăng trưởng tài sản định gốc, có quan hệ thuận chiều với tỷ suất nợ Điều này chứng tỏ rằng, các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa có tốc độ tăng trưởng càng lớn có khuynh hướng sử dụng nợ cao hơn các doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng thấp Kết quả này phù hợp với thực tế hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đứng trước những cơ hội phát triển, hội nhập do xu hướng phát triển tích cực của nền kinh tế tạo ra, sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn vốn vay nợ bên ngoài để đầu tư khai thác cơ hội kinh doanh thuận lợi đó Trong trường hợp này, hiệu ứng đòn cân nợ sẽ phát huy tác dụng tích cực làm tăng giá trị của doanh nghiệp Như vậy có thể kết luận

trng có quan h thun chiu vi cu trúc tài chính”

IV KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:

Qua việc nghiên cứu cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa, chúng tôi có những kết luận sau đây:

• Thứ nhất, kết quả nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa sử dụng nợ ở mức khá cao, chủ yếu được tài trợ bằng nợ ngắn hạn Giữa các loại hình sở hữu cũng có sự khác biệt trong việc sử dụng nợ Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần sử dụng nợ nhiều hơn các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều này đã được giải thích bởi thuyết thông tin bất cân xứng

• Thứ hai, kết quả nghiên cứu các nhân

tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa cho thấy, có 5 nhân tố thật sự ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc tài chính Các nhân tố đó bao gồm quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, cơ hội tăng trưởng có quan hệ thuận chiều với cấu trúc tài chính; cấu trúc tài sản, lãi suất

Trang 6

vay bình quân có quan hệ nghịch chiều với

cấu trúc tài chính Kết quả này có thể kết luận

cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế

biến thủy sản Khánh Hòa đã được giải thích

bằng thuyết trật tự phân hạng và mô hình MM

Từ kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi có

một số đề xuất mô hình tái cấu trúc tài chính

cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh

Hòa hướng đến mục tiêu tối đa hóa giá trị

doanh nghiệp như sau:

Mô hình 1: Tái cấu trúc tài chính theo

hướng sử dụng tỷ suất nợ trong khoảng từ

0% đến 20%:

Mô hình này áp dụng cho các doanh

nghiệp có hiệu quả kinh doanh rất thấp, đang

ở trong tình trạng khó khăn, tài sản cố định lạc

hậu, thị phần nhỏ và có khả năng cạnh tranh

yếu Cấu trúc tài chính thích hợp cho các

doanh nghiệp này là tỷ suất nợ nên nhỏ hơn

20% để hạn chế hiệu ứng tiêu cực của đòn

cân nợ và giảm áp lực về thanh toán các

khoản nợ vay Mô hình này được áp dụng cho

các doanh nghiệp: Công ty Thủy Sản Hoằng

Ký, Công ty TNHH GALLANT OCEAN Việt

Nam, Công ty TNHH Khải Thông, Công ty

TNHH Long Hương, Công ty TNHH Thương

Mại Thiên Long, Công ty TNHH Thủy sản

Hoàn Mỹ

Mô hình 2: Tái cấu trúc tài chính theo

hướng sử dụng tỷ suất nợ trong khoảng từ

20% đến 40%:

Mô hình này áp dụng cho các doanh

nghiệp có thực trạng hoạt động bình thường,

năng lực cạnh tranh trung bình, hiệu quả hoạt

động kinh doanh thấp, sản phẩm của doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường và có khả năng kiểm soát và mở rộng thị trường chưa cao Các doanh nghiệp này nên sử dụng nợ với

tỷ lệ nợ từ 20 đến 40 % là thích hợp Mô hình này được áp dụng cho các doanh nghiệp: Công ty TNHH Hạnh Quyến, Công ty TNHH Nông Hải Sản Nha Trang, Công ty TNHH Thiên Anh, Cong ty TNHH Thịnh Hưng, Công ty TNHH Thủy Sản Vân Như, DNTN Chín Tuy, DNTN Việt Thắng

Mô hình 3: Tái cấu trúc tài chính theo hướng sử dụng tỷ suất nợ trong khoảng từ 40% đến 50%:

Mô hình này áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hiệu quả khá cao, khả năng cạnh tranh mạnh, thị phần lớn

Để phát huy hiệu ứng tích cực của đòn cân nợ

và hạn chế rủi ro có thể xảy ra, thì các công ty này nên sử dụng nợ xoay quanh mức 50% là hợp lý nhất Mô hình này được áp dụng cho các doanh nghiệp: Công ty TNHH Hải Vương, Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods - F17, Công ty Cổ Phần Thủy Sản 584 Nha Trang, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cam Ranh, Công

ty TNHH Philips Seafood Việt Nam, Công ty TNHH Trúc An, Công ty TNHH Việt Long, Xí Nghiệp KT & DV Thủy Sản Khánh Hòa, Công

ty TNHH Long Shin

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Hải Sơn (2001), Cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các DN du lịch Thừa thiên Huế, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng

2 Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh

3 Fakher Buferna and Kenbata Bangassa and Lynn Hodgkinson (2005), Determinants of Capital Structure: Evidence from Libya, Research paper series, University of Liverpool

Ngày đăng: 24/10/2012, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tỷ suất đầu tư các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa -  Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biển thủy sản khánh hòa
Hình 1 Tỷ suất đầu tư các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa (Trang 2)
Hình 2: Tỷ suất nợ của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa -  Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biển thủy sản khánh hòa
Hình 2 Tỷ suất nợ của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa (Trang 3)
Bảng  1: Kết quả phân tích hồi quy bội -  Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biển thủy sản khánh hòa
ng 1: Kết quả phân tích hồi quy bội (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w