1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG CÁC THỂ LOẠI BÀI VIẾT TIẾNG ANH CẤP THPT VÀ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH RÈN KỸ NĂNG VIẾT

24 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu trong Tiếng Anh 10 quá trình viết của học sinh được đặt dưới sự kiểm soát chặt chẽ của giáo viên và trong Tiếng Anh 11 quá trình viết được đặt dưới sự kiểm soát vừa phải, nghĩa là học sinh có độ thoải mái hay tự do nhất định trong khi viết thì Tiếng Anh 12 học sinh có một độ thoải mái hơn để phát huy được tính sáng tạo của các em trong khi viết. Đó là một trong những lí do tại sao trong một số chủ đề viết, học sinh không được cung cấp bài viết mẫu mà chỉ được cung cấp một số gợi ý về nội dung, còn việc lựa chọn hình thức ngôn ngữ và cách hành văn như thế nào học sinh có thể tự do hay độc lập thực hiện.

Trang 1

Sở Giáo dục và Đào tạo …………

Trang 2

MỤC LỤC

Phần mở đầu……… 3

Phần nội dung ……… 4

Phần I Phương pháp làm dạng bài viết đoạn văn trong đề thi THPT Quốc gia ……… ……… 4

I Cấu trúc và cách triển khai một đoạn văn viết bằng Tiếng Anh 4

II Cách sắp xếp supporting sentences trong một đoạn văn …… 7

III Các bước làm một bài viết đoạn văn bằng Tiếng Anh ………9

Phần II Các thể loại bài viết tiếng Anh THPT ……… 10

I.Describing people… ……… 10

II.Describing a graph/ chart/ table ……… 11

III.Writing an application letter ……… 12

IV Writing a letter of request/ reply ……… 15

V Writing a letter of reconmendation ……… 15

VI Writing instruction ……… 16

VII Describing afilm/ book……… 19

Phần kết luận ……… 23

Tài liệu tham khảo ……… 24

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết trong nhà trường Trung học hiện nay việc giảng dạyTiếng Anh theo phương pháp giao tiếp đã đạt được một số hiệu quả nhất định.Phương pháp giao tiếp đang được khuyến khích sử dụng để nhằm phát triển cảbốn kĩ năng: nghe - nói - đọc -viết

Những giáo viên Tiếng Anh hơn ai hết phải hiểu rằng viết là một kỹ năngkhó cho người học, nó đòi hỏi người dạy phải nắm được phương pháp giảng dạyhiệu quả và thực hiện tốt nguyên lý “Học đi đôi với hành” Bên cạnh đó, viết còn

là một hình thức kiểm tra toàn diện kiến thức của học sinh vì các em phải vậndụng từ ngữ và các cấu trúc ngữ pháp mà các em đã học vào bài viết của mình.Rõràng rằng kĩ năng viết là vô cùng quan trọng

Viết thường được cho là công việc khó khăn và phức tạp đối với cả giáoviên và học sinh Mặc dù khác với nói, trong khi viết học sinh có thời gian suynghĩ và có thể thay đổi được những gì mình đã viết ra nhưng viết lại khó hơn nói

ở chỗ nó phải được gọt giũa cẩn thận và phải tuân theo một quy trình và nhữngquy ước hết sức chặt chẽ Một điểm quan trọng nữa yêu cầu người viết phải lưu ýđặc biệt là tại sao các em phải viết và viết cho ai hay đối tượng nào, trên cơ sở đóhọc sinh phải động não để chọn từ ngữ, tìm ra các ý phù hợp và tổ chức các ý lạivới nhau để có một nội dung bài viết có trình tự logic Sau khi đã có những chấtliệu này rồi học sinh phải viết nháp, đọc lại bản nháp một cách nghiêm túc, sửalại những chỗ mình chưa ưng ý hay chưa thỏa mãn Học sinh có thể phải viết lại

và đọc để chữa lỗi

Nếu trong Tiếng Anh 10 quá trình viết của học sinh được đặt dưới sự kiểmsoát chặt chẽ của giáo viên và trong Tiếng Anh 11 quá trình viết được đặt dưới sựkiểm soát vừa phải, nghĩa là học sinh có độ thoải mái hay tự do nhất định trongkhi viết thì Tiếng Anh 12 học sinh có một độ thoải mái hơn để phát huy được tínhsáng tạo của các em trong khi viết Đó là một trong những lí do tại sao trong một

số chủ đề viết, học sinh không được cung cấp bài viết mẫu mà chỉ được cung cấpmột số gợi ý về nội dung, còn việc lựa chọn hình thức ngôn ngữ và cách hành vănnhư thế nào học sinh có thể tự do hay độc lập thực hiện

Vì vậy, trong chuyên đề này tôi xin giới thiệu hệ thống các thể loại bài viếtTiếng Anh cấp THPT đồng thời chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân trong việchướng dẫn học sinh hình thành kĩ năng viết

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG Phần I Phương pháp làm dạng bài viết đoạn văn trong đề thi THPT Quốc gia

Để viết được một đoạn văn (paragraph), trước tiên các em cần hiểu rõ bố cục vàcách sắp xếp chi tiết trong một đoạn văn chứ không thể "nghĩ sao viết vậy" nhưmột số học sinh thường làm

I Cấu trúc và cách triển khai một đoạn văn viết bằng Tiếng Anh

Một đoạn văn (a paragraph) là một loạt câu (a series of sentences) phát triển, ủng hộ, chứng minh một ý nào đó; và ý này thường là câu chủ đề (topic

sentence) của đoạn văn Các câu còn lại phát triển, giải thích, minh hoạ cho câu

chủ đề này (supporting sentences).Câu kết luận (concluding sentence), câu

thường đứng cuối đoạn văn, là câu tóm tắt lạì ý chính của đoạn văn đó bằng cách

khác

A Topic sentence

Câu chủ đề thường là câu thường đứng đầu mỗi đoạn văn, và là câu:

1.Cho biết chủ đề của đoạn văn

2.Tổng quát nhất trong đoạn văn

3.Giới hạn chủ để đó thành một hoặc nhiều chủ đề nhỏ, cụ thể (controlling

ideas), mà những chủ đề nhỏ này có thể được thảo luận trong khuôn khổ của một

đoạn văn Nói cách khác, các câu còn lại của đoạn văn sẽ giải thích, định nghĩa,làm rõ, và minh hoạ những ý cụ thể này

Nói tóm lại, câu chủ đề thưòng có hai phần chính: chủ đề (topic) và các chủ đề nhỏ (controlling ideas).

Topic sentence

1. Introduce the topic in the paragraph

2. Be the most general sentence in the paragraph

3. Contains *controlling ideas that the following sentences in the

paragraph will explain/ define/ clarify/ illustrate

* A controlling idea is a word or phrase that the reader can ask questions

about: How? Why? In what ways? What does that mean?

Hãy đọc các ví dụ về các câu chủ đề sau, và phần giải thích và các câu hỏi được

in nghiêng để hiểu rõ thêm

1 It is very difficult to be alone in a foreign country

Trang 5

Topic: To be alone

Controlling ideas: difficult in a foreign country

Why ? In what ways?

2 There are several funny superstitions in my country about death

Topic: death

Controlling ideas: there are funny superstitions

What are they? Why are they funny?

Vậy câu có đặc điểm sau thường không phải là câu chủ đề của đoạn văn

G It is too general, (quá tổng quát)

S It contains too much specific information (có quá nhiều thông tin chi tiết)

N It is not related to the other sentences, (không liên quan gì đến các câu khác)

P It is a summary of only part of the paragraph (Là tóm tắt của chỉ một phần

của đoạn văn)

B Supporting sentences

Lưu ý rằng câu phát triển ý (supporting sentences) những câu chứng minh

cho câu chủ đề Vì vậy, chúng cung cấp thông tin chi tiết hơn, và giải thích, hoặc

minh hoạ bằng ví dụ (examples) hoặc dữ kiện (facts), số liệu (statistics) hoặc quotations (trích dẫn) hoặc kinh nghiệm bản thân (personal experience).

Tuy nhiên, mỗi một câu chứng minh cho câu chủ đề phải tập trung phát triển

câu chủ để đó mà thôi Nói cách khác, đoạn văn phải có tính thống nhất (unity).

Ngoài ra, đoạn văn phải dễ đọc và dễ hiểu (coherence) Các câu phát triển câuchủ đề câu này phải được viết một cách có lô gíc, và phải được liên kết với nhaubằng các từ nối thích hợp Ví dụ: and, but, so

• John danced, and sang a song (John nhảy, và hát một bài hát.)

He can speak French, but he can't write it well.

(Anh ta có thể nói tiếng Pháp, nhưng anh ta không thể viết tốt.)

Trang 6

• He wasn’t feeling well, so the teacher sent him home early

(Cậu ấy không khỏe, vì thế thầy giáo cho cậu ấy vể nhà sớm ;

*and, but, so không được dùng để bắt đầu một câu, mà phái dùng các từ

nối khác

And  in addition, furthermore, also

But  however, on the other hand,

So  therefore, as a result

C Concluding sentence

Câu kết luận (Concluding) thường tóm tắt các ý chính của đoạn văn, hoặc nóilại câu chủ đề của đoạn văn bằng cách khác, hoặc cho biết quan điểm/ nhận xét

của bạn về chủ để và thường bắt đầu bằng các từ chuyển tiếp như in summary, in

conclusion, to conclude, in brief, in short, ,,,

The concluding sentence

1.Signals the end of the paragraph

2.Summarizes the main points of the paragraph/ restates the

topic sentence without copying exactly

3.Gives a final comment on the topic

Có thể tóm tắt câu trúc một đoạn văn như sau:

A PARAGRAPH

Topic sentence (Main idea)

- Supporting sentence 1reasons, examples, facts, statistics,

- Supporting sentence 2

reasons, examples, facts, statistics,

- Supporting sentence 3reasons, examples, facts, statistics,

• Concluding sentence (Restatement of the topic sentence / summary ofthe main points)

Trang 7

TABLE OF CONNECTORS

II Cách sắp xếp supporting sentences trong một đoạn văn

Tùy theo đề bài, người viết có thể sắp xếp supporing sentences theo 1 trong cáctrật tự dưới đây:

• Từ các chi tiết quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất

• Từ các chi tiết ít quan trọng nhất đến chi tiết quan trọng nhất (ngược vớicách 1)

• Theo trật tự thời gian (cái gì xảy ra trước kể trước, cái gì xảy ra sau kểsau)

Sequencing/ Listing First of all, First (ly), Second (ly), Third(ly), First,

Next, Then, Finally

2 Adding to what you have

4 Expressing similarity Similarly, Likewise, In the same way

5 Giving examples for example, for instance, in particular, particularly,

such as, that is/ that is to say/ namely

6 Showing results As a result, as a consequence, consequently, hence,

thus, therefore, so

after all, all the same, however, nonetheless,nevertheless, still, yet,

In spite of this, Despite this/that

In short, In brief,

Trang 8

• Theo trình tự của công việc phải làm (ví dụ như bạn đang hướng dẫn ngườikhác nấu cơm thì bạn sẽ chỉ họ làm theo các bước: Thứ nhất, lấy gạo bỏ vàonồi Thứ hai, vo gạo Thứ ba, bỏ nồi vào nồi cơm điện (nếu nấu bằng nồi cơmđiện) Thứ tư, cắm phích vào ổ điện Thứ năm, bật công tắc nấu Cuối cùng,chờ khoảng 20 đến 25 phút thì cơm chín.

• Theo trình tự không gian Thường trật tự này chỉ được áp dụng trong mộtđoạn văn tả quang cảnh/nơi chốn Ví dụ như đề bài yêu cầu bạn tả góc học tậpcủa mình Trường hợp này bạn có thể bắt đầu từ bất kể vị trí nào: từ ngoài vàotrong, từ trong ra ngoài, từ trái sang phải, từ phải sang trái, từ dưới lên trên, từtrên xuống dưới tùy theo góc độ mà bạn quan sát để mô tả

• Cuối cùng, bạn có thể kết thúc đoạn văn bằng một câu kết (concludingsentence) Thông thường câu kết được thực hiện bằng cách viết lại câu chủ đềtheo một dạng khác mà thôi Tuy nhiên, câu kết không nhất thiết luôn phải cótrong đoạn văn, nghĩa là nếu bạn tự tin mình viết tốt thì kết bài với câu kết, cònkhông thì không sử dung câu này

Ví dụ về một đoạn văn viết bằng Tiếng Anh: Your school organizes a

competition for students to write about “The world in which I would like to live in the year 2020” Below is an essay by one of the students My ideal world would be a peaceful one There are no wars or conflicts between nations People won't have to live under the threat of terrorism but all live together in harmony Everyone has a job to do, and there is a good healthy standard of living for all I would also wish to live in a clean healthy environment with less noise and less pollution There are more and larger parks where children can play and wildlife can be protected But my main desire is to see people less materialistic, less selfish, less violent and more loving than they are now (Trang 89 - 90 SGK Tiếng Anh 12).

(Bản dịch tiếng Việt: Thế giới lý tưởng của tôi là một thế giới hòa bình Thế giới

không có chiến tranh hoặc mâu thuẫn giũa các quốc gia Người dân sẽ không phảisống dưới nỗi sợ khủng bố mà tất cả mọi người cùng chung sống hòa thuận Aicũng có công ăn việc làm và mọi người đều có mức sống tốt đẹp Tôi cũng muốnsống trong một môi trường trong sạch, lành mạnh có it tiếng ồn và it bị ô nhiễm.Nhưng khát vọng của tôi là được nhìn thấy mọi người bớt tôn sùng vật chất, bớtích kỷ, bớt bạo lực và thương yêu nhau nhiều hơn.)

Chúng ta sẽ thực hiện phân tích đoạn văn trên theo các ý sau:

Trang 9

Trong đoạn văn trên, câu đầu tiên (My ideal world would be a peaceful

one.) là câu chủ đề, trong đó topic là My ideal world và controlling idea là a peaceful one (hiểu là a peaceful world).

• Các câu văn còn lại là supporting sentences

Tác giả sắp xếp supporting sentences theo trật tự từ chi tiết ít quan trọng

nhất đến quan trọng nhất (cách 2 theo trật tự đã trình bày ở trên)

• Tác giả không dùng câu kết trong đoạn văn của mình

• Một số đề thi có thể gặp trong phần tự luận đề thi THPT Quốc gia môn

Tiếng Anh: Write about the ideal world in which you would like to live in the

year 2020 (Trang 90 SGK Tiếng Anh 12)

III Các bước làm một bài viết đoạn văn bằng Tiếng Anh

Viết câu chủ đề (Lưu ý: cần triệt để lợi dụng đề bài để viết thành câu chủ

Ráp các câu trả lời cho các câu hỏi của bạn (supporting sentences) lại

thành một đoạn văn hoàn chỉnh Cần nhớ mấu chốt ở bước này là bạn phải biết

chắc mình đang sử dụng trật tự nào để ráp nối supporting sentences.

• Cân nhắc có nên viết câu kết hay không Nếu không chắc chắn thì bỏ quabước này

• Kiểm tra lại các lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp có thể có trong từng câu viết củabạn

Trang 10

Phần II Các thể loại bài viết tiếng Anh THPT

I Describing people

1 Physical characteristics (Ngoại hình)

- General appearance : pretty, beautiful, charming, good- looking, handsome…

- Face: thin, long, angular, round, plump,…

- Nose: flat, pointed,…

- Eyes: small, round, large, narrow, blue,…

- Complexion: dark, smooth, fair, pale, rough,…

- Hair: long, straight, curly, wavy, blonde, light/ dark brown,

- Height: tall, short, small, be of medium/average height,…

Linking words (từ nối)

- Cùng ý: also, besides, furthermore, in addition, and, as well, as well as,…

- Trái ý/ tương phản: but, although, despite, in spite of, however,…

Trang 11

Describing his/her hobbies/interests.

Conclusion

What you feel about this person

II.Describing a graph/ chart/ table

Đây là một trong những dạng viêt quan trọng trong chương trình phổ thông, từlớp 10 cho đến lớp 12 Mô tả biểu đồ, biểu bảng cũng là một dạng viết rất khó,đòi hỏi cách tiếp cận rất đặc thù, và ngôn ngữ rất riêng

1 Biểu đổ/ biểu bảng

Biểu đồ/ biểu bảng (Graphs /Charts / Tables) là cách trình bày thông tinhay số liệu bằng hình ảnh thay vì bằng lời, nhằm làm cho người đọc dễ hiểu hơn.Thường biểu đồ/ biểu bảng cung cấp thông tin về kết quả của các khảo sát haynghiên cứu

Có nhiều dạng biểu đồ/ biểu bảng:

a Line graphs (Biểu đồ đường thẳng)

b Bar graphs (Biểu đồ hình cột)

c Pie charts (Biểu đồ tròn)

d Tables (Biểu bảng)

2 Đọc và hiểu biểu đổ/ biểu bảng

Để mô tả, hay so sánh biểu đồ biểu bảng, trước hết bạn phải biết cách đọc

và hiểu biểu đồ, nghĩa là bạn phải có thể trả lời 5 câu hỏi sau:

1.What is the information or data in the graph or table about?

(Thông tin/ dữ liệu ở biểu đồ/ biểu bảng nói về cái gì?)

2.What are the units of measurement used?

(Các đơn vị khảo sát nào được sử dụng?)

3.What is the area (place) involved?

(Vùng/ Phạm vi khảo sát?)

4.What is the time-scale involved?

(Khoảng thời gian nào?)

5.What is the purpose of the graph or table?

(Mục đích của biều đồ/ biểu bảng đó là gì?)

Thông thường, bạn rất dễ tìm câu trả lời cho 5 câu hỏi này, bởi vì câu trả lời

thường nằm ở ngay chính tiêu để, và rất dễ nhìn thấy từ biểu đồ biểu bảng đó.

Trang 12

3 Nhận ra các xu hướng tăng/ giảm,

Sau khi đã tìm câu trả lời cho 5 câu hỏi trên, bạn sẽ phải bắt đầu nhận ra

khuynh hướng tăng giảm, tăng/ giảm; tảng/ giảm nhanh hay chậm, và ở thời

điểm nào

4 Nhóm thông tin, số liệu một cách hợp lý để mô tả một cách ngắn gọn, và

rõ ràng.

Sau khi bạn đã đọc và hiểu được biểu đồ, và đã định hướng mô tả, hãy sử dụng

hợp lý ngôn ngữ mô tả tăng, giảm, ổn định, như sau để viết Hãy cẩn thận, bởi

vì bài mô tả của bạn phải chính xác về cách sử dụng ngôn ngữ cũng như các sốliệu mồ tả cụ thể

Tóm lại, khi mô tả biểu đồ/ biểu bảng, hãy nhớ rằng:

a.Hãy bắt đầu bằng một câu mở đầu, đề cập đến ý chính của toàn bộ đoạn văn b.Đừng nên mô tả tất cả các dữ liệu cung cấp mà chỉ đưa vào các dữ liệu có ý

III.Writing an application letter

Thường đơn xin việc/ học bổng yêu cầu lối viết trang trọng

Ngày đăng: 18/10/2019, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w