1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh khá giỏi lớp 8 làm bài tập phần chuyển động cơ học vật lí 8

22 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy dạy Vật lí ở trường trung học cơ sở ngoàimục đích cung cấp tri thức cho học sinh, còn phải chú ý dạy cho học sinh biết liên hệ với thực tiễn cuộc sống để vận dụng kiến thức đã học

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Môn Vật lí ra đời gắn liền với con người và lịch sử phát triển của xã hội,

nó có một ý nghĩa lý luận và thực tiễn vô cùng quan trọng Trong thời đại hiệnnay- thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng đòi hỏi chất lượng dân trí đượcđặt lên hàng đầu Chính vì vậy Đảng và nhà nước đã xác định phải có một chiếnlược giáo dục đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhântài trên mọi lĩnh vực khoa học Vì vậy dạy Vật lí ở trường trung học cơ sở ngoàimục đích cung cấp tri thức cho học sinh, còn phải chú ý dạy cho học sinh biết liên

hệ với thực tiễn cuộc sống để vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số tìnhhuống xảy ra xung quanh cuộc sống của các em

Căn cứ vào nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm của trường THCS nhằm phát hiện những học sinh có năng lực học tập môn vật lý bậc THCS để bồidưỡng nâng cao năng lực nhận thức, hình thành cho các em những kỹ năng cơ bản

và nâng cao trong việc giải các bài tập vật lý Giúp các em tham gia dự các kỳ thihọc sinh giỏi cấp trường, huyện, tỉnh đạt kết quả cao nhất mang lại thành tích chobản thân, gia đình và thực hiện mục tiêu bồi dưỡng học sinh hàng năm đã đề racủa nhà trường

Trong nhiều năm giảng dạy Vật lí lớp 8,tôi phát hiện việc giảng dạy phần Chuyểnđộng cơ học cho học sinh giỏi lớp 8 là rất quan trọng, nên tôi đã trăn trở suy nghĩrất nhiều để làm sao hướng dẫn các em đội tuyển học sinh giỏi giải thành thạodạng bài tập này và so sánh kết quả áp dụng đề tài giữa các năm với nhau đã chothấy việc áp dụng kinh nghiệm này vào giảng dạy kết quả đạt được năm sau cao

hơn năm trước Bởi lẽ đó, trong đề tài này tôi mạnh dạn đưa ra “Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh khá giỏi lớp 8 làm bài tập phần “ Chuyển động cơ học”- Vật lí 8

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Nhằm phân dạng bài tập chuyển động cơ học, phân tích các nội dung lýthuyết có liên quan.Hướng dẫn cho học sinh vận dụng lý thuyết phân tích bài toán

đề ra được phương pháp giải cụ thể,ngắn gọn dễ hiểu nhất.So sánh với cácphương pháp khác về tình huống có thể xảy ra với bài toán để mở rộng, hiểu sâutường tận bài toán.Mục đích đó thực hiện dưới sự chỉ đạo, thiết kế, tổ chức hướngdẫn các em học tập Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức tự học, rèn luyện

từ đó hình thành và phát triển năng lực , nhân cách cần thiết của người lao độngvới mục tiêu đề ra

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

+ Học sinh khá giỏi lớp 8 năm học:2014 – 2015 2015 – 2016; 2016 – 2017

Trang 2

+ Nghiên cứu phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn vật lý bậc THCSthông qua tài liệu và qua đồng nghiệp.

+ Các loại tài liệu tham khảo có liên quan tới phần “chuyển động cơ học”+ Chương trình vật lý 8 phần cơ học

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

+ Phương pháp chính: Tổng kết kinh nghiệm

+ Phương pháp hỗ trợ:

+ Phương pháp điều tra cơ bản

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: các loại sách tham khảo, tài liệu phươngpháp dạy vật lý

V NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN:

+ Cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao để vận dụng giải bài tập

+ Phân dạng toán phần Chuyển động cơ học

+ Cung cấp cách giải từng dạng bài tập

+ Sau mỗi dạng bài tập đều có những chú ý cho học sinh về nhữchusvaans

đề cần lưu ý trong giải dạng bài tập liên quan

PHẦN II: NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN

Trong số tất cả các bộ môn KHTN: Toán, Lý, Hoá, Sinh… thì Vật lý là 1trong những môn khoa học khó nhất với các em: Vật lý là một môn khoa học thựcnghiệm đã được toán học hoá ở mức độ cao Đòi hỏi các em phải có những kiếnthức, kỹ năng toán học nhất đinh trong viêc giải các bài tập vật lý

Việc học tập môn vật lý nhằm mang lại cho học sinh những kiến thức về các sựvật, hiện tượng và các quá trình quan trọng nhất trong đời sống và sản xuất … kỹnăng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lý để thu thập các thông tin và các

dữ liệ cần thiết… mang lại hứng thú trong học tập cũng như áp dụng các kiếnthức và kỹ năng vào các hoạt động trong đời sống gia đình và cộng đồng

Vì vậy để giúp quá trình lĩnh hội và vận dụng giải các bài tập về “chuyển động cơ học” được tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học phục vụ công tác bồi

dưỡng học sinh giỏi đã thôi thúc tôi quyết định lựa chọn vấn đề này để nghiêncứu và áp dụng

II.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :

1.Thực trạng:

Trong quá trình giảng dạy, nơi tôi công tác có những ưu điểm, nhược điểm

và nguyên nhân sau:

* Ưu điểm:

Trang 3

Về phía nhà trường:

- Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn là những người có năng lực quản lí vànăng lực chuyên môn tốt Vì vậy có khả năng đánh giá giáo viên đúng với nănglực sở trường của từng người Do đó công tác phân công chuyên môn hàng nămđều khá phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của mỗi người

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học cho hai tổ chuyên môn được bổsung, tăng cường hàng năm, đặc biệt năm học 2017 – 2018 trường còn đầu tư 2máy tính xách tay, máy chiếu đa năng cho 4/4 phòng học và 2/4 phòng học bộmôn, có nối mạng cho tất cả các máy vi tính khai thác thông tin để không ngừngcải thiện, nâng cao dần điều kiện làm việc cho giáo viên, học tập cho học sinh từ

đó mà nâng cao chất lượng dạy học

- Phụ huynh học sinh đã bắt đầu đầu tư thời gian cũng như kinh tế và chăm lo tớiviệc học tập của con em

* Nhược điểm:

- Trình độ các em không đồng đều, tính tự giác chưa cao, khả năng tư duy sángtạo của từng em còn hạn chế Hơn thế nữa một số gia đình kinh tế còn khó khănnên thời gian đầu tư cho việc học tập của học sinh ở nhà còn ít, các em phải dànhthời gian phụ giúp gia đình hoặc đi làm thêm buổi trưa, buổi tối kiếm thêm tiền đểtrang trải cuộc sống Một số gia đình có điều kiện kinh tế khá giả phải chạy chợ,buôn bán không có thời gian đôn đốc con em học tập, chưa kể học sinh là con emcủa đối tượng này lại có tiền tiêu vặt nhiều,dễ xa đà vào các trò chơi điện tử, Pi-a

- Hầu hết các em mới nắm được kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, do đókhi gặp bài toán nâng cao thì hầu như các em không giải được hoặc may chăng

Trang 4

cũng chỉ giải được một số bài đơn giản, các em chưa biết phân loại dạng toáncũng như dùng phương pháp gì để giải một cách triệt để

- Số lượng học sinh giỏi huyện cấp tiểu học ít, chất lượng giải chưa cao, hơn nữa

số học sinh là người địa phương đạt giải học sinh giỏi cấp huyện không có Một

bộ phận học sinh đạt học sinh giỏi huyện cấp tiểu học là con em của giáo viêntrong trường từ nơi khác đến sau khi được công nhận hoàn thành chương trìnhcấp tiểu học được cha mẹ chuyển trường đi học theo gia đình ở các trường THCSkhác

* Nguyên nhân: Khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh

cũng như việc ra đề kiểm tra về mảng kiến thức này còn khá khiêm tốn Kết quảbài làm của học sinh còn nặng tính may rủi

2/Kết quả của thực trạng:

- Để thống kê năng lực tiếp thu bài của học sinh tôi dùng các hình thức như phátvấn, trắc nghiệm rút ra một hiện tượng nổi bật Học sinh trả lời rõ ràng mạch lạcnhưng mang tính chất học vẹt chấp hành đúng nguyên bản, trong quá trình dạy đểkiểm tra việc thực hành ứng dụng của học sinh tôi đưa ra một số ví dụ thì học sinhlúng túng ở các bài tập

- Căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch năm học của nhà trường là phải nâng cao hơnnữa chất lượng giảng dạy và có chỉ tiêu cụ thể giao đến từng giáo viên nên ngay

từ đầu năm học tôi đã cho các em làm một vài bài kiểm tra khảo sát chất lượng,qua đó vừa đánh giá, vừa tìm hiểu được đối tượng học sinh

- Trước thực trạng trên tôi đã điều tra khảo sát ở lớp bồi dưỡng học sinh giỏi Vật

lí 8 từ năm học 2014 – 2015; 2015 -2016; 2016 – 2017qua nhiều biện pháp đạt kếtquả như sau:

Bảng 1 - Kết quả khảo sát chất lượng ban đầu của các năm:

III CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1 Giải pháp:

1.1 Khảo sát chất lượng học sinh để chọn học sinh khá, giỏi.

Trang 5

1.2.Lựa chọn tài liệu có liên quan đến phần bài tập này.

1.3 Lựa chọn các kiến thức cần cung cấp cho học sinh.

1.4 Xây dựng kế hoạch giảng dạy.

1.5 Tổ chức cung cấp các kiến thức đã chọn đến học sinh.

2 Các biện pháp:

2.1 Khảo sát chất lượng học sinh để thành lập đội tuyển:

- Căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch năm học của nhà trường, căn cứ vào chỉ tiêuđược giao nên hàng năm khi bắt đầu vào đầu năm học tôi đều xây dựng kếhoạch thành lập đội tuyển học sinh giỏi Để chọn đúng đối tượng học sinh tôi đãcăn cứ vào các kết quả sau:

- Căn cứ vào kết quả thi học sinh giỏi huyện cấp tiểu học của trường tiểu học

- Qua quá trình bản thân trực tiếp giảng dạy Vật lí các khối 6;7;8

- Căn cứ vào kết quả bài thi chọn học sinh giỏi các môn học (do nhà trường ra đề)nhằm thành lập các đội tuyển học sinh giỏi của trường ngay từ đầu năm học chocác đối tượng học sinh có năng lực, sở trường theo từng môn học Riêng đối vớinăm học 2016 - 2017 như sau:

ST

đình

1 Đinh Viết Chiến 8 Đinh Viết Thắng 4 Buôn bán

3 Nguyễn Đình Thưởng 8 Nguyễn Đình Nính 7 Con bệnh binhSau khi chọn được học sinh rồi tôi tiếp tục tìm hiểu hoàn cảnh gia đình,năng lực sở trường của học sinh và tôi thu được kết quả từng năm theo mẫutổng hợp giống như năm học 2016 - 2017 là:

Tổng số

Năng khiếu sở trường của HS Yêu

thích môn Lí

Nhận biết vấn

đề nhanh chịu khó Cần cù Nhanh- cẩu thả trong trình bầy

Trình bầy cẩn thận - đẹp

Dựa vào kết quả điều tra trên tôi đưa ra một số biện pháp cụ thể sau:

- Với học sinh hộ nghèo, con mồ côi tôi tìm tài liệu và hỗ trợ những đồ dùng cầnthiết phục vụ cho việc học tập của các em Đồng thời động viên và khuyến khíchnhư chia xẻ những khó khăn thường ngày của các em giúp các em yên tâm hơntrong học tập

- Các em yêu thích môn Vật lí tôi gây hứng thú học tập cho các em bằng nhữngcâu chuyện vui của những nhà Vật lí nổi tiếng trong và ngoài nước, những thànhcông lớn của môn Vật lí để các em ngày càng yêu và ham học bộ môn hơn

- Em nào nhận biết vấn đề nhanh tôi luôn đưa ra những vấn đề mới để kích thích

tư duy sáng tạo cho các em

Trang 6

- Đối với các em trình bày cẩu thả tôi cho các em trình bày bài nhiều lần vớinhiều đề khác nhau và sửa từng lỗi nhỏ và trong từng buổi dạy từ cách trình bầytrên bảng đến các em trình bầy trong vở, thường xuyên kiểm tra đôn đốc các emlàm thế nào để trình bầy một bài có logíc, lập luận chặt chẽ và khoa học hơn

- Những em trình bầy đẹp cẩn thận tôi tuyên dương trước lớp để các em phát huyhơn nữa khả năng trình bầy của mình

2.2.Lựa chọn tài liệu có liên quan :.

Bản thân giáo viên là người chủ động truyền đạt kiến thức, tôi luôn có ý thứctìm đọc các tài liệu tham khảo trước hết là xây dựng tủ sách tham khảo cho mìnhngày càng nhiều sau đó là để cung cấp, giới thiệu học sinh cùng tham khảo vàđặc biệt để tích lũy kiến thức phục vụ trong quá trình công tác của mình Đối vớidạng bài tập này, tôi đã sử dụng các tài liệu tham khảo đó là:

1 Sách giáo khoa Vật lí 6;8 của Bộ giáo dục và đào tạo

2.3 Lựa chọn các kiến thức cần cung cấp cho học sinh:

Sau khi tham khảo các tài liệu trên, tôi đã rút ra những đơn vị kiến thức màhọc sinh phải đạt được trước khi thực hành Tôi dùng các phương pháp gợi mở,vấn đáp để củng cố cho học sinh nắm vững dấu hiệu và một số kiến thức sau

Thông qua các ví dụ thực tế hình thành cho các em khái niệm về chuyển động cơhọc , chuyển động đều, chuyển động không đều…cụ thể

a, Sự thay đổi vị trí của một vật so với các vật khác theo thời gian gọi là

chuyển động cơ học

+ Một vật có thể coi là đứng yên so với vật này nhưng lại là chuyển động sovới vật khác

b, Chuyển động thẳng đều là chuyển động trong đó vật đi được những

quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bất kỳ

+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc của vật có độ lớnthay đổi theo thời gian

c, Vận tốc của chuyển động thẳng đều cho biết mức độ nhanh hay chậm của

chuyển động và được đo bằng quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian:

s v t

Trang 7

t: Thời gian (s, h) v: Vận tốc: m/s ; km/h (1m/s =100cm/s =3,6km/h) Véc tơ vân tốc v có: -Gốc đặt tại 1 điểm trên vật

-Hướng: trùng với hướng chuyển động

-Độ dài tỷ lệ với độ lớn của vận tốc theo 1 tỉ xíchtuỳ ý cho trước

d, Phương trình xác đinh vị trí của 1 vật:

0 A x

* Các bước lập phương trình:

Chọn toạ độ gốc thời gian, chiều (+) của chuyển động

Viết phương trình: x = x0 ± vt

x: Vị trí của vật so với gốc tại thời điểm bất kỳ

x0 : Vị trí của vật so với gốc toạ độ tại t=0

“+”: Chuyển động cùng chiều dương

“ – “ : Chuyển động ngược chiều dương

* Hệ quả: Xuất phát cùng một điểm

Nếu hai hay nhiều vật gặp nhau: x1 = x2 = … = xn

Nếu hai vật cách nhau một khoảng l: Xảy ra 2 trường hợp:

Cách nhau một khoảng l trước khi gặp nhau: x 2 – x 1 =lCách nhau một khoảng l sau khi gặp nhau: x1 – x 2 = l

e, Vẽ đồ thị chuyển động của vật:

Bước 1: Lập phương trình, xác định vị trí của vật

Bước 2 : Lập bảng biến thiên

Bước 3: Vẽ đồ thị

Bước 4: Nhận xét đồ thị ( nếu cần)

Tổng hợp vận tốc: Phương trình véc tơ v 13 = v12 + v23

Hệ quả

+ Nếu hai chuyển động này cùng chiều: v13 = v12 + v23

+ Nếu 2 vật chuyển động ngược chiều: v13 = v12  v23

+ Nếu 2 chuyển động có phương vuông góc: v132 = v122 + v 232

+ Nếu 2 chuyển động tạo với nhau 1 góc bất kỳ:

Trang 8

Được sự chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường, của tổ chuyên môn, giáo viênlên kế hoạch giảng dạy trong cả năm học và lên kế hoạch bồi dưỡng chuyên đề

“Chuyển động cơ học,” trong 4 buổi thực hiện từ ngày 14 tháng 10 năm 2017 đến

ngày 14/11/2017

Căn cứ vào mức độ tiếp thu của học sinh mà giáo viên đưa ra những phươngpháp, những bài toán từ dễ đến khó phù hợp với trình độ để học sinh dễ cảm nhận,

dễ tiếp thu làm cho học sinh không cảm thấy gò bó, sợ hãi khi học

Tạo cho học sinh tính linh hoạt, không máy móc sử dụng một phương pháp cólời giải nhanh nhất, trong các tiết học có liên quan.Trong mỗi bài kiểm tra có liênquan đến chuyên đề, giáo viên đều ra 1 hoặc 2 bài tập nâng cao để phân loại vàkhuyến khích học sinh khá giỏi tư duy thêm

Khi soạn giáo án, tôi hướng dẫn học sinh xong mỗi dạng thì ra thêm một sốbài tập áp dụng

2.5 Tổ chức cung cấp kiến thức đã học đến học sinh

Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ chống của những câu sau đây sao

cho đúng nghĩa:

a, Khi của 1 vật thay đổi theo thời gian so với ta nói vật

ấy đang chuyển động so với vật mốc

b, Khi vị trí của 1 vật , so với vật mốc ta nói vật ấy đang

……… so với vật mốc đó

Bài 2: Trong các trường hợp sau đây:

a, Viên sỏi được ném ra

b, Một cánh hoa rơi trong không gian

c, Một viên bi rơi từ trên cao xuống

d, Chuyển động đầu van xe đạp quanh trụ của bánh xe

e, Ngăn bàn được kéo ra

Chỉ rõ trường nào là chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn?

Bài 3: Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào là chuyển động đều,

chuyển động không đều?

a, Chuyển động bay của 1 con chim

b, Chuyển động của xe máy khi bắt đầu khởi hành

c, Chuyển động của bánh xe với vận tốc không đổi

d, Chuyển động của đoàn tàu vào ga

Bài 4: Khi nói về chuyển động, hai học sinh phát biểu như sau:

- Học sinh A: Khi vị trí của vật A thay đổi so với vật B thì vật A đangchuyển động so với vật B

Trang 9

- Học sinh B: Khi khoảng cách của vật A so với vật B thay đổi, thì vật Ađang chuyển động so với vật B.

Theo em, ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai? Tại sao?

Chú ý: Trong giải các bài tập trắc nghiệm học sinh cần nắm vững kiến thức lí thuyết, chính xác tới từng từ để điền khuyết chính xác và hợp lí Không được tùy tiện trong quá trình giải bài tập Đây là dạng bài tập củng cố lý thuyết

do đó học sinh cần nắm chắc lí thuyết.

Dạng 2: Lập công thức đường đi, công thức vị trí của vật.

Bài tập 1 : Hai xe cùng xuất phát từ hai thành phố A và B cách nhau 80 km , chúng

chuyển động cùng chiều nhau Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1 = 40 km/h,

xe hai khởi hành từ B với vận tốc v2 = 50km/h ( Hai xe đều chuyển động thẳng đều )

a, Tính khoảng cách giữa hai xe sau một giờ kể từ lúc xuất phát

b, Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng tốc với vận tốc

v1’ = 60 km/h Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

Để làm tốt dạng toán này học sinh cần nắm vững và huy động các kiếnthức có liên quan sau:

a, Vẽ hình biểu diễn vị trí cuả hai xe ở thời điểm khởi hành

- Viết biểu thức đường đi của mỗi xe sau thời gian t, từ đó suy ra công thức định

vị trí của mỗi xe đối với A.

b, Vẽ hình biểu diễn vị trí cuả hai xe ở thời điểm sau khi xuất phát 1 giờ 30 phút.

- Viết biểu thức đường đi của mỗi xe sau thời gian 1 giờ 30 phút , từ đó suy ra công thức định vị trí của mỗi xe đối với A.

- Lập phương trình tính thời gian hai xe gặp nhau kể từ lúc xe 1 tăng tốc.

- Xác định vị trí hai xe gặp nhau trong thời gian trên.

Giải:

a, Công thức xác định vị trí của hai xe :

Giả sử hai xe chuyển động trên đoạn đường thẳng AN

Trang 10

Bài tập 2 :Lúc 7 giờ một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta

20 km Cả hai người đều chuyển động đều với vận tốc là 16km/h và 6km/h Tìm

vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ

Để làm tốt dạng toán này học sinh cần nắm vững và huy động các kiếnthức có liên quan sau:

- Vẽ hình biểu diễn vị trí mà hai người khởi hành và quãng đường mà họ đi được trong thời gian t

- Thiết lập công thức tính quãng đường của hai người

- Xác định thời gian mà người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ

- Xác định vị trí hai người gặp nhau

Trang 11

Gọi vận ttốc và quãng đường mà người đi bộ là V2 , S2

Ta có :

Người đi xe đạp đi được quãng đường là : S1 = V1.tNgười đi bộ đi được quãng đường là : S2 = V2 tKhi người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ thì hai người sẽ gặp nhau tại I

Hay : MI = MN + NI

 S1 = S + S2  V1.t = S + V2 t

 ( V1 - V2 )t = S => t = S/(V1 - V2 ) => t = 20/(16-6) = 2 giờ )

Vì xe đạp khởi hành lúc 7 giờ nên thời điểm mà hai người gặp nhau là :

t' = 7 + t = 7 + 2 = 9 giờ hay t' = 9 giờ 0 phút

Vị trí gặp nhau cách M khoảng MI :

MI = S1 = V1.t = 16 2 = 32 km

Vậy vị trí mà hai người gặp nhau cách M một khoảng là 32 km

Chú ý: Trong các bài toán dạng này học sinh cần chú ý đến chuyển động thuộc loại nào trong các loại: chuyển động từ cùng một địa điểm, chuyển động từ hai địa điểm khác nhau, chuyển động cùng chiều, chuyển động ngược chiều để từ

đó lập công thức đường đi, công thức vị trí của vật.

Dạng 3: Vẽ đồ thị đường đi, ý nghĩa giao điểm của đồ thị:

Bài tập : Tại hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 30 km có hai xe

cùng khởi hành một lúc, chạy cùng chiều Ađến B Xe ô tô khởi hành từ A với vận tốc

45 km/h Sau khi chạy được nửa giở thì dừng lại nghỉ 1 giờ, rồi tiếp tục chạy với vậntốc 30km/h Xe đap khởi hành từ B với vận tốc 15km/h

a, vẽ đồ thị đường đi của hai xe trên cùng một hệ trục toạ độ

b, căn cứ vào đồ thị này xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe đuổi kịp nhau

Để làm tốt dạng toán này học sinh cần nắm vững và huy động các kiếnthức có liên quan sau:

a Viết biểu thức đường đi của mỗi xe

- Lập bảng biến thiên của đường đi s theo thời gian t kể từ vị trí khởi hành

- Vẽ hệ trụ toạ độ SOt có gốc toạ độ O trùng với A; gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát.

- Căn cứ vào bảng biến thiên, biểu diễn các điểm thuộc đồ thị lên hệ trục toạ độ( chỉ cần xác định hai điểm) Nối các điểm này lại ta được đồ thị

b, Từ điểm giao nhau chiếu xuống trục hoành Ot ta được thời điểm hai xe đuổi kịp nhau, chiếu xuống trục tung OS ta được vị trí hai xe đuổi kịp nhau cách A là bao nhiêu.

Giải:

Ngày đăng: 18/10/2019, 07:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w