1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân dạng và phương pháp truyền thụ kiến thức dạng bài al+3, zn2+, oxit axit (CO2, SO2, ) vào kiềm

18 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài.Trong những năm gần đây, kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh nhận được quan tâm rất lớn từ các phòng giáo dục, mức độ kiến thức trong các đề thi củng có những điều chỉnh, mỡ

Trang 1

MỤc lỤc

Tên đề tài:………

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ………

PHẦN II: NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu, Thực trạng của vấn đề

3 Các giải pháp giải quyết vấn đề

3.1 Lý thuyết chung cơ bản dạng kiến thức bài Al3+, Zn2+ vào

kiềm

3.2 Trường hợp đề bài cho cả số mol Al3+ ; Zn 2+ và (– OH)

Tìm sản phẩm 3.3 Trường hợp đề bài cho số mol của

Al(OH)3; Zn(OH)2 < Al3+ ; Zn 2+ Tính OH

3.4 Trường hợp đề bài cho số mol của Al(OH)3; Zn(OH)2 và

OH-.Tính Al3+ ; Zn2+

3 5 Lý thuyết chung cơ bản dạng kiến thức bài oxit axit CO2,

SO2 vào kiềm

3.6 Trường hợp đề bài cho cả số mol CO2 và (– OH)

PHẦN III: KẾT LUẬN

1 Kết luận chung

2 Những kiến nghị, đề xuất

1 2-3 4-16 4 5 5 5 5-6 7-10

10 11 13-16

17

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ.

Trang 2

1 Lí do chọn đề tài.

Trong những năm gần đây, kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh nhận được quan tâm rất lớn từ các phòng giáo dục, mức độ kiến thức trong các đề thi củng có những điều chỉnh, mỡ rộng và phong phú hơn rất nhiều Là một giáo viên dạy học môn hóa học

và củng vinh dự được giảng dạy đội tuyển tham gia kỳ thi học sinh học giỏi cấp tỉnh

Sau một vài năm giảng dạy những năm đầu (2013-2014,2014-2015) tôi gặp không ít

khó khăn với việc xây dựng, tập hợp tài liệu, và truyền thụ kiến thức cho các em học sinh Nhưng với sự nỗ lực không ngừng trong việc học tập, cùng với sự hỗ trợ của các nguồn tài liệu, của đồng nghiệp, của công nghệ thông tin , giúp tôi càng ngày vửng tin trong việc truyền thụ kiến thức và tìm ra được những phương pháp tối ưu

để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ trong việc dạy học mang lại cho học sinh những chiều hướng tích cực trong học tập Một trong những mảng kiến thức mà cá

nhân tôi thật sự rất tâm đắc sau khi tìm ra được cách hệ thống và phương pháp để

truyền thụ cho học sinh đặc biệt là học sinh giỏi đó là mảng kiến thức khi cho dung dịch muối của Al, Zn và oxit axit CO2, SO2 vào dung dịch kiềm(hỗn hợp kiềm) Có thể đề tài này đã được nhiều người tìm hiểu và nghiên cứu, nhưng nó chỉ dùng lại ở một bazơ thường là với NaOH hoặc Ca(OH)2 nên sau một vài năm đầu giảng dạy đội tuyển, đọc nhiều loại tài liệu nhưng việc phân dạng và phương pháp truyền thụ kiến thức dạng bài vẫn rất khó khăn Mãi đến giữa năm học 2015-2016 sau nhiều lần nghiên cứu tôi mới tìm ra được cách giúp học sinh, giải nhanh, khoa học và ngắn gọn loại toán nêu trên Vấn đề khó khăn nhất mà tôi đã giải quyết được so với nhiều tài liệu cũ là bài toán cho các chất trên vào dung dịch của hỗn hợp kiềm Xin được mạnh dạn chia sẻ cùng bạn đọc đặc biệt là các đồng nghiệp cùng chuyên

ngành đề tài "Phân dạng và phương pháp truyền thụ kiến thức dạng bài (Al 3+,

Zn 2+ ); Oxit axit (CO 2 , SO 2 ) vào kiềm", để mọi người có thêm một kênh thông tin

tham khảo, cùng nhau trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, nhằm ngày một nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộ môn hoá học nói riêng Xin được chân thành cám ơn mọi người đọc và chia sẻ

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích lớn lao của người giáo viên trong việc truyền thụ kiến thức là tìm mọi cách giúp học sinh nhận dạng, giải nhanh, trình bày khoa học và ngắn gọn nhất có thể Tôi đã quyết tâm tìm tòi nghiên cứu và đưa vào vận dụng thử nghiệm

liên tục nhiều dạng toán từ các năm (2014-2015, 2015-20165) Kết quả thu được là

hết sức khả quan thể hiện rất rỏ qua các kỳ thi học sinh giỏi những năm vừa qua, quan trọng hơn là khả năng tiếp nhận kiến thức rất chủ động của học sinh, từ việc nhận dạng và phương pháp giải

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Trang 3

a Đối tượng nghiờn cứu:

Đối tượng: - Học sinh khối 9 trường THCS Tế Nụng cỏc năm học từ 2013- 2014; 2014-2015 và trường THCS Trần Phỳ năm học 2015-2016, 2016-2017, 2017-2018

- Học sinh ụn luyện học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh bộ mụn húa học

- Đối tượng yờu thớch và cú chuyờn ngành về húa học

b Phạm vi nghiờn cứu:

Chương trỡnh húa học cấp THCS Chương trỡnh nõng cao, mỡ rộng kiến thức của

bộ mụn, cỏc loại tài liệu của đồng nghiệp húa về mảng kiến thức trờn

4 Phương phỏp nghiờn cứu.

a Phương phỏp xõy dựng cơ sở lý thuyết;

- Tỡm hiểu thực tế, chuẩn bị tài liệu, đưa vào ỏp dụng, thay đổi chỉnh sửa, rỳt kinh nghiệm và hoàn thiện

Cụ thể:

- Hướng dẫn tổng quan lý thuyết

+ Một số sai lầm thường mắc phải khi làm bài với dạng toỏn

+ Bài tập vận dụng, bài tập tham khảo

b Phương phỏp điều tra khảo sỏt thực tế, thu thập thụng tin

- Trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo tài liệu dạy học theo chủ đề của từng dạng bài tập, cỏc đề thi học sinh giỏi cỏc cấp THCS

Nghiên cứu kỹ sách giáo khoa lớp 9 và các sách nâng cao về phơng pháp giải bài tập tham khảo các tài liệu đã đợc biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài toán hoá học theo nội dung đã đề ra

- Đúc rút kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học

- Áp dụng đề tài vào chơng trình giảng dạy đối với học sinh lớp 9 đại trà và ôn thi học sinh giỏi

- Tham khảo, học hỏi kinh nghiệm của một số đồng nghiệp

c Phương phỏp thống kờ, xử lý số liệu

- Dựa vào kết quả cụ thể của cỏc năm thi học sinh giỏi cấp tỉnh

- Thống kờ số lượng học sinh tham gia và điểm số của cỏc em qua hệ thống bài thi

cú kiến thức liờn quan

PhẦn II: NỘi dung

1 Cơ sở lớ luận của vấn đề nghiờn cứu.

Trang 4

Một là "Phân dạng và phương pháp truyền thụ kiến thức dạng bài Al 3+, Zn 2+ ; Oxit axit (CO 2 , SO 2 ) vào kiềm" là dạng kiến thức liên quan trực tiếp đến hợp chất

của hai kim là Al và Zn Đây là hai kim loại rất phổ biến và có những tính chất hóa học tương đối giống nhau Cả Al, Zn, oxit của Al, Zn, hiđroxit Al, Zn đều là những đơn chất và hợp chất lưỡng tính vừa tan được trong axit vừ tan được trong

kiềm CO 2 , SO 2 đều là những oxit axit có nhiều tính chất tương tự nhau Bản chất

của dạng kiến thức dạng bài Al3+, Zn2+; Oxit axit (CO2, SO2) có những phần lập luận trùng nhau Điều này giúp học sinh tiếp thu mảng kiến thức này dể dàng hơn

Hai là "kiến thức dạng bài Al 3+, Zn 2+ ; Oxit axit (CO 2 , SO 2 ) vào kiềm" chỉ có ở

chương trình THCS rất ít, không mỡ rộng do đặc trưng về tầm nhận thức và thời gian cho bậc học ngắn

Thí dụ trong chương trình sách giáo khoa có thông báo Al, Al2O, Al(OH)3 tan được trong kiềm Nhưng không giới thiệu phương trình hóa học

Trong chương trình sách giáo khoa có phần kiến thức CO2, SO2 tác dụng dung dịch kiềm Nhưng chỉ dừng lại với dung dịch chỉ chứa một bazơ

Ba là "kiến thức dạng bài Al 3+, Zn 2+ ; Oxit axit (CO 2 , SO 2 ) vào kiềm" mới

được các tài liệu dừng lại chủ yếu ở dung dịch chứa một bazơ

Bốn là "kiến thức dạng bài Al 3+, Zn 2+ ; Oxit axit (CO 2 , SO 2 ) vào kiềm" hiện nay có rất nhiều trong chương trình nâng cao, trong các đề thi học sinh giỏi cấp

huyện, đặc biệt trong các đề thi cấp tỉnh Vậy phải giúp học sinh giỏi nhận dạng và

có phương pháp pháp giải, dạng toán này một cách khoa học và nhanh chóng Trên đây chính là những lý do thôi thúc tôi tập trung nghiên cứu đề tài trên

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Chưa có nguồn tài liệu đầy đủ cho hệ thống kiến thức "Dạng bài Al 3+, Zn 2+ ; Oxit axit (CO 2 , SO 2 )vào kiềm đặc biệt với bài toán hỗn hợp kiềm.

Lượng toán có liên quan đến "Dạng bài Al 3+, Zn 2+ ; Oxit axit (CO 2 , SO 2 ) vào kiềm được sử dụng nhiều trong các đề thi.

Học sinh gặp khó khăn rất nhiều trong việc xác định kiến thức và chưa có

phương pháp giải hiệu quả cho dạng toán "Dạng bài Al 3+, Zn 2+ ; Oxit axit (CO 2 ,

SO 2 ) vào kiềm

Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh những năm học trước thấp Học sinh

thường không hoàn thành được bài tập "Dạng bài Al 3+, Zn 2+ ; Oxit axit (CO 2 , SO 2 ) vào kiềm Đặc biệt là bài toán và dung dịch hỗn hợp kiềm.

3 Các giải pháp giải quyết vấn đề.

3.1 Lý thuyết chung cơ bản dạng kiến thức bài Al 3+, Zn 2+ vào kiềm.

Trang 5

Al, Al2O3, Al(OH)3 lưỡng tính; Al+3 trong muối có tính axit yếu; AlO2- có tính bazơ yếu

Al+3 + CO3-2 + H2O Al(OH)3 + CO2 AlO2- + CO2 + H2O Al(OH)3 + HCO3

Al là kim loại mạnh ở điều kiện thường phản ứng được với H2O và O2, nhưng phản ứng dừng lại rất nhanh do tạo ra các hợp chất bền ngăn không cho Al tiếp xúc với môi trường Thực chất các đồ dùng bằng Al lớp ngoài cùng là Al2O3

- Chú ý đến dạng bài tạo ra Al(OH)3, Zn(OH)2

Trộn a mol NaOH và b mol muối AlCl3 Tìm mối liên hệ giữa a và b để phản ứng tạo kết tủa

Trộn a mol NaOH và b mol muối ZnCl2 Tìm mối liên hệ giữa a và b để phản ứng tạo kết tủa

Với Al TH1 AlCl3 vừa đủ hoặc dư không có phản ứng (2): a b

TH2 NaOH dư sau phản ứng (1) phản ứng (2) sảy ra một phần: 3b<a<4b

Kết hợp 2 TH trên ta có để phản ứng luôn tạo ra kết tủa a<4b

Với Zn TH1 ZnCl2 vừa đủ hoặc dư không có phản ứng (2): a b

TH2 NaOH dư sau phản ứng (1) phản ứng (2) sảy ra một phần: 2b<a<4b

Kết hợp 2 TH trên ta có để phản ứng luôn tạo ra kết tủa 0<a<4b

Đảo lại bài toán ta dể tính được lượng NaOH min,max

3.2 Trường hợp đề bài cho cả số mol Al 3+

; Zn 2+ và (– OH)

Tìm sản phẩm Phương pháp cũ: Học sinh thường xét tỉ lện NaOH3

So với n AlCl13

tìm chất hết chất dư, nếu AlCl3 dư chỉ có phản ứng (1), nếu NaOH dư thì có thêm phản ứng có phản ứng (2), Sau đón lại xét tiếp tỉ lệ của phản ứng (2) Từ đây mới kết hợp phản ứng để kết luận được bài toán

Phương pháp này đa phần chúng ta dùng lâu nay, nhưng mắc 2 khuyết điểm, một

là chậm, hai là không giải quyết được các bài toán hỗn hợp kiềm

Phương pháp mới: Tính mol OH- và số mol Al3+

Chú ý số mol –OH là tổng cộng tất cả của các bazơ trong dd.

*) Lập tỉ lệ 

3

Al

OH

n

n

= a

Nếu a 3 chỉ có một phản ứng sinh ra kết tủa Al(OH)3 (a=3 kết tủa đạt max)

Trang 6

-Nếu 3<a <4 có phản ứng phá một phần kết tủa Al(OH)3 để tạo muối AlO2

-Nếu a 4 có 2 phản ứng kết tủa Al(OH)3 bị phá hoàn toàn để tạo muối AlO2

-*) Lúc đó ta đi tính tỉ lệ 

2

Zn

OH

n

n

= a

Nếu a 2 chỉ có một phản ứng sinh ra kết tủa Zn(OH)2 (a=2 kết tủa đạt max)

Nếu 2<a <4 có phản ứng phá một phần kết tủa Zn(OH)2 để tạo muối ZnO2 -2

Nếu a 4 có 2 phản ứng kết tủa Zn(OH)2 bị phá hoàn toàn để tạo muối ZnO2 -2

Thí dụ

Bài 1 Cho 100ml dung dịch NaOH 3M vào 150 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M tính khối lượng kết tủa tạo thành

3 1

15

,

0

.

2

3

,

0

Al

n

OH chỉ có một phản ứng sinh ra kết tủa Al(OH)3

6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 6NaCl

) ( 8, 7 78 1 ,0 1,

0

3

3 , 0 )

Bài 2 Cho 100ml dung dịch NaOH 3M vào 400 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M tính khối lượng kết tủa tạo thành

4 75 , 3

3 2.00,,304

Al

n

OH kết tủa Al(OH)3 bị phá một phần

6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 6NaCl (3)

Cách làm thông thường Theo (1) n Al(OH)3  2n AlCl3  0 , 08 ;n NaOH(pu)  0 , 24

Theo (2) ( ( ) 0 , 3 0 , 24 0 , 06

3 puNaOH   

OH

n

) ( 56 , 1 78 02 , 0

3

)

Cách làm nhanh Áp dụng công thức OH max = 4 nAl3+ - nAl(OH)3

 nAl(OH)3 = 4 nAl3+ - OH max = 4.0,08-0,3 =0,02

) ( 56 , 1 78 02 , 0 3

)

m Al OH  

Bài 3 Cho 100ml dung dịch NaOH 3M vào 300 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M tính

CM các chất tạo thành trong dung dịch ( thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

4 5

03

,

0

.

2

3

,

0

Al

n

OH kết tủa Al(OH)3 bị phá hoàn toàn Dung dịch thu được gồm: NaOH và NaAlO2

6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 6NaCl (1)

Cách làm thông thường Theo (1)và(2)

06 , 0 8

3 , 0

; 06 , 0

2  Al  NaOH(du)   Al 

n

M C

CMNaOH MNaAlO 00,,064 0 , 15

Trang 7

Bài 4 Cho 100ml dung dịch NaOH 3M và 200ml Ba(OH)2 1M vào V(l) dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Tính V để kết tủa đạt max Tính khối lượng két tủa

Để kết tủa đạt max (a=3 kết tủa đạt max)

7 , 0 2 , 0 2 3 , 0 3

3

)

n Al OH n Aln OH

5 , 3

1

,

0

.

2

7

,

0

V ; m Al (OH)3 0,7.78 =54,6 gam

3.3 Trường hợp đề bài cho số mol của Al(OH) 3 ; Zn(OH) 2 < Al 3+

; Zn 2+ Tính OH

-Phương pháp cũ: Học sinh thường xét các trường hợp.

Trường hợp1: n Al(OH) 3 n AlCl3  n NaOH(min)  3n Al(OH) 3

Trường hợp 2: n Al(OH) 3 n AlCl3  n NaOH  4n AlCl3  n Al()H) 3

Phương pháp này đa phần chúng ta dùng lâu nay, nhưng mắc 2 khuyết điểm, một

là chậm, hai là không giải quyết được các bài toán hỗn hợp kiềm

Phương pháp mới: Vận dụng công thức.

OH min = 3 nAl(OH)3

OH max = 4 nAl3+ - nAl(OH)3

Nếu đề bài cho số mol của Zn 2+ và OH - thì tính toán theo thứ tự tạo kết tủa rồi tan Nếu đề bài cho số mol của Zn(OH) 2 < Zn 2+ thì tính OH - theo công thức sau.

OH min = 2 nZn(OH)2

OH max = 4 nZn2+ - 2nZn(OH)2 Bài 2 Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng Vml dung dịch NaOH 0,5M thu được 15,6 gam kết tủa Tính giá trị lớn nhất; nhỏ nhất của V là

Vì 0 , 2 ,1 5 0 , 2 , 3

3

3 78

6 , 15 )

(OH    AlCl  

Trường hợp 1 Lượng NaOH thiếu so với AlCl3 không xảy ra phản ứng (3)

Theo (1) 3 3 ,0 2 0 6, 00,,56 0 3, ( )

min )

n

Trường hợp 2 Lượng NaOH dư so với AlCl3 phản ứng (3) xảy ra một phần

Theo (1) (2) 4 4 0 3, 0 2, 1 01,5 2 ( )

max )

n n

Bài 3 Cho thêm m gam Na vào 200ml dung dịch AlCl3 0,1M thu được kết tủa A Tính m để A lớn nhất; nhỏ nhất

Hướng dẫn PTHH

Trang 8

-3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl(2)

Trường hợp kết tủa đạt max thì lượng NaOH vừa đủ cho phản ứng (2)

Theo (1) và (2) n Nan NaOH  3n Al3   3 0 , 1 0 , 2  0 , 06  m 0 , 06 23  1 , 38 (g)

Trường hợp kết tủa đạt min thì lượng NaOH vừa đủ hoặc dư sau phản ứng (3) Theo (1) (2) và (3) n Nan NaOH  4n Al3   4 0 , 1 0 , 2  0 , 08  m 0 , 08 23  1 , 84 (g)

Bài 4 Cho m gam Na vào 150 ml dung dịch AlCl3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí (đktc) và 9,36 gam kết tủa Tính m và V

Hướng dẫn PTHH

3

3 78

36 , 9 )

(OH    AlCl

Trường hợp 1 Lượng NaOH thiếu so với AlCl3 không xảy ra phản ứng (3)

Theo (1) và (2) 3 3 0 , 12 0 , 36 0 , 36 23 8 , 28 ( )

3

)

n n

n NaNaOHAl OH     

) ( 032 ,4 4, 22 18 ,0 18

,0

2

1

Trường hợp 2 Lượng NaOH dư so với AlCl3 phản ứng (3) xảy ra một phần

Theo(1)(2)và(3)

) ( 04 , 11 23 48 , 0 48

, 0 12 , 0 15 , 0 4 4

3

n n

n NaNaOHAlClAl OH      

) ( 576 ,0 4, 22 24 ,0 24

,0

2

1

Bài 5: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch A Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào A, thu được a gam kết tủa Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào A, cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m

Hướng dẫn PTHH 6NaOH + Al2(SO4)2 2Al(OH)3+3Na2SO4 (1)

Theo đề ra ta có thí nghiệm (1) Al2(SO4)2 dư, thí nghiệm (2) NaOH dư phản ứng (2) xảy ra một phần

Xét thí nghiệm (1) ta có số mol Al(OH)3 trong a gam kết tủa là: 0 ,33 1 0 , 1

 (mol) Đặt số mol Al2(SO4)3 là x Xét thí nghiệm (2)

) ( 317 , 21 342 0625 , 0 0635

, 0 4

, 0 1 , 0 8

n NaOHAl SOAl OH        

Bài 6: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch ZnCl2 0,175M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,97 gam kết tủa Tính V

Trang 9

2NaOH + Zn(OH)2 Na2ZnO2+ 2H2O (2)

Vì 0 , 03 0 , 175 0 , 2 0 , 035

2

2 99

97 , 2 )

(OH    ZnCl  

Trường hợp 1 Lượng NaOH thiếu so với ZnCl2 không xảy ra phản ứng (2)

Theo (1) 2 2 0 , 03 0 , 06 0 ,206 0 , 03 ( )

)

n

Trường hợp 2 Lượng NaOH dư so với ZnCl2 phản ứng (2) xảy ra một phần

Theo(1)(2) 4 4 0 , 035 2 0 , 03 0 , 08 0 ,208 ,0 04 ( )

) ( 2

n

Bài 7: Cho 26,91 (g) kim loại M vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5 M sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí H2 và 17,94 (g) kết tủa Xác định M

Gọi hóa trị M là a ( a = I hoặc a = II)

3M(OH)a + a AlCl3 a Al(OH)3 + 3 MCla (2) M(OH)a + a Al(OH)3 M(AlO2)a + 2a H2O (3) nAl(OH)3 =

78

94 , 17

= 0,23 (mol); n AlCl3 =

1000

700

0,5 = 0,35 (mol)

Vì n Al(OH)3 < n AlCl3 có 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: AlCl3 dư (không có phản ứng 3)

Từ (1) và (2) : nM = nM(OH)a =

a

3

n Al(OH)3 = 0,23 =

M=

a

69 , 0

91 , 26

= 39a

Thay a=1 => M = 39 Suy ra M là Kali (K) Thay a=2 => M =78 (loại)

- Trường hợp 2: AlCl3 hết xảy ra phương trình (3)

n M = n M(OH)a = 4/a n AlCl3 - 1/a n Al(OH)3 =

a

17 , 1

M= = 23 a Thay a = 1; M = 23 là giá trị thích hợp Suy ra M là Natri (Na)

Vậy M là Kali hoặc Natri Bài 8: Cho 150 ml dung dịch NaOH 2M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 thu được 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 2M vào sản phẩm của phản ứng trên, kết thúc phản ứng thu được 11,7 Tính nồng độ mol của Al2(SO4)3

Hướng dẫn PTHH

6NaOH + Al2(SO4)2 2Al(OH)3+3Na2SO4(1)

Theo đề ra ta có thí nghiệm (1) Al2(SO4)2 dư, thí nghiệm (2) NaOH dư phản ứng (2) xảy ra một phần

Xét thí nghiệm (1) ta có số mol Al(OH)3 trong a gam kết tủa là: 0 ,33 1 0 , 1

 (mol) Đặt số mol Al2(SO4)3 là x Xét thí nghiệm (2)

Trang 10

) ( 317 , 21 342 0625 , 0 0635

, 0 4

, 0 1 , 0 8

n NaOHAl SOAl OH        

3.4 Trường hợp đề bài cho số mol của Al(OH) 3 ; Zn(OH) 2 và OH -

Tính Al 3+

; Zn 2+

Phương pháp cũ: Học sinh xét tỉ lệ số mol NaOH và AlCl3

Trường hợp 1 n NaOH  3n Al(OH) 3  n Al3 n Al(OH) 3

Trường hợp 2 n NaOH  3n Al(OH) 3

Phương pháp mới: Tính Al3+ và Zn2+ từ các công thức sau

OH min = 3 nAl(OH)3

OH max = 4 nAl3+ - nAl(OH)3

Nếu đề bài cho số mol của Zn 2+ và OH - thì tính toán theo thứ tự tạo kết tủa rồi tan Nếu đề bài cho số mol của Zn(OH) 2 < Zn 2+ thì tính OH - theo công thức sau.

OH min = 2 nZn(OH)2

OH max = 4 nZn2+ - 2nZn(OH)2

Một số bài tập vận dụng:

Bài 1 Cho 26,91 (g) kim loại M vào 700ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được Vlit H2 (đktc) và 17,91 gam kết tủa Xác định M và V Bài 2 cho 200 ml dung dịch gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45 M; HCl 0,55 M tác dụng hoàn toàn với V (l) dung dịch C chứa NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M Tính

V càn dùng để thu được kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất

Bài 3 X là dung dịch có chứa 0,36 mol NaOH, Y là dung dịch có chứa 0,1 mol AlCl3 Người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau

Thí nghiệm 1 Cho từ từ từng giọt dung dịch X đến hết vào dung dịch Y, thu được m1 gam kết tủa

Thí nghiệm 2 Cho từ từ từng giọt dung dịch Y đến hết vào X, được m2 gam kết tủa

a Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH ở mỗi thí nghiệm

b Tính m1, m2 giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

3 5 Lý thuyết chung cơ bản dạng kiến thức bài oxit axit CO 2 , SO 2 vào kiềm.

Đây là dạng toán rất phổ biến ở bậc phổ thông, gần như tuyệt đại đa số thầy cô giáo đều hướng dẫn học sinh giải loại toán này bằng hình thức phân dd kiềm thành 2 loại để phân tích Do khi cho oxit vào kiềm của kim loại hóa trị (I) và kim loại hóa trị (II) về mặt bản chất của phản ứng là giống nhau“ Đều là phản ứng của oxitaxit với –OH” nhưng hiện tượng của phản ứng khác nhau Việc tách kiềm thành kiềm của kim loại hóa (I) và kim loại hóa trị (II) làm cho học sinh đở nhầm lẫn Nhưng khi gặp bài toán mà trong dd chứa cả kiềm của kim loại hóa (I) và kim loại hóa trị (II) thì học sinh thường bị rối Thực chất loại toán này có cách giải tổng hợp đơn giản và bớt công kềnh hơn.

Ngày đăng: 18/10/2019, 06:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w