1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn rèn LUYỆN CHO học SINH một số PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC, bất ĐẲNG THỨC tổ hợp

17 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 383,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG THỨC TỔ HỢP" A.. ĐẶT VẤN ĐỀ Trước tình hình các lớp học sinh lớp 11 và 12 ở các khóa mà tôi đã dạy: Các em lú

Trang 1

"RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP

CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG THỨC TỔ HỢP"

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Trước tình hình các lớp học sinh lớp 11 và 12 ở các khóa mà tôi đã dạy:

Các em lúng túng khi gặp những bài toán về chứng minh đẳng thức,bất đẳng

thức có liên quan đến C

n

k

(Tổ hợp chập k của n) Các em không biết xuất phát từ đâu để đưa ra đẳng thức, BĐT cần chứng minh, hay từ đắng thức cần

chứng minh thế nào để đưa đến một đắng thức luôn đúng chứa C

n

k

, Trong đề tài này tôi rèn luyện cho học sinh ba phương pháp chứng minh đẳng

thức,BĐT tổ hợp đó là: Sử dụng cồng thức, tính chất tổ hợp để biến đổi; Sử

dụng đạo hàm; Sử dụng tích phân

Với mục đích phần nào giúp các em giải quyết những vướng mắc trên,

chuẩn bị cho các em vững tin bước vào kỳ thi Tốt nghiệp và Đại học

B CƠ SỞ KHOA HỌC

1) Cơ sở lý thuyết

Trước hết cho các em nắm vững những vấn đề sau:

+ Công thức khai triển Nhị thức Niu Tơn:

(a + b)n= n n k k

k

k

C

=

 0

(n, k nguyên dương k  n)

+ Tổng số các hạng tử trong khai triển (a + b)n bằng (n + 1)

+ Hệ số của các hạng tử trong khai triển: Có tính chất đối xứng, tức là:

Trang 2

n

k

=

n

k n

C

(0  k  n)

+ Dạng đặc biệt của nhị thức Niu Tơn:

Dạng 1: Thay a = 1 ; b = x ta được:

(1 + x)n =

n

C n

C0 + 1 x +

n

C2 x2 + +

n

n

C −1

xx - 1 +

n

n

C xn

Dạng 2: Thay a = 1 ; b = - x

(1 - x)n =

n

C n

C0 − 1x +

n

C2x2 - + (-1)n

n

n

C xn + Công thức tính đạo hàm của hàm số mũ: [(1 + x)n]’ = n (1 + x)n -1 + Công thức tính tích phân

2) Cơ sở thực tiễn:

Qua nhiều năm giảng dạy, tôi đã áp dụng đề tài này vào các lớp mà tôi phụ trách rất hiệu quả, đặc biệt năm học này tôi đã tiến hành trên các lớp 11I, 11H, 11G và các lớp 12A, 12G cùng các lớp ôn thi đại học của trường THPT

Ba Đình Nga Sơn, kết quả thu được tương đối tốt Từ chỗ các em thấy rất khó khăn khi giải các bài toán dạng này, sau khi được hướng dẫn, rèn luyện thì các em đã giải thành thạo

C BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

Sau khi cho các em nắm vững kiến thức cơ bản về công thức khai triển nhị thức Niu Tơn và các tính chất của nó, nắm vững công thức tính đạo hàm, tích phân của hàm số mũ Tôi đưa ra 3 phương pháp chứng minh đẳng thức,

bất đẳng thức chứa C

n

k

, mỗi phương pháp tôi đưa ra các ví dụ từ dễ đến khó

và nâng lên tổng quát, sau đó đưa ra các bài tập áp dụng

Trang 3

I- PHƯƠNG PHÁP 1: Sử dụng các công thức và tính chất tổ hợp để

chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức chứa C

n

k

(Tổ hợp chập k của n )

Ví dụ 1:

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) C10

21 = C9

9 + C9

10 + C9

11 +… + C9

20 (1) b) C 1

1

+

+

k

n = Ck

n + Ck

n 1− + Ck

n 2− +… + Ck

k (2) Giải: Trước hết ta chứng minh công thức : Cp

n 1− + C 1

1

p

n = Cp

n

Thật vậy: Ta có Cp

n 1− + C 1

1

p

n =

)!

1 (

)!

1 (

p n p

n

+

)!

( )!

1 (

)!

1 (

p n p

n

=

)!

(

)!

1 ( ) ( )!

1 (

p n p

p n p n n

− +

=

)!

(

)!

1 (

p n p

n n

=

)!

(

!

p n p

n

p n

a Áp dụng công thức trên ta có:

VP (1) = C10

10 + (C10

11 - C10

10) + (C10

12 - C10

11) + + (C10

21 - C10

20) = C10

21 = VT(1) đpcm

b Tương tự câu a, ta có:

VP (2) = C 1

1

+ +

k

k + (C 1

2

+ +

k

1

+ +

k

k ) + + (C 1

1

+ +

k

n - Ck+ 1

n ) = C 1

1

+

+

k

n = VT(2) đpcm

Ta có thể chứng minh câu b, tổng quát trước rồi áp dụng cho câu a

Ví dụ 2: Chứng minh các đẳng thức sau:

a k Ck

n = n C 1

1

k

n với mọi k,n nguyên dương, 1k  n

b n Cr

n = (r+1)Cr+ 1

n + r Cr

n với mọi r,n nguyên dương, 0r  n

Giải: a Ta có: n C 1

1

k

n = n

)!

1 ( )!

(

)!

1 (

k k n

n

= k

! )!

(

!

k k n

n

k

n đpcm

b CM tương tự câu a,

Có thể sử dụng 2 công thức trên vào chứng minh các đẳng thức khác

Ví dụ 3:

Trang 4

CMR với mọi k, n nguyên dương và 0 k  n, ta có:

a C0

2011C1000

2010 + C1

2011C999

2010 + + C1000

2011C0

2010 = C1000

4021

b C0

mCk

n + C1

mCk− 1

n + + Ck

mC0

n = Ck

n m+

c (C0

n)2 + (C1

n)2+ + (Cn

n)2 = (Cn

n)2

Giải: Cách 1: Ta chứng minh câu b, rồi thay k=1000, m=2011, n=2010

thì được câu a,

b Từ khai triển nhị thức Niu tơn:

(1 + x)n = C n C n

1

0 + x +

n

C2 x2 + +

n

n

C −1

xx - 1 +

n

n

C xn

Và (1+x)m; (1+x)m+n ta đồng nhất hệ số của xk ở hai vế của đẳng thức (1 + x)n(1 + x)m = (1+x)m+n ta được:

C0

mCk

n + C1

mCk− 1

n + + Ck

mC0

n = Ck

n m+ đpcm

c Đặc biệt hoá: k = m = n thì:

(C0

n)2 + (C1

n)2+ + (Cn

n)2 = (Cn

n)2 đpcm Cách 2: Chứng minh câu a, trước rồi nâng lên tổng quát ta được câu b,

Ví dụ 4:

CMR: C0

2010C2009

2010 + C1

2010C2008

2009 + + C2009

2010C0

1  1005.22010 + 1 (*)

Giải:

Ta có: Ck

2010C k

k

− 2009

C k

k k

k k

k ( 2009 )! 2010. 2009

! 2009 2010 )!

2009 (

)!

2010 ( )!

2010 (

! 2010

=

=

Suy ra VT(*) = 2010.(C0

2009+C1

2009+ + C2009

2009) = = 2010.22009= 1005.22010 1005.22010 + 1 đpcm

Qua VD này ta có công thức TQ: Ck

nC − − 1

k

n k

n = n.Ck

n 1

Ví dụ 5:

CMR với mọi k,n nguyên dương và 0 k  n, ta có:

Trang 5

Cn

k n+

2 Cn

k n−

2  (Cn

n)2

Giải:

Cho n cố định, xét dãy số(Un): Un = Cn

k n+

2 Cn

k n−

2

Khi đó bđt viết dưới dạng Uk  Uo 0 k  z

Ta chứng minh dãy (Un) luôn đơn điệu giảm

Thật vậy:

Uk+1  Uk 

)!

1 (

)!

1 2

(

+ +

+ +

k n n

k n

)!

1 (

)!

1 2

(

k n n

k n

)!

(

)!

2 (

k n n

k n

+

+

)!

(

)!

2 (

k n n

k n

1

1 2

+ +

+ +

k n

k

n

k n

k n

− 2

 n+ 2nk 0 - luôn đúng

Do đó Uk  Uo 0 k  z

Vậy Cn

k n+

2 Cn

k n−

2  (Cn

n)2 đpcm

Bài tập áp dụng:

1 C1000

2011 C1000

2009  (C1000

2010)2

2 CMR:Ck

2001 + C 1

2001 +

k  C1000

2001 + C1001

2001 (o k 1000k  z)

3 (ĐHSP Vinh 2001)

CMR: C0

2001+ 32

C2

2001+ 34

C4

2001+ + 32000

.C2000

2001 = 22000

(22001

-1)

4 CMR: 2n

Co

n+ 2n− 2

C2

n + + Cn

n <

2

2

3 +n

5 4n C0

n- 4n-1C1

n+ + (-1)n Cn

n = C0

n+ 2C1

n+ 22 C2

n+ +2n Cn

n

II- PHƯƠNG PHÁP 2: Sử dụng đạo hàm

Xuất phát từ khai triển nhị thức Niu tơn:

(1 + x)n =

n

C n

C0 + 1 x +

n

C2 x2 + +

n

n

C −1

xx - 1 +

n

n

C xn

Ta có thể lấy đạo hàm cấp 1, cấp hai hoặc cấp r, sau đó thay x = a tuỳ vào đẳng thức hoặc bđt cần chứng minh

Trang 6

Cũng có những bài toán sau khi đạo hàm ta phải nhân thêm với xk, hoặc nhân với xk rồi mới đạo hàm và thay giá trị của x tuỳ vào ycbt

Ví dụ 1: Với n là số nguyên dương, chứng minh rằng

a) 1

n

C1 -+ 2

n

C2 +

n

C3 + + n

n

n

C = n 2n - 1

b)

n

C1 - 2

n

C2+ 3

n

C3 - + ( - 1)k - 1 C

n

k

xk + + (- 1)n- 1 n

n

n

C = 0

Giải: a) x, với n là số nguyên dương ta có:

(1 + x)n =

n

C0 +

n

C1x +

n

C2x2 + +

n

n

C xn (1) Lấy đạo hàm theo x hai vế của (1) ta được :

n (1 + x)n - 1 =

n

C1 + 2

n

C2x + + n xn - 1

n

n

C (2)

Thay x = 1 vào (2) ta có: n 2n - 1 =

n

C1 + 2

n

C2 + + n

n

n

C đpcm b) Với x và với n là số nguyên dương ta có:

(1 - x)n =

n

C0 -

n

C1x +

n

C2x2 - + ( - 1)n

n

n

C xn (3)

Lấy đạo hàm hai vế của (3) theo x ta được:

- n (1 - x)n - 1 =

-n

C1+ 2

n

C2x - + n (-1)n

n

n

C xn - 1 (4) Thay x = 1 vào (4) ta có:

0 = -

n

C1 + 2

n

C2 - + ( - 1)n n

n

n

C

n

C1 - 2

n

C2 + 3

n

C3 - + (- 1)n - 1 n

n

n

C = 0 đpcm

Ví dụ 2: Với n nguyên dương, chứng minh rằng:

a) 2 1

n

C2 + 3 2

n

C3 + + n (n - 1)

n n

C = n(n - 1) 2n - 2

Trang 7

b) (-1)r

n

r C r

r

C + (-1)r + 1

1 +

r

r

C

n

r

C +1

+ + ( - 1 )n

n

r C

n

n

C = 0

(r nguyên dương, r  n)

Giải:

a) x và n nguyên dương, ta có:

(1+ x)n =

n

C0 +

n

C1 + 2

n

C2x + +

n

n

C xn (1) Lấy đạo hàm theo x hai vế của (1) được:

n (1+ x)n - 1 =

n

C1 + 2

n

C2x + + n

n

n

C xn - 1 (2) Lấy đạo hàm theo x hai vế của (2) ta có:

n (n - 1) (1 + x)n - 2 = 2.1

n

C2 + 3.2

n

C3x + + n(n - 1)

n

n

C xn - 2 (3) Thay x = 1 vào (3) ta được:

n (n - 1) 2n - 2 = 2.1

n

C2 + 3.2

n

C3+ + n(n - 1)

n

n

C đpcm b) Lấy đạo hàm cấp r theo x hai vế của (1) ta được:

n(n - 1) (n - r + 1) (1 + x)n - r = 

=

n

r k

k (k - 1) (k - r + 1)

n

k

C xk - r (4) Chia hai vế của (4) cho r ! ta được:

!

1

r n (n - 1) (n - r + 1) (1 + x)n - r = 

=

n

r

) 1 ) (

1 (

r

r k k

k − − +

n

k

C xk - r

= 

=

n

r

!

r k r

k

k

C xk - r

= 

=

n

r

r C n

k

C xk – r (5)

Thay x = - 1 vào (5) ta được: 0 = 

=

n

r

r C n

k

C ( - 1)k - r  

=

n

r

r C n

k

C (-1)k = 0 đpcm

Ngoài việc lấy đạo hàm theo x hai vế của khai triển nhị thức Niu Tơn cấp 1, 2, 3, , cấp r, rồi thay x = 1 hay x = - 1; ta còn gặp các bài toán thay

Trang 8

x = a hoặc khai triển từ (b + x)n, muốn xác định a, b ta căn cứ vào đầu bài, chẳng hạn:

Ví dụ 3: Với n nguyên dương, chứng minh rằng:

a)

n

C1 + 4

n

C2 + + n 2n - 1

n

n

C = n 3n - 1

b) 3 n - 1

n

C1 + 2.3n - 2

n

C2 + 3.3n - 3

n

C2+ + n

n

n

C  n.4n - 1 +1

Giải:

x  R, với n nguyên dương ta luôn có:

a) (1 + x)n =

n

C0 +

n

C1x +

n

C2 x2 + +

n

n

C xn (1) Lấy đạo hàm 2 vế của (1) theo x, rồi thay x = 2, ta được:

n.3n - 1 =

n

C1 + 2 2

n

C2 + 3.22

n

C3+ + n.2n - 1

n

n

C đpcm

b) Từ : (3 + x)n =

n

C03n +

n

C13n - 1x +

n

C23n - 2 x2 + +

n

n

C 30 xn (2) Đạo hàm 2 vế của (2) và thay x = 1 ta được:

n.4n - 1 =

n

C13n - 1 + 2

n

C23n - 2 + 3

n

C33n - 1+ + n

n

n

C  n.4n - 1 +1 đpcm

+ Có những bài toán không chỉ đơn thuần từ khai triển: (x + a)n rồi đạo hàm cấp r, thay x = m, mà có thể phải nhân thêm với một biểu thức của x, tách ra thành tổng 2 biểu thức hay nhân chia, cộng, trừ với một biểu thức khác, chẳng hạn:

Ví dụ 4: Với n nguyên dương, chứng minh:

a) 12

n

C1 + 22

n

C2 + 32

n

C3 + +

n

n

C = (n2 + n) 2n - 2

b)

n

C2 + 2

n

C3 + + (n - 1)

n

n

C > (n - 2) 2n - 1

Giải:

Trang 9

a) Từ khai triển: (1 + x)n =

n

C0 +

n

C1x + +

n

n

C xn (1) Lấy đạo hàm cấp 2 hai vế của (1) theo x

n(n -1) (1 + x)n - 2 = 2.1

n

C2 + 3.2

n

C3x + + n (n - 1)

n

n

C xn - 2

Thay x = 1, được: n(n - 1)2n -2 = 2.1

n

C2 + 3.2

n

C3 + + n(n- 1)

n

n

C (2) Cộng theo vế đẳng thức (2) với đẳng thức sau:

n 2n - 1 =

n

C1 + 2

n

C2 + + n

n

n C

(Do thay x = 1 vào đẳng thức sau khi đạo hàm cấp 1 hai vế của (1) )

Ta có: n(n - 1)2n - 2 + n 2n - 1 =

n

C1 + 22

n

C2+ 33

n

C3+ +n2

n

n

C

n

C1 + 22

n

C2+ 33

n

C3+ +n2

n

n

C = (n2 + n) 2n - 2 đpcm

b) Thay x = 1 vào (1) ta được:

2n =

n

C0 +

n

C1 +

n

C2+ +

n

n

C (3) Lấy hàm theo x hai vế của (1) rồi thay x = 1 ta được:

n.2n - 1 =

n

C1 + 2

n

C2+ + (n - 1)

n

n

C −1

+ n

n

n

C (4) Lấy (4) trừ (3) theo vế, ta được:

n.2n - 1 - 2n =

-n

C0 +

n

C2 + + (n - 2)

n

n

C −1

+ (n - 1)

n

n

C

n

C2 + 2

n

C3+ + (n - 1)

n

n

C = (n - 2)2n - 1 + 1 > (n - 2) 2n - 1 đpcm

Ví dụ 5: Với n nguyên dương, chứng minh rằng:

n

C1 + 4

n

C2 + + n 2n -1

n

n

C = n.4n - 1

n

C0 - (n - 1)4n - 2

n

C1 +

+ (n - 2) 4n - 3

n

C2 + + ( - 1)n - 1

n

n

C −1

Trang 10

Giải: Từ khai triển: (1 + x)n =

n

C0 +

n

C1 x + +

n

n

C xn (1) Lấy đạo hàm 2 vế (1) rồi thay x = 2 ta được:

n.3n - 1 =

n

C1 + 4

n

C2 + + n 2n – 1

n

n

Lại có: (x - 1)n =

n

C0 xn -

n

C1 xn - 1 + + (- 1)n

n

n

C (2) Lấy đạo hàm hai vế của (2) rồi thay x = 4 ta được:

n.3n - 1 = n 4n - 1

n

C0 - (n - 1) 4n - 2

n

C1 + + ( - 1)n -1

n

n

C −1

(3)

Từ (*) và (3) ta suy ra:

n

C1+ 4

n

C2 + +n.2n - 1

n

n

C = n.4n - 1

n

C0- (n - 1)4n - 2

n

C1 +

…+(-1)n-1

n

n

C −1

đpcm

Ví dụ 6: CMR:

= 1004 1

k

(2k - 1)2

2007

1

2 −k

C = 2007 2008 22004

Giải: Ta có: S =

= 1004 1

k

(2k -1)2

2007

1

2 −k

C =12

2007

1

C +32

2007

3

C + +20072

2007

2007

C

Xét hàm số: (x) = 12 [(1 + ex)2007 - (1 - ex)2007]

Khai triển nhị thức Niu Tơn ta có:

(x) = 

= 1004 1

1

2 −k

C e(2k - 1)x  ''(x) = 

= 1004 1

k

(2k - 1)2

2007

1

2 −k

C [e(2k - 1)x]

 Tổng cần tìm là: S = 

= 1004 1

k

(2k - 1)2

2007

1

2 −k

C = ''(0)

Mà: (x) = 12 [ (1 + eX)2007 - (1 - ex)2007]

''(x) = 2007e

x

2 [(1 + e

x)2006 + (1 - ex)2006] + 2007.2006 e

2x

x)2005 - (1 - ex)2005]

Trang 11

 S =  ''(0)= 2007 2008 22004  đpcm

Bài tập áp dụng:

Với n nguyên dương, chứng minh rằng:

1)

n

C1 + 2.4

n

C2 + 3.42

n

C3 + + n.4n-1

n

n

C = n.5n-1

2)

n

C1 5n-1 + 2

n

C2 5n-2 + + n

n

n

C  n 6n - 1 - 2

3)

n

1

(

n

C1 + 2

n

C2 + 3

n

C3 + + n

n

n

C ) < n !

4) 3.2

n

C0 + 4.3

n

C1 + 5.4

n

C2 + + (n + 3)(n + 2)

n

n

C

= 3(2 + n) 2n + n (n - 1) 2n - 2

III- PHƯƠNG PHÁP 3: Sử dụng tích phân:

Căn cứ vào đẳng thức hay BĐT cần chứng minh để chọn tích phân hai vế của khai triển nhị thức Niu tơn (a+b)n theo a hay b rồi thay giá trị của chữ còn lại cho phù hợp

Ví dụ 1: Với n là số nguyên dương, chứng minh rằng:

a)

n

C0 +

n n

n

n C k

n

k C n

C n

+

= + + + + + + +

+ +

+

1

1 2 1

1

2 1

2

1 1

1

1

(ĐHGTVT 2000)

b)

n

1

1 1

) 1 (

2 1

2 1 1

1

+ +

 +

− + + +

+

n

n C n

C n

C

n

Giải: x và với n nguyên dương ta có:

(1 + x)n = 

=

n

k

Lấy tích phân theo x hai vế của (1), ta được:

t

0

(1 + x)n dx = t

0

=

n

k

C xk dx 

1

) 1

+

n

x n t

0

= 

=

n

k C

1 +

+

k

x k t t

0

Trang 12

1

1 ) 1

+

n

t n

= 

=

n

1

+

+

k n

k C

t k

a) Thay t = 1 vào (2), ta được:

n

n

+

− + 1

1

2 1

= 

=

n

k 0 k+ 1

n

k C

đpcm b) Thay t = - 1 vào (2) ta được:

-1

1

+

n = 

=

n

) 1

+

k n

k C

k

1

1 +

n = 

=

n

) 1

+

k n

k C

k

suy ra đpcm

Ví dụ 2: Chứng minh rằng:

2

n

C0 - 22

2

1

n

C1 + 23

3

1

n

C2 + +

1

2 ) 1

+

n

n n

n

n C

=

1

1

+

n [1 + (-1)n ] n  N

Giải: Với  x và với n là số nguyên dương ta có:

(1 - x)n = 

=

n

k 0

(-1)k

n

k

C xk (*) Lấy tích phân theo x hai vế của (*) ta được:

2

0

(1 - x)n dx = 2

0

=

n

k 0

( - 1)k

n

k

C xk dx

 -

1

) 1

+

n

x n 2 0

= 

=

n

k 0

(- 1)k

n

k C

1

1 +

+

k

x k

2 0

1

] 1 ) 1 [(

+

+

n

n

= 2

n

C0 - 22

2

1

n

C1 + 23

3

1

n

C2 - +

1

) 1 ( +

n

n

2n

n

n

C .đpcm

Ví dụ 3: Tính tích phân: In = 1

0

(1 - x2)n dx, với n  N

Từ đó suy ra:

n

C0 -

3

1

n

C

+

5

2

n

C

- +

1 2

) 1 ( +

n n

n C

n

=

) 1 2 (

5 3

) 2 (

4 2

+

n n

Giải: Tính In bằng phương pháp tích phân từng phần, với cách đặt:

Trang 13

=

=

=

x v

dx x

nx du

dx dv

x

u ( 1 2)n 2 ( 1 2)n 1

Khi đó: In = x (1 - x2)n 1

0

+ 2n 1

0

(1 - x2)n - 1 x2 dx

= - 2n 1

0

(1 - x2)n - 1 [(1 - x2) - 1] dx

= -2n [1

0

(1 - x2) n dx - 1

0

(1 - x2)n - 1 dx] = -2n (In- In - 1)

 In =

1 2

2 +

n

n

In- 1 =

1 2

2 +

n

n

1 2

) 1 ( 2

n

n

3

2

I0 =

) 1 2 (

5 3

) 2 (

4 2

+

n

n

1

0

dx

=

) 1 2 (

5 3

) 2 (

4 2

+

n

n

Ta có (1 - x)n = 

=

n

k 0

(-1)k

n

k

C xk

 (1 - x2)n = 

=

n

k 0

(- 1)k

n

k

Lấy tích phân theo x hai vế của (2), ta được

1

0

(1 - x2)n dx = 1

0

=

n

k 0

(- 1)k

n

k

C x2kdx = 

=

n

k 0

(- 1)

n

k C

1 2

1 2 +

+

k

x k 1 0

=

n

C0 -

3

1

n

C

+

5

2

n

C

- +

1 2

) 1 ( +

n n

n C

n

Từ (1) và (3) suy ra điều phải chứng minh

Ví dụ 4: Chứng minh rằng với n nguyên dương ta có:

1

2 C n

0

- 14

n

C1 + +

) 1 ( 2

) 1 ( +

n

n

n

n

C >

) 1 ( 2

1 +

n - 3

Ngày đăng: 17/10/2019, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w