1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 làm tốt dạng văn tả người

24 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[1] Trong quá trình dạy Tập làm văn ở lớp 5 nói chung và kiểubài văn miêu tả ngời nói riêng, tôi thấy rằng để học sinh làm đợcmột bài văn nói chung và một bài văn miêu tả nói riêng đúngt

Trang 1

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở lí luọ̃n của sỏng kiến kinh nghiệm 42.2 Thực trạng vṍn đờ̀ trước khi ỏp dụng sỏng kiến kinh nghiệm 42.3 Cỏc biện phỏp đã ỏp dụng đờ̉ giải quyết vṍn đờ̀ 52.3

1

Biện phỏp 1: Cung cấp vốn từ và hớng dẫn học sinh

chọn từ để phục vụ cho việc đặt câu

5

2.3

2

Biện phỏp 2: Hớng dẫn học sinh sử dụng các biện

pháp nghệ thuật trong tả ngời

Biện phỏp 7: Học tập đoạn văn, bài văn hay 16

2.4 Hiệu quả của sỏng kiến kinh nghiệm đụ́i với hoạt động giỏo dục

với bản thõn, đồng nghiệp và nhà trường

Trang 2

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lớ do chọn sỏng kiến kinh nghiệm.

Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành nhữngcơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo

đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản đểhọc sinh tiếp tục học lên Trung học cơ sở

Giáo dục Tiểu học đảm bảo cho học sinh có những hiểubiết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con ngời; có kĩnăng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quenrèn luyện thân thể và giữ vệ sinh cá nhân; có những hiểubiết ban đầu về múa hát, Âm nhạc và Mĩ thuật [1]

Mục tiêu nói trên đợc thực hiện thông qua việc dạy học cácmôn học với các hoạt động có định hớng theo yêu cầu giáo dục.Trong đó việc dạy học môn Tiếng Việt lại có một vị trí vô cùngquan trọng trong việc hình thành và phát triển kĩ năng nghe,nói, đọc, viết cho học sinh để học tập và giao tiếp trong cácmôi trờng hoạt động của lứa tuổi Phân môn Tập làm văn củamôn Tiếng Việt nói riêng cũng có một vai trò quan trọng vì làmột phân môn tổng hợp các kiến thức của tất cả các phân mônkhác nh : Luyện từ và câu, Tập đọc, Chính tả, Có thể nói

“Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”, qua Tập làm văn

có thể đánh giá đợc hiệu quả của các phân môn khác nh: Tập

đọc, Luyện từ và câu, Chính tả, Phân môn Tập làm văn lại

đợc chia thành nhiều thể loại: Văn kể chuyện, Văn viết th, Vănmiêu tả… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong chơngtrình Tập làm văn bậc Tiểu học bởi vì trong đời sống, muốnmọi ngời cùng nhận ra những điều mình đã nhìn thấy, đãsống… chúng ta phải miêu tả Trong văn học, các câu chuyện,các cuốn tiểu thuyết, các truyện ngắn… đợc xây dựng trênnhiều đoạn miêu tả Ngay đến khi viết văn nghị luận hay viết

th nhiều lúc ngời ta cũng chen vào các đoạn miêu tả Văn miêu

Trang 3

tả lại đợc chia thành các loại: Tả đồ vật; tả cây cối; tả loài vật;tả cảnh; tả ngời;… thì văn tả ngời có vị trí quan trọng trong ch-

ơng trình Tập làm văn của lớp 5

Như chỳng ta đã biết miờu tả núi chung, tả người giỳp cỏc em dựng từngữ, hỡnh ảnh, lời văn sụ́ng động đờ̉ tả lại hỡnh dỏng, tính tỡnh và hoạt động củacon người Hơn nữa khi tiờ̀m ẩn vụ́n kiến thức làm văn tả người tức là cỏc em đãnhọ̃n thức được rừ hơn vờ̀ con người trong xã hội Đú là tỡnh cảm đụ́i với thầycụ; là cụng việc vṍt vả của anh cụng nhõn; là sự tṍt bọ̃t của người nụng dõn trờnđồng ruộng lũng biết ơn kính trọng của ụng bà hay là tỡnh yờu và cụng lao nuụidưỡng của mẹ Núi cỏch khỏc tả người khụng chỉ đơn thuần giỳp học sinh biếtcảm thụ văn học biết dựng từ ngữ đờ̉ vẽ lờn một con người như thực mà cũn hỡnhthành ở cỏc em tỡnh cảm yờu thương con người, yờu cỏi thiện, yờu cuộc sụ́ng [1]

Trong quá trình dạy Tập làm văn ở lớp 5 nói chung và kiểubài văn miêu tả ngời nói riêng, tôi thấy rằng để học sinh làm đợcmột bài văn nói chung và một bài văn miêu tả nói riêng đúngtheo yêu cầu (Bố cục đầy đủ 3 phần, hành văn trôi chảy, dùng

từ ngữ chính xác và hay, không mắc lỗi, câu văn có sự liên kếtchặt chẽ,…) là một vấn đề hết sức khó khăn đối với giáo viên

Từ khâu quan sát, tìm ý, lập dàn bài chi tiết cho đến khâudùng từ đặt câu viết đoạn rồi trình bày bài, học sinh phải vợtqua một nhiệm vụ rất quan trọng có tính chất quyết định đếnchất lợng của bài tập làm văn đó là việc triển khai ý đã tìm đợctrong dàn bài chi tiết thành đoạn văn, bài văn Quá trình nàyhọc sinh phải vận dụng kiến thức, kỹ năng tổng hợp ở phânmôn Luyện từ và câu, Chính tả,… một cách thành thạo, linhhoạt Việc dùng từ đặt câu để viết thành một đoạn văn, bàivăn là một vấn đề khó đối với học sinh nhất là đối với học sinhlớp 5 vấn đề này lại càng yêu cầu cao hơn so với các lớp dới (nhất

là dạng văn tả ngời) nhng trong sách giáo khoa, cũng nh các loạisách tham khảo khác cha đề cập đến vấn đề này Đây là việcchuẩn bị ở nhà của học sinh, học sinh phải biết sử dụng nhữngkiến thức đã học trong các phân môn Luyện từ và câu, Chínhtả để viết câu diễn đạt ý nhng học sinh lại gặp nhiều khókhăn trong cách sử dụng từ để diễn đạt vì nhiều lí do khácnhau nh:

Trang 4

- Vốn từ còn hạn hẹp, dẫn đến diễn đạt ý còn đơn giản(câu văn khô khan).

- Câu văn diễn đạt rờm rà hoặc cha đủ ý

- Sự liên kết câu trong đoạn hoặc các đoạn trong bài cònrời rạc

- Nhiệm vụ nghiờn cứu là nghiờn cứu tỡnh hỡnh học tọ̃p của học sinh vờ̀làm văn tả người Nghiờn cứu chương trỡnh sỏch giỏo khoa hiện hành đờ̉ từ đúxõy dựng biện phỏp thích hợp

1.3 Đối tượng nghiờn cứu

- Học sinh lớp 5 trường Tiờ̉u học Thiệu Dương

- Cỏc phương phỏp và hỡnh thức dạy văn tả người ở lớp 5

1.4 Phương phỏp nghiờn cứu

Cỏc phương phỏp nghiờn cứu đã sử dụng trong sáng kiến kinh

nghiệm:

- Phương phỏp xõy dựng cơ sở lí thuyết

- Phương phỏp điờ̀u tra khảo sỏt thực tế, thu thọ̃p thụng tin

- Phương phỏp thụ́ng kờ, xử lí sụ́ liệu

- Phương phỏp chọn lọc chi tiết

- Phương phỏp độc lọ̃p suy nghĩ

- Phương phỏp thảo luọ̃n nhúm

2 Nệ̃I DUNG SÁNG KIấ́N KINH NGHIậ́M 2.1 Cơ sở lớ luận của sỏng kiến kinh nghiệm.

Trang 5

Mụn Tiếng Việt cựng với cỏc mụn học khỏc gúp phần giỏo dục và phỏttriờ̉n toàn diện cho học sinh Qua cỏc bài học, học sinh hiờ̉u biết thờm vờ̀ thiờnnhiờn, cuộc sụ́ng xung quanh, đṍt nước, con người Việt Nam Bờn cạnh, thụngqua học Tọ̃p làm văn, học sinh cú điờ̀u kiện tiếp cọ̃n vẻ đẹp của con người, củathiờn nhiờn qua cỏc bài văn, đoạn văn điờ̉n hỡnh Khi phõn tích đờ̀ Tọ̃p làm văn,học sinh lại cú dịp hướng tới cỏi chõn - thiện - mĩ được định hướng trong cỏc đờ̀bài Những cơ hội đú làm nảy nở tỡnh cảm yờu mến, gắn bú với thiờn nhiờn, vớicon người và những việc xung quanh của cỏc em, giỳp cho tõm hồn, tỡnh cảmcủa cỏc em thờm phong phỳ Đú là những nhõn tụ́ quan trọng gúp phần hỡnhthành nhõn cỏch tụ́t đẹp của cỏc em Trong văn miờu tả núi chung, kiờ̉u văn tảngười vừa quan trọng lại vừa khú Quan trọng vỡ nú giỳp học sinh quan sỏt, khắchọa và đỏnh giỏ một con người mà cỏc em tiếp xỳc trong cuộc sụ́ng; đỏnh giỏchung tỏ thỏi độ yờu ghột đỳng mức tức là tự bồi dưỡng được những tỡnh cảmđạo đức tụ́t đẹp của con người mới Tả người khú vỡ phải biết chọn lọc nhữngchi tiết thọ̃t nổi bọ̃t, cho biết người đú ở lứa tuổi nào, làm nghờ̀ gỡ và tính nết rasao Hơn thế nữa, bài văn tả người thành cụng nhṍt là ở chỗ nú tụ đọ̃m một vàinột đặc sắc làm cho người ta phõn biệt rừ người được tả với những người khỏc.Chính vỡ vọ̃y việc hỡnh thành và rốn luyện kỹ năng làm tụ́t văn tả người cho họcsinh là một yờu cầu rṍt cần thiết.

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi ỏp dụng sỏng kiến kinh nghiệm

Trong những năm học qua tôi đợc phân công chủ nhiệm lớp

5 Thực tế trong quá trình giảng dạy tôi thấy khi làm văn tả ngờihọc sinh dễ dàng nắm đợc thông qua trình tự các bớc lên lớp củagiáo viên, nhng bài của học sinh nhiều em vẫn không đạt yêu cầu

về nội dung nh :

- Vốn từ quá nghèo nàn dẫn đến việc dùng từ trong quátrình đặt câu không sát ý, không biết sử dụng những từ ngữ

có tác dụng gợi tả, gợi cảm để đặt câu làm cho ý câu văn nêu

rõ nét đặc điểm của đối tợng đợc tả

- Câu văn tả khô khan, nghèo ý, diễn đạt một cách vụng

về, nói đúng hơn đó là những câu kể, toàn bộ nội dung thânbài chỉ kể vài ba nét sơ sài của ngời đợc tả, cha biết vậndụng các biện pháp tu từ (ví von, so sánh ) để làm cho đối t-ợng đợc tả hiện lên rõ nét, nổi bật những đặc điểm riêng,

đặc sắc của ngời đợc tả

Trang 6

- Cách sắp xếp ý cha hợp lý, dùng dấu chấm câu không

đúng quy tắc dẫn đến câu sai ngữ pháp, câu tối nghĩa vàhành văn cha đạt yêu cầu

Tả một em bé đang tuổi tập đi tập nói Bài làm của các

em cha đạt yêu cầu thể hiện rõ nhất ở cách dùng từ không sát,vốn từ ít dẫn đến nội dung bài chỉ đợc vài câu sơ sài, kểqua hình dáng cũng nh tính tình và hoạt động Ví dụ: Dùng từkhông sát, đặt câu không đạt yêu cầu (thiếu bộ phận chính,

sử dụng dấu câu sai quy tắc) “Ngời em uốn nắn theo điệu nhạc, khi tắm em ngồi trong chậu Hai tay em vục nớc đổ lên ngời Rồi cời khì khì ” (Bài của em Mai Văn Kiên) Đoạn văn tả

hình dáng, cũng nh tính tình và hoạt động còn mang tínhchất kể, liệt kê, câu văn quá dài không có dấu chấm, dấu

phẩy Ví dụ : “Em đi đôi dép kêu thấy hay em cứ nhảy lên nhảy xuống ngời lao thẳng về phía trớc tởng chừng nh ngã xuống đất cứ nh vậy em chạy khắp nhà đến khoe cùng với mọi ngời đến ai em cũng dùng tay kéo áo ngời đó chỉ xuống chân bắt nhìn bằng đợc mới nghe ” (Bài làm của học sinh Lê Xuân Lâm) hay dùng từ còn lặp “Em có khuôn mặt tròn Em có đôi mắt tròn xoe Em có làn da trắng nh trứng gà bóc.” ( Bài làm

2.3 Cỏc biện phỏp đó sử dụng để giải quyết vấn đề.

2.3.1 Biện phỏp 1: Cung cấp vốn từ và hớng dẫn học sinh chọn từ để phục vụ cho việc đặt câu.

Học sinh Tiểu học có một đặc điểm dễ nhớ, chóng quên

do đó việc cung cấp vốn từ cho các em cũng rất khó khăn Vìvậy hầu hết đối với học sinh lớp 5 vốn từ ngữ đã đợc học ở cáclớp dới dờng nh không còn nhiều Do đó việc cung cấp vốn từcho các em phải có hệ thống và phải đợc nhắc thờng xuyên

Trang 7

Việc cung cấp vốn từ cho học sinh đợc thông qua các con đờngchủ yếu đó là:

a Thông qua con đờng cung cấp trực tiếp ở trong phân môn Luyện từ và câu

Ví dụ: Tiết 30 tuần 15 học sinh đợc cung cấp một số vốn

từ cần thiết phục vụ cho việc đặt câu miêu tả các bộ phậncủa con ngời:

- Miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mợt, nâu đen, hoarâm, muối tiêu,…

- Miêu tả đôi mắt: một mí, bồ câu, tinh ranh, tinh anh, tihí,…

- Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, vuông vức, bầu bĩnh, phúchậu,…

- Miêu tả làn da: trắng trẻo, trắng nh trứng gà bóc,…

- Miêu tả vóc ngời: vạm vỡ, thanh tú, còm nhom, gầy đét,

b Thông qua các môn học khác

Ví dụ: Phân môn tập đọc qua các bài tập đọc “Một chuyên gia máy xúc” học sinh tìm đợc các từ ngữ miêu tả

hình dáng bên ngoài của con ngời nh: (thân hình) chắc, khoẻ,

(mái tóc) vàng óng ửng lên nh một mảng nắng,… hay bài “Ngời gác rừng tí hon” học sinh tìm đợc các từ ngữ so sánh: (lòng

em) nh lửa đốt, (đứng khựng lại) nh rô bốt hết pin,…

c Thông qua ngay môn học

Qua các bài văn miêu tả đợc trích dẫn giáo viên giúp họcsinh phát hiện đợc các từ đợc các tác giả miêu tả trong đoạnvăn, bài văn

Ví dụ: Tiết “Luyện tập tả ngời” (Tả ngoại hình) học

sinh phát hiện đợc các từ ngữ miêu tả đặc điểm ngoại hìnhnh: (nớc da) rám đỏ khoẻ mạnh; (thân hình) rắn chắc, nởnang; (cổ) mập; (vai) rộng; (ngực) nở căng; (bụng) thon hằn rõnhững múi; (hai cánh tay) gân guốc nh hai cái bơi chèo; (Đoạn

văn tả “Chú bé vùng biển” của tác giả Trần Văn )

d Thông qua các bài văn của bạn

Trang 8

Qua những tiết làm văn miệng, tiết trả bài học sinh họctập những câu văn, đoạn văn, bài văn hay của bạn cách dùng từcủa bạn.

Ví dụ: Mỗi khi tập đi, hai tay em giơ về phía trớc, chân

bớc chập chững từng bớc nh một diễn viên xiếc đang đi

thăng bằng trên cao (Bài của em Lê ánh Dơng - Tả một em bé

đang tuổi tập đi, tập nói )

e Thông qua trò chơi “Thi tìm từ ”

Ví dụ: Khi dạy học môn Luyện từ và câu ở bài tập

“Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của ngời” GV chia nhóm

tổ chức cho học sinh thi tìm từ, nhóm nào tìm nhanh, nhiều

và đúng thì nhóm đó thắng cuộc (hoặc có thể chơi trò chơi

“điện giật” để thi tìm từ nhanh và đặt câu nhanh Mỗi học

sinh tìm nêu 1 từ và đặt câu với từ đó) Qua cuộc thi học sinh

sẽ có thêm những từ ngữ cần thiết vừa biết cách sử dụng từ để

đặt câu phục vụ cho bài làm của mình

g Thông qua việc đọc sách.

Khi dạy xong bài học giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìmhiểu thêm về cách miêu tả hình dáng (hay tính tình, hoạt động)của con ngời qua các bài văn tả ngời.)

Ví dụ: Sau khi học xong bài “Tổng kết vốn từ” Giáo viên

yêu cầu học sinh về nhà đọc sách tìm thêm các từ ngữ miêu tảhình dáng của một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

Khi học sinh đã có đợc một vốn từ cần thiết để có thểphục vụ cho việc đặt câu miêu tả thì việc sử dụng từ để

đặt câu của các em cũng không đơn giản do đó rất cần sựgiúp đỡ của giáo viên Mặc dù kỹ năng dùng từ, đặt câu họcsinh đã luyện tập trong phân môn luyện từ và câu, đó là cácbài tập dùng từ đặt câu để viết thành đoạn văn nói về chủ

đề đang học, nhng khi vào bài tập làm văn này học sinh muốn

đặt đợc câu để miêu tả hình dáng, tính tình của ngời đợctả thì lại phải tự huy động kiến thức để tìm từ ngữ có tácdụng tả theo chủ đề Vì thế vấn đề tìm và lựa chọn từ củahọc sinh phải dựa vào hai yêu cầu:

Trang 9

Yêu cầu 1: Học sinh phải hình dung lại hoặc quan sát lại

(nếu có điều kiện) ngời đợc tả, suy nghĩ, nhớ lại những hoạt

động, tính tình của ngời định tả

Yêu cầu 2 : Về hình dáng cần phải tìm đợc

Ví dụVầng

Trắng tinh, đều đặn, có chiếc răng duyên, tô thêm vẻ

đẹp mỗi khi cời

Ví dụ : Em hãy tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm nội

tâm và trí tuệ của con ngời nói chung

- Chẳng hạn chỉ đặc điểm nội tâm: Hiền, hiền lành,hiền từ, hiền hậu, đôn hậu, cởi mở, thẳng thắn, buồn vui ,

- Chẳng hạn chỉ đặc điểm trí tuệ: Sáng suốt, sáng dạ,sáng ý, hoạt bát, khôn ngoan, thông minh, hóm hỉnh ,

Trong số những từ ngữ trên em hãy đọc, suy nghĩ và chọncho mình những từ phù hợp với đối tợng tả để phục vụ cho việc

đặt câu Bên cạnh đó giáo viên còn hớng dẫn học sinh tìm từbằng cách gợi ý theo các câu hỏi cho học sinh trả lời nh sau:

- Em hãy tìm từ đơn, từ ghép chỉ tên các bộ phận cơ thểngời cần đợc miêu tả ?

+ Học sinh trả lời giáo viên ghi bảng và gợi ý thêm khi cầnthiết

Trang 10

+ Những danh từ đó là từ đơn hoặc từ ghép nh sau: Vócngời, dáng, tác phong, khuôn mặt, đôi môi, miệng, nớc da, tay,chân, mũi,

- Em hãy tìm các từ ngữ (đơn hoặc ghép, láy) mô tảdáng dấp của ngời (cao, thấp, lùn, gầy, béo, đẫy đà, phụcphịch, dong dỏng, tầm thớc, cân đối, mập mạp, vạm vỡ, khoẻmạnh, mảnh dẻ, mảnh mai, thon thả, )

- Giáo viên có thể hớng dẫn học sinh tìm các từ ngữ có tácdụng gợi tả đặt sau các danh từ chỉ tên các bộ phận cơ thể

để tăng sức gợi tả nêu bật đợc đặc điểm riêng của từng ngời

đợc tả theo bảng sau:

Danh từ Từ ngữ có tác dụng gợi tả đặt câu sau danh từ

Vóc ngời Cân đối, khoẻ mạnh, tầm thớc,

Dáng Dong dỏng, thanh thanh,

mặt

Trái xoan, tròn trĩnh, bầu bĩnh, vuông chữ điền ,

Đôi mắt Sáng long lanh, tròn xoe, đen láy, bồ câu, đợm vẻ

buồn, mở to dới đôi lông mi cong và dài,

Khi tìm và chọn đợc từ rồi trong quá trình đặt câu đểtriển khai ý thành đoạn văn tả tính tình cần lu ý: Mỗi phẩmchất của một ngời đợc nêu ra cần phải đợc chứng minh bằnghành động, lời nói, việc làm cụ thể của ngời bạn đó

Ví dụ: Bà là một ngời rất thơng yêu các cháu (việc làm

chứng minh) Bà không bao giờ quát mắng hay đánh đập cáccháu Nếu có cháu nào làm hỏng

việc gì đó bà thờng nhắc nhở lần sau khi làm cần chú ý

Giáo viên nên hớng dẫn học sinh theo bảng sau: (Ví dụ tả một ngời bạn)

Từ chỉ phẩm chất Các biểu hiện hành động, việc làm minh

hoạ cho phẩm chất đó

Hiền lành Ví dụ: Không bao giờ cải vã, đánh nhau với

ai, khuyên bảo nhẹ nhàng khi có ai mắc lỗi Ngay thẳng Ví dụ: Thể hiện trong cách c xử với ngời

khác, trong lời nói …

Trang 11

Quan tâm tới mọi

2.3.2 Biện phỏp 2: Hớng dẫn học sinh sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong tả ngời.

Trong văn miêu tả nói chung ngời ta thờng hay sử dụng cácbiện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, liên tởng,… và phảitìm ra đợc cái mới, cái riêng trong khi miêu tả Văn tả ngời cũngvậy, nếu học sinh không biết sử dụng các biện pháp nghệthuật trong miêu tả thì câu văn của các em chỉ mang tính kể

lể dài dòng không làm nổi bật đợc đặc điểm của ngời địnhtả Vì vậy trong giảng dạy giáo viên cần hớng dẫn học sinh biếtcách sử dụng các biện pháp nghệ thuật nói trên Đối với văn tảngời chủ yếu ngời giáo viên cần giúp cho các em biết:

a Sử dụng các biện pháp tu từ.

- Học sinh Tiểu học trong khi tả ngời câu văn tả thờng khôkhan, nghèo ý, diễn đạt một cách vụng về, mang tính chất kể

lể vì cha biết vận dụng các biện pháp tu từ (ví von, so sánh )

để làm cho đối tợng đợc tả hiện lên rõ nét, nổi bật những

đặc điểm riêng, đặc sắc của ngời đợc tả Do đó giáo viêncần giúp các em sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả đối t-ợng

* Ví dụ: Khi miêu tả làn da có thể so sánh với: (trắng) nh

trứng gà bóc, (ngăm ngăm) bánh mật… Hay miêu tả mắt: (mắtsáng) nh sao, (mắt ti hí) nh mắt lơn,…

- So sỏnh: Muụ́n viết được những cõu văn miờu tả chứa đầy hỡnh ảnh vàgiàu cảm xỳc chỳng ta khụng thờ̉ khụng sử dụng cỏc biện phỏp như so sỏnh,tưởng tượng, điệp từ, điệp ngữ Nhưng cỏi khú ở đõy là hướng dẫn cỏc em sosỏnh tưởng tưởng sao cho khụng trở thành cụng thức như những cõu:

Trang 12

“ Mỏi túc của bà trắng như cước ”.

“ Em bộ cú đụi mắt như hai hạt nhãn”…

Khi miờu tả cựng với biện phỏp so sỏnh nhưng nếu biết:

“ Cặp mắt đen của bà vẫn mờ đục, hồi ức khụng làm cho cặp ṍy linh hoạt lờn

Da cổ, da tay, da mặt chằng chịt những nếp nhăn như những nếp cứa Mỗi khi bà lão

cử động tụi tưởng như làn da khụ hộo ṍy sẽ rỏch tả tơi rơi xuụ́ng từng mảng ”

Qua cỏch viết trờn ta thṍy bài làm hiện rừ một bà lão già nua tội nghiệphơn là một cỏch viết khỏc

b Sử dụng biện pháp gợi tả.

Ngoài biện pháp so sánh trong khi tả ngời để làm nổi bật

đối tợng miêu tả thì ngời tả cần làm rõ đặc điểm riêng của

đối tợng đó bằng cách sử dụng các từ ngữ gợi tả (từ láy, từghép… gợi tả hình dáng)

Như chỳng ta đờ̀u biết “Tỏc giả”của bài làm văn miờu tả mới chỉ 11-12tuổi Vụ́n sụ́ng, vụ́n hiờ̉u biết của cỏc em chưa phong phỳ, cỏc em cũn trong quỏtrỡnh tỡm hiờ̉u thế giới xung quanh dự giỏo viờn cú cụ́ gắng rṍt nhiờ̀u trongviệchướng dẫn, tổ chức quan sỏt đụ́i tượng miờu tả, dự cỏc em cú quan sỏt kỹ đếnmṍy nhưng do vụ́n từ nghốo nàn nờn cỏc em cũng chỉ biết đưa vào bài làm hàngloạt cỏc chi tiết quan sỏt được, khụng biết chọn lọc gọt giũa cho sỏt thực gợi tả.Đờ̉ cung cṍp vụ́n từ cho học sinh trước tiờn giỏo viờn phải dạy tụ́t cỏc tiết từ ngữ,ngữ phỏp Khi dạy cần chỳ ý xõy dựng vụ́n từ cho học sinh Ngoài những từ đã

cú trong sỏch giỏo khoa cỏc em cú trờ̉ tự bổ sung thờm một sụ́ từ ngữ khỏc đưavào hiờ̉u biết của mỡnh

Cỏc em cú thờ̉ sử dụng từ ngữ đờ̉ đặt cõu đỳng cõu hay hoặc giỏo viờn rabài tọ̃p cho cỏc em làm Đờ̉ cỏc em nắm được giỏ trị gợi tả, sử dụng của từ,chỳng

ta cú thờ̉ cho cỏc em tỡm từ điờ̀n vào chỗ trụ́ng cho trước một sụ́ từ Cỏch làmnày ở cuộc thi bảy sắc cầu vồng thường cú

Ví dụ: Em hãy điờ̀n những từ ngữ sau vào chỗ chṍm sao cho cõu thơ đỳng

và gợi tả nhṍt: ríu rít, thỏnh hút, rõm ran…

Muụ́n bài văn tả người được tụ́t cỏi giản đơn nhṍt nhưng cũng khú nhṍt làdựng từ chính xỏc Loại từ cần thiết và cú giỏ trị nhṍt là từ lỏy, từ tượng thanh,tượng hỡnh

Ví dụ: Khi miờu tả màu da của con người cỏc em cú thờ̉ sử dụng cỏc từlỏy: xanh xao, hồng hào, trắng trẻo, nõu nõu…

Tả vờ̀ đụi mắt cú: lay lỏy, ngơ ngỏc, long lanh, mờ mờ, thỏo lỏo…

Ngày đăng: 17/10/2019, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w