1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cơ chế kiểm tra độ toàn vẹn các gói tin trong giao thức

37 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình powerpoint về đề tài: Tìm hiểu về cơ chế kiểm tra độ toàn vẹn các gói tin trong giao thức. Bộ slide đẹp, có các hoạt ảnh, hiệu ứng bắt mắt, nhiều hình ảnh mình họa và rất ít chữ. Được đánh giá cao trong thuyết trình thực dụng.

Trang 1

Tìm hiểu về cơ chế kiểm tra độ toàn vẹn gói tin

trong các giao thức

MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG

Tìm hiểu về cơ chế kiểm tra độ toàn vẹn gói tin

trong các giao thức

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thành Huy

Sinh viên thực hiện: Nhóm 10 Trần Bá Phúc

Nguyễn Trung Kiên

MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 2

 Phát hiện lỗi dữ liệu

Biểu diễn dữ liệu

Giao thức mạng

 Các giao thức truyền thông dành cho truyền thông tín hiệu số

trong mạng máy tính có nhiều tính năng để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu một cách đáng tin cậy qua một kênh truyền thông không hoàn hảo

 Giao thức không quy định một cách chi tiết

việc thực hiện các quy tắc và quy ước trong

Trang 3

Các dạng liên kết của Protocol

Kiểm soát được dữ liệu đường truyền

Dữ liệu được truyền theo tuần tự

Nếu nhận thành công thì nơi nhận phải gửi tín hiệu ACK

( ACKnowledge )

Ví dụ : Giao thức TCP, SPX ,

Connectionless

(Giao thức hướng kết nối)

& Connection-Oriented protocols

(Giao thức không kết nối )

Connectionless protocols

(Giao thức hướng kết nối)

Trang 4

Không kiểm soát đường truyền

Các dạng liên kết của Protocol

Connection-Oriented protocols

(Giao thức không kết nối )

Dữ liệu không bảo đảm đến được nơi nhận

Dữ liệu thường dưới dạng Datagrams

Thường được sử dụng khi xem các video hay live trực tuyến

Ví dụ : Giao thức UDP của TCP/IP ,

Trang 5

Các dạng liên kết của Protocol

Routable

(Giao thức có khả năng định tuyến)

& Non-Routable protocols (Giao thức không có khả năng định tuyến)

Trang 6

• Cho phép đi qua các thiết bị liên mạng như Router để xây dựng các

mạng lớn

• Ví dụ : Các giao thức có khả năng định tuyến như TCP/IP, SPX/IPX,

(Giao thức có khả năng định tuyến)

Trang 7

Các dạng liên kết của Protocol

Routable

(Giao thức có khả năng định tuyến)

& Non-Routable protocols (Giao thức không có khả năng định tuyến)

Trang 8

• Không cho phép đi qua các thiết bị liên mạng như Router để xây

dựng các mạng lớn Ví dụ : NETBEUI

(Giao thức không có khả năng định tuyến)

Trang 9

Giao thức mạng

Transmission Control Protocol User Datagram Protocol

HyperText Transfer Protocol

Simple Mail Transfer Protocol

Trang 10

Giao thức UDP

01 Một trong những giao thức cốt lõi của bộ giao thức

TCP/IP

02

Chia nhỏ các dữ liệu thành datagram để gửi

04

Khi gửi các khối dữ liệu lớn có thể không đúng thứ tự hoặc mất mà không có

thông báo

05

UDP nhanh và hiệu quả đối với những yêu cầu

khắt khe về thời gian

06

Hữu dụng đối với các truy vấn nhỏ với số lượng người yêu cầu lớn

UDP

Trang 12

Giao thức UDP

Giao thức không kết nối

U D

• Source port: địa chỉ cổng nguồn

• Destination port: địa chỉ cổng đích

• Message length: độ dài của gói

• Checksum

Trang 13

Giao thức UDP

Không có chức năng khôi phục dữ liệu hay yêu cầu gửi lại dữ liệu bị mất

Là một giao thứ phi kết nối, có thể truyền tải dữ liệu ngay mà không cần thiết lập bất cứ kết nối nào

Sửa lỗi bị hạn chế do chỉ có Checksum

Là một giao thức Best-effort, truyền dữ liệu không tin cậy (Unreliable)

Trang 14

Là một trong các giao thức cốt lõi

của bộ giao thức TCP/IP  

Sử dụng TCP, các ứng dụng trên các máy

chủ được nối mạng có thể tạo các "kết nối"

với nhau, mà qua đó chúng có thể trao đổi

dữ liệu hoặc các gói tin  

Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu

tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự

TCP còn phân biệt giữa dữ liệu của nhiều

ứng dụng (chẳng hạn, dịch vụ Web và dịch

vụ thư điện tử) đồng thời chạy trên cùng một máy chủ.

Trang 15

Giao thức TCP

TCP hỗ trợ nhiều giao thức ứng dụng phổ biến nhất trên Internet và các ứng    

dụng kết quả

WWW

Thư điện tử

Secure Shell

Trang 16

Kết nối đáng tin cậy

tin không đáng tin cậy  

Trang 17

Không như giao thức UDP – giao thức có thể lập tức gửi gói tin

mà không cần thiết lập kết nối, TCP đòi hỏi thiết lập kết nối trước khi bắt đầu gửi dữ liệu và kết thúc kết nối khi việc gửi dữ liệu hoàn tất

Trang 18

Giao thức TCP

Cơ chế kiểm tra độ toàn vẹn của các gói tin

 TCP tạo ra các kết nối giữa 2 máy cần trao

đổi dữ liệu mà qua đó các gói tin được đảm bảo truyền đến nơi nhận 1 cách đáng tin cậy và đúng thứ tự

Nguyên tắc hoạt động

truyền đi thành các đoạn ( Segment ) có kích thước thích hợp

gửi nó qua một liên mạng đến TCP ở máy đích

Trang 19

• TCP nguồn kiểm tra để không có một gói tin nào bị thất lạc

bằng cách gán cho mỗi gói tin một số thứ tự ( Sequence

Number )

báo đã nhận ( Acknowledgement – ACK ) cho các gói tin

đã nhận thành công

Trang 20

• Một đồng hồ tại TCP nguồn sẽ báo time-out nếu không

nhận được tin báo nhận trong khoảng thời gian bằng một RRT ( Round Trip Time ) , và dữ liệu ( lúc này được tính là thất lạc ) sẽ được gửi lại

trong quá trình vận chuyển hay không ? Giá trị checksum này được tính toán cho mỗi gói dữ liệu tại nơi gửi trước khi nó được gửi và kiểm tra tại nơi nhận

Hoàn tất

Trang 21

21 5 4

Giao thức TCP

Ưu điểm của TCP so với UDP :

Truyền dữ liệu không lỗi ( Do có cơ chế sửa lỗi / Truyền lại )

Truyền dữ liệu đi theo đúng thứ tự

Truyền lại dữ liệu đã mất hoặc bị thất lạc

Loại bỏ các gói dữ liệu trùng lặp

Cơ chế hạn chế tắc nghẽn trên đường truyền

Trang 22

Câu hỏi cá nhân

Câu 1

UDP định đường đi cho packet tại vị

trí xác định bằng cách sử dụng số hiệu

cổng được xác định trong header của

datagram, vậy số hiệu cổng là vô hạn

dụng hơn?

Câu 3

Trong TCP, giả sử Sender gửi quá nhiều dữ liệu cho Receiver thì sao?

Trang 23

Giao thức HTTP

Giao thức truyền tải siêu văn bản là một trong năm giao thức chuẩn về mạng Internet  

Liên hệ thông tin

Là giao thức Client/Server dùng

cho World Wide Web - WWW

HTTP là một giao thức ứng   dụng của bộ giao

thức TCP/IP  

Trang 24

Giao thức HTTP

HTTP được viết bởi ngôn ngữ HTML, từ lúc công bố đến nay đã trải qua nhiều phiên bản 1.x (1.0, 1.1, 1.2,1.3) đến ngày nay là phiên bản 2.x

Điểm mạnh của giao thức HTTP là

hỗ trợ cả hai cách : Kết nối liên tục

và kết nối không liên tục

HTTP server không nhớ thông tin

về client , vì thế HTTP được gọi là

Giao thức không trạng thái

Trang 25

Giao thức HTTP

Khi liên kết mới được tạo ra , phía client và server phải tạo

ra vùng đệm TCP ( buffer ) cũng như lưu trữ các lại các biến

TCP

Khi gửi các thông điệp yêu cầu hay trả lời , đều tạo ra biến

TCP mới và biến cũ vẫn được lưu lại

Gánh nặng cho server khi có nhiều client cùng yêu cầu

Giảm thiểu được áp lực khá nhiều cho server

Kết nối không liên tục

Kết nối liên tục

Trang 26

duyệt yêu cầu một đối tượng được xác định trong trường URL

Phương thức POST là những phương thức mà HTTP client sử dụng khi người dùng điền vào một biểu mẫu (form) nào đó

Phương thức HEAD tương tự như GET, nhưng Khi server nhận được yêu cầu bằng phương thức HEAD, nó sẽ trả

về thông điệp HTTP và không chứa đối tượng được yêu cầu

Header line: là các dòng tiếp theo

Sp: bao gồm các giá trị về khoảng trống

Blank line: bao gồm các giá trị điều khiển trở về đầu

dòng, xuống hàng (cr,lf)

Entity Body (nếu có): là phần thân của thông điệp HTTP  

yêu cầu

Trang 27

Giao thức HTTP

Cấu trúc chung của một thông điệp HTTP trả lời

Trang 28

Giao thức HTTP

Trong ví dụ hình, cho thấy:

- Status line thể hiện server đang sử dụng HTTP/1.1   

- Header line bao gồm:

Connection: close báo cho client rằng server sẽ đóng kết kết TCP sau khi

gửi thông điệp

Date: cho biết thời gian mà thông điệp HTTP trả lời được tạo và gửi bởi server Đó là thời gian mà server lấy đối tượng từ hệ thống tập tin của nó, chèn vào thông điệp

và gửi cho client

Server: cho biết đây là Apache Web server, tương tự như User-agent trong thông điệp yêu cầu

Last-Modified: cho biết thời gian đối tượng được tạo hay sửa đổi lần cuối

Content-Length: cho biết số bytes của đối tượng được gửi Content-Type: cho biết đối tượng trong phần

entity body là HTML

Trang 29

Giao thức HTTP

4xx_Clien lỗi Chứa cú pháp sai có thể không thực hiện được

5xx_ Server lỗi Các máy server không thực hiện một yêu cầu rõ ràng đối với các yêu cầu hợp lệ

-    Entity body chứa đối tượng yêu trong trường hợp ví dụ trong hình được đại diện bởi các data data data data……….

- Mã trạng thái trả lời:

Các giá trị chữ số đầu tiên của mã trang thái (status code) có 5 giá trị:

Trang 30

Giao thức HTTP

Một vài mã trạng thái thông dụng thường gặp:

Trang 31

Giao thức SMTP

SMTP là giao thức gửi thư điện tử của tầng ứng

dụng

Dịch vụ truyền dữ liệu tin cậy của TCP

 SMTP có 2 phía : client trên mail server người gửi và server bên kia mail server người nhận Tất cả các mail server đều chạy cả 2 phía client và server

của SMTP Mail server đóng vai trò client khi gửi thư và đóng vai server khi nhận thư

Trang 32

Giao thức SMTP

Tuy nhiên đây lại là một kĩ thuật cũ nên không tránh khỏi một số lạc

hậu

SMTP truyền các thông điệp ( thư )

từ mail server của người gửi đến mail server của người nhận

SMTP có rất nhiều ưu điểm nên được hầu hết các Mail server

Khi đến đích phải mã hóa trở về dạng nhị phân để có thể sử dụng

được những dữ liệu đó

Trang 33

Giao thức SMTP

• Bước 1: An khởi động useragent của mình, cung cấp địa chỉ e-mail của Bình,

soạn thông điệp và chỉ thị user agent gửi mail

• Bước 2: User agent của An gửi thông điệp đến mail server của An và thông

điệp được đặt trong hàng đợi

• Bước 3: SMTP client chạy trên mail server của An phát hiện ra thông điệp

trong hàng đợi và tiến hành mở kết nối TCP đến SMTP server chạy trên mail    

server của Bình

• Bước 4: Sau khi thực hiện bắt tay chào hỏi (handshaking), SMTP client của    

An sẽ gửi thông điệp của An đến kết nối TCP

• Bước 5: Tại mail server của Bình, SMTP server nhận được thông điệp và lưu

lại trên mailbox

• Bước 6: Khi Bình khởi động user agent của mình thì sẽ thấy mail của An

trong mailbox

Hoạt cảnh gửi email của An và Bình

Trang 34

Giao thức SMTP

SMTP không sử dụng các mail server trung gian để gửi thư, mà chỉ sử dụng một kết nối TCP trực

tiếp giữa hai mail server ngay cả khi hai mail server cách nhau một khoản cách rất xa

1

SMTP truyền thông điệp mail qua ba pha: handshaking (chào hỏi), truyền thông điệp, đóng kết nối

2

Pha handshaking: đầu tiên, SMTP client (chạy trên mail server bên gửi) thiết lập kết nối TCP trên

cổng 25 tới SMTP server (chạy trên mail server bên nhận) Nếu SMTP server gặp sự cố thì client sẽ cố

Trang 35

HTTP SMTP

Cả 2 giao thức đều được sử dụng để gửi file giữa các máy tính

HTTP chuyển file hoặc đối tượng từ Web server tới Web client ( Trình duyệt Web ) SMTP chuyển file ( thư điện tử ) giữa các Mail server

Khi truyền file cả 2 giao thức đều sử dụng kết nối liên tục

Giao thức HTTP là giao thức kéo ( Pull protocol ) – client kéo thông tin từ server về Phía nhận

( client ) là phía thiết lập kết nối TCP

Giao thức SMTP là giao thức đẩy ( Push protocol ) – client đẩy thông tin lên server Phía gửi

( client ) là phía thiết lập kết nối TCP

HTTP đặt các đối tượng chứa các kiểu dữ liệu khác như âm thanh, hình ảnh trong thông điệp

riêng rẽ để gửi

SMTP thì đặt tất cả các đối tượng chứa các kiểu dữ liệu khác như âm thanh, hình ảnh trong 1 thư

điện tử để gửi đi

Giao thức SMTP

So sánh giao thức SMTP và HTTP

Trang 36

Câu hỏi cá nhân

Câu 4

Số hiệu cổng thường dùng của SMTP?

Câu 5

Lịch sử của SMTP?

Trang 37

CẢM ƠN ĐÃ

THEO DÕI

MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG

Ngày đăng: 16/10/2019, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w