Lý luận nhận thức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy vật biện chứng; là khoa học nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương pháp của nhận thức v.v để từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học- liệu con người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay không?
Trang 1Đ ng Th Lan Anhặng Thị Lan Anh ị Lan Anh
N I DUNG ỘI DUNG NH N TH C DUY V T BI N CH NG ẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG ỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG ẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG ỆN CHỨNG ỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Lý lu n nh n th c duy v t bi n ch ng là m t b ph n c a ch nghĩa duyức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy
v t bi n ch ng; là khoa h c nghiên c u b n ch t, quy lu t, hình th c, phện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ươngng pháp c a nh n th c v.v đ t đó gi i quy t m t th hai v n đ c b n c a tri tủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ặng Thị Lan Anh ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ất, quy luật, hình thức, phương ề cơ bản của triết ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
h c- li u con ngọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi có kh năng nh n th c đản chất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc b n ch t c a th gi i hayản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay không?
1 Nh ng nguyên t c c b n đ xây d ng lý lu n nh n th c duy v t ững nguyên tắc cơ bản để xây dựng lý luận nhận thức duy vật ắc cơ bản để xây dựng lý luận nhận thức duy vật ơ bản để xây dựng lý luận nhận thức duy vật ản để xây dựng lý luận nhận thức duy vật ể xây dựng lý luận nhận thức duy vật ựng lý luận nhận thức duy vật ận nhận thức duy vật ận nhận thức duy vật ức duy vật ận nhận thức duy vật
bi n ch ng ện chứng ức duy vật
a Th a nh n s t n t i khách quan c a th gi i v t ch t đ i v i ý ừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất đối với ý ận nhận thức duy vật ựng lý luận nhận thức duy vật ồn tại khách quan của thế giới vật chất đối với ý ại khách quan của thế giới vật chất đối với ý ủa thế giới vật chất đối với ý ế giới vật chất đối với ý ới vật chất đối với ý ận nhận thức duy vật ất đối với ý ối với ý ới vật chất đối với ý
th c ức duy vật ; nh n th c có ngu n g c t th gi i v t ch t, trong đó c s ch y u vàức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ất, quy luật, hình thức, phương ơng ở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
tr c ti p nh t là th c ti n Con ngết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ất, quy luật, hình thức, phương ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi là ch th c a nh n th c b i nó là chủa chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy
th trong ho t đ ng th c ti n c a mình.ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ủa chủ nghĩa duy
b Th a nh n kh năng nh n th c th gi i c a con ng ừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất đối với ý ận nhận thức duy vật ản để xây dựng lý luận nhận thức duy vật ận nhận thức duy vật ức duy vật ế giới vật chất đối với ý ới vật chất đối với ý ủa thế giới vật chất đối với ý ười i
Nh n th c là s ph n ánh hi n th c khách quan tích c c, ch đ ng vàức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy sáng t o; v nguyên t c, không có cái gì là không th bi t mà ch là ch a nh nạt động thực tiễn của mình ề cơ bản của triết ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ỉ là chưa nhận ư
bi t đết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayc mà thôi
D a vào nh ng nguyên t c c b n trên đây, ch nghĩa duy v t bi n ch ngững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
kh ng đ nh, nh n th c, d a trên c s th c ti n- là quá trình ph n ánh tích c c,ị Lan Anh ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ở chủ yếu và ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ản chất, quy luật, hình thức, phương
ch đ ng và sáng t o hi n th c khách quan vào não ngủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi
2 Th c ti n, nh n th c và vai trò c a th c ti n đ i v i nh n th c ựng lý luận nhận thức duy vật ễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ận nhận thức duy vật ức duy vật ủa thế giới vật chất đối với ý ựng lý luận nhận thức duy vật ễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ối với ý ới vật chất đối với ý ận nhận thức duy vật ức duy vật :
a Th c ti n và các hình th c c b n c a th c ti n ựng lý luận nhận thức duy vật ễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ức duy vật ơ bản để xây dựng lý luận nhận thức duy vật ản để xây dựng lý luận nhận thức duy vật ủa thế giới vật chất đối với ý ựng lý luận nhận thức duy vật ễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức :
N u Cant (1724-1804, Đ c) coi ba y u t nh n th c (tôi có th bi t gì?),ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ơng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
đ o đ c (tôi c n ph i làm gì?) và cái đ p (tôi có th hy v ng vào cái gì?) là c uạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ẹp (tôi có thể hy vọng vào cái gì?) là cầu ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương
n i gi a t duy con ngốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ư ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ới hayi v i th gi i xung quanh, thì tri t h c c a ch nghĩaết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy Mác-Lênin cho r ng th c ti n là c u n i đó và đó cũng là cách nh n th c v vaiằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết trò c a th c ti n v i t cách là đi m xu t phát c a quan ni m duy v t v l ch sủa chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ới hay ư ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ị Lan Anh ử
và cũng là đi m xu t phát c a lý lu n nh n th c duy v t bi n ch ng.ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
Th c ti n là gì? ực tiễn là gì? ễn là gì? Th c ti n là toàn b nh ng ho t đ ng v t ch t có m cễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ất, quy luật, hình thức, phương ục đích, mang tính l ch s -xã h i c a con ngị Lan Anh ử ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi nh m c i bi n t nhiên và xã h i.ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy
Th c ti n là ho t đ ng khi con ngễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ử ụci s d ng công c tác đ ng vào đ i tục ột bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng
v t ch t làm cho đ i tất, quy luật, hình thức, phương ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng đó thay đ i theo m c đích c a mình Là ho t đ ngổi theo mục đích của mình Là hoạt động ục ủa chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy
đ c tr ng c a b n ch t con ngặng Thị Lan Anh ư ủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi, th c ti n không ng ng phát tri n b i các thễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ở chủ yếu và ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
h c a loài ngện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi qua các quá trình l ch s Nh v y, th c ti n có ba đ c tr ng làị Lan Anh ử ư ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ặng Thị Lan Anh ư
ho t đ ng v t ch t c m tính, l ch s -t nhiên và tính m c đích.ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ị Lan Anh ử ục
Các hình th c c a th c ti n ức của thực tiễn ủa thực tiễn ực tiễn là gì? ễn là gì? Th c ti n bao g m nh ng hình th c ho tễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình
đ ng khác nhau c a xã h i nhột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ư:
Trang 21) Ho t đ ng s n xu t v t ch t là hình th c c b n, quan tr ng nh tạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương
c a th c ti n Lao đ ng là c s v t ch t cho các lo i ho t đ ng khác c a conủa chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ột bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ở chủ yếu và ất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy
người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi; là ho t đ ng đã đ a con ngạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ư ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình.i t tr ng thái thú v t lên tr ng thái conạt động thực tiễn của mình
người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi, đ m b o cho s t n t i và phát tri n c a con ngản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi nói riêng và xã h iột bộ phận của chủ nghĩa duy loài người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi nói chung
2) Ho t đ ng c i t o xã h i (chính tr -xã h i) là ho t đ ng nh m c iạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ị Lan Anh ột bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ản chất, quy luật, hình thức, phương
t o hi n th c xã h i, c i bi n nh ng quan h xã h i nên có tác d ng tr c ti pạt động thực tiễn của mình ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ục ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
đ i v i s phát tri n xã h i, đ c bi t là th c ti n cách m ng xã h iốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ới hay ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ặng Thị Lan Anh ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy
3) Ho t đ ng th c nghi m là hình th c đ c bi t c a th c ti n Th cạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ặng Thị Lan Anh ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ nghi m bao g m th c nghi m s n xu t, th c nghi m khoa h c và th c nghi mện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
xã h i đột bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc ti n hành trong đi u ki n nhân t o nh m rút ng n th i gian c a cácết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ủa chủ nghĩa duy quá trình bi n đ i đ d a trên c s đó nh n th c th gi i, ch ng minh tínhết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ơng ở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy chân th c c a nh n th c Nh ng hình th c này c a th c nghi m cũng làm bi nủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
đ i gi i t nhiên và xã h iổi theo mục đích của mình Là hoạt động ới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy
4) Các ho t đ ng th c ti n không c b n nh giáo d c, ngh thu t,ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ư ục ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy pháp lu t, đ o đ c v.v đạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc m r ng và có vai trò ngày càng tăng đ i v i s phátở chủ yếu và ột bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ới hay tri n c a xã h i do đ i s ng xã h i ngày càng phát tri n, ngày càng thêm đaể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
d ng Trong đó, ho t đ ng s n xu t v t ch t quy đ nh các hình th c còn l i c aạt động thực tiễn của mình ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ị Lan Anh ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ủa chủ nghĩa duy
th c ti n và đ n lễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayt mình, các hình th c đó tác đ ng ngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc tr l i ho t đ ngở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy
b Nh n th c và các trình đ nh n th c ận nhận thức duy vật ức duy vật ộ nhận thức ận nhận thức duy vật ức duy vật :
- Đ nh nghĩa ịnh nghĩa Nh n th c là quá trình ph n ánh tích c c, t giác và sáng t oức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình
th gi i khách quan vào não ngết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi trên c s th c ti n nh m sáng t o ra nh ngơng ở chủ yếu và ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ạt động thực tiễn của mình ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng tri th c v th gi i khách quan đó; tính đúng, sai c a nh ng tri th c đó đức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ủa chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc
thưới hayc đo th c ti n xác đ nh.ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ị Lan Anh
Các c p đ c a nh n th c ấp độ của nhận thức ộ của nhận thức ủa thực tiễn ận thức ức của thực tiễn :
D a vào kh năng ph n ánh b n ch t c a đ i tản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng nh n th c, ngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi ta chia nh n th c thành nh n th c kinh nghi m và nh n th c lý lu n; chúng là haiức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
m c nh n th c khác nhau v đ i tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng, tính ch t, ch c năng cũng nh hìnhất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ư
th c và trình t ph n ánhức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương
a) Nh n th c kinh nghi m ận thức ức của thực tiễn ệm được bản chất của thế giới hayc hình thành t s quan sát tr c ti pừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết các s v t, hi n tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng trong t nhiên, xã h i, trong các thí nghi m khoa h c vàột bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương trong các hình th c ho t đ ng th c ti n không c b n khác K t qu c a nh nức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy
th c kinh nghi m là nh ng tri th c kinh nghi m Có hai lo i tri th c kinhức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy nghi m là tri th c kinh nghi m thện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng- là nh ng tri th c thu nh n đững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc nh sời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay quan sát tr c ti p hàng ngày và trong lao đ ng s n xu t; tri th c kinh nghi mết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy khoa h c- là nh ng tri th c thu đọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc nh đúc k t nh ng thí nghi m khoa h c.ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương
C hai lo i tri th c này có quan h m t thi t, xâm nh p l n nhau t o ra tínhản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ẫn nhau tạo ra tính ạt động thực tiễn của mình phong phú, sinh đ ng c a nh n th c kinh nghi một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy :
b) Nh n th c lý lu n ận thức ức của thực tiễn ận thức (còn g i là lý lu n) là nh n th c gián ti p, tr uọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
tược bản chất của thế giới hayng và khái quát v b n ch t và quy lu t c a s v t, hi n tề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng Nh n th c lýức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
lu n được bản chất của thế giới hayc hình thành trên c s t ng k t nh n th c kinh nghi m Cái khác c aơng ở chủ yếu và ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy
Trang 3nh n th c lý lu n so v i nh n th c kinh nghi m n m ch , nh n th c lý lu nức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ở chủ yếu và ỗ, nhận thức lý luận ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
có ch c năng ph n ánh gián ti p, có tính khái quát và tr u tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng cao Nh n th cức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
lý lu n ch t p trung ph n ánh cái b n ch t mang tính quy lu t c a s v t, hi nỉ là chưa nhận ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
tược bản chất của thế giới hayng Do v y, tri th c lý lu n (k t qu c a nh n th c lý lu n) là s th hi nức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy chân lý sâu sác, chính xác và có h th ng h n nh n th c kinh nghi mện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ơng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy :
c) M i quan h bi n ch ng gi a nh n th c kinh nghi m và nh n th c ối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ệm ệm ức của thực tiễn ữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ận thức ức của thực tiễn ệm ận thức ức của thực tiễn
Nh n th c kinh nghi m và nh n th c lý lu n là hai giai đo n nh n th c khácức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy nhau, trong đó nh n th c kinh nghi m là c s c a nh n th c lý lu n, cung c pức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ất, quy luật, hình thức, phương cho nh n th c lý lu n nh ng t li u c th nh ng phong phú Nh n th c kinhức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ư ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ư ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy nghi m là d ng nh n th c còn b h n ch s miêu t , phân lo i các s ki n,ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ị Lan Anh ạt động thực tiễn của mình ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ở chủ yếu và ản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
d ki n đã thu đững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hay ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triếtc t s quan sát và thí nghi m tr c ti p Do v y, nh n th cện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy kinh nghi m “t nó không bao gi ch ng minh đện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc tính t t y u” Nh n th c lýất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
lu n không xu t hi n m t cách t phát t nh n th c kinh nghi m Tính đ c l pất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy
tươngng đ i c a nh n th c lý lu n n m ch , lý lu n có th đi trốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ở chủ yếu và ỗ, nhận thức lý luận ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ưới hayc nh ng dững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng
ki n kinh nghi m, hện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ưới hayng d n s ch n l c nh ng tri th c kinh nghi m có giá tr ,ẫn nhau tạo ra tính ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ị Lan Anh
l a ch n nh ng kinh nghi m h p lý đ ph c v cho ho t đ ng th c ti n, thôngọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ợc bản chất của thế giới hay ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ục ục ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ qua đó nh ng tri th c kinh nghi m t ch là cái c th , riêng l , đ n nh t đững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ỗ, nhận thức lý luận ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ẻ, đơn nhất được ơng ất, quy luật, hình thức, phương ược bản chất của thế giới hayc nâng lên thành nh ng tri th c khái quát, ph bi n N m v ng b n ch t, ch cững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy năng c a t ng lo i nh n th c và m i quan h bi n ch ng gi a nh n th c kinhủa chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy nghi m v i nh n th c lý lu n giúp kh c ph c b nh kinh nghi m ch nghĩa vàện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ục ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy
b nh giáo đi u N u tuy t đ i hoá vai trò c a nh n th c kinh nghi m “mà khôngện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
có lý lu n, cũng nh m t m t sáng, m t m t m ” N u tuy t đ i hoá vai trò c aư ột bộ phận của chủ nghĩa duy ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ột bộ phận của chủ nghĩa duy ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy
nh n th c lý lu n, d d n đ n b nh giáo đi uức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ẫn nhau tạo ra tính ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết
Nh n th c thông thức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng và nh n th c khoa h c Căn c vào tính t phátức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy hay t giác c a s ph n ánh b n ch t c a đ i tủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng nh n th c, ngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi ta chia
nh n th c thành nh n th c thông thức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng và nh n th c khoa h cức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương :
a) Nh n th c thông th ận thức ức của thực tiễn ường (có tính t phát) là nh n th c hình thành ng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
t phát, tr c ti p t ho t đ ng hàng ngày c a con ngết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi Lo i nh n th c nàyạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
ph n ánh s v t, hi n tản chất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng x y ra v i t t c nh ng đ c đi m chi ti t, c th vàẩy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và ới hay ất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ặng Thị Lan Anh ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
nh ng s c thái khác nhau c a s v t, hi n tững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng Vì v y, nh n th c thôngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
thười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng mang tính phong phú, g n li n v i nh ng quan ni m s ng th c t hàngắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ề cơ bản của triết ới hay ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ngày, chi ph i ho t đ ng c a m i ngốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi trong xã h iột bộ phận của chủ nghĩa duy
b) Nh n th c khoa h c ận thức ức của thực tiễn ọc (có tính t giác) là lo i nh n th c đạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc hình thành m t cách t giác và gián ti p t s phanr ánh đ c đi m b n ch t, nh ngột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ặng Thị Lan Anh ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng quan h t t y u c a đ i tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng nghiên c u Đây là s ph n ánh di n ra dức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ưới hayi
d ng tr u tạt động thực tiễn của mình ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng, khái quát v a có tính h th ng, có căn c và có tính chân th c.ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
S ph n ánh đó v n d ng m t h th ng các phản chất, quy luật, hình thức, phương ục ột bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ươngng pháp nghiên c u và sức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ử
d ng ngôn ng thông thục ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng và thu t ng khoa h c đ di n t sâu s c b n ch tững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ản chất, quy luật, hình thức, phương ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương
và quy lu t c a đ i tủa chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng nghiên c uức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
c) M i quan h bi n ch ng gi a nh n th c thông th ối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ệm ệm ức của thực tiễn ữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ận thức ức của thực tiễn ường ng và nh n th c ận thức ức của thực tiễn khoa h c ọc Nh n th c thông thức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng và nh n th c khoa h c là hai n c thang khácức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương nhau v ch t c a quá trình nh n th c đ t t i nh ng tri th c chân th c Gi aề cơ bản của triết ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ới hay ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trang 4chúng có m i quan h ch t chẽ v i nhau Trong m i quan h đó, nh n th cốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ặng Thị Lan Anh ới hay ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy thông thười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng có trưới hayc nh n th c khoa h c và là c s đ xây d ng n i dung c aức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ơng ở chủ yếu và ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy các lý thuy t khoa h c M c dù đã ch a đ ng nh ng m m m ng c a nh ng triết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ặng Thị Lan Anh ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng
th c khoa h c, song nh n th c thông thức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng ch y u v n ch d ng l i nh ngủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ẫn nhau tạo ra tính ỉ là chưa nhận ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ở chủ yếu và ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng
b ngoài, ng u nhiên, không b n ch t c a đ i tề cơ bản của triết ẫn nhau tạo ra tính ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng và t nó không th chuy nể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết thành nh n th c khoa h c đức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ược bản chất của thế giới hayc Mu n phát tri n thành nh n th c khoa h c c nốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương
ph i thông qua kh năng t ng k t, tr u tản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng, khái quát đúng đ n c a các nhàắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ủa chủ nghĩa duy khoa h c Ngọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ược bản chất của thế giới hay ạt động thực tiễn của mình.c l i, khi đ t t i trình đ nh n th c khoa h c thì nó l i có tácạt động thực tiễn của mình ới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình
đ ng tr l i nh n th c thông thột bộ phận của chủ nghĩa duy ở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng, xâm nh p vào nh n th c thông thức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng và làm cho nh n th c thông thức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng phát tri n, tăng cể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng n i dung khoa h c choột bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương quá trình nh n th c th gi i c a con ngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi
c Vai trò c a th c ti n đ i v i nh n th c ủa thế giới vật chất đối với ý ựng lý luận nhận thức duy vật ễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ối với ý ới vật chất đối với ý ận nhận thức duy vật ức duy vật :
- Th c ti n là c s c a nh n th c Thông qua ho t đ ng th c ti n, conễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ơng ở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ
người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi nh n bi t đết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hay ất, quy luật, hình thức, phươngc c u trúc; tính ch t và các m i quan h gi a các đ i tất, quy luật, hình thức, phương ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng
đ hình thành tri th c v đ i tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng Ho t đ ng th c ti n b sung và đi u ch nhạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ề cơ bản của triết ỉ là chưa nhận
nh ng tri th c đã đững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc khái quát Th c ti n đ ra nhu c u, nhi m v , cách th cễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ục ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
và khuynh hưới hayng v n đ ng và phát tri n c a nh n th c Chính nhu c u gi iột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương thích, nh n th c và c i t o th gi i bu c con ngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi tác đ ng tr c ti p vào đ iột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và
tược bản chất của thế giới hayng b ng ho t đ ng th c ti n c a mình Chính s tác đ ng đó đã làm cho cácằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy
đ i tốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayng b c l nh ng thu c tính, nh ng m i liên h và các quan h khác nhauột bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
gi a chúng đem l i cho con ngững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ạt động thực tiễn của mình ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi nh ng tri th c, giúp cho con ngững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi nh n th cức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
được bản chất của thế giới hayc các quy lu t v n đ ng và phát tri n c a th gi i Trên c s đó hình thànhột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ơng ở chủ yếu và
- Th c ti n là m c đích c a nh n th c Nh n th c không ch tho mãn nhu c uễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ục ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ỉ là chưa nhận ản chất, quy luật, hình thức, phương
hi u bi t mà còn đáp ng nhu c u nâng cao năng l c th c ti n đ đ a l i hi uể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ư ạt động thực tiễn của mình ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
qu cao h n, đáp ng nhu c u ngày càng tăng c a con ngản chất, quy luật, hình thức, phương ơng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi Th c ti n luôn v nễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ
đ ng, phát tri n nh đó, th c ti n thúc đ y nh n th c v n đ ng, phát tri nột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ẩy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết theo Th c ti n đ t ra nh ng v n đ mà lý lu n c n gi i quy t.ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ặng Thị Lan Anh ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ất, quy luật, hình thức, phương ề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
- Th c ti n là đ ng l c thúc đ y quá trình v n đ ng, phát tri n c a nh nễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ột bộ phận của chủ nghĩa duy ẩy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và ột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy
th c Ho t đ ng th c ti n góp ph n hoàn thi n các giác quan, t o ra kh năngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ản chất, quy luật, hình thức, phương
ph n ánh nh y bén, chính xác, nhanh h n; t o ra các công c , phản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ơng ạt động thực tiễn của mình ục ươngng ti n đện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết tăng năng l c ph n ánh c a con ngản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ới hayi đ i v i t nhiên Nh ng tri th c đững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc áp
d ng vào th c ti n đem l i đ ng l c kích thích quá trình nh n th c ti p theo.ục ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
- Th c ti n là tiêu chu n ki m tra chân lý Trong th c ti n con ngễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ẩy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi
ch ng minh chân lý M i s bi n đ i c a nh n thức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng xuyên ch u s ki mị Lan Anh ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết nghi m tr c ti p c a th c ti n Th c ti n có vai trò là tiêu chu n, thện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ẩy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và ưới hayc đo giá
tr (chân lý) nh ng tri th c đã đ t đị Lan Anh ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ược bản chất của thế giới hayc; đ ng th i b sung, đi u ch nh, phátồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ề cơ bản của triết ỉ là chưa nhận
Nh v y, th c ti n không nh ng là y u t đóng vai trò quy đ nh đ i v i s hìnhư ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ị Lan Anh ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ới hay thành và phát tri n c a nh n th c, mà còn là n i nh n th c ph i luôn hể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ưới hayng t iới hay
đ th nghi m tính đúng đ n c a mình Vai trò c a th c ti n đ i v i nh n th cể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ới hay ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
Trang 5đòi h i chúng ta quán tri tỏi chúng ta quán triệt ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy quan đi m th c ti n ểm thực tiễn ực tiễn là gì? ễn là gì? Quan đi m này yêu c u vi cể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
nh n th c ph i xu t phát t th c ti n, t nhu c u th c ti n; l y th c ti n làmức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ất, quy luật, hình thức, phương ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ tiêu chu n (thẩy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và ưới hayc đo) nh n th c; coi tr ng công tác t ng k t th c ti n Vi cức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy nghiên c u lý lu n ph i liên h v i th c ti n; n u xa r i th c ti n sẽ d n đ nức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ẫn nhau tạo ra tính ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
b nh ch quan, duy ý chí, giáo đi u, máy móc, quan liêu; ngện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hay ạt động thực tiễn của mình.c l i, n u tuy tết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
đ i hoá vai trò c a th c ti n sẽ r i vào ch nghĩa th c d ng, kinh nghi m chốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ơng ủa chủ nghĩa duy ục ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy nghĩa
3 Con đ ười ng bi n ch ng c a s nh n th c chân lý ện chứng ức duy vật ủa thế giới vật chất đối với ý ựng lý luận nhận thức duy vật ận nhận thức duy vật ức duy vật :
a Quan đi m c a V.I.Lênin ể xây dựng lý luận nhận thức duy vật ủa thế giới vật chất đối với ý v con đề cơ bản của triết ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng bi n ch ng c a nh n th cện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy chân lý “T tr c quan sinh đ ng đ n t duy tr u từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng, t t duy tr u từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng
đ n th c ti n, đó là con đết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng bi n ch ng c a s nh n th c chân lý, nh n th cện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
v y, nh n th c là s ph n ánh th gi i đức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ược bản chất của thế giới hayc th c hi n trên c s th c ti n vàện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ở chủ yếu và ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ con đười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng bi n ch ng c a nh n th c g m hai giai đo n k ti p, b sung choện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ổi theo mục đích của mình Là hoạt động nhau
- Nh n th c c m tính ận thức ức của thực tiễn ảm tính (tr c quan sinh đ ng) là nh ng tri th c do các giácột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy quan mang l i Nét đ c tr ng c b n giai đo n này là nh n th c đạt động thực tiễn của mình ặng Thị Lan Anh ư ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc th c
hi n trong m i liên h tr c ti p v i th c ti n thông qua các n c thang c m giác,ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương
Nh ng thành ph n c a nh n th c c m tính ữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ần của nhận thức cảm tính ủa thực tiễn ận thức ức của thực tiễn ảm tính :
1) C m giác là tri th c đản chất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc sinh ra do s tác đ ng tr c ti p c a s v t,ột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy
hi n tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng lên các giác quan c a con ngủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi C m giác ph n ánh t ng m t, t ngản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ặng Thị Lan Anh ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết khía c nh, t ng thu c tính riêng l c a s v t, hi n tạt động thực tiễn của mình ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ẻ, đơn nhất được ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng Ngu n g c và n iồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ột bộ phận của chủ nghĩa duy dung c a c m giác là th gi i khách quan, còn b n ch t c a c m giác là hình nhủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương
ch quan v th gi i đóủa chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay
2) Tri giác là s t ng h p (ph i h p, b sung l n nhau) c a nhi u c mổi theo mục đích của mình Là hoạt động ợc bản chất của thế giới hay ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ợc bản chất của thế giới hay ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ẫn nhau tạo ra tính ủa chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương giác riêng bi t vào m t m i liên h th ng nh t t o nên m t hình nh tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ươngng đ iốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và hoàn ch nh v s v t, hi n tỉ là chưa nhận ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hay ng
3) Bi u tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng được bản chất của thế giới hayc hình thành nh s ph i h p ho t đ ng, b sung l nời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ợc bản chất của thế giới hay ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ẫn nhau tạo ra tính nhau c a các giác quan và đã có s tham gia c a các y u t phân tích, tr u tủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng
và kh năng ghi nh n thông tin c a não ngản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi Đây là n c thang cao và ph c t pất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình
nh t c a giai đo n nh n th c c m tính; là hình nh c m tính tất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ươngng đ i hoànốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và
ch nh v s v t, hi n tỉ là chưa nhận ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng được bản chất của thế giới hay ư ạt động thực tiễn của mình.c l u l i trong não người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi và do tác đ ng nào đóột bộ phận của chủ nghĩa duy
được bản chất của thế giới hayc tái hi n l i khi s v t, hi n tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng không còn n m trong t m c m tính.ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ản chất, quy luật, hình thức, phương Trong bi u tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng đã có nh ng ph n ánh gián ti p v s v t, hi n tững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng và v iới hay
bi u tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng, con người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi đã có th hình dung để từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayc s khác nhau và mâu thu nẫn nhau tạo ra tính
nh ng ch a n m đư ư ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ược bản chất của thế giới hayc s chuy n hoá t s v t, hi n tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng này sang s v t,
hi n tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng khác
K t qu c a nh n th c giai đo n tr c quan sinh đ ng là không nh ngết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng
ch là nh n th c “b ngoài” v s v t, hi n tỉ là chưa nhận ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng, mà đã có “ch t” Tuy v y, giaiất, quy luật, hình thức, phương
đo n tr c quan sinh đ ng ch a đ a l i nh n th c hoàn ch nh, khái quát v sạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ư ư ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ỉ là chưa nhận ề cơ bản của triết
Trang 6v t, hi n tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng; các n c thang khác nhau c a giai đo n này trong quá trình nh nất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình.
th c m i ch là tiên đ cho nh n th c v b n ch t s v t, hi n tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ỉ là chưa nhận ề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng
- Nh n th c lý tính ận thức ức của thực tiễn (t duy tr u tư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng) b t ngu n t tr c quan sinh đ ngắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy
và t lý lu n do th h trừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ưới hayc truy n l i Nh n th c lý tính ph n ánh sâu s c,ề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận chính xác và đ y đ h n v khách th nh n th c; khái ni m, phán đoán và suyủa chủ nghĩa duy ơng ề cơ bản của triết ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
lu n (suy lý) là nh ng hình th c c b n c a t duy tr u tững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng
Nh ng thành ph n c a nh n th c lý tính ữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ần của nhận thức cảm tính ủa thực tiễn ận thức ức của thực tiễn :
+ Khái ni m là hình th c c b n c a t duy tr u tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng Khái ni m v a cóện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết tính khách quan, v a có tính ch quan khi ph n ánh c m t t p h p nh ngừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ột bộ phận của chủ nghĩa duy ợc bản chất của thế giới hay ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng thu c tính c b n có tính b n ch t và chung nh t c a s v t, hi n tột bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng nh sời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay
t ng h p, khái quát bi n ch ng nh ng thông tin đã thu nh n đổi theo mục đích của mình Là hoạt động ợc bản chất của thế giới hay ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ược bản chất của thế giới hayc v s v t,ề cơ bản của triết
hi n tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng thông qua ho t đ ng th c ti n và ho t đ ng nh n th c Các thôngạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy tin, tài li u đó càng nhi u, càng đa d ng thì các khái ni m cũng ngày m t nhi uện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết
và gi a chúng có các m i liên h qua l i v i nhau trong s v n đ ng, phát tri nững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết không ng ng d n đ n s hình thành nh ng khái ni m m i, ph n ánh sâu s cừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ẫn nhau tạo ra tính ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ản chất, quy luật, hình thức, phương ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận
h n v b n ch t c a s v t, hi n tơng ề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng
+ Phán đoán là hình th c t duy liên k t các khái ni m l i v i nhau đức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ư ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ới hay ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
kh ng đ nh ho c ph đ nh m t đ c đi m, m t thu c tính nào đó c a s v t,ị Lan Anh ặng Thị Lan Anh ủa chủ nghĩa duy ị Lan Anh ột bộ phận của chủ nghĩa duy ặng Thị Lan Anh ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy
hi n tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng; là hình th c ph n ánh m i liên h gi a các s v t, hi n tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng c aủa chủ nghĩa duy
th gi i khách quan vào ý th c con ngết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ạt động thực tiễn của mình.i t o nên vai trò c a phán đoán là hìnhủa chủ nghĩa duy
th c bi u hi n và di n đ t các quy lu t khách quan Có ba lo i phán đoán c b nức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ạt động thực tiễn của mình ạt động thực tiễn của mình ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương
là phán đoán đ n nh t; phán đoán đ c thù và phán đoán ph bi n, trong đó phánơng ất, quy luật, hình thức, phương ặng Thị Lan Anh ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết đoán ph bi n là hình th c di n đ t tổi theo mục đích của mình Là hoạt động ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ạt động thực tiễn của mình ươngng đ i đ y đ các quy lu tốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy
+ Suy lu n (suy lý) là hình th c c a t duy liên k t các phán đoán l i v iức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ư ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ới hay nhau đ rút ra tri th c m i theo phể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ươngng pháp phán đoán cu i cùng đốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayc suy ra
t nh ng phán đoán tiên đ (suy lu n là quá trình đi t nh ng phán đoán tiên đừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ề cơ bản của triết
đ n m t phán đoán m i) Suy lu n có vai trò quan tr ng trong t duy tr uết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
tược bản chất của thế giới hayng, b i nó th hi n quá trình v n đ ng c a t duy đi t cái đã bi t đ n nh nở chủ yếu và ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
th c gián ti p cái ch a bi t Có th nói r ng, đa s các ngành khoa h c đức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ư ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ược bản chất của thế giới hayc xây
d ng trên h th ng suy lu n và nh đó, con ngện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi ngày càng nh n th c sâu s cức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận
h n, đ y đ h n hi n th c khách quan Tuỳ thu c vào tính ch t c a m i liên hơng ủa chủ nghĩa duy ơng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
gi a các phán đoán tiên đ v i phán đoán k t lu n mà suy lu n có th làững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ề cơ bản của triết ới hay ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết suy
lu n quy n p ho c suy lu n di n d ch ận thức ạp hoặc suy luận diễn dịch ặc suy luận diễn dịch ận thức ễn là gì? ịnh nghĩa Trong các suy lu n quy n p, t duy v nạt động thực tiễn của mình ư
đ ng t cái đ n nh t đ n cái chung, cái ph bi n; trong các suy lu n di n d chột bộ phận của chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ơng ất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ị Lan Anh
t duy đi t cái chung đ n cái ít chung h n và đ n cái đ n nh t Cũng nh kháiư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ơng ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ơng ất, quy luật, hình thức, phương ư
ni m và phán đoán, các lo i suy lu n đ u bi n đ i, có liên h qua l i v i nhauện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ới hay theo ti n trình phát tri n c a nh n th c.ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
K t qu c a nh n th c trong giai đo n t duy tr u tết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng là nh phời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ươngng
đ ng và t duy tr u tột bộ phận của chủ nghĩa duy ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng do các th h trết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ưới hayc đ l i, t duy tr u tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng ph nản chất, quy luật, hình thức, phương
Trang 7ánh hi n th c sâu s c h n; ph n ánh đện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ược bản chất của thế giới hayc nh ng thu c tính và m i quan hững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ột bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
b n ch t mang tính quy lu t c a s v t, hi n tản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng
S phân chia quá trình nh n th c nh trên ch là s tr u tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ư ỉ là chưa nhận ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng quá trình
v n đ ng c a nh n th c; còn trên th c t , nh n th c c m tính, nh n th c lý tínhột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
và các n c thang c a chúng luôn đan xen nhau và th c ti n là c s c a toàn bất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ơng ở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy quá trình nh n th c đó.ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
- M i quan h bi n ch ng gi a hai giai đo n nh n th c ối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ệm ệm ức của thực tiễn ữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ạp hoặc suy luận diễn dịch ận thức ức của thực tiễn :
+ Tr c quan sinh đ ng và t duy tr u tột bộ phận của chủ nghĩa duy ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng là hai giai đo n c a m t quáạt động thực tiễn của mình ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy trình nh n th c Tuy có nh ng s khác nhau v m c đ ph n ánh hi n th cức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy khách quan, nh ng gi a hai quá trình đó có s liên h , tác đ ng qua l i Tr cư ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình quan sinh đ ng là c s t t y u c a t duy tr u tột bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ở chủ yếu và ất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng, trên th c t , nh n th cết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
lý tính không th th c hi n n u thi u tài li u do nh n th c c m tính mang l i vàể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình
ngược bản chất của thế giới hay ạt động thực tiễn của mình.c l i, nh n th c lý tính sẽ làm cho nh n th c c m tính sâu s c và chính xácức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận
+ M i k t qu c a nh n th c, m i n c thang mà con ngỗ, nhận thức lý luận ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ỗ, nhận thức lý luận ất, quy luật, hình thức, phương ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi đ t đạt động thực tiễn của mình ược bản chất của thế giới hayc trong nh n th c th gi i khách quan đ u là k t qu c a c tr c quan sinh đ ngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ột bộ phận của chủ nghĩa duy
và t duy tr u tư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng được bản chất của thế giới hayc th c hi n trên c s th c ti n, do th c ti n quy đ nh.ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ở chủ yếu và ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ị Lan Anh Trong đó, tr c quan sinh đ ng là đi m kh i đ u, t duy tr u tột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ở chủ yếu và ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng t ng h pổi theo mục đích của mình Là hoạt động ợc bản chất của thế giới hay
nh ng tri th c c a tr c quan sinh đ ng thành các k t qu c a nh n th c vàững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
th c ti n là n i ki m nghi m tính chân th c c a các k t qu đó c a nh n th c.ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ơng ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
Đó chính là con đười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng bi n ch ng c a nh n th cện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
+ M i giai đo n nh n th c có nh ng nét đ c tr ng riêng Nh n th c giaiỗ, nhận thức lý luận ạt động thực tiễn của mình ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ặng Thị Lan Anh ư ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ở chủ yếu và
đo n c m tính g n li n v i th c ti n, g n li n v i s tác đ ng tr c ti p c aạt động thực tiễn của mình ản chất, quy luật, hình thức, phương ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ề cơ bản của triết ới hay ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ề cơ bản của triết ới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy khách th nh n th c lên các giác quan c a ch th nh n th c Nh n th c giaiể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ở chủ yếu và
đo n lý tính đã thoát kh i s tác đ ng tr c ti p c a khách th nh n th c đ cóạt động thực tiễn của mình ỏi chúng ta quán triệt ột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
th bao quát s v t, hi n tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng Tuy v y, nh n th c giai đo n này nh t thi tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
ph i đản chất, quy luật, hình thức, phương ược bản chất của thế giới hayc th c ti n ki m nghi m, ch ng minh nh m tránh nguy c o tễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ơng ản chất, quy luật, hình thức, phương ưở chủ yếu vàng,
vi n vông, không th c t Đó là th c ch t c a m nh đ “t t duy tr u tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng
đ n th c ti n”ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ
+ M i chu trình nh n th c đ u ph i đi t th c ti n đ n tr c quan sinhỗ, nhận thức lý luận ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
đ ng r i đ n t duy tr u tột bộ phận của chủ nghĩa duy ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ư ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng r i đ n th c ti n Trong đó, th c ti n gi vaiồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng trò là đi m b t đ u và khâu k t thúc c a chu trình đó Nh ng s k t thúc chuể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ư ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết trình nh n th c này l i là s kh i đ u c a chu trình nh n th c m i m c đức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy cao h n, r ng h n chu trình cũ và c th v n đ ng mãi làm cho nh n th c c aơng ột bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy con người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi ngày càng sâu h n, n m đơng ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ược bản chất của thế giới hayc b n ch t và quy lu t c a th gi i kháchản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay quan, ph c v cho ho t đ ng bi n đ i th gi iục ục ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay
+ Trên con đười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng nh n th c đó, c m i l n mâu thu n trong nh n th cức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ỗ, nhận thức lý luận ẫn nhau tạo ra tính ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
được bản chất của thế giới hayc gi i quy t thì l i xu t hi n mâu thu n m i M i l n gi i quy t mâu thu nản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ẫn nhau tạo ra tính ới hay ỗ, nhận thức lý luận ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ẫn nhau tạo ra tính
c a nh n th c là m t l n nh n th c đủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc nâng lên trình đ m i, chính xác h n.ột bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ơng Quá trình gi i quy t mâu thu n c a nh n th c cũng là quá trình lo i b d nản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ẫn nhau tạo ra tính ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ỏi chúng ta quán triệt
nh ng nh n th c sai đã ph m ph i K t qu c a quá trình đó là hình nh chững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy
Trang 8quan được bản chất của thế giới hay ạt động thực tiễn của mình.c t o ra ngày càng có tính b n ch t, có n i dung khách quan h n và cản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ột bộ phận của chủ nghĩa duy ơng ục
th h n Trong quá trình đó không ng ng n y sinh, v n đ ng và gi i quy t cácể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ơng ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ột bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết mâu thu n c a nh n th c đ t o ra các khái ni m, ph m trù, quy lu t nh mẫn nhau tạo ra tính ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai
ph n ánh đúng b n ch t c a th gi i v t ch t đang v n đ ng, chuy n hoá vàản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ất, quy luật, hình thức, phương ột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết phát tri n không ng ng.ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
b Chân lý và vai trò c a chân lý đ i v i th c ti n ủa thế giới vật chất đối với ý ối với ý ới vật chất đối với ý ựng lý luận nhận thức duy vật ễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức :
- Khái ni m chân lý ệm Chân lý là nh ng tri th c phù h p v i hi n th c kháchững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ợc bản chất của thế giới hay ới hay ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy quan đã được bản chất của thế giới hayc th c ti n ki m nghi m Quan ni m nh v y v chân lý kh ngễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ư ề cơ bản của triết
đ nh, chân lý là s n ph m c a quá trình nh n th c v th gi i đị Lan Anh ản chất, quy luật, hình thức, phương ẩy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ược bản chất của thế giới hayc hình thành
và phát tri n d n t ng bể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ưới hayc; ph thu c vào nh ng đi u ki n l ch s c thục ột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ị Lan Anh ử ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết trong th c ti n; vào nh n th c và ph n ánh hi n th c khách quan ngày càng sâuễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
Các tính ch t c a chân lý ấp độ của nhận thức ủa thực tiễn Chân lý v a có tính từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ươngng đ i, v a có tính tuy t đ i;ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và
v a có tính khách quan, v a có tính ch quan, th hi n tính bi n ch ng c a chânừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy lý
v i khách th nh n th c B n ch t v tính khách quan c a chân lý là th a nh nới hay ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ngu n g c khách quan c a c m giác, c a tri th c c a con ngồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hayi v th gi i Khi
th a nh n chân lý khách quan, lý lu n nh n th c c a tri t h c c a ch nghĩaừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy Mác-Lênin đ ng th i cũng cho r ng ph i tr i qua m t quá trình thì nh n th cồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ột bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
m i đ t đ n chân lý b i chân lý luôn v n đ ng và phát tri n.ới hay ạt động thực tiễn của mình ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ở chủ yếu và ột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
2) Trong chân lý khách quan, các y u t tuy t đ i và tết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ươngng đ i liên hốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
bi n ch ng v i nhau Chân lý tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ươngng đ i bao gi cũng bao hàm m t hay nhi uốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết
y u t c a chân lý tuy t đ i Chính vì v y, các chân lý tết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ươngng đ i là các b c thangốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và trong quá trình nh n th c c a con ngức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi đi t i chân lý tuy t đ i Chân lý tuy tới hay ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
đ i ch có th hình thành và t n t i thông qua chân lý tốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ỉ là chưa nhận ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ươngng đ i Đây là m iốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và quan h gi a chân lý tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ươngng đ i v i chân lý tuy t đ i.ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ới hay ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và
3) Tính c th Tính c th c a chân lý là do tính c th c a khách thục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
nh n th c quy đ nh S v t, hi n tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ị Lan Anh ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng bao gi cũng t n t i khách quan trongời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình tính c th c a nó Nh n th c c a con ngục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi là s ph n ánh các s v t, hi nản chất, quy luật, hình thức, phương ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
tược bản chất của thế giới hayng trong nh ng đi u ki n t n t i, trong nh ng quan h c th c a chúng.ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy Thoát ly kh i nh ng đi u ki n khách quan-c th đó ho c m r ng kh i ph mỏi chúng ta quán triệt ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ặng Thị Lan Anh ở chủ yếu và ột bộ phận của chủ nghĩa duy ỏi chúng ta quán triệt ạt động thực tiễn của mình
vi t n t i và thoát ly kh i nh ng quan h xác đ nh đó thì chân lý sẽ không còn làồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ỏi chúng ta quán triệt ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ị Lan Anh chân lý khách quan Lu n đi m tri t h c c a ch nghĩa Mác-Lênin cho r ng chânể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ằng thực tiễn là cầu nối đó và đó cũng là cách nhận thức về vai
lý là c th , không có chân lý tr u tục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ược bản chất của thế giới hayng là m t trong nh ng c s lý lu n c aột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ơng ở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy nguyên t c l ch s -c th - m t trong nh ng phắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ị Lan Anh ử ục ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ươngng pháp bi n ch ng duy v tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
đ nh n th c và c i t o th gi i.ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay
- Phân lo i chân lý ạp hoặc suy luận diễn dịch :
Trang 9+ Chân lý tươngng đ i là tri th c đúng c a con ngốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi (ch th nh n th c)ủa chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
nh ng ch a hoàn toàn đ y đ v i n i dung c a s v t, hi n tư ư ủa chủ nghĩa duy ới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng (khách thể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
nh n th c) S phù h p gi a n i dung nh n th c v i tri th c c a chân lý tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ợc bản chất của thế giới hay ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ột bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ươngng
đ i ch là s phù h p t ng b ph n, t ng ph n, m t s m t, m t s khía c nhốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ỉ là chưa nhận ợc bản chất của thế giới hay ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ặng Thị Lan Anh ột bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình nào đó c a khách th nh n th c Tính tủa chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ươngng đ i c a chân lý n y sinh trên conốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương
đười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayng nh n th c là do gi i h n c a hoàn c nh và đi u ki n l ch s ; c a trình đức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ạt động thực tiễn của mình ủa chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ị Lan Anh ử ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy phát tri n th c ti n xã h i lên nh n th c c a con ngể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ột bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi trong khi các khách thể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
nh n th c l i h t s c đa d ng và không ng ng v n đ ng, phát tri n nên luônức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
b c l nh ng thu c tính và quan h m i mà nh n th c con ngột bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ột bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ới hay ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi ch a theo k p,ư ị Lan Anh
ch a nh n bi t Cùng v i s phát tri n c a th c ti n là s phát tri n c a nh nư ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy
th c khoa h c không ng ng phát hi n ra nh ng thi u sót, sai l m mà nh n th cức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
c a con ngủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi đã ph m ph i đ phát tri n chân lý tạt động thực tiễn của mình ản chất, quy luật, hình thức, phương ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ươngng đ i theo hốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ưới hayng ti pết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
c n chân lý tuy t đ i Chân lý tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ươngng đ i ch a trong mình nh ng y u t c a chânốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy
lý tuy t đ i cũng phát tri n và ngày càng tr nên chính xác h n, đ y đ h n đện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ở chủ yếu và ơng ủa chủ nghĩa duy ơng ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
tr thành chân lý tuy t đ iở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và
+ Chân lý tuy t đ i là tri th c c a ch th nh n th c có n i dung phù h pện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ợc bản chất của thế giới hay hoàn toàn, đ y đ v i khách th nh n th c mà nó ph n ánh và đã đủa chủ nghĩa duy ới hay ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ược bản chất của thế giới hayc th c
ti n ki m nghi m M t v n đ đ t ra là li u nh n th c c a con ngễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ất, quy luật, hình thức, phương ề cơ bản của triết ặng Thị Lan Anh ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi có hoàn toàn phù h p, đ y đ v i khách th nh n th c hay không? Câu tr l i là có th ,ợc bản chất của thế giới hay ủa chủ nghĩa duy ới hay ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
b i vì n u th a nh n tính khách quan c a chân lý, có nghĩa là th a nh n chân lýở chủ yếu và ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết tuy t đ i Con ngện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi nh n th c đức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc th gi i và n i dung c a nh n th c đó cóết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy tính khách quan nên xét v b n ch t, xét trong k t qu và xét trong quá trìnhề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương phát tri n lâu dài c a mình, nh n th c c a con ngể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ười có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi- thông qua các th hết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hayi k ti p nhau trong l ch s - v nguyên t c là có th ph n ánh đ y đ ,ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ị Lan Anh ử ề cơ bản của triết ắc, không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa nhận ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy chính xác b n ch t c a s v t, hi n tản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayng trong tính ch nh th và nguyên v nỉ là chưa nhận ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ẹp (tôi có thể hy vọng vào cái gì?) là cầu
c a nó.ủa chủ nghĩa duy
- M i quan h bi n ch ng gi a chân lý t ối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ệm ệm ức của thực tiễn ữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ương đối và chân lý tuyệt đối ng đ i và chân lý tuy t đ i ối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ệm ối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức
+ S khác nhau gi a chân lý tững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ươngng đ i và chân lý tuy t đ i không thu cốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ột bộ phận của chủ nghĩa duy
v b n ch t mà ch m c đ phù h p gi a n i dung c a chúng đ i v i kháchề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ỉ là chưa nhận ở chủ yếu và ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ợc bản chất của thế giới hay ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ột bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ới hay
th nh n th c để từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ược bản chất của thế giới hayc chúng ph n ánh M c đ s khác bi t đó t n t i nh ngản chất, quy luật, hình thức, phương ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ư không ng ng b xoá b và l i đừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ị Lan Anh ỏi chúng ta quán triệt ạt động thực tiễn của mình ược bản chất của thế giới hayc xác l p; nó v n đ ng theo s phát tri n c aột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ủa chủ nghĩa duy
nh n th c khoa h c Tuy v y, c chân lý tức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương ươngng đ i l n chân lý tuy t đ i đ u làốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ẫn nhau tạo ra tính ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ề cơ bản của triết
nh ng hình th c bi u hi n khác nhau c a chân lý khách quan Ch nghĩa duy v tững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy
bi n ch ng th a nh n tính tện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ươngng đ i c a tri th c theo nghĩa th a nh n nh ngốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng
gi i h n c a nh n th c, nh ng đi u này không ph i là ph nh n chân lý kháchới hay ạt động thực tiễn của mình ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ư ề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ủa chủ nghĩa duy quan, ph nh n tính chân th c khách quan c a các tri th c đã đ t đủa chủ nghĩa duy ủa chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ạt động thực tiễn của mình ược bản chất của thế giới hay c
+ Chân lý tuy t đ i đện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ược bản chất của thế giới hayc c u thành t t ng s nh ng chân lý tất, quy luật, hình thức, phương ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ổi theo mục đích của mình Là hoạt động ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ươngng đ iốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và đang phát tri n, chân lý tể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ươngng đ i là nh ng ph n ánh tốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ản chất, quy luật, hình thức, phương ươngng đ i đúng c a m tốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ột bộ phận của chủ nghĩa duy khách th t n t i đ c l p đ i v i nhân lo i, nh ng ph n ánh y ngày càng trể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ồn gốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ới hay ạt động thực tiễn của mình ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ản chất, quy luật, hình thức, phương ất, quy luật, hình thức, phương ở chủ yếu và nên chính xác h n; m i chân lý khoa h c, dù là có tính tơng ỗ, nhận thức lý luận ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ươngng đ i, v n ch a đ ngốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ẫn nhau tạo ra tính ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
m t y u t c a chân lý tuy t đ i.ột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ủa chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và
- Vai trò c a chân lý đ i v i th c ti n ủa thực tiễn ối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức ới thực tiễn ực tiễn là gì? ễn là gì?
Trang 101) Chân lý là m t trong nh ng đi u ki n tiên quy t đ m b o s thànhột bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ản chất, quy luật, hình thức, phương ản chất, quy luật, hình thức, phương công và hi u qu khi v n d ng tri th c v hi n th cện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương ục ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy
2) Chân lý phát tri n nh th c ti n và th c ti n phát tri n nh v n d ngể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ục chân lý
T m i quan h bi n ch ng gi a chân lý v i th c ti nừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ốc từ thế giới vật chất, trong đó cơ sở chủ yếu và ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ững nguyên tắc cơ bản trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng ới hay ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ
1) c n xu t phát t th c ti n đ đ t t i chân lý, coi chân lý là m t quáất, quy luật, hình thức, phương ừ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ạt động thực tiễn của mình ới hay ột bộ phận của chủ nghĩa duy trình; đông th i t giác v n d ng chân lý vào th c ti n đ nâng cao hi u quời có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới hay ục ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ản chất, quy luật, hình thức, phương
ho t đ ng và phát tri n th c ti nạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ể từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ
2) coi tr ng và áp d ng tri th c khoa h c vào ho t đ ng kinh t -xã h iọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ục ức duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa duy ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ạt động thực tiễn của mình ột bộ phận của chủ nghĩa duy ết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết ột bộ phận của chủ nghĩa duy
và th c ch t, đó cũng chính là phát huy vai trò chân lý khoa h c trong th c ti nất, quy luật, hình thức, phương ọc nghiên cứu bản chất, quy luật, hình thức, phương ễn Con người là chủ thể của nhận thức bởi nó là chủ