SKKN môn Hóa học 8,SKKN Hóa 8 phương pháp giải bài tập chương 1 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh, Phương pháp giải bài tập chương Nguyên tử. Các dạng bài tập chương 1 môn hóa học 8. SKKN môn Hóa học 8,SKKN Hóa 8 phương pháp giải bài tập chương 1 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh, Phương pháp giải bài tập chương Nguyên tử. Các dạng bài tập chương 1 môn hóa học 8
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ TÂN UYÊN
TRƯỜNG THCS TÂN PHƯỚC KHÁNH
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
6 Đối tượng nghiên cứu 2
7 Tính mới của đề tài 2
PHẦN II NỘI DUNG 3
A CƠ SỞ KHOA HỌC 3
1 Cơ sở lí luận 3
2 Cơ sở thực tiễn 4
B THỰC TRẠNG 5
1 Thuận lợi 5
2 Khó khăn 5
3 Biện pháp khắc phục 5
C NỘI DUNG 6
1 Các dạng bài tập cơ bản 7
1.1 Phân biệt vật thể và chất 7
1.2 Cấu tạo nguyên tử 7
1.3 Nguyên tố hóa học 9
1.4 Bài tập tính số hạt trong nguyên tử 10
1.5 Tìm tên nguyên tố X, KHHH khi biết PTK 12
1.6 Tách, tinh chế chất ra khỏi hỗn hợp 13
1.7 Xác định tên nguyên tố dựa vào nguyên tử khối 15
1.8 Lập CTHH khi biết hóa trị 16
1.9 Tính hóa trị của nguyên tố 19
2 Một số dạng bài tập nâng cao 20
2.1 Xác định công thức các chất dựa theo thành phần các nguyên tố 20
2.2 Bài tập xác định nguyên tố dựa vào cấu tạo nguyên tử 22
Trang 32.3 Một số dạng toán biện luận 26
D HIỆU QUẢ 28
PHẦN III KẾT LUẬN 29
1 Bài học kinh nghiệm 29
2 Những nhận định chung về áp dụng và khả năng vận dụng 29
3 Hướng phát triển của đề tài 29
4 Ý kiến, đề xuất 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤ LỤC 32
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Công thức hóa học: CTHH Nguyên tố hóa học: NTHH Nguyên tử khối: NTK Phân tử khối: PTK
Kí hiệu hóa học: KHHH Hỗn hợp: hh
Nhiệt độ: tº
Trung học cơ sở: THCS Học sinh: HS
Nguyên tử: NT Khối lượng: KL
Trang 5PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng Nhưng không chỉ học trên lý thuyết mà còn phải vận dụng vào giải thích các hiện tượng của đời sống hằng ngày và còn phải giải quyết các bài toán có liên quan Việc làm các bài tập hóa học không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn giúp cho học sinh thêm hứng thú với môn học hơn Đặc biệt đối với các em học khá, giỏi muốn làm nhiều bài tập để nâng cao kỹ năng của mình hơn nữa
Trong chương trình ở THCS nội dung môn Hóa học bao gồm các phần về chất – nguyên tử – phân tử, phản ứng hóa học, mol và tính toán hóa học, oxi – không khí, hiđro – nước, dung dịch (lớp 8) Trong các nội dung trên tôi muốn đi sâu về chất – nguyên tử – phân tử, cụ thể là các dạng bài tập có liên quan đến phần này với mục đích tìm hiểu và xây dựng thành hệ thống các dạng bài tập cơ bản nâng cao ở cấp THCS và xây dựng kiến thức ban đầu cho các em Các dạng bài tập về ở chương 1 rất hay và phong phú, nhưng nếu chỉ làm các bài tập ở trong sách giáo khoa và sách bài tập thôi thì ta sẽ không khai thác hết được các dạng bài tập và cái hay của nó, chính vì vậy tôi
muốn chọn đề tài: “Xây dựng các dạng bài tập chương 1 trong hóa học 8 nhằm
nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 8A5 trường THCS Tân Phước khánh ”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để xây dựng thành hệ thống các bài tập nâng cao ở nội dung chương chất – nguyên tử – phân tử trong chương trình Hóa học 8 của THCS theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo và rèn luyện những khả năng tiếp cận với các bài tập nâng cao từ đó hình thành kĩ năng tính toán khi giải các bài tập không chỉ ở THCS mà còn phục vụ cho quá trình học sau này với cấp độ cao hơn
lượng giảng da ̣y bô ̣ môn
Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu sẽ giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân đồng thời tích lũy thêm kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy
Trang 63 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung chương chất – nguyên tử – phân tử trên cơ sở đó để tìm hiểu các dạng bài tập có liên quan đến chương đó
Đưa ra các dạng bài tập cơ bản và nâng cao nhưng trọng tâm là các dạng bài tập nâng cao về phần nguyên tử – nguyên tố hóa học nằm trong chương trình Hóa học 8 ở THCS
Nghiên cứu thực trạng, khả năng áp dụng đề tài vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng môn hóa học 8 theo lí thuyết đã được xây dựng Rút ra kết luận về đề xuất ứng dụng cho thực tế
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: nghiên cứu tài liệu về lí luận dạy học nhất
là lí luận dạy học hóa học và các tài liệu khác có liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu đối tượng Sưu tầm các bài tập cơ bản và nâng cao
về nguyên tử – nguyên tố hóa học Phân loại thành các dạng khác nhau, sau đó nêu ra các bài tập có hướng dẫn giải cụ thể
- Phương pháp thống kê: sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục để xử lí số liệu thực nghiệm thu được
5 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài xây dựng các dạng bài tập cơ bản và nâng cao về nguyên tử – phân tử – nguyên tố hóa học trong chương 1 Hóa học 8 ở THCS
6 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 8A5 trường THCS Tân Phước Khánh
7 Tính mới của đề tài
các bài tập trong sách giáo khoa một cách có chọn lọc? Như đã đề cập ở phần lí do chọn đề tài thì nếu các bài tập không được giải tại lớp thì đồng nghĩa với việc không
có bài tập nào được giải ở nhà Thông thường 45 phút lên lớp các thầy cô chỉ dành khoảng 10 - 15 phút cho kiểm tra bài cũ và chữa các bài tập trong khi số lượng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập lại nhiều không thể giải quyết gọn trong vòng 15 phút Vì vậy việc chọn lọc các bài tập để chữa cho HS liên hệ hiểu được kiến thức trong tâm là một vấn đề khó nhưng lại nên áp dụng linh hoạt
Trang 7PHẦN II NỘI DUNG
Hóa học theo tôi không phải một môn học quá khó Tuy nhiên trong thực tế quá trình giảng dạy môn hóa học 8 tôi thấy một số học sinh không biết vận dụng kiến thức, chưa hiểu bài, chưa nắm được những khái niệm cơ bản đầu tiên và hóa học, các công thức cơ bản và ý nghĩa của từng đại lượng Vì thế các em không biết vận dụng được lý thuyết để giải bài tập nên kết quả học tập còn hạn chế Kết quả như thế theo tôi vì đây
là lần đầu tiên các em bắt đầu tìm hiểu vể một môn khoa học mới, một môn học có rất nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất và những hiện tượng bình thường trong thực tiễn mà các em không thể lý giải được và với chương trình hóa học lớp 8 các em bắt đầu làm quen với các khái niệm, các công thức cơ bản về hóa học Từ đó để vận dụng làm bài tập
Bài toán hóa học được xếp trong giảng dạy là một trong hệ thống các phương pháp quan trọng nhất, để nâng cao chất lượng giảng dạy và nó có những tác dụng rất lớn Làm cho học sinh hiểu sâu các khái niệm đã học: Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa, khái niệm nhưng nếu không thông qua việc giải bài tập, học sinh chưa thể nào nắm vững được cái mà học sinh đã thuộc
Việc giải quyết các bài tập hóa học giúp học sinh tự rèn luyện các kỹ năng viết phương trình hóa học, nhớ các ký hiệu hóa học nhớ các hóa trị của các nguyên tố, kỹ năng tính toán v.v Giáo dục tư tưởng cho học sinh vì giải bài tập hóa học là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động học tập, tính sáng tạo khi xử lý các vấn đề đặt ra Mặt khác rèn luyện cho học sinh tính chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích môn học
nhó m
Trang 8Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiê ̣n để đa ̣t tới mu ̣c đích nhất
đi ̣nh, để giải quyết những nhiê ̣m vu ̣ nhất đi ̣nh do đó phương pháp giải bài tâ ̣p hóa ho ̣c
phương pháp quan tro ̣ng nhất để nâng cao chất lượng da ̣y ho ̣c bô ̣ môn Đây cũng là
hướng chung để giải
2 Cơ sở thực tiễn
• Đối với giáo viên
học rất mới mẻ, rất khó, nhất là với học sinh lớp 8 Là năm đầu làm quen với môn học này, học sinh rất lo lắng và rất nhiều em không biết làm bài tập toán hóa Đặc biệt với học sinh nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy việc rèn kỹ năng giải một số phương pháp hướng dẫn học sinh giải một vài dạng bài tập Hóa Học 8 càng khó khăn
Khi dạy về phần này nội dung kiến thức nhiều nhưng thời gian hạn chế nên chưa thể cung cấp mở rộng thông tin do vậy hiệu quả giờ lên lớp đánh giá không cao
• Đối với học sinh
Vào đầu lớp 8 khi nghe giới thiệu về bộ môn Hóa học các em rất thích, nhưng khi học vào bài cụ thể mới thấy môn Hóa học rắc rối và khó, từ chất này sang chất khác, công thức cấu tạo nhiều nên rất sợ học môn hóa học, từ bài 5 “Nguyên tố hóa học”: Yêu cầu các em học thuộc tên và kí hiệu của các nguyên tố hóa học, phân loại được nguyên tố phi kim, nguyên tố kim loại, bước đầu nắm được thông tin về nguyên
tử khối, và hóa trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tử Đặc biệt là các bài tập tính toán như: Tính số hạt, xác định nguyên tố, tìm CTHH, tính số mol, tính khối lượng, tính thể tích, tính phần trăm, tính nồng độ mol…
Chính vì vậy tôi đã tìm hiểu rất nhiều kênh thông tin, tìm những phương pháp giảng dạy các dạng bài tập hóa học phù hợp với đối tượng học sinh của trường, từ đó
Trang 9tôi đưa ra sáng kiến kinh nghiệm: “Xây dựng các dạng bài tập chương 1 trong hóa
học 8 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 8A5 trường THCS Tân Phước khánh ”
B THỰC TRẠNG
1 Thuận lợi
thống máy chiếu và bảng tương tác được gắn sẵn Có phòng thực hành riêng và có giáo viên phụ trách Đa số học sinh đều yêu thích khoa học, thích khám phá
Được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo gồm các lớp: 8A5, 8A6 Lớp 8A5 có hệ thống máy chiếu tốt nhất nên thuận tiện cho việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học
2 Khó khăn
tập để ho ̣c sinh luyê ̣n tâ ̣p, điều đó đòi hỏi ho ̣c sinh phải tích cực, tự giác trong viê ̣c tự
chương trình yêu cầu hoă ̣c chỉ giải được rất ít bài tâ ̣p nên khó khăn cho viê ̣c phân da ̣ng
Để nâng cao chất lượng giảng da ̣y bô ̣ môn tôi đã nghiên cứu, tìm tòi, rút kinh
Trang 10Tuy nhiên, giáo viên cần phải nhấn mạnh cho học sinh hiểu rằng muốn học tốt môn hóa học không phải là lý thuyết suông mà phải biết vận dụng vào giải một số dạng bài tập hóa cơ bản, làm nền tảng cho lớp 9 và cấp III và khi thi vào các trường chuyên nghiệp
Do đó giáo viên phải cho học sinh nắm được những phương pháp chung để giải bài tập hóa học 8
C NỘI DUNG
Trước những thực trạng và nguyên nhân trên tôi ma ̣nh da ̣n đưa ra mô ̣t số biê ̣n
- Xác đi ̣nh được phương pháp giải các da ̣ng bài tâ ̣p đó muốn vâ ̣y không ai
Cụ thể xây dựng hệ thống bài tập trong chương 1 Hóa học 8 của THCS như sau:
Các dạng bài tập cơ bản chương trình SGK Hóa học của THCS
- Xác định tên nguyên tố dựa vào nguyên tử khối
- Lập CTHH khi biết hóa trị
- Tính hóa trị của nguyên tố
Các dạng bài tập nâng cao
- Bài tập xác định nguyên tố dựa vào cấu tạo nguyên tử
- Xác định công thức các chất dựa theo thành phần các nguyên tố
- Một số dạng toán biện luận
Trang 111 Các dạng bài tập cơ bản
1.1 Phân biệt vật thể và chất
1.1.1 Phương pháp giải
- Vật thể: là hình dạng vật dụng tự nhiên và nhân tạo
- Chất: là thành phần (nguyên liệu) cấu tạo nên vật thể
Hướng dẫn giải
Chất: là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất
1.1.2 Bài tập vận dụng
Bài 1 Nêu ví dụ về 3 vật thể tự nhiên, 3 vật thể nhân tạo
Bài 2 Vì sao nói được “ở đâu có vật thể là ở đó có chất” ?
Bài 3 Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các ý sau:
a Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước
b Than chì là chất dùng làm lõi bút chì
c Dây diện làm bằng đồng, được bọc một lớp chất dẻo bên ngoài
d Áo may bằng sợi bông (95 – 98% là xenlulozơ ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp)
e Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…
1.2 Cấu tạo nguyên tử
- Xác định số proton, số electron
- Xác định số lớp electron
- Xác định điện tích các loại hạt
Trang 121.2.1 Phương pháp giải
Chú ý: Hiđro là nguyên tử đặc biệt chỉ có duy nhất một hạt proton
- Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp từ
Cho các sơ đồ nguyên tử sau:
Dựa vào sơ đồ nguyên tử cho biết: Số electron và proton trong hạt nhân nguyên
tử, Số lớp electron của nguyên tử
1.2.3 Bài tập vận dụng
Bài 1 Điền vào chỗ trống với cụm từ thích hợp:
“….là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ…tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm…mang điện tích dương và vỏ tạo bởi ….mang … ”
Bài 2
a Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt nhỏ hơn nữa, đó là những hạt nào?
b Hãy nói tên, kí hiệu, điện tích của những hạt mang điện
c Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
Bài 3 Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?
Trang 13Bài 4
a Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?
b Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết?
Bài 5 Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
Hãy chỉ ra số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron, và số electron lớp ngoài cùng
1.3 Nguyên tố hóa học
1.3.1 Phương pháp giải
- Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton (p) thì thuộc cùng một nguyên tố hóa học
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (1đvC = 1.6605 10-24 g)
- Cần nắm chắc kí hiệu hóa học (KHHH) của một số nguyên tố
- So sánh khối lượng nguyên tử A với khối lượng nguyên tử B:
Trang 14Hướng dẫn giải:
Nguyên tử khối của A = 32 → A là lưu huỳnh: S
1.3.3 Bài tập vận dụng
Bài 1 Điền vào chỗ trống với cụm từ thích hợp
a Những nguyên tử có cùng……trong hạt nhân đều là những …… cùng loại, thuộc cùng một……… hóa học
b Mỗi …… được biểu diễn bằng 1 …………
Bài 6 Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nitơ Tính nguyên tử khối và cho
biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó
Bài 7
Hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng bao nhiêu gam?
b Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm?
1.4 Bài tập tính số hạt trong nguyên tử
1.4.1 Phương pháp giải
Các kiến thức cần có để giải dạng toán này:
Trang 15 Nên X = 2p + n
Ví dụ 1:
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt Hãy cho biết A
Bài 1 Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 16 Tính số hạt từng loại
Bài 2 Nguyên tử B có tổng số hạt là 28 Số hạt không mang điện chiếm 35,7%
Tính số p, n , e
Bài 3 Nguyên tử Sắt có điện tích hạt nhân là 26+ Trong nguyên tử, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Hãy xác định số khối của nguyên tử Sắt
Trang 16Bài 4 Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 Xác định cấu tạo nguyên tử Đối chiếu bảng các nguyên tố SGK xem M là nguyên tố nào?
Bài 5 Tổng số hạt trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm
xấp xỉ 35 % Tính số hạt mỗi loại Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
Bài 6 Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48,
trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện Tính số hạt mỗi loại
Bài 7 Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 Xác định số hạt từng loại
Bài 8 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là
142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 12 Tính số proton mỗi loại
Bài 9 Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177 Trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 Số hạt mang điện của nguyên
tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8 Tính số proton mỗi loại
1.5 Tìm tên nguyên tố X, KHHH khi biết PTK
Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần => PTK của hợp chất: 2.22 = 44
1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O => hợp chất (1X; 2O)
Trang 17Bài 1 Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1
nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần
a/ Tính phân tử khối hợp chất
Bài 2 Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1
nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử photpho 2 lần
a/ Tính phân tử khối hợp chất
b/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH
Bài 3 Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2
nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi 2 lần
Trang 18Bài 1 Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn
Hướng dẫn giải: Đun sôi hỗn hợp, khi nhiệt độ hỗn hợp đạt 1000C thì nước bốc hơi, ta sẽ còn lại muối ăn
Bài 2 Một hỗn hợp gồm dầu hỏa có lẫn nước, làm thế nào để tách nước ra khỏi
dầu hỏa?
Hướng dẫn giải: Vì dầu hỏa nhẹ hơn nước và không tan trong nước, nên muốn
tách nước ra khỏi hỗn hợp dầu hỏa, ta cho hỗn hợp vào phễu chiết, dầu nổi ở trên và nước ở phía dưới, mở khóa phễu chiết, tách nước ra trước sau đó đến dầu hỏa, ta được nước và dầu hỏa riêng biệt
Bài 3 Tách khí oxi và CO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm khí oxi và CO2 Biết khí
Hướng dẫn giải: Cho hỗn hợp khí lội qua nước vôi trong dư ta thu được khí oxi
Bài 4 Một hỗn hợp gòm bột sắt và đồng, có thể tách bằng cách sau:
A Hòa tan vào nước B Lắng, lọc
C Dùng nam châm để hút D Tất cả đều đúng
Hãy chọn phương án đúng
Trang 191.7 Xác định tên nguyên tố dựa vào nguyên tử khối
1.7.1 Phương pháp giải
Ví dụ minh họa: Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử
khối của oxi Xác định tên và KHHH của nguyên tố X
Hướng dẫn:
Diễn đạt X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần NTK của oxi là: X = 3,5.O
NTK của O đã biết → tìm được NTK của X → dò bảng xác định được tên
nguyên tố X → KHHH
Giải:
X = 3,5 O = 3,5 16 = 56
=> X là nguyên tố sắt, KHHH Fe
Ví dụ 1: Hợp chất của kim loại M với nhóm PO4 có công thức là M3(PO4)2 PTK
= 267 Tính toán để xác định M là nguyên tố nào?
Bài 4 Một nguyên tử Y nhẹ và có khối lượng chỉ bằng 0,3 lần khối lượng
nguyên tử canxi Xác định tên và KHHH của Y
Trang 20Bài 5 Một nguyên tử D nhẹ hơn nguyên tử sắt 4 lần Xác định tên và KHHH của D Bài 6 Biết rằng hai nguyên tử X nặng bằng 1 nguyên tử silic Xác định tên và
KHHH của X
Bài 7 Có 6 nguyên tố được đánh số là: (1); (2); (3); (4); (5); (6) Biết rắng:
- Nguyên tử (6) nặng hơn nguyên tử (3) khoảng 1,66 lần
- Nguyên tử (3) nặng hơn nguyên tử (4) khoảng 1,16 lần
- Nguyên tử (4) nặng hơn nguyên tử (2) khoảng 1,4 lần
- Nguyên tử (2) nặng hơn nguyên tử (5) khoảng 2,857 lần
- Nguyên tử (5) nặng hơn nguyên tử (1) khoảng 1,166 lần
Biết nguyên tử (1) có nguyên tử khối là 12 Hãy tìm tên và KHHH của các
nguyên tố nói trên
1.8 Lập CTHH khi biết hóa trị
b y
x
Chọn x = b’; y = a’, suy ra CTHH đúng
Chú ý: Nếu một nhóm nguyên tử thì xem như một nguyên tố và lập CTHH như
một nguyên tố khác Khi viết hóa trị phải viết số La Mã, còn chỉ số phải là số tự nhiên Yêu cầu: Để lập được CTHH của hợp chất bắt buộc nắm chắc kí hiệu hóa học (KHHH) và hóa trị của các nguyên tố tạo nên hợp chất
Hoặc nhớ mẹo hóa trị một số nguyên tố thường gặp:
Trang 21Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất
a) Nhôm oxit được tạo nên tử 2 nguyên tố nhôm và oxi
Giải:
Theo quy tắc hóa trị:
Theo quy tắc hóa trị:
Theo quy tắc hóa trị:
Ta có: x I = y III
=> x = 3; y = 1
* Viết CTHH hoặc lập nhanh CTHH: không cần làm theo từng bước như trên, mà
chỉ cần nắm rõ quy tắc chéo: hóa trị của nguyên tố này sẽ là chỉ số của nguyên tố kia
và ngược lại (với điều kiện các tỉ số phải tối giản trước)
Chú ý: Nếu hai nguyên tố cùng hóa trị thì không cần ghi chỉ số
Ví dụ
(Do VI / II = 3/1 nên chéo xuống chỉ số của S là 1 còn O là 3)