Chất hoạt động bề mặt được dùng giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc (interface)của hai chất lỏng. Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất hoạt hóa bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa chất hoạt hóa bề mặt vào trong một chất lỏng thì các phân tử của chất hoạt hóa bề mặt có xu hướng tạo đám (micelle, được dịch là mixen), nồng độ mà tại đó các phân tử bắt đầu tạo đám được gọi là nồng độ tạo đám tới hạn. Nếu chất lỏng là nước thì các phân tử sẽ chụm đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước ra tạo nên những hình dạng khác nhau như hình cầu (0 chiều), hình trụ (1 chiều), màng (2 chiều). Tính ưa, kị nước của một chất hoạt hóa bề mặt được đặc trưng bởi một thông số là độ cân bằng ưa kị nước (tiếng Anh: Hydrophilic Lipophilic BalanceHLB), giá trị này có thể từ 0 đến 40. HLB càng cao thì hóa chất càng dễ hòa tan trong nước, HLB càng thấp thì hóa chất càng dễ hòa tan trong các dung môi không phân cực như dầu.
Trang 1Chương 2
Đánh giá kỹ thuật CHĐBM
2.3 Khả năng tạo bọt
Trang 22.1 Khả năng tạo nhũ
2.1.1 Khái niệm
Nhũ tương là hệ có pha phân tán và môi trường phân tán ở dạng lỏng
Pha phân cực: n hay w
Pha không phân cực: d hay o
2.1.2 Phân loại
a Phân loại theo tính chất của pha phân tán và môi trường phân tán
n/d hay w/o: nước trong dầu , nhũ tương loại 1 hay nhũ tương thuận
d/n hay o/w: dầu trong nước , nhũ tương loại 2 hay nhũ tương
Trang 32.1 Khả năng tạo nhũ
b Dựa vào kích thướt của pha phân tán
Macroemulsions: >400 nm (0,4 µm)
Nanoemulsions: [0,1 ; 0,4] µm
Microemulsions: < 100 nm (0,1 µm)
c Theo nồng độ pha phân tán
Nhũ tương loãng: nồng độ pha phân tán < 0,1% thể tích, đường kính khoảng 10 µm, có tích điện
Nhũ tương đậm đặc: pha phân tán có thể đến 74% thể tích, đường kính hạt khoảng 1 µm
Nhũ tương rất đậm đặc: pha phân tán > 74% thể tích, có hình đa diện ngắn cách nhau như tổ ong, có tính chất cơ học giống như gel
Trang 42.1 Khả năng tạo nhũ
Nhận biết và phân biệt loại nhũ tương bằng các
phương pháp sau :
+ Thêm một ít nước vào hệ nhũ tương
+ Thêm một ít chất màu chỉ có khả năng tan vào 1
loại chất lỏng
+ Đo độ dẫn điện của nhũ tương
Nhận biết nhũ tương?
Trang 52.1 Khả năng tạo nhũ
2.1.3 Chất nhũ hóa
a Khái niệm: là chất làm giảm sức căng bề mặt và duy trì
sự ổn định cấu trúc của hệ
b Phân loại
Theo tính chất của phần kỵ nước
+ Sự đa dạng trong chiều dài gốc hydrocarbon
+ Độ bất bão hòa trong gốc hydrocarbon
+ Sự phân nhánh trong gốc hydrocarbon
+ Sự có mặt và vị trí của nhóm aryl trong gốc hydrocarbon
Trang 62.1 Khả năng tạo nhũ
Theo điện tích
+ Cationic
+ Anionic
+ Nonionic
+ Lưỡng tính (amphoteric)
Trang 72.1 Khả năng tạo nhũ
c Vai trò của chất nhũ hóa trong sự hình thành nhũ
Nó tồn tại giống như một lớp
film CHĐBM Tạo ra ra 2 sức căng
bề mặt nội là Tos và Tws Nếu giá trị
HLB cao (lớn hơn 10) thì Tos sẽ dài
hơn Tws Lực bên trong mạng lưới
tương ứng có xu hướng làm cong bề
mặt pha dầu, pha dầu trở thành pha
phân tán
Hiện tượng trên cho thấy cần
thiết phải có đủ chất nhũ hóa hiện
diện để hình thành ít nhất một lớp
đơn CHĐBM bao phủ lên bề mặt giọt
lỏng của pha phân tán
Trang 82.1 Khả năng tạo nhũ
2.1.4 Độ bền vững của tập hợp nhũ tương
Bản chất và hàm lượng chất nhũ hóa có ảnh hưởng
nhiều đến độ bền và loại nhũ tương
Độ bền vững của nhũ tương do
- Sự giảm sức căng bề mặt phân chia pha
- Sự hấp phụ của chất nhũ hóa lên bề mặt phân chia pha,
có độ nhớt cao, có khả năng hydrat hóa mạnh (o/w)
- Lớp điện tích kép
- Tỷ lệ pha phân tán và môi trường phân tán
Trang 92.1 Khả năng tạo nhũ
2.1.5 Điều chế và phá vỡ nhũ tương – sự đảo nhũ
Điều chế nhũ tương
Khuấy trộn hay sóng siêu âm kết hợp với chất nhũ hóa
Phá vỡ nhũ tương
- Nhũ tương o/w: với CHĐBM anionic thì sử dụng ion kim loại nặng, với CHĐBM nonionic thì sử dụng muối điện ly nồng độ cao
- Sử dụng CHĐBM thích hợp
- Có thể phá vỡ nhũ tương bằng ly tâm, lọc, đun nóng,
…
Sự đảo nhũ
- Sự đảo nhũ là sự thay đổi qua lại giữa hai loại nhũ
Trang 102.1 Khả năng tạo nhũ
2.1.6 Các biện pháp làm bền nhũ
a Cơ sở về tính ổn định của nhũ tương
dầu + nước => lắc hay khuấy mạnh => tạo nhũ tương =>
kết tụ lại rất nhanh tạo thành 2 lớp
+ Giai đoạn 1: các hạt cùng pha tiến lại gần nhau => có rất
ít va chạm tạo kết hợp ngay
+ Giai đoạn 2: các hạt tiến lại gần nhau => có lực hút phân
tử giữa chúng => mức độ kết tụ tăng dần theo kích thướt hạt
Diện tích tiếp xúc lớn => hệ bền với năng lượng cực tiểu
Trang 112.1 Khả năng tạo nhũ
Ảnh hưởng của sự tích điện
- Đối với chất nhũ hóa ionic: tích điện trên bề mặt của giọt dầu, giúp chống lại quá trình kết tụ, điều kiện ổn định lý tưởng khi toàn bộ lớp màng phân cách đều được bao bọc bởi các điện tích
- Đối với chất nhũ hóa không ionic: xuất hiện khi 2 chất lỏng có hằng số điện môi khác nhau bị trộn lẫn, chất có hằng số điện môi cao hơn mang điện tích dương và ngược lại
Trang 122.1 Khả năng tạo nhũ
Lượng chất nhũ hóa:ít nhất một lượng vừa đủ chất nhũ
hóa để tạo ra ít nhất một lớp phủ trên bề mặt giọt phân tán, cải thiện bởi một lượng chất tạo nhũ vượt hơn mức
độ cần thiết tối thiểu
Kích thướt pha phân tán:
Tỷ lệ dầu và nước: nếu pha phân tán chiếm tỷ lệ cao =>
va chạm có hiệu quả sẽ tăng lên, điều này làm gia tăng khả năng kết tụ
Nhiệt độ:
Độ nhớt của môi trường phân tán: làm giảm khả năng va
Trang 132.1 Khả năng tạo nhũ
độ ẩm tương đối của không khí
Glyceryl, sorbital, propylen glycol Etylen glycol không an toàn vì
nó bị oxi hóa bởi acid oxalic và có thể gây ra sỏi thận khi hấp phụ qua da Glyceryl được xem là có khả năng hút ẩm từ da
khuấy và tốc độ khuấy
Với cùng thể tích pha bằng nhau, ở tốc độ khuấy cao, pha nặng có khuynh hướng là pha liên tục
Trang 142.1 Khả năng tạo nhũ
2.1.7 Một số CHĐBM được ứng dụng làm chất nhũ hóa
của hệ o/w