Mục đích nghiên cứu: - Xác định chỉ tiêu hóa lý của rau đắng; - Xây dựng quy trình tách chiết rau đắng; - Kiểm tra định tính các thành phần hóa học trong dịch chiết rau đắng; - Chế tạo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
Trang 2THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHIẾT TÁCH DỊCH RAU ĐẮNG ỨNG DỤNG TRONG SẢN PHẨM SỮA TẮM
Trẻ sơ sinh có hệ thông miễn dịch chưa hoàn chỉnh và làn da rất dễ bị kích ứng Cấu trúc
bề mặt da của trẻ chỉ bằng 1/5 so với da của người trưởng thành Do đó, lớp sừng mỏng cùng các tế bào da ít ỏi không đủ sức để bảo vệ bé khỏi những tổn thương từ các tiếp xúc bên ngoài Chính vì thế, trẻ em rất dễ bị rôm sảy và thường xuất hiện vào mùa hè, và tập trung vào những vùng da tiết ra nhiều mô hôi như ngực, lưng, trán, cổ v.v… và cũng có thể xuất hiện thêm ở kẽ nách, háng Khi trẻ bị rôm xảy gây đau rát rất khó chịu Để trị rôm sảy thông thường chúng ta làm mát và làm sạch cơ thể bằng cách tắm nước mát
Trở về với thiên nhiên là một xu hướng đang ngày càng lan rộng trong đời sống cộng đồng,
đặc biệt là việc sử dụng những sản phẩm liên quan đến sức khỏe Tổ chức Y tế Thế giới đã
thống kê sau một cuộc khảo sát, có tới 80% người dân trên thế giới đang hướng đến các sản phẩm sức khỏe có nguồn gốc thiên nhiên Còn theo báo cáo của Tạp chí New Nurtrition
Trang 3Business, 74% số người được khảo sát cho rằng những sản phẩm từ thiên nhiên sẽ tốt cho sức khỏe
Chính vì lý do trên, ta mong muốn có một sản phẩm sữa tắm có nguồn gốc thiên nhiên, có khả năng chữa được rôm sảy cho trẻ nhỏ Từ những công dụng và lợi ích của cây rau đắng, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHIẾT TÁCH DỊCH RAU ĐẮNG ỨNG DỤNG TRONG SẢN PHẨM SỮA TẮM” để thực hiện
2 Mục đích nghiên cứu:
- Xác định chỉ tiêu hóa lý của rau đắng;
- Xây dựng quy trình tách chiết rau đắng;
- Kiểm tra định tính các thành phần hóa học trong dịch chiết rau đắng;
- Chế tạo sữa tắm rau đắng;
- So sánh, kết luận và đánh giá kết quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Rau đắng được mua từ chợ trong thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu
4 Phương pháp nghiên cứu
a Nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu, tư liệu, sách báo trong và ngoài nước có liên quan
đến đề tài;
- Trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia, đồng nghiệp
b Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp hóa học xác định một số chỉ số hóa lý của nguyên liệu;
- Phương pháp vật lý: quang phổ hấp thụ phân tử để khảo sát điều kiện chiết, sắc ký khí ghép khối phổ GC – MS xác định một số cấu tử chính trong dịch chiết
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp những thông tin khoa học về điều kiện chiết tách, xác định thành phần
Trang 4hóa học của dịch chiết rau đắng ở thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu
- Cung cấp những thông tin, tư liệu làm cơ sở cho việc nghiên cứu sau này
b Ý nghĩa thực tiễn
- Nhằm giúp cho việc ứng dụng rau đắng ở phạm vi rộng một cách khoa học hơn
trong vấn đề chăm sóc sức khỏe;
- Giải thích một cách khoa học một số kinh nghiệm dân gian về ứng dụng của rau đắng;
- Sản xuất được sản phẩm sữa tắm rau đắng đạt tiêu chuẩn;
- Kết hợp được với công ty CP Dược phẩm quận 9, chi nhánh 2 : 18A Võ Nguyên Giáp, P.12, thành phố Vũng Tàu, Bà rịa- Vũng Tàu để nghiên cứu sơ bộ sản xuất sữa tắm rau đắng
6 Cấu trúc đề tài
Đề tài gồm trang, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo còn có các chương sau: Chương 1: Tổng quan về rau đắng
Chương 2: Tổng quan về xà phòng
Chương 3: Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Chương 4: Kết quả và biện luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RAU ĐẮNG 1
1.1 VỊ TRÍ, PHÂN LOẠI RAU ĐẮNG 1
1.1.1 Vị trí đặc điểm hình thái, phân bố 1
1.1.2 Phân loại rau đắng 2
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA RAU ĐẮNG 3
1.3 TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA RAU ĐẮNG 6
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ RAU ĐẮNG 9
1.4.1 Trên thế giới 9
1.4.2 Trong nước 10
1.4.3 Một số bài thuốc từ rau đắng 11
1.4.4 Một số sản phẩm rau đắng trên thị trường 11
1.4.4.1 Thuốc EFTIHEPA 11
1.4.4.2 Thực phẩm chức năng Kids Intelligent PM 12
1.4.4.3 Viên nang Gachi 12
1.4.4.4 Bột rau đắng 12
1.4.4.5 Trà thảo mộc AMINAI EM 13
1.4.4.6 Thuốc lợi gan mật Bar 13
1.4.4.7 Bacopa monnieri 13
1.4.4.8 Viên nang Liverbil 14
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ XÀ PHÒNG 15
2.1 NGUYÊN LIỆU CƠ BẢN VÀ CÔNG THỨC NỀN CỦA XÀ PHÒNG 15
2.1.1 Một số nguyên liệu cơ bản để sản xuất xà phòng 15
2.1.2 Công thức nền sữa tắm 18
Trang 62.2 MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÀ PHÒNG 20
2.2.1 Sản xuất xà phòng trực tiếp từ các acid béo 20
2.2.2 Sản xuất xà phòng bằng cách trung hoà các axit béo 21
2.3 CẤU TẠO LỚP DA VÀ PHÂN LOẠI CÁC LOẠI DA 22
2.3.1 Cấu tạo lớp da 22
2.3.1.1 Lớp biểu bì : 23
2.3.1.2 Lớp trung bì 25
2.3.1.3 Lớp hạ bì 26
2.3.2 Phân loại các loại da 27
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ SỮA TẮM 28
2.5 MỘT SỐ LOẠI NẤM GÂY BỆNH TRÊN DA NGƯỜI 30
2.5.1 Candida albicans 30
2.5.2 Pseudomonas aeruginosa 31
2.5.3 Staphylococcus aureus 33
CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 36
3.1 NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, HÓA CHẤT 36
3.2 THỰC NGHIỆM 36
3.2.1 Các phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý bột rau đắng 37
3.2.1.1 Xác định độ ẩm : phương pháp sấy đến khối lượng không đổi 37
3.2.1.2 Xác định hàm lượng hữu cơ: phương pháp tro hóa mẫu 37
3.2.1.3 Định tính alcaloid 38
3.2.1.4 Định tính flavonoid 38
3.2.1.5 Định tính Saponin: 39
3.2.1.6 Định tính anthranoid 39
3.2.1.7 Định tính glycosid tim 40
3.2.1.8 Định tính coumarin 41
3.2.1.9 Định tính acid hữu cơ 41
3.2.1.10 Định tính acid amin 41
3.2.1.11 Định tính polysaccharid 42
Trang 73.2.2 Xây dựng quy trình tách chiết dịch rau đắng 42
3.2.2.1 Khảo sát chọn dung môi chiết 42
3.2.2.2 Khảo sát tỷ lệ hỗn hợp dung môi 43
3.2.2.3 Khảo sát ảnh hưởng thời gian chiết nóng soxhlet 43
3.2.2.4 Kiểm tra sơ bộ hiệu suất của quá trình chiết soxhlet 44
3.2.3 Kiểm tra định tính cách thành phần hóa học trong dịch rau đắng bằng GC-MS 44 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 46
4.1 ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC CHỈ TIÊU HÓA LÝ CỦA RAU ĐẮNG 46
4.1.1 Đánh giá về độ ẩm 46
4.1.2 Đánh giá về hàm lượng hữu cơ 46
4.1.3 Đánh giá về định tính alcaloid 46
4.1.4 Đánh giá về định tính flavonoid 47
4.1.5 Đánh giá về định tính Saponin 47
4.1.6 Đánh giá về định tính anthranoid 47
4.1.7 Đánh giá về định tính glycosid tim 47
4.1.8 Đánh giá về định tính coumarin 48
4.1.9 Đánh giá về định tính acid hữu cơ 48
4.1.10 Đánh giá về định tính acid amin 48
4.1.11 Đánh giá về định tính polysaccharid 48
4.2 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT DỊCH RAU ĐẮNG 50
4.2.1 Đánh giá khảo sát chọn dung môi chiết 50
4.2.2 Đánh giá khảo sát chọn tỉ lệ dung môi 51
4.2.3 Đánh giá khảo sát thời gian chiết soxhlet 52
4.2.4 Đánh giá sơ bộ hiệu suất quá trình chiết soxhlet 55
4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC BẰNG GC-MS 55
4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM TRA SỮA TẮM RAU ĐẮNG 58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
Trang 85.2 Kiến nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.Cây rau đắng biển 1
Hình 1.2.Rau đắng đất 2
Hình 1.3.Cấu trúc hóa học của a) Jujubogenin b) Pseudojujubogenin 3
Hình 1.4.Cấu trúc hóa học của Bacobitacin 4
Hình 1.5 Công thức cấu tạo của spergulin A (1), spergulacin (2), spergulacin A(3) và spergulin B(4) 5
Hình 1.6 Thuốc Eftithepa, Thực phẩm chức năng Kids Intelligent, viên nang Gachi 11
Hình 1.7 a Bột ran đắng; b trà thảo mộc Ainai Em 13
Hình 1.8 a Thuốc lợi gan mật Bar, b Thuốc Bacopa monniera, c Thuốc Liverbil 13
Hình 2.1 Các giai đoạn sản xuất xà phòng bằng phương pháp xà phòng hoá trực tiếp 21
Hình 2.2 Sản xuất xà phòng bằng cách trung hoà axit béo 22
Hình 2.3 Cấu tạo da 22
Hình 2.4.Cấu tạo các lớp của da 23
Hình 2.5 Biểu đồ quá trình sừng hóa 24
Hình 2.6 Lớp đáy có tế bào sắc tố 24
Hình 2.7 Lớp sừng của da 25
Hình 2.8 Lớp trung bì 26
Hình 2.9 Lớp hạ bì 26
Hình 2.10 Phân loại các loại da 27
Hình 2.11 Nấm Candida albicans 30
Hình 2.12 Trẻ bị nhiễm nấm Candida 31
Hình 2.13 Khuẩn Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh) 32
Hình 2.14 Người bị nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa 33
Hình 2.15 Khuẩn Staphylococcus aureus 33
Hình 2.16 Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn Staphylococcus aureus 34
Hình 3.1 a Rau đắng sau khi sấy khô; b rau đắng xay thành bột 36
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình chiết dịch chiết rau đắng 42
Hình 3.3 Quy trình sản xuất sữa tắm rau đắng 45
Hình 4.1 Dịch chiết rau đắng khi sử dụng các dung môi chiết khác nhau 50
Hình 4.2.Đồ thị khảo sát độ hấp thu tại các dung môi khác nhau 51
Hình 4.3 Dịch chiết rau đắng khi sử dụng tỉ lệ dung môi etanl: nước khác nhau 51
Hình 4.4 Đồ thị khảo sát độ hấp thu tại các tỉ lệ dung môi E:H2O khác nhau 52
Hình 4.5.Dịch chiết rau đắng khi sử dụng thời gian chiết khác nhau 53
Hình 4.6.Đồ thị khảo sát độ hấp thu tại thời gian chiết khác nhau 54
Hình 4.7.Kết quả GC-MS của mẫu cao rau đắng 56
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Thành phần hóa học của cây rau đắng biển: 6
Bảng 2.1.Thành phần của sữa tắm 19
Bảng 2.2.Các chỉ tiêu về sữa tắm 29
Bảng 4.1.Kết quả xác định hàm lượng độ ẩm 46
Bảng 4.2.Kết quả xác định hàm lượng tro 46
Bảng 4.3.Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ thường có trong cây rau đắng đất 49
Bảng 4.4.Kết quả độ hấp thu quét tại các bước sóng khác nhau khi khảo sát tại các dung môi khác nhau 50
Bảng 4.5.Kết quả độ hấp thu quét tại các bước sóng khác nhau khi khảo sát tại tỉ lệ E: H2O khác nhau 52
Bảng 4.6.Kết quả độ hấp thu quét tại các bước sóng khác nhau khi khảo sát tại thời gian chiết khác nhau 54
Bảng 4.7.Khảo sát hiệu suất quá trình chiết soxhlet với hệ dung môi etanol : nước =80:20 55
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RAU ĐẮNG 1.1 VỊ TRÍ, PHÂN LOẠI RAU ĐẮNG
Chi Rau đắng (danh pháp khoa học: Glinus) là chi thực vật có hoa gồm các loài cây nhiệt
đới và cận nhiệt đới thuộc họ Cỏ bình cu (Molluginaceae) được mô tả lần đầu tiên bởi Carl Linnaeus Chúng chủ yếu là các loài thân thảo hàng năm, lá có phủ lớp lông mờ Hạt hình thận được chứa trong quả nang Hầu hết chúng đều được con người sử dụng thường xuyên,
một số loài dùng làm cây thuốc, một số loài dùng làm thực phẩm [1]
Rau đắng hay còn gọi là cây càng tôm, biển súc (Polygonum avicularae L.), họ nghể
(Polygonaceae) Rau đắng có ở đồng bằng, trung du và vùng núi thấp, mọc thành đám ở các ruộng hoa màu
Hình 1.1.Cây rau đắng biển 1.1.1 Vị trí đặc điểm hình thái, phân bố
Theo phân loại khoa học Theo hệ thống phân loại thực vật của TAKHTJAN 1987, vị trí của chi Clinus được tóm tắt như sau: Thực vật bậc cao (Cormobionta), Ngành Ngọc Lan (Magnoliophy), Lớp ngọc lan(Magnoliopsida), phân lớp cẩm chướng (Caryophyllidae),
Bộ cẩm chướng (Caryophyllales), Họ rau đắng (Molluginaceae), chi Clinus [2]
Đặc điểm hình thái:
Cây cỏ Lá mọc đối, mọc so le hoặc gần mọc vòng; không có lá kèm hoặc lá kèm nhỏ và biến mất sớm Hoa đều, lưỡng tính, mọc đơn độc chạy thành hình xim, thường nhỏ và không rõ rệt; lá đài rời hay liền ở gốc lợp, tồn tại; cách hoa nhỏ hay không có, nhị dưới nhụy hay hơi quanh nhụy, có hạn hay vô hạn; chỉ nhị dời hay dính nhau theo nhiều kiểu
ở gốc; bao phấn 2 ô, mở bằng kẻ nứt dọc Bầu hợp lá noãn (trừ Gisekia), thường nhiều ô,
số vòi hay núm nhụy bằng số ô, noãn cong hay noãn đảo Quả khô tự mở theo kiểu chẻ ô hoặc bẳng kẽ nứt ngang, ít khi không mở, thường bao quanh bởi đài tồn tại; hạt có nội
Trang 12nhũ, phôi cong hoặc bao quanh phía ngoài Họ này chủ yếu mọc ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và nhiều loài ở châu Phi
Đặc điểm phân bố : Rau đắng thích hợp mọc ở những nơi ẩm ướt như thung lũng, bờ mương thuộc những vùng có khí hậu nóng ẩm Ở Việt Nam và các nước nhiệt đới như Lào, Campuchia, Indonesia, Ấn Độ… rau đắng mọc hoang khắp nơi, thường gặp ở các bãi cỏ, bờ ruộng, ven suối, sườn đồi, những vùng ẩm ướt Rau đắng có thể thu hái cả bốn mùa nên khả năng mở rộng diện tích trồng và tăng năng suất rất dễ dàng
Bên cạnh đó, việc trồng rau đắng không đòi hỏi đầu tư nhiều và việc chăm sóc
tương đối dễ dàng Ở đất bùn, rau đắng có thể đạt năng suất 1 – 1,2 tấn/ 500m2/ lứa thu hoạch, ở đất khô thì năng suất khoảng 500kg/ 500m2/ lứa Mỗi năm có thể thu hoạch 7 –
10 lứa
1.1.2 Phân loại rau đắng
Rau đắng biển còn gọi là rau sam đắng (Bacopa monnieri L.), họ hoa mõm sói (Scrophulariaceae) Cây có ở các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Ninh Thuận Bộ phận dùng là toàn cây, tươi hoặc khô [2]
Rau đắng biển chứa các alcaloid rất đắng, saponin Theo Đông y, rau đắng biển có vị đắng, tính mát Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng Trị xích, bạch lỵ, viêm gan vàng da, mắt đỏ sưng đau, chân tay, mình mẩy nhức mỏi, tê bại; ngã chấn thương Có thể ăn như rau sống hoặc nấu canh ăn để kích thích tiêu hóa
Hình 1.2.Rau đắng đất
Rau đắng đất còn gọi là rau đắng lá vòng [Glinus oppositifolius (L.) DC.], họ rau đắng đất (Molluginaceae) Cây mọc hoang ở bờ biển hoặc ruộng nương ở Hải Phòng, Hà Nội, Nam Định, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế Bộ phận dùng là toàn cây lúc bắt đầu ra hoa, rửa sạch, phơi khô Rau đắng đất có flavonoid, saponin triterpenoid (spergulagenin A),
Trang 13trihydroxyceton Theo Đông y, rau đắng đất vị đắng, tính mát Có tác dụng hạ sốt, kích thích tiêu hóa, nhuận gan, lợi mật, thông tiểu, nhuận tràng, giải độc Ngày dùng 20-30g, sắc uống hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.Trong nhân dân dùng rau đắng đất làm thuốc hạ sốt, chữa bệnh về gan và chứng vàng da
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA RAU ĐẮNG
Rau đắng biển (Bacopa monnieri) [3]
Cây rau đắng biển chứa alkaloid: brahmin, có tác dụng giống strychnin nhưng ít độc tính hơn; 3 base: β1- oxalat, β2-oxalat, β3-chloroplatinate và sterol
Ngoài ra còn alkaloid khác là herpestin, bacosid A và B, monnierin; hersaponin, có tác dụng chủ yếu giống resercin và chlororomazin, acid betulic, d–mannitol, stigmastarol, β-sitosterol và stigmasterol ở trạng thái tự do
Hiện nay, các nhà khoa học đã làm sáng tỏ phần nào về loài rau này Rau đắng biển có chứa hoạt chất saponin gồm bacoside A và bacoside B, có tác dụng gia tăng tuần hoàn não, tăng cường dẫn truyền xung động ở hệ thần kinh, chống oxy hoá tế bào não, giúp cho
sự tỉnh táo (alertness) và nhận thức (awareness)
Một số người Ấn Độ cổ gọi cây này là Phenavati Theo tiếng Phạn thì “Phena” có thể tạm hiểu là tính tạo bọt Quả thật khi rau đắng được nấu với nước, nó sẽ sản sinh ra lượng bọt nhiều mà ngày nay người ta cho rằng khối bọt này chính là saponin trong rau đắng biển được phóng thích ra
Thành phần hóa học chính của rau đắng biển gồm các triterpen tự do, saponin, flavonoid, alkaloid và các phenylethanoid glycosid Trong đó thành phần được biết đến nhiều nhất
là các saponin
Hình 1.3.Cấu trúc hóa học của a) Jujubogenin b) Pseudojujubogenin
Trang 14Saponin có sapogenin là jujubogenin(C30H48O4) : bacosaponin A,bacosid A3, bacopasaponin E, bacosaponin F, bacopasid N1, bacopasid X, bacopasid IV…
Saponin có sapogenin là pseudojujubogenin ( bacosaponin B, bacopasaponin C, bacosid N2, bacopasid I, bacopasid II, bacopasid III, bacopasid V…
Hình 1.4.Cấu trúc hóa học của Bacobitacin
Các cucurbitacin là bacobitacin A,B,C và D, cucurbitacin E
Triterpen tự do: ebelin lactone, bacogenin A1, A2, A3, jujubogenin, pseudojujubogenin, bacosin, acid betulinic
Các phytosterol, Các alkaloid là brahmin, một lượng rất nhỏ nicoyin và các alkaloid khác
Rau đắng đất (Molluginaceae):
Rau đắng đất chứa chủ yếu saponin và flavonoid Từ lá một số tác giả đã phân lập được spergulagenin A [4]
Trang 15Theo tài liệu , đã chiết tách được từ Glinus oppositifolius (L.) các hoạt chất spergulin
A { O –(b-d -xylopyranosyl 4-sulphate)-spergulagenin A } (1) và spergulin B { O-[a-rhamnopyranosyl (1→2) -b-d-xylopyranosyl]-pergulatriol} (4) và spergulacin (2) và spergulacin A (3) Cấu trúc của chúng được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2 chiều 2D-NMR Công thức cấu tạo như sau: [5]
3-Hình 1.5 Công thức cấu tạo của spergulin A (1), spergulacin (2), spergulacin A(3) và
spergulin B(4)
Rastogi và cộng sự công bố thành phần rau đắng đất như sau
Bảng 1.1 Một số thành phần hóa học của rau đắng đất
Trang 16STT Tên thành phần hóa học Hàm lượng % về khối lượng
Theo nghiên cứu của Devendra, Patel Saurabh Shankar
Bảng 1.1.Thành phần hóa học của cây rau đắng biển:
1.3 TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA RAU ĐẮNG
Theo Organicfacts, rau đắng có tên khoa học là Bacopa monnieri Loại thảo dược lâu đời
này được sử dụng như một trong những thành phần chính trong các phương thuốc Ayuvedic của người Ấn Độ từ thời cổ xưa, cũng như y học truyền thống trên toàn thế giới Bạn có thể biết đến loại rau này với vài tên gọi khác nhau, chẳng hạn như rau đắng biển, thảo mộc của ân sủng, song rau đắng là tên gọi phổ biến nhất Thật khó để xác định chính xác khu vực phát sinh loại thảo dược sống ở vùng đất ngập nước này, nhưng hầu hết các chuyên gia đồng ý rằng nó đã phát triển tự nhiên trong tất cả lục địa lớn hàng trăm nghìn năm nay Rau đắng mang đến những lợi ích sức khỏe khá độc đáo, làm cho nó trở nên hấp dẫn và được ưa chuộng trong các nền văn hóa toàn cầu [4]
Rau đắng thường được ăn sống như một thành phần của món salad, nhưng cũng có thể được sấy khô và sử dụng như bất kỳ loại thảo dược nào khác Người ta thường nhai khoảng
Trang 172, 3 cọng rau đắng hằng ngày như một loại thuốc bổ toàn diện, giống như một dạng vitamin bổ sung
Một số công dụng của rau đắng được ghi nhận được như sau: [6]
Tăng khả năng nhận thức
Một trong những lợi ích đáng giá nhất của rau đắng là khả năng kích thích não bộ, đặc biệt là trí nhớ và khả năng tập trung Từ lâu loại thảo dược đã được sử dụng trong các bài thuốc Ayurvedic của người Ấn Độ cổ đại để tăng cường sự tập trung và khả năng lưu trữ của não bộ Một số hợp chất hữu cơ trong rau đắng giúp kích thích các phản ứng sinh hóa trong não, từ đó tăng cường khả năng nhận thức
Chống rối loạn nhận thức
Rau này có khả năng làm giảm nguy cơ rối loạn nhận thức ở tuổi già, như chứng mất trí
và bệnh Alzheimer Nghiên cứu đã cho thấy rau đắng là một yếu tố kích thích cơ chế sản sinh các phản ứng sinh hóa trung hòa mới, giảm tình trạng stress oxy hóa trong não, giúp tâm trí luôn minh mẫn khi tuổi tác tăng lên
Giảm lo âu và căng thẳng
Có thể nhai lá rau đắng (2-3 cọng) để giảm bớt căng thẳng và lo lắng Các hoạt chất trong rau đắng có tác động tích cực đến việc cân bằng hormone nói chung, cách riêng là các hormone gây căng thẳng trong cơ thể Từ đó đó giúp chúng ta đạt đến trạng thái bình tĩnh
và thoải mái một cách tự nhiên Dùng rau đắng còn tránh được các tác dụng phụ thường thấy trong các bài thuốc cổ truyền
Khả năng chống viêm
Khi những chiếc lá của cây rau đắng tiếp xúc với các bộ phận bị viêm của cơ thể, các hợp chất phát ra có thể làm giảm sưng và ngưng sự kích ứng, đối với tình trạng viêm trong cơ thể cũng vậy Vì vậy rau đắng là lựa chọn lý tưởng cho những người bị viêm khớp, bệnh gút và các bệnh viêm khác
Chứa chất chống oxy hóa
Các chất chống oxy hóa có trong rau đắng rất cần thiết cho việc thúc đẩy một lối sống lành mạnh Chất chống oxy hóa có thể loại bỏ các gốc tự do là sản phẩm phụ nguy hiểm của quá trình trao đổi chất ở tế bào có thể làm các tế bào bị chết hoặc đột biến thành ung thư Các gốc tự do ảnh hưởng đến mọi bộ phận, từ da đến hệ thống tim mạch, do đó, bổ sung rau đắng vào chế độ ăn uống hàng ngày hoặc hàng tuần có thể giúp duy trì chất lượng cuộc sống và tăng cường quá trình trao đổi chất
Chất chống oxy hóa đồng thời giúp ngăn ngừa một số loại ung thư Nghiên cứu đang tiếp tục chứng minh các thành phần trong rau đắng có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm sự lây lan của bệnh ung thư Thảo dược này thể hiện rõ khả năng chống lại loại độc tố đặc biệt
Trang 18nguy hiểm, gọi là acrylamide Acrylamide gắn liền với các bệnh thoái hóa thần kinh Vì vậy rau đắng xứng đáng được bổ sung vào danh sách các thực phẩm chống lại bệnh này
Lợi ích cho hệ hô hấp
Khi rau đắng được pha thành trà hoặc nhai như một loại lá bình thường, nó có thể tăng cường sức khỏe hô hấp đáng kể Thảo dược này đã được sử dụng trong các phương pháp trị liệu Ayurveda cho bệnh viêm phế quản, xung huyết, chứng cảm lạnh ngực phổi và viêm mũi xoang Rau đắng đồng thời có chức năng long đờm và loại bỏ chất nhầy dư thừa, làm giảm tình trạng viêm ở cổ họng và đường hô hấp, cảm giác đau sẽ giảm nhanh chóng
Tăng cường hệ miễn dịch
Dù bạn tiêu thụ nó ở bất kỳ dạng nào: pha thành trà hay ăn lá, rau đắng đều giúp bạn tăng cường hệ miễn dịch Hàm lượng nhỏ các chất dinh dưỡng được bổ sung bởi các hợp chất chống oxy hóa giúp kéo dài thời gian hoạt động của hệ miễn dịch chống lại các mầm bệnh, virus hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn
Bệnh động kinh
Lá rau đắng đã được sử dụng như một cách điều trị chứng động kinh hàng nghìn năm nay Rau đắng được cho là có tác động tích cực đến các phản ứng trung hòa, giúp ngăn ngừa cơn động kinh, cũng như các dạng bệnh khác về thần kinh, bao gồm rối loạn lưỡng cực
và chứng đau dây thần kinh
Chăm sóc sức khỏe làn da
Nếu bạn muốn đẩy nhanh quá trình chữa lành vết thương và khử trùng cho da cùng một lúc, hãy thoa nước ép rau đắng hoặc tinh dầu rau đắng lên khu vực bị ảnh hưởng Nó sẽ hạn chế việc để lại sẹo và cho bạn làn da mịn màng, khỏe mạnh nhờ các loại tinh dầu tự nhiên có trong rau đắng
Hạ đường huyết
Trong một số nghiên cứu, rau đắng cho thấy mối liên hệ với lượng đường trong máu Do
đó tùy thuộc vào các triệu chứng cụ thể của bệnh tiểu đường, rau đắng có thể làm hạ đường huyết và giúp bạn sống khỏe mạnh bình thường
Vấn đề về hệ tiêu hóa
Rau đắng là loại thảo mộc có chức năng làm dịu cơ thể như một liều thuốc an thần Cùng với khả năng chống viêm, thảo dược này thường được kê đơn trong các bài thuốc truyền thống trị bệnh loét dạ dày và hội chứng ruột kích thích Rau đáng có thể làm giảm bớt tình trạng viêm trong ruột, ngăn ngừa hàng loạt căn bệnh tiềm ẩn về đường tiêu hóa
Tuy nhiên việc sử dụng rau đắng cần lưu ý như rằng việc bổ sung liên tục bất kỳ loại thảo dược nào trong thời gian dài đều không được khuyến khích, và rau đắng cũng không phải
là ngoại lệ Không nên ăn rau đắng thường xuyên trong hơn 12 tuần, chỉ nên bổ sung nó
Trang 19khi cần giảm bớt triệu chứng hay bệnh nào đó Ngoài ra, do ảnh hưởng của các thành phần tới hệ hô hấp, bài tiết, hệ thống tim mạch và lượng đường trong máu, nên tham khảo ý kiến bác sĩ xem liệu người sử dụng có bị hen suyễn, nhiễm trùng đường tiết niệu, giảm nhịp tim hoặc tăng đường huyết hay không Ngoài những điều cần lưu ý này, rau đắng không bị đưa vào danh sách một thực phẩm tự nhiên gây dị ứng
Rau đắng còn được sử dụng làm rau
Dùng để ăn sống : Có thể dùng riêng hoặc dùng chung với các loại rau khác Tuy nhiên
do vị đắng đậm nên rất its người quen ăn sống Rau đắng biển ăn với cháo nóng rất tốt Rau luộc : Rau đắng biển tốt nhất là đem luộc, chất đắng bị loại bớt do tan vào nước Rau đắng biển luộc chấm với thịt kho, cá kho, tương, chao, mắm kho, mắm ruốc…
Xào: Rau đắng biển được xào với dầu, mỡ, nước cốt dừa với thịt, tôm, ếch, nhái,… Nấu canh : Rau đắng biển có thể nấu canh với thịt, cá, tôm, cua ếch ăn rất bổ dưỡng
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ RAU ĐẮNG
1.4.1 Trên thế giới
Rau đắng biển (Bacopa monnieri, thuộc họ Scrophulariaceae) thường sinh sản mạnh trong khu vực đầm lầy trên khắp các nước và vùng lãnh thổ châu Á như Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka, Trung Quốc, Đài Loan, nó cũng được tìm thấy ở Florida, Hawaii và các tiểu bang miền Nam khác của Hoa Kỳ
Theo y học Vệ đà (Ayurveda) của Ấn Độ, Rau đắng biển còn gọi là Rau sam đắng, có tên khoa học là Bacopa monnieriđược sử dụng trong nền Y học cổ truyền Ấn Độ cách đây 3.000 năm, loài cỏ này có tác dụng giúp tăng trí nhớ (phòng bệnh Alzheimer), giảm sự mệt mỏi về tinh thần (trầm cảm), chữa bệnh động kinh, hen suyễn, tắt tiếng, một số bệnh
về đường ruột, trị rắn cắn… Ở Sri Lanca dùng làm thuốc xổ, nấu nước rửa chữa bệnh nhọt độc sưng ngoài da như bệnh da voi Nghiên cứu gần đây cho thấy chiết xuất của cây rau đắng biển giúp nâng cao năng lực bộ nhớ, cải thiện hoạt động trí tuệ, giảm đau, kháng viêm, ức chế tế bào ung thư, cho hội chứng ruột kích thích, cho bệnh nhân Alzheimer, những bệnh nhân sau khi bị đột quỵ…
Một số nghiên cứu của các nhà khoa học về rau đắng biển như
Năm 2006: Holcomb LA và cộng sự công bố nghiên cứu chiết xuất Bacopa monniera làm giảm nồng độ amyloid ở chuột PSAPP [7]
Trang 20Năm 2008 : Carlo và cộng sự đã công bố nghiên cứu trên tạp chí y học về tác dụng của một chiết xuất Bacopa monnieri được tiêu chuẩn hóa đối với hiệu suất nhận thức, sự lo âu
và trầm cảm ở người cao tuổi [8]
Năm 2011: Kamkaew và cộng sự đã có công bố nghiên cứu : Bacopa monnieri và các thành phần của nó là hạ huyết áp ở chuột gây mê và thuốc giãn mạch trong các loại động mạch khác nhau [9]
Năm 2013: Neale và cộng sự công bố công trình Tác dụng nhận thức của hai loại dược phẩm bổ sung Nhân sâm và Bacopa so với modafinil: đánh giá và so sánh kích cỡ tác dụng [10]
Năm 2015 : Neelima và cộng sự nghiên cứu tác dụng cải thiện của dược phẩm dinh dưỡng trong rối loạn thần kinh [11]
Trong cùng năm Manjeshwar Shrinath Baliga và cộng sự công bố công trình Lợi ích sức khỏe của thuốc Ayurvedic Rasayana (chống lão hóa) truyền thống Ấn Độ Brahmi Rayasana, bao gồm Brahmi (Bacopa monniera), là một medhya Rayasana (neurotonic) quan trọng Ở Ayurveda, việc tiêu thụ thường xuyên loại Rayasana này được cho là để cải thiện trí nhớ, khả năng học tập và sự tập trung [12]
Năm 2016 : Jason Pitt và công sự nghiên cứu, Tác dụng nhận thức của dược phẩm dinh dưỡng [13]
Năm 2018 : Saswati Banerjee và cộng sự công bố công trình Đánh giá khả năng tăng cường miễn dịch và ức chế ký sinh trùng Leishmania của Spergulin-A , một Saponin triterpenoid tách chiết từ cây rau đắng đất
Năm 2015, Nguyễn Thị Mai Hương, Nghiên cứu thành phần hóa học và khả năng cải thiện hội chứng tự kỳ trên thực nghiệm của phân đoạn n-Butanol từ cao chiết ethanol cây rau đắng biển [3]
Trang 21Năm 2017, Phạm Thị Nguyệt Hằng, Lê Việt Dũng, Nghiên cứu độc tính cấp, tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hoá của hỗn hợp cao chiết từ actisô, rau đắng đất và bìm bìm biếc,
Tạp chí Dược học, ISSN: 0866-7861 [15]
1.4.3 Một số bài thuốc từ rau đắng
Viêm bàng quang cấp: rau đắng 12g; nam tỳ giải, bồ công anh mỗi vị 20g; sài hồ, hoàng
cầm, hoạt thạch, cù mạch mỗi vị 12g; mộc thống 6g Nếu tiểu tiện ra máu, thêm sinh địa,
rễ cỏ tranh, chi tử (sao đen) mỗi vị 10g Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, trước bữa ăn 1h30 phút [6]
Tiểu buốt, nước tiểu ít: rau đắng, mộc thông, hạt mã đề, hạt dành dành, cù mạch, hoạt
thạch mỗi vị 12g; đại hoàng 8g, cam thảo 6g Sắc uống ngày 1 thang
Nhuận gan, lợi mật, thông tiện (đại tiện, tiểu tiện), giải độc: toàn cây rau đắng đất 12g, lá
actiso (Cynara scolymus) 15g, hạt bìm bìm biếc (Semen Pharbitis) 2g Sắc uống
Giải độc gan, chữa vàng da: rau đắng đất, cỏ xước, rau má, ké đầu ngựa, dây mướp đắng,
lá muồng trâu, rễ cỏ tranh, sài đất mỗi vị 6g; nhân trần, dành dành mỗi vị 5g; cam thảo 3g Sắc uống ngày 1 thang, trước bữa ăn [2]
Trị dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt: lấy cây tươi rửa sạch, giã nát, đắp vào nơi ngứa, ghẻ
Trị cảm sốt: lấy 30 - 50g cây tươi, giã vắt nước uống
1.4.4 Một số sản phẩm rau đắng trên thị trường
1.4.4.1 Thuốc EFTIHEPA
Hình 1.6 Thuốc Eftithepa, Thực phẩm chức năng Kids Intelligent, viên nang Gachi
Công dụng : Làm giảm men gan và phục hồi chức năng gan Dùng trong viêm gan siêu vi
B mạn tính, mụn nhọt, mẩn ngứa Thông tiểu, bài tiết chất độc cơ thể, giúp tiêu hóa tốt
Trang 22Thành phần : Bột Diệp hạ châu 100 mg, bột Actisô 40 mg, bột Rau đắng 20 mg, cao Râu mèo 10 mg
1.4.4.2 Thực phẩm chức năng Kids Intelligent PM
Công dụng : giúp cho sự phát triển và tăng trưởng của trẻ, giúp cho hệ thần kinh phát
triển, cải thiện độ tập trung, nhận thức, khả năng học tập và trí nhớ
Thành phần : Mỗi viên: Dầu cá tự nhiên 125 mg (= DHA 15 mg), dầu cá ngừ 125 mg (=
DHA 32 mg), dịch chiết Bacopa Monnieri 50 mg, acetyllevocarnitine HCl 40 mg, phức hợp kẽm amino acid chelate 5 mg (= Zn 1 mg), folic acid 50 mcg
Nhà sản xuất : PharmaMetics Products
1.4.4.3 Viên nang Gachi
Công dụng:
- Giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể, điều hòa huyết áp, giảm cholesterol trong máu
- Phòng và hỗ trợ điều trị tiểu đường và ung thư
- Giúp cải thiện trí nhớ và phòng ngừa tai biến mạch máu não
- Trợ giúp tiêu hóa & tăng cường chức năng gan
Đối tượng sử dụng :
- Các bệnh lý tim mạch như cao huyết áp, thiểu năng mạch vành…
- Người bị mỡ trong máu cao, gan nhiễm mỡ, người bị tiểu đường
- Suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, ăn uống kém và đặc biệt ở người cao tuổi
- Các trường hợp suy giảm chức năng gan, giai đoạn hồi phục các bệnh lý khác nhau
- Dùng tốt trong các trường hợp ung thư
Thành phần : Cho 01 viên nang 600mg
Linh chi (Ganoderma Lucidum) - 1000mg; Trà xanh (Camellia sinensis) - 500mg; Sơn tra (Fructus Mali) - 500mg; Rau đắng biển (Bacopa monnieri) - 250mg; Cao Bạch quả (Extractum Ginkgo biloba) - 10mg; tá dược vừa đủ 01 viên nang
Trang 23Hình 1.7 a Bột ran đắng; b trà thảo mộc Ainai Em 1.4.4.5 Trà thảo mộc AMINAI EM
Trà thảo mộc AMINAI EM ủa Siberian Health có tác dụng hỗ trợ chức năng GAN khỏe mạnh Trà Aminai Em giúp bảo vệ tế bào gan và lợi mật nhẹ nhàng, xuất xứ liên ban Nga Thành phần trong trà gồm: Cây Ban Âu (Hypericum perforatum); Râu ngô (Zea mays); Quả tầm xuân (Rosa majalis); Rau đắng (Polygonum aviculare); Hoa cúc (Chamomilla officinalis); Hoa cúc trường sinh (Helichrysum arenarium); Rễ cây bồ công anh Mông Cổ; Hoa cúc ngải vàng (Tanacetum parthenium); Lá bạc hà (Mentha piperita)
1.4.4.6 Thuốc lợi gan mật Bar
Hình 1.8 a Thuốc lợi gan mật Bar, b Thuốc Bacopa monniera, c Thuốc Liverbil
Thuốc lợi gan mật Bar điều trị các bệnh về gan như mụn, nhọt, ngứa, nổi mề đay, viêm gan cấp và mãn tính, vàng da Đồng thời giúp thông tiểu, nhuận trường (chống táo bón)
Thành phần: Bột bìm bìm 75mg, Cao đặc Actisô 100mg, Cao đặc Rau đắng đẩt 75mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
1.4.4.7 Bacopa monnieri
Bacopa monnieri là một loại thảo dược Ayurvedic được đánh giá cao, có một lịch sử rộng rãi về truyền thống và là một trong những món ăn và một món ăn ngon
Trang 241.4.4.8 Viên nang Liverbil
Phòng và hỗ trợ điều trị viêm gan, suy giảm chức năng gan
Thanh nhiệt, giải độc gan và bảo vệ gan
Điều trị các triệu chứng: đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, dị ứng, mụn nhọt, mẫn ngứa, mề đay
do rối loạn chức năng gan, viêm gan gây ra
Thành phần :
Mỗi viên nang cứng chứa:
Cao đặc Actisô :40mg; Actisô (Folium Cynarae scolymi) 400mg; Cao đặc Bìm bìm biếc 40mg; Bìm bìm biếc (Semen Pharbitidis) 400 mg; Cao đặc Rau đắng đất - Diệp hạ
châu 80mg; Rau đắng đất : 400mg; Diệp hạ châu 400mg; Tá dược: vừa đủ 1 viên
Mỗi viên nang mềm chứa:
Cao khô: 320 mg; Actisô : 400mg, Bìm bìm biếc : 400mg; Rau đắng đất 400mg; Diệp
hạ châu 400mg, Tá dược: vừa đủ 1 viên
Trang 25CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ XÀ PHÒNG 2.1 NGUYÊN LIỆU CƠ BẢN VÀ CÔNG THỨC NỀN CỦA XÀ PHÒNG
Công thức chung để chỉ định một loại xà bông là : RCOONa
Xà phòng hay xà bông (phiên âm từ tiếng Pháp: savon) là một chất tẩy rửa các vết bẩn,
vết dầu mỡ Thành phần của xà phòng là muốinatri hoặc kali của axít béo Xà phòng được dùng dưới dạng bánh, bột hoặc chất lỏng
Xà phòng trước kia được điều chế bằng cách cho chất béo tác dụng với kiềm bằng phản ứng xà phòng hoá Sản phẩm tạo ra là muối natri hoặc kali của axit béo Vì thế xà phòng được phân loại thành xà phòng cứng (chứa natri) và xà phòng mềm (chứa kali) Loại xà phòng này có một nhược điểm là không giặt được trong nước cứng vì nó tạo các kết tủa với các ion canxi và magiê bết lên mặt vải làm vải chóng mục
Về sau, xà phòng được sản xuất từ dầu mỏ Vì thế nó đã khắc phục được nhược điểm trên
để có thể giặt được quần áo bằng nước cứng
2.1.1 Một số nguyên liệu cơ bản để sản xuất xà phòng
Dimethicone (Polydimethysiloxane hoặc Dầu silicone)
CTPT:
Tính chất:
• Được điều chế từ Silic dioxit;
• Chất lỏng, không màu, sức căng bề mặt thấp;
• Độ nhớt: 1000cps (ổn định), ít thay đổi theo nhiệt độ;
• Nhiệt độ sôi: > 600oF
Vai trò:
• Tạo độ nhờn và cảm giác diệu nhẹ khi bôi lên da;
• Tạo một màng mỏng trên da nhằm giảm sự khô rát từ những chất hoạt động bề mặt mạnh;
• Tăng độ bóng mượt và linh động cho sản phẩm;
Glycerine (C 3 H 8 O 3 )
Trang 26Tính chất:
• Chất lỏng không màu, trong suốt, có tính hút ẩm và có vị ngọt, tan trong nước, cồn
và không tan trong dầu, benzen, chloroform;
• Glycerine khan hóa rắn ở 20oC, nhiệt độ sôi ở 290oC;
Vai trò:
• Làm mềm da và không độc hại (<50%);
• Làm tăng tính lan tỏa và tính đồng nhất của sữa tắm vì có khả năng giữ ẩm;
• Có tác dụng giữ ẩm cho da vì khả năng hút ẩm từ không khí;
Natri Lauryl Sulfate (NaLS)
CTPT: CH3(CH2)11OSO3Na
Tính chất:
• Dạng tinh thể trắng hoặc màu kem, dạng vẩy hoặc bột, có mùi nhẹ của chất béo;
• Hàm lượng natri clorua: < 2% ;
• Hàm lượng natri sulfat: < 2.5%;
• pH: 8-10;
Vai trò:
• Là chất hoạt động bề mặt sử dụng tốt trong nước cứng;
• Là thành phần giúp tạo bọt và ổn định bọt trong các sản phẩm tẩy rửa;
Propylene glycol CTPT: C 3 H 8 O 2
Tính chất:
• Chất lỏng không màu, không mùi, nhớt và có vị hơi ngọt;
• Bền hóa ở điều kiện thường và cũng bền khi pha với Glycerol, nước hay Alcohol Vai trò:
Trang 27• Có tính năng giữ ẩm, tạo độ mềm mượt cho sữa tắm, giúp da không khô rát sau khi
Trang 28• Xà phòng của TEA không màu, tạo nhũ có màu kem;
• Tạo được các nhũ tương bền với nồng độ sử dụng từ 2 -4% TEA và từ 5 - 15% acid oleic hay stearic;
Butylated Hydroxy Toluene (BHT)
• Là chất bảo quản chính ngăn cản sự biến tính sản phẩm trong quá trình gia nhiệt;
• Ngăn chặn quá trình oxy hóa chống gây ố màu hoặc mất màu
2.1.2 Công thức nền sữa tắm
Trang 29Quy trình sản xuất sữa tắm về cơ bản thì có thể tìm thấy các thành phần cơ bản như sau:
mà nhà sản xuất quan tâm có thể bán được và khách hàng dùng thử chấp nhận được
cũng như được chứng nhận bởi bên an toàn về mỹ phẩm (thuộc y tế) Nhưng có thể thấy công thức chung của dầu tắm:
Chất HĐBM
Trang 30Tạo độ nhờn Dimethicone 2,0
Chất giữ ẩm
Propylene glycol 1,0 Glycerine 4,0
2.2 MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÀ PHÒNG
2.2.1 Sản xuất xà phòng trực tiếp từ các acid béo
Sơ đồ bao gồm các giai đoạn:
Pha trộn các loại dầu: Tính toán tỉ lệ, phối hợp các loại nguyên liệu theo đúng yêu cầu của quá trình công nghệ
Tẩy trắng, khử mùi: Loại khỏi dầu mỡ các tạp chất như nước, bụi, caroten, clorophyl,
Xà phòng hoá: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá dầu mỡ bằng kiềm tạo xà phòng và glyxerin
Tách xà phòng: tách glyxerin ra khỏi xà phòng Sự tách này dựa trên nguyên tắc là glyxerol hoà tan được trong nước muối trong khi xà phòng thì không Quá trình tách rửa cũng giúp loại được một phần lớn các chất bẩn có màu sắc
Quá trình rửa được thực hiện bằng cách pha trộn xà phòng với một dung lượng nước muối,
có khuấy trộn Sau vài giờ trộn, xà phòng tách ra ở lớp trên, còn lớp dưới là nước muối + glyxerin Quá trình rửa được tiến hành 3 lần để loại glyxerin ra khỏi xà phòng
Tách glyxerin: Người ta đưa dung dịch nước muối + glyxerin được thu hồi tới một thiết
bị bốc hơi để thu hồi glyxerol và muối được quay vòng dùng lại
Xà phòng hoá triệt để (loại muối): xà phòng sau khi tách khỏi glyxerin vẫn còn chứa nhiều muối, làm ảnh hưởng đến chất lượng giai đoạn này giúp giảm số lượng muối, loại các tạp chất có màu sắc, tăng nồng độ cho dung dịch xà phòng Trong giai đoạn này, người ta pha trộn dung dịch xà phòng với dung dịch xút loãng Khi đó, dung dịch sẽ phân làm hai lớp: lớp trên là xà phòng mịn, lớp dưới là hỗn hợp nước - muối - xút - tạp chất (không có xà
Trang 31phòng) hoặc một dung dịch negro chứa vài phần trăm đến 25 - 30% xà phòng, muối, xút
và các tạp chất khác
Hình 2.1 Các giai đoạn sản xuất xà phòng bằng phương pháp xà phòng hoá trực tiếp
2.2.2 Sản xuất xà phòng bằng cách trung hoà các axit béo
Phương pháp này được sử dụng ít hơn phương pháp trên vì nó có những điểm không thuận lợi là:
- Giá thành thiết bị cao
- Chỉ dùng với những nhà máy sản xuất lớn
Tuy nhiên nó cũng có những thuận lợi là: công nghệ đơn giản, linh hoạt trong quá trình sản xuất vì có thể thay đổi dễ dàng thành phần chất béo
Trang 32Hình 2.2. Sản xuất xà phòng bằng cách trung hoà axit béo
2.3 CẤU TẠO LỚP DA VÀ PHÂN LOẠI CÁC LOẠI DA
2.3.1 Cấu tạo lớp da
Da bao bọc toàn bộ cơ thể, là ranh giới ngăn cách cơ quan bên trong cơ thể với môi trường bên ngoài Da có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác động của môi trường bên ngoài (tia cực tím, chất ô nhiễm, vi khuẩn )
Da là cơ quan lớn nhất trên cơ thể con người Da chiếm 16% trọng lượng cơ thể và diện tích da của 1 người lớn lên đến 1,6m2
Hình 2.3 Cấu tạo da
Trang 33Da có 3 lớp: lớp biểu bì, lớp trung bì và lớp hạ bì (lớp mô dưới da)
Hình 2.4.Cấu tạo các lớp của da
Quá trình sừng hóa (Turnover):
– Quá trình này bắt đầu ở lớp đáy Các tế bào lớp đáy sản sinh ra tế bào mới, di chuyển dần lên tạo thành các tế bào lớp trên, cuối cùng thành lớp sừng và tróc ra khỏi da Quá trình này thườngmất khoảng 28 ngày (Trong đó tế bào di chuyển từ lớp đáy lên lớp sừng
mất khoảng 14 ngày và mất thêm 14 ngày nữa để tróc ra khỏi da) Càng lớn tuổi, turnover diễn ra càng chậm Nên theo thời gian làn da của người lớn tuổi sẽ trở nên dày, nhăn nheo Quá trình turnover của em bé diễn ra nhanh và liên tục, nên da em bé lúc nào cũng
hồng hào, khỏe mạnh
– Nếu quá trình turnover diễn ra chậm, lớp sừng sẽ ko tróc ra mà dần dần tích tụ lại tạo
thành 1 lớp dày Hiện tượng này gọi là sừng hóa quá độ
– Ngược lại nếu turnover diễn ra nhanh, lớp sừng hình thành không đầy đủ, dẫn đến khả năng giữ nước giảm Da sẽ trở nên khô ráp Hiện tượng này gọi là sừng hóa không hoàn toàn
Trang 34Hình 2.5 Biểu đồ quá trình sừng hóa
a Lớp đáy: có 1 lớp
– Là lớp dưới cùng của biểu bì, tiếp giáp trực tiếp với lớp bì và có hình gợn sóng Được các mạch máu ở lớp bì cung cấp chất dinh dưỡng nên quá trình sản sinh ra tế bào mới ở lớp đáy diễn ra liên tục
– Khắp nơi trên lớp đáy có tế bào tạo sắc tố (Melanocytes), có nhiệm vụ sản sinh ra melanin
Hình 2.6 Lớp đáy có tế bào sắc tố
– Tế bào chứa melanin quyết định màu da theo chủng tộc, nơi sinh sống Mỹ phẩm và một
số cách khác có thể làm thay đổi màu da tạm thời nhưng rất khó để chuyển hoàn toàn từ màu da này sang màu da khác
Melanin và sắc tố da:
Khi ra nắng cơ thể có phản ứng tự vệ: tuyến mồ hôi tiết ra acid urocanic, tế bào hạt sinh
ra hắc tố melanin, tế bào sừng dày ra để cản tia tử ngoại Phản ứng tự vệ này gây ra bất lợi về mặt thẩm mỹ trên da: tế bào sừng dày ra, bịt chặt tuyến bã nhờn gây mụn; sắc tố melanin làm da sậm lại làm da sần sùi, đen sạm đi và dễ nổi mụn
Trang 35Vì thế, việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nhiều dễ làm da xấu đi, nám, nhanh lão hóa… Nên các cần che chắn kĩ khi ra nắng, dùng thêm kem chống nắng để hạn chế tác nhân gây
hại của tia UV đến làn da
b Lớp gai
– Có từ 5-10 lớp Là lớp dày nhất trong biểu bì
– Bề mặt tế bào có nhiều lỗ chân lông giống gai nhọn nên tạo được liên kết vững chắc với nhau
– Ở lớp này có các yếu tố giữ ẩm tự nhiên (Natural Moisturizing Factor) và chất béo Ceramide,
có chức năng hoạt động như một rào cản giúp giữ nước cũng như ngăn cản sự xâm nhập của các sinh vật lạ vào cơ thể
2.3.1.2 Lớp trung bì
– Chiếm đại bộ phận của da, nằm ngay bên dưới lớp biểu bì Có độ dày gấp 15-40 lần lớp biểu
bì
– Lớp trung bì được chia thành: lớp đầu nhũ và lớp lưới
– Quá trình turnover của lớp trung bì có thể lên đến 5-6 năm
– Ngoài ra, trong lớp trung bì còn có các cơ quan trực thuộc da như: tuyến nhờn, tuyến mồ hôi Tuyến nhờn và tuyến mồ hôi nằm ở lớp trung bì này, nên cũng có sự liên quan đến yếu tố mụn – Trong lớp này có các sợi collagen, elastin giúp da săn chắc đàn hồi Các mạch máu, dây thần
kinh, hyaluronic acid (giúp giữ nước)
Trang 36Hình 2.8 Lớp trung bì
Lớp trung bì và vấn đề chống lão hóa cho da:
Lớp biểu bì làm da trông sáng và mềm mại, nhưng nếp nhăn xuất hiện là do sự thay đổi ở lớp trung bì Mục tiêu “chống nếp nhăn” là ngăn chặn sự mất đi của collagen, elastin và axit hyaluronic (HA) – đây là 3 thành phần quan trọng của lớp bì, chúng giảm đi theo độ tuổi hoặc khi da bị viêm Các sản phẩm kem chống lão hóa trên thị trường bảo là có chứa
3 thành phần này giúp bổ sung, trẻ hóa cho da, nhưng thật sự các thành phần trong kem
dưỡng không thể nào thấm sau được đến tận lớp trung bì để mà cải thiện nếp nhăn vì phân
– Mô mỡ có độ dày mỏng khác nhau tùy vị trí Dày nhất ở vùng bụng, ngực, mông, đùi Mỏng nhất ở vùng mí mắt, mũi, môi