1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH làng bình an (khoá luận tốt nghiệp)

114 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU VIỆN QUẢN LÝ – KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU VIỆN QUẢN LÝ – KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG

CỤ TẠI CÔNG TY TNHH LÀNG BÌNH AN

Giảng viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Thị Ánh Hoa

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Trình độ đào tạo : Đại học chính quy Chuyên ngành : Kế toán tài chính

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

-

-

-

2 Kiến thức chuyên môn: -

-

-

-

3 Nhận thức thực tế: -

-

-

-

4 Đánh giá khác: -

-

-

5 Đánh giá kết quả thực tập đạt được -

-

-

Vũng Tàu, ngày … tháng … năm… Đại diện công ty (Ký ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Ánh Hoa

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

2 Kiến thức chuyên môn:

3 Nhận thức thực tế:

4 Đánh giá khác:

5 Đánh giá kết quả thực tập:

Vũng Tàu, ngày … tháng … năm

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Vũng Tàu, ngày … tháng … năm…

Giảng viên phản biện ( Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trải qua 4 năm học tập tại giảng đường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, em đã được quý thầy cô truyền đạt toàn bộ kiến thức về cuộc sống nói chung và ngành học nói riêng Những Người thầy – Người cô luôn tận tụy để cho chúng em những bài giảng hay chất lượng Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất đến quý thầy cô trường Đại học

Bà Rịa – Vũng Tàu Lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô Nguyễn Thị Ánh Hoa - Người đã bỏ thời gian tâm sức trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty TNHH Làng Bình An đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty và cảm ơn tới toàn thể cô chú, anh chị đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em thực tập để có những kinh nghiệm quý báu trong công việc văn phòng cũng như trong công việc kế toán

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai xót, rất mong công ty bỏ qua cho em Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và công ty để em được học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn bài luận văn tốt nghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

BTC CCDC HCSN NCC NKC NVL PKT SXKD

TK TNHH

TT

Bộ tài chính Công cụ dụng cụ Hành chính sự nghiệp Nhà cung cấp

Nhật ký chung Nguyên vật liệu Phòng kế toán Sản xuất kinh doanh Tài khoản

Trách nhiệm hữu hạn Thông tư

Trang 7

DANH MỤC:

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty

Bảng 3.1: Lưu đồ quy trình mua hàng trên phần mềm BRAVO

Bảng 3.2: Danh mục nguyên vật liệu kho Bếp của Làng Bình An

Bảng 3.3 : Danh mục Nguyên vật liệu kho Nhà hàng của Làng Bình AnBảng 3.4: Phiếu nhập mua hàng trên phần mềm BRAVO

Bảng 3.5: Danh mục Công cụ dụng cụ tại Làng Bình An

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Làng Bình An

Sơ đồ 1 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán

Sơ đồ 1 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ Nhật ký chung

Sơ đồ 1 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ thẻ song song

Sơ đồ 2 2: Sơ đồ đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 2 3: Sơ đồ phương pháp sổ số dư

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ thể hiện tình hình nhập – xuất Nguyên Vật Liệu

Biểu đồ thể hiện tình hình nhập – xuất Công Cụ Dụng Cụ

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LÀNG BÌNH AN 2

1.1 G IỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2

1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 2

1.1.2 Lịch sử hình thành CTTNHH Làng Bình An: 2

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 3

1.1.4 Chức năng hoạt động của từng bộ phận quản lý tại Bình An Village 4

1.2 Đ ẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT , KINH DOANH TẠI C ÔNG TY TNHH L ÀNG B ÌNH A N 5

1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 5

1.2.2 Danh sách nhà cung cấp của công ty 6

1.3 C Ơ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY 7

1.4 T Ổ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 11

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng kế toán – tài chính 11

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ 11

1.5 H ÌNH THỨC KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG 13

1.6 C HÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG 18

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 22

2.1 K Ế TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 22

2.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán 22

2.1.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 22

2.1.3 Kế toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệu 24

2.1.4 Kế toán một số trường hợp khác về nguyên vật liệu 35

2.2 K Ế TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ 41

2.2.1 Nội dung nguyên tắc kế toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 41

2.2.2 Tài khoản sử dụng 41

2.2.3 Kế toán công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên 42

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH LÀNG BÌNH AN 48

3.1 T HỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NHẬP KHO , XUẤT KHO CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI C ÔNG TY TNHH L ÀNG B ÌNH A N 48

3.1.1 Sơ lược về tình hình nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Làng Bình An 48 3.1.2 Tình hình nhập kho của nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Làng Bình An 53

3.2 T HỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NHẬP KHO , XUẤT KHO VÀ PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI C ÔNG TY TNHH L ÀNG B ÌNH A N 67

3.2.1 Sơ lược về tình hình công cụ dụng cụ trong Công ty TNHH Làng Bình

Trang 9

3.2.2 Tình hình nhập kho công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Làng Bình An.

71

3.2.3 Tình hình xuất kho của công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Làng Bình An 77

3.3 K IỂM KÊ , ĐÁNH GIÁ VÀ THANH LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY 81

3.3.1 Kiểm kê kho 81

3.3.2 Chứng từ sử dụng 81

3.3.3 Đánh giá và thanh lý vật tư hàng hóa 81

3.3.4 Quy trình kiểm kê hàng tồn kho 82

3.3.5 Phương pháp phản ánh 82

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 87

4.1 N HẬN XÉT CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ C ÔNG TY TNHH L ÀNG B ÌNH A N 87

4.1.1 Ưu điểm 87

4.1.2 Nhược điểm 88

4.2 N HẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 88

4.2.1 Ưu điểm: 88

4.2.2 Nhược điểm 89

4.3 N HẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC 89

4.3.1 Ưu điểm 89

4.3.2 Nhược điểm 90

4.4 C ÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN N GUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH L ÀNG B ÌNH A N 91

4.4.1 Về quản lý công ty: 91

4.4.2 Về công tác kế toán: 91

4.4.3 Về công tác kế toán NVL, CCDC: 96

4.5 C ÁC KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN N GUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH L ÀNG B ÌNH A N 102

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay nước ta đang trong giai đoạn hội nhập với các nước trong khu vực và cả thế giới Thêm vào đó việc hội nhập thế giới là một sự kiện rất quan trọng, cơ hội hết sức thuận lợi cho Việt Nam nhưng cũng là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ấy, muốn thích ứng và đứng vững được yêu cầu đề ra cho các doanh nghiệp là phải vận động hết mình, sáng tạo trong công tác quản lý, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

Ngoài các nhà quản lý thì kế toán trong công ty đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng, là công cụ đắc lực trong việc tính toán giám sát toàn bộ quá trình sản xuất của cả công ty Kế toán cung cấp thông tin, số liệu cụ thể về chi phí đầu vào của quá trình sản xuất cũng như kết quả đầu ra Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấu thành từ nguyên vật liệu, nó là yếu tố không thể thiếu Trong quá trình sản xuất nói chung đều có mục tiêu là làm thế nào để tiết kiệm chi phí, thu lại lợi nhuận cao nhất Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi công tác kế toán nguyên vật liệu phải chặt chẽ, khoa học Đây là công việc quan trọng để quản lý, dự trữ, cung cấp kịp thời nguyên vật liệu cần thiết cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư Điều này giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở tồn tại, phát triển và đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa Hiểu được vai trò quan trọng đó, dựa vào lý thuyết học trên giảng đường đồng thời kết hợp thực hành tại doanh nghiệp thực tế tại công ty TNHH Làng Bình An Sau thời gian tìm hiểu thực tập về công tác kế toán ở Công ty TNHH Làng Bình An em chọn đề

tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Làng Bình An” để làm báo cáo khóa luận

Nội dung khóa luận gồm có bốn chương:

Chương 1: Giới thiệu công ty TNHH Làng Bình An

Chương 2: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Chương 3: Thực trạng tình hình kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công

ty TNHH Làng Bình An

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL

và CCDC

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LÀNG

BÌNH AN 1.1 Giới thiệu về công ty

1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

Tên công ty bằng Tiếng Việt: Công ty TNHH Làng Bình An

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: Bình An Village–Boutique

Hotel & Restaurant

Tên công ty viết tắt: Bình An Village

Địa chỉ: Số 01 Trần Phú, Phường 1, Tp.Vũng Tàu, Tỉnh BR-VT

Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế Thành Phố Vũng Tàu

Lĩnh vực kinh tế: Kinh tế tư nhân

Loại hình kinh tế: Công ty TNHH 1 thành viên ngoài quốc doanh

và mộc mạc của các ngôi làng Việt Nam thời xa xưa Chính vì ý tưởng này đã thúc đẩy Làng Bình An xây dựng các khu nghỉ dưỡng với mong muốn tạo cở sở lưu trữ tốt nhất nhưng vẫn không làm mất đi bản sắc dân tộc, ngoài ra còn đem lại cho du khách hiểu

Trang 12

biết hơn về nền văn hóa của người Việt Nam xưa qua các kiến trúc cổ kính mộc mạc nhưng vẫn không kém phần hiện đại

Năm 1999 bà Nguyễn Thị Tuyết Mai cho lên ý tưởng, thiết kế và cho xây dựng những ngôi nhà cổ làm nơi nghỉ mát và lưu lại nền văn hóa dân tộc

Năm 2000, Chủ trương nhà nước cho phép phê chuẩn thành lập khu resort Làng Bình An tại thành phố Vũng Tàu Toàn bộ thiết kế tinh tế, từng Village được đặt tên theo từng địa danh cổ nối với từ An vào cuối câu gắn với tên Bình An – có ý nghĩa thực

sự là khi đang ở trong phong ba bão táp ta vẫn cảm thấy yên tĩnh trong trái tim tại thành phố Vũng Tàu

Năm 2003, ngừng hoạt động và thi công

Năm 2005, mở cửa lại sau 2 năm thi công và sữa chữa, quyết tâm đầu tư cải tạo, nâng cấp Làng Bình An đạt tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu thị trường, chính thức đi vào hoạt động với tên giao dịch quốc tế là Bình An Village Resort

Ngày 18/12/2008 đăng ký công ty với tên là công ty cổ phần Làng Bình An

Cho tới ngày nay, Bình An có 9 phòng với 9 tên: Tây An, Thiên An, Đông An, Quan

An, Nam An, Long An… mỗi thiết kế phòng khác biệt khiến ai cũng trầm trồ khen ngợi Ngoài ra khu resort còn có hệ thống hồ bơi nước ngọt, hồ bơi nước mặn, nhà hàng,… Tháng 8/2016 Tập Đoàn Nguyễn Hoàng đã thu mua lại khu resort và đổi tên công

ty thành Công ty TNHH Làng Bình An

Trong quá trình hoạt động và phát triển, thương hiệu Làng Bình An luôn luôn là điểm lưu trú ăn uống nghỉ dưỡng hàng đầu tại Vũng Tàu

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Việc xây dựng được một cơ cấu tổ chức nhân sự một cách tối ưu và chính xác là một nhiệm vụ quan trọng với các cấp quản lí của Bình An Village Do đó Bình An Village cũng đã nghiên cứu học hỏi, nhằm đưa ra được một cơ cấu tổ chức phù hợp nhất

để đưa Bình An đứng vững trên thị trường kinh doanh

Trang 13

Sơ đồ 1.1 Tổ chức nhân sự Bình An Village

Nguồn: Phòng hành chính

1.1.4 Chức năng hoạt động của từng bộ phận quản lý tại Bình An Village

Ban Lãnh Đạo

* Chức năng: Tổ chức quản lý và điều hành mọi vấn đề có liên quan trong phạm

vi quyền hạn của mình như : quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý mọi hoạt động kinh doanh, đưa Bình An Village hoạt động có hiệu quả, lập kế hoạch kinh doanh, phối hợp các bộ phận trong resort một cách nhịp nhàng, ăn khớp, đôn đốc chỉ đạo công việc của các bộ phận khác.đề ra các chính sách phát triển, theo dõi kiểm tra toàn bộ hoạt động nhằm có phương hướng giải quyết các tình huống phát sinh cũng như công các thuyên chuyển nhân viên hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công việc

Trang 14

* Nhiệm vụ: Vạch ra các chương trình kinh doanh, theo dõi và giám sát việc thực

hiện mệnh lệnh của tất cả các bộ phận theo chức năng và nhiệm vụ được giao, Bên cạnh

đó, ban lãnh đạo còn có nhiệm vụ thiết lập mối quan hệ với chính quyền sở và các nhà cung ứng.Chịu trách nhiệm pháp lý về mặt phát luật đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của Bình An Village

Tổ chức hành chính

Quản lý nhân sự:

Chức năng: Tham mưu và giúp Ban Lãnh đạo về công tác tổ chức và nhân sự,

công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra, an ninh quốc phòng, pháp chế

Bộ phận kế toán Chức năng: Tổ chức hoạt động thu chi của Bình An Village và các vấn đề liên

quan đến tài chính của Bình An Village

- Tham mưu cho Giám đốc về chế độ của kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

- Quản lý sử dụng tiền vốn, tài sản của đơn vị theo chế độ quản lý tài chính của nhà nước và các quy trình qui định của Công ty Định kỳ báo cáo Công ty kết quả hoạt động SXKD và hoạt động khác của đơn vị

- Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo quy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán,…

Nhiệm vụ:

- Ghi lại các hóa đơn nhập xuất trong ngày của các bộ phận

- Liên lạc với các bộ phận lễ tân lưu trú và thu ngân nhà hàng một cách khăn khít

- Kết toán sổ sách kế toán trong tháng, quý, năm

Kiểm tra, thực hiện các kế hoạch thu chi tài chính; thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc ử dụng tài sản, tiền vốn để phát hiện và ngăn ngừa tình trạng lãng phí, vi phạm chế

độ của công ty

Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành các hoạt động kinh doanh, kiểm tra, phân tích các hoạt động tài chính có lien quan và đồng thời cung cấp các số liệu báo cáo cho ban giám đốc theo chế độ báo cáo tài chính kế toán hiện hành

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH Làng Bình An 1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Trang 15

Công ty chuyên về những lĩnh vực chủ yếu về hoạt động dịch vụ, nhà hàng và nghỉ dưỡng như sau:

2 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh (mua bán

đồ uống rượu bia)

4723

3 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch;

khách sạn; nhà nghỉ du lịch, biệt thự có kinh doanh du lịch)

5510

4 Kinh doanh hồ bơi, mua bán thuốc lá điếu sản xuất trong

nước

Bảng 1.1: Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty

Nguồn: Phòng kinh doanh

1.2.2 Danh sách nhà cung cấp của công ty

1 Công ty TNHH Họa My (cô Huệ)

2 Công ty TNHH Hồng Thanh

3 Nhà sách Đông Hải

4 Công ty cổ phần LDC (gas Nhân)

5 Đồ điện – Đồ sắt - Ống nước – Sơn Khoa (VLXD Tuyết)

6 Công ty TNHH Thương Mại Phương Huy

7 Hải sản Tư Hà

8 Công ty TNHH Thực Phẩm Con & Gia Đình

9 Công ty TNHH Nguyên Long Vũng Tàu

10 Công ty TNHH Thiết bị điện Hiệp Hùng

11 Hoa tươi Phương Đông

12 Công ty TNHH Hoàng Dung

13 Trung Hiếu Bakery

14 Cửa hàng Thanh Dương

15 Hồng Lập Thành

16 Công ty TNHH Cà Phê Hương Chồn

17 Công ty TNHH Nhà hàng Nhũ Các Vương (cơm phần)

18 Ngô Thị Xuân Nữ (vựa trái cây Mười Dừa)

Trang 16

19 Công ty tư nhân Hào

20 Hộ kinh doanh Thiện Nhân ( trái cây tươi 36 Cô Bắc)

21 Thực phẩm tươi sống (Thanh Thúy (Loan Gà Vịt))

22 Thực phẩm tươi sống ( Thanh Thúy (trái cây))

23 Công ty TNHH-TM-DV-SX Mộc Hoa Viên

24 Vựa trái cây Dừa (bưởi)

25 DNTN Vũ Nương

26 Trần Thị Mộng Tuyền – Hải sản tươi sống

27 Thực phẩm tươi sống (Thanh Thúy (Thịt Heo))

28 Trần Thị Mộng Tuyền – Hải sản tươi sống (Tường Thị Hương)

29 Trần Thị Mộng Tuyền – Hải sản tươi sống (Út Dũng – Mực)

30 Phạm Thị Bôn ( Bon Huệ)

31 Trần Thị Bích Lài (Cô Ngọc giặt ủi)

32 Công ty TNHH Đông Dương Vũng Tàu

33 Cô Huệ (than)

34 Công ty CP Du Lịch và Thương MẠi DIC (Cô Huệ)

35 Chi nhánh công ty TNHH sản xuất – thương mại Mỹ Nguyên

36 Công ty TNHH Nhà Hàng Lục Đình Ký (Cơm)

37 Shop Mỹ Hạnh – Mua bán rượu bia – Bánh kẹo

38 Tiệm điện Hiệp

39 Cửa hàng Lương Nhân

40 Quán Vườn Quê

41 Đỗ Thị Thuê

42 Công ty TNHH SX XD TM DV Lộc An Phát

43 Công ty TNHH TMDV Phú & Em

1.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty

Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Làng Bình An

Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu tại Công ty TNHH Làng Bình An em đã phần nào hiểu được cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo kiểu trực tuyến chức năng nhằm thuận tiện cho việc đưa ra chỉ thị, mệnh lệnh từ lãnh đạo cấp trên xuống cấp dưới 1 cách thuận lợi và nhanh chóng

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Trang 17

Giám đốc (Director)

Là người quản lý và lãnh đạo cao nhất của đơn vị Chịu trách nhiệm trước chủ tịch tập đoàn Công ty và luật pháp về toàn bộ hoạt động của resort Lãnh đạo, quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất đồng bộ, tăng năng xuất lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, phục vụ quản lý một cách khoa học, đạt hiệu quả cao Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chất lượng phục vụ, quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn công ty giao

Phó giám đốc (Deputy Director):

Là người giúp giám đốc về từng mặt công tác do giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những quyết định của mình Phó giám đốc được quyền thay giám đốc giải quyết những công việc theo giấy ủy quyền của giám đốc và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với giám đốc Người trực tiếp ký giấy tờ của công ty TNHH Làng Bình An

Tổng quản lý (Manager)

Là người trực tiếp giám sát, quản lý xem xét và ký giấy tờ trước khi P GĐ , GĐ

ký Bao quát toàn bộ tình hình kinh doanh cũng như tất cả các hoạt động của công ty – Tạo ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức giữa những người quản lý và người bị quản lý; giữa những người bị quản lý với nhau

– Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung và hướng mọi nỗ lực của các đối tượng quản lý vào mục tiêu đó

– Tổ chức, điều hoà, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân, tổ chức, giảm

độ bất định nhằm đạt được mục tiêu quản lý

– Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, động viên; uốn nắn lệch lạc, sai sót nhằm giảm bớt thất thoát, sai lệch trong quá trình quản lý

– Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của mọi cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả

Quản lý:

Tất cả các bộ phận sẽ gửi giấy đề nghị mua hàng đê quản lý dịch ra tiếng Anh trình lên Tổng quản lý xem xét ký sau đó P.Giám đốc ký Là người bao quát toàn bộ nhân viên cũng như các công việc tại resort

Phòng kế toán: (Accountant)

Trang 18

- Thu thập, ghi chép, kiểm tra và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các chứng từ ban đầu Hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của resort

- Định kỳ (tháng, quí, năm) lập Báo cáo tài chính theo đúng chế độ gữi cho các cơ quan quản lý, ban kiểm soát

- Phân tích giải thích các sự kiện tài chính, tham mưu trong lĩnh vực kinh tế tài chính, giúp cho ban giám đốc cân nhắc và có quyết định kịp thời, hiệu quả trong quá trình kinh doanh

- Tổ chức quản lý, lưu trữ chứng từ kế toán

Phòng hành chính tổ chức: (Human resources)

- Là bộ phận quản lý, giúp việc cho giám đốc resort trong các lĩnh vực tôt chức cán

bộ, quản lý lao động, tiền lương và các chế độ chính sách liên quan đến lĩnh vực hành

chính, quản trị cơ quan trong phạm vi của resort

- Chịu sự phân công, quản lý, điều hành trực tiếp của giám đốc resort Chịu trách

nhiệm trước giám đốc resort về kết quả thực hiện công việc trong lĩnh vực được giao Nhà hàng: (Restaurant)

- Là bộ phận chịu trách nhiệm điều hành, phân công, chỉ đạo các nghiệp vụ trong các lĩnh vực ăn, uống tại resort, chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng, giá cả, an toàn

vệ sinh hàng hóa bán ra tại bộ phận

- Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc resort

về toàn bộ các hoạt động của nhà hàng, nhà bếp về chất lượng phục vụ các món ăn, uống và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ở khu nhà hàng

Sale:

- Là bộ phận chịu trách nhiệm điều hành, phân công, chi đạo các nghiệp vụ trong lĩnh vực ở, thuê phòng, tại resort, chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng, giá cả phòng

- Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn

bộ các hoạt động của tổ lễ tân và tổ buồng về chất lượng phòng, lượng khách và hiệu quả trong hoạt động của khu resort

Tổ bếp: (Kitchen)

- Lập kế hoạch dự trữ, bảo quản và cung ứng đầy đủ các nguyên liệu, thực phẩm, gia vị hàng hóa đáp ứng yêu cầu phục vụ

Trang 19

- Chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản hàng hóa, thực phẩm nguyên liệu được giao cho tổ

- Tổ chức chế biến món ăn đúng tiêu chuẩn định lượng theo đơn đặt hàng của khách

- Hàng ngày phải xem sổ đăng ký khách ăn để dự trù nguyên liệu, thực hiện mọi yêu cầu của khách về các món ăn có trong thực đơn hàng ngày của nhà hàng

Tổ lễ tân: (Front office)

- Tổ chức và chịu toàn bộ công việc trong khâu đón tiếp, bố trí buồng và tiễn đưa khách, thường xuyên liên hệ với bộ phận phục vụ buồng để sắp xếp chỗ nghỉ hoặc thay đổi chổ ở cho khách

- Theo dõi nắm chắc số lượng, giá cả buồng trong resort

- Thực hiện chế độ kiểm tra, vào sổ sách những hư hỏng của trang thiết bị, máy móc trong phòng làm việc, nội thất trong buồng ngủ… sau đó thông báo cho các bộ phận liên quan để sữa chữa, bổ sung kịp thời

- Tổ chức quản lý giữ gìn hóa đơn chứng từ, giấy tờ thanh toán Kiểm tra sổ đăng

ký khách và tất cả các giấy tờ liên quan khác hàng ngày, thông báo cho tổ trưởng buồng

về số lượng khách đăng ký phòng để chủ động làm công tác chuẩn bị

- Tổ chức thu thập những ý kiếm đóng góp của khách đến nghỉ tại resort, báo cáo cho lãnh đạo đơn vị để kịp thời điều chỉnh khắc phục thiếu sót, nâng cao chất lượng phục vụ

đã sử dụng tại phòng trong khoảng thời gian lưu trú tại resort

Trang 20

- Phải đảm bảo các đồ dùng giặt là của khách luôn được nhận và giao trả đúng giờ, đúng số lượng

- Lập kế hoạch dự trữ, bảo quản và cung ứng đầy đủ các nguyên liệu, thực phẩm, gia vị hàng hóa đáp ứng yêu cầu phục vụ

- Tổ chức chế biến món ăn đúng tiêu chuẩn định lượng theo đơn đặt hàng của khách

- Hàng ngày phải xem sổ đăng ký khách ăn để dự trù nguyên liệu, thực hiện mọi yêu cầu của khách về các món ăn có trong thực đơn hàng ngày của nhà hàng

Bộ phận Bảo trì (Maintenance):

Thực hiện các công việc bảo dưỡng bảo trì hồ bơi, trang thiết bị nhà cửa đường nước, cây cảnh cho toàn bộ khu resort

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng kế toán – tài chính

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán

Nguồn phòng kế toán Công ty TNHH Làng Bình An

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ

Kế toán tổng hợp:

- Tập hợp và kiểm tra nhu cầu hằng ngày

- Lập phiếu thu tiền mặt, theo dõi thực thu với sổ sách, báo cáo hàng ngày

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc thu theo đúng qui trình, qui định

- Hạch toán kế toán vào phần mềm kế toán hoạt động thu tiền mặt

- Lưu trữ các chứng từ kế toán liên quan đến phần hành công việc hợp lý, theo qui định công ty, đảm bảo an toàn và dễ tìm kiếm

Kế toán

tổng

hợp

Kế toán chi + TSCĐ + CCDC + Hàng tồn kho

Thủ quỹ

Trang 21

- Lập BCTC, báo cáo quản trị định kỳ, đột xuất; Lập báo cáo thuế hằng tháng; Kiểm tra tình hình tài sản, công nợ định kỳ, đột xuất, báo cáo thuế hàng tháng/quý/năm; Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ thanh toán và kế toán thanh toán trước khi chuyển sang kế toán trưởng phê duyệt; Lập hoạch dự thu cho các khoản phải thu hàng

tuần/tháng/năm

Kế toán chi + TSCĐ + CCDC + Hàng tồn kho:

- Nhận, kiểm tra bill và tiền từ nhà hàng; Lập phiếu chi, UNC hàng ngày; Kiểm tra tính hợp lý hợp lệ các khoản đề nghị thanh toán của các bộ phận; Giám sát và ký xác nhận biên bản kiểm kê quỹ hàng tháng/quý/năm; Theo dõi công nợ phải trả và lập kế hoạch trả nợ; Lập kế hoạch dự chi cho các khoản phải trả; Theo dõi các khoản đầu tư, xây dựng cơ bản dở dang; Theo dõi CCDC, TSCĐ tăng/giảm và phân bổ hàng tháng; Phối hợp thực hiện việc di chuyển tài sản giữa các bộ phận, khu vực; Theo dõi, kiểm kê hàng tồn kho, lập phiếu nhập/xuất kho, báo cáo nhập xuất tồn hàng tháng; Cuối tháng

đối chiếu xác nhận công nợ

- Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ công nợ của đơn vị như: các khoản chi, tạm ứng, thanh toán tạm ứng, các khoản phải trả người bán, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, chi lương,…

- Kiểm tra, kiểm soát chứng từ hợp lý, lưu giữ chứng từ, hồ sơ liên quan, lập báo cáo cuối tháng

Thủ quỹ:

Nghiệp vụ thu – chi tiền mặt

- Mọi khoản thu chi phát sinh phải được thực hiện trong quy định công ty, quỹ tiền mặt và có chứng từ

- Khi nhận được phiếu thu, phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từu gốc, thủ quỹ phải:

 Kiểm tra sổ tiền trên phiếu thu, phiếu chi với chứng từ gốc

 Kiểm tra nội dung ghi trên phiếu thu, phiếu chi có phù hợp với chứng từ gốc

 Kiểm tra ngày tháng lập phiếu thu, phiếu chi và chữ ký của người có thẩm quyền

 Kiểm tra sổ tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quĩ tiền mặt

 Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào phiếu thu hoặc phiếu chi

 Thủ quỹ ký vào phiếu thu hoặc phiếu chi và giao cho khách hàng 1 liên

Trang 22

 Sau đó thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu hoặc phiếu chi ghi vào sổ quỹ

 Cuối cùng Thủ quỹ chuyển giao liên còn lại của phiếu thu hoặc phiếu chi cho kế toán

Quản lý quỹ tiền mặt:

- Tiền mặt tồn quỹ phải được lưu trữ tại két, không được để nhièu nơi hoặc mang

ra khối cơ sở Không được để tiền của cá nhân vào trong két

- Tiền mặt tồn quỹ phải được sắp xếp theo loại giấy bạc và được kiểm lại vào cuối ngày

- Hàng ngày, kê toán cùng kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ sách, ký vào sỗ quỹ (viết tay và bản in)

- Khóa sổ và niêm yết két trước khi ra về

1.5 Hình thức kế toán công ty áp dụng

Công ty đã tổ chức thực hiện hệ thống chứng từ và báo cáo theo đúng chuẩn mực

kế toán Việt Nam, theo chế độ kế toán và theo những quy định kế toán được chấp thuận tại Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC)

◊ Hình thức kế toán Nhật ký chung

Gồm các loại sổ sách sau:

- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái, các sổ chi tiết kế toán

- Bảng cân đối số phát sinh các loại tài khoản

- Báo cáo tài chính,…

Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc

đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi vào sổ nhật ký chung Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ nhật khý chung, kế toán tiến hành ghi vào các sổ đăng ký chung và

sổ kế toán chi tiết liên quan Đồng thời, với việc ghi sổ NKC, kế toán tiến hành ghi vào các sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kê stoans chi tiết liên quan

Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh Căn cứ vào các số liệu trên các sổ chi tiết, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng

để lập báo cáo tài chính

Trang 23

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

◊ Luân chuyển chứng từ trên phần mềm máy tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Hiện tại, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 7 để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của công ty Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức NKC, có các sổ của hình thức này đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo tài chính nhưng không hoàn toàn giống mẫu số kế toán ghi bằng tay

Trang 24

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu kiểm tra

Hằng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại tiến hành hạch toán chứng từ Cuối ngày kế toán kiểm tra lại chứng từ thu chi và sổ quỹ Máy sẽ xử lý số liệu theo chương trình phần mềm BRAVO 7, hàng tháng hoặc định kỳ in ra các báo cáo phát sinh chi tiết, các báo cáo tài chính cần thiết theo yêu cầu

MÁY VI TÍNH

Sổ kế toán:

Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 25

Giao diện Phần mềm kế toán BRAVO

Nguồn: Internet

Song song với việc sử dụng phần mềm kế toán BRAVO, thì hiện tại công ty đang sử dụng phần mềm quản lý nhà hàng khách sạn Smile để phục vụ tốt nhất cho toàn bộ lượng công việc lớn tại Bình An Village

Phần mềm Smile được áp dụng rộng rãi tại các khách sạn có quy mô 3 - 5 sao –

Ảnh: Internet

Smile được chia nhỏ thành nhiều tính phần mềm nhỏ hơn, phù hợp với từng bộ phận tại khách sạn, giúp cho việc quản lý dễ dàng, nâng cao hiệu quả Cụ thể:

Trang 26

- Smile FO: Hỗ trợ bộ phận Lễ tân

Với Smile FO, công việc đặt phòng, check-in, check-out, thanh toán, quản lý thông tin lưu trú của khách hàng, sẽ được nhân viên Lễ tân quản lý dễ dàng hơn

- Smile Booking: Hỗ trợ bộ phận Đặt phòng trực tuyến

Theo đó, việc quản lý chi tiết thông tin khách từ khách lẻ đến khách đoàn, Allotment được siết chặt, đầy đủ, tránh xảy ra sai sót Không chỉ vậy, việc đặt phòng cho khách đoàn cũng trở nên dễ dàng hơn và Rooming List có thể được nhập vào từ Excel ngay

- Smile BO: Hỗ trợ bộ phận Tài chính - Kế toán

Nhờ Smile BO, hệ thống quản lý tài chính, kế toán, công nợ không còn khiến nhân sự thuộc các bộ phận này đau đầu với những con số nữa Ngoài ra, Smile BO cũng hoạt động đồng thời với nhiều hệ thống tài khoản nên giúp cho việc hệ thống báo cáo nhanh chóng và chính xác hơn Khi có nhu cầu chỉnh sửa báo cáo, phần mềm Smile BO vẫn sẽ đáp ứng

- Smile POS: Hỗ trợ bộ phận Thu ngân và F&B

Phần mềm Smile POS được xây dựng với tính năng hỗ trợ bộ phận Thu ngân quản lý menu, quản lý khách hàng, quản lý nhà cung cấp, đối tác khác,

Phần mềm Smile được chia thành nhiều tiện ích nhỏ phù hợp với từng bộ phận –

Ảnh: Internet

- Smile HR: Hỗ trợ bộ phận Nhân sự

Trang 27

Hỗ trợ việc quản lý nhân sự, phân chia công việc theo ca, chấm công bằng thẻ, tính lương, cộng trừ các khoản phục cấp hay ứng trước, tiến hành in phiếu lương,

1.6 Chính sách kế toán áp dụng

- Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/07 năm nay và kết thúc ngày 30/6 năm sau

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán theo Thông tư 200/BTC

- Hình thức kế toán áp dụng: sổ nhật ký chung

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: giá gốc

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: khấu trừ

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: (Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính) Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận vào chi phí tài chính

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: theo chuẩn mực kế toán số 18

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Áp dụng theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và chuẩn mực kế toán

số 01 “Chuẩn mực chung”

- Phương thức mua hàng:

Căn cứ vào phương thức thanh toán:

 Mua hàng thanh toán bằng tiền mặt

 Mua hàng thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng

Căn cứ vào nguồn hàng:

 Mua hàng trực tiếp;

- Phương thức bán hàng: bán hàng qua kho theo phương thức:

Căn cứ vào phương thức thanh toán:

 Bán hàng thu tiền mặt

 Bán hàng công nợ - thu bằng chuyển khoản qua ngân hàng

Căn cứ vào phương thức mua hàng của khách:

 Giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện đến gặp Kế toán để mua hàng và doanh nghiệp xuất kho giao trực tiếp cho đại diện bên mua

Trang 28

 Giao hàng tận nơi bên mua: bên mua liên hệ qua điện thoại (hoặc fax) đặt hàng với kế toán và doanh nghiệp xuất kho giao đến tận nơi của bên mua

- Xuất kho theo phương thức bình quân gia quyền cuối kỳ

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 29

Hình 1.3: Khách sạn

Nguồn internet

Hình 1.4: Khu vực nhà hàng

Nguồn:Internet

Trang 30

Tóm tắt chương 1:

Như vậy, ở chương 1 em đã trình bày sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty Sau đó, một vài nét khái quát bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, Rồi đi vào các hình thức kinh doanh, hoạt động sản xuất đặc biệt giới thiệu đôi nét về hình thức

kế toán – các chính sách, thông tư kế toán đang sử dụng Tiếp theo, ở chương 2 em xin được trình bày cơ sở lý luận về nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ theo thông tư 200 Bộ tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014

Trang 31

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG

CỤ DỤNG CỤ 2.1 Kế toán nguyên vật liệu

2.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán

2.1.1.1 Khái niệm

Vật liệu là một trong những tư liệu sản xuất tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm cấu thành nên sản phẩm

Đặc điểm của nguyên vật liệu:

- Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm 1 lần

- Biến dạng hoàn toàn sau quá trình sử dụng

và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí

 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thời các vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giả phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại

 Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu

2.1.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu

2.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu được chia thành các loại:

+ Nguyên vật liệu chính

+ Nguyên vật liệu phụ

+ Nhiên liệu

+ Vật tư thay thế

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

- Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được phân thành

+ Vật liệu mua ngoài

Trang 32

+ Vật liệu từ sản xuất

+ Vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, nhận vốn góp,…)

Cần phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ nguyên vật liệu

2.1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá vật liệu phục thuộc vào phương pháp quản lý hạch toán vật liệu: phương pháp

kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ

Giá mua trên hóa

đơn + Chi phí - Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Chi phí gia công chế biến +

Chi phí vận chuyển

từ DN đến nơi gia công và ngược lại

- Vật liệu được cấp

Giá thực tế nhập = Giá trên biên bản cấp vốn + Chi phí liên quan

- Vật liệu nhận vốn góp

Giá thực tế nhập = Giá do hội đồng định giá + Chi phí liên quan

- Vật liệu được biếu tặng

Giá thực tế nhập = Giá do hội đồng định giá

(dựa vào thực tế trên thị trường) + Chi phí liên quan

 Tính giá vật liệu xuất

Doanh nghiệp có thể sử dụng 1 trong 3 phương pháp: thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO) và đơn giá bình quân Khi sử dụng phương pháp tính giá phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán

- Tính theo giá hạch toán

Giá thực tế nhập = Giá thành

Trang 33

 Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sử dụng liên tục trong kỳ kế toán Có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trước để làm giá hạch toán cho kỳ này

 Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, còn trong hạch toán tổng hợp thì vẫn phải sử dụng giá thực tế Giá hạch toán có ưu điểm là phản ánh kịp thời sự biến động về giá trị của các loại vật liệu rong quá trình SXKD

 Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên

 Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ

số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn và nhập trong kỳ

để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ

Hệ số chênh lệch =

Giá thực tế của NLV tồn đầu kỳ +

Giá thực tế của NVL nhập trong kỳ Giá hạch toán của

Ghi chú: về phương pháp tính toán thì xác định giá thực tế vật liệu theo hệ số chênh lệch

là một hình thức biến tướng của phương pháp đơn giá bình quân tính một lần vào cuối tháng

2.1.3 Kế toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệu

2.1.3.1 Chứng từ kế toán

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

Biên bản kiểm kê (số lượng)

Biên bản kiểm kê (chất lượng)

Trang 34

2.1.3.2 Kế toán chi tiết tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu

Tổ chức tốt kế toán chi tiết NVL có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu Kế toán chi phí NVL vừa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ở phòng kế toán

Kế toán chi tiết NVL được thực hiện theo 1 trong 3 phương pháp: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư

Phương pháp thẻ song song

- Ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép Hằng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi số lượng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngày tính ra số tồn kho của từng loại vật liệu trên thẻ kho

- Ở phòng kế toán: sử dụng sổ chi tiết NVL để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng và giá trị

Hằng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất NVL được thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết để nhập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn NVL

Số tồn trên các sổ chi tiết phải trùng với số tồn trên thẻ kho

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thẻ song song

Bảng tổng hợp xuất tồn

Trang 35

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu

Tháng … năm …

Danh điểm

vật liệu Tên vật liệu

Tồn đầu tháng

Nhập trong tháng

Xuất trong tháng

Tồn cuối tháng

- NVL chính + NVL chính A + NVL chính B Cộng…

Tổng cộng

Phương pháp thẻ song song đơn giản, dể thực hiện và tiện lợi khi được xử lý bằng máy tính Hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

- Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu về mặt số lượng

- Ở phòng kế toán: để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất về số lượng và giá trị,

kế toán sử dụng sổ đối chiếu và luân chuyển Đặc điểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cở sở tổng hợp các chứng từu nhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi 1 dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 36

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ đối chiếu luân chuyển

Sổ đối chiếu luân chuyển

Năm … Danh

Đơn giá

Số dư đầu tháng 1

Luân chuyển trong tháng 1 Số dư đầu

tháng 2

Số lượng

Số tiền

Số lượng

Số tiền

Số lượng

Số tiền

Số lượng

Số tiền

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực hiện nhưng có nhược điểm là khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau

Phương pháp sổ số dư

Phương pháp số dư là phương pháp áp dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toán giá trị vật nhiệu nhập, xuất, tồn kho Đặc điểm của phương pháp này là ở kho chỉ theo dõi vật liệu về số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi vật liệu về giá trị (giá hạch toán)

- Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép vật liệu nhập, xuất, tồn trên cở

sở chứng từ nhập, xuất Ngoài ra, vào cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ vào số tồn của

Thẻ

kho

Chứng từ nhập

Bảng

kê nhập

Chứng từ xuất

Bảng

kê xuất

Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 37

vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư Sổ số dư do phòng kế toán lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ

Các chứng từ nhập, xuất sau khi được ghi vào thẻ kho phải được thủ kho phân loại theo chứng từ nhập, chứng từ xuất của từng loại vật liệu để lập phiếu để giao nhận chứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập xuất

- Ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán nguyên vật liệu có trách nhiệm theo định kỳ (3-5) ngày xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét các chứng từ nhập xuất đã được thủ kho phân loại Sau đó ký nhận vào phiếu giao nhận chứng từ, thu nhận phiếu này và các chứng từ nhập xuất có liên quan

Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận được kế toán phải đối chiếu với các chứng từu khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ Từ phiếu giao nhận chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật liệu

Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật liệu được ghi riêng 1 dòng Vào cuối tháng, kế toán phải tổng hợp số tiền nhập, xuất trong tháng

và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảng lũy kế

Số dư trên bảng lũy kế phải khớp số tiền được kế toán xác định trên sổ số dư do thủ kho chuyển về

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phương pháp sổ số dư

Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận

chứng từ nhập

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ số dư nhập, xuất, tồn Bảng lũy kế

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 38

Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất)

Từ ngày … đến ngày … tháng … năm … Nhóm vật liệu Số lượng chứng từ Số hiệu của chứng từ Số tiền

Ngày…tháng…năm…

Sổ số dư Năm Kho…

Đơn giá hạch toán

Định mức

dự trữ

Số dư đầu năm

Số dư cuối

Số lượng

Số tiền

Số lượng

Số tiền

Số lượng

Số tiền

Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu

Từ ngày…

đến ngày …

Từ ngày…

đến ngày …

Cộng Từ

ngày…

đến ngày …

Từ ngày…

đến ngày

Trang 39

2.1.3.3 Kế toán tổng hợp tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu

a Tài khoản sử dụng

TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật tư hàng

hóa mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa về đến doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản này như sau :

TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vật liệu nhập,

xuất và tồn kho

Kết cấu tài khoản này như sau:

TK 152

Số dư đầu kỳ

Trị giá thực tế của Nguyên liệu, vật liệu

nhập kho mua ngoài, tự chế, thuê gia công

nhận góp vốn liên doanh hoặc được cung

Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt do kiểm kê

Trị giá NVL giảm giá hoặc bị trả lại cho người bán

Trị giá NVL đi đường chưa về nhập kho Giá trị NVL đang đi đường đã về nhập

kho hoặc giao thẳng cho khách hàng Cộng số phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Cộng số phát sinh trong kỳ

Trang 40

1 Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331, (tổng giá thanh toán)

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu (giá mua đã có thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 141, 331 ( tổng giá thanh toán)

2 Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu:

- Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua nguyên, vật liệu (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112, 331,

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)

Có các TK 621, 623, 627, 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)

Có các TK 641, 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Ngày đăng: 16/10/2019, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w