tiêu chuẩn bản vẽ
Trang 1I- giới thiệu về tcvn và iso
- Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp
dụng cho một (hoặc một nhóm) đối tợng nhằm đảm bảo
thoả mãn các yêu cầu đã đề ra
Chơng 1 Các tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ
- Tiêu chuẩn thờng do một tổ chức có đủ khả năng về
chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất,
sau đó phải đợc một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và
công bố
- Mỗi nớc đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình
- Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật ; mọi cán bộ
kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng
Trang 2• Tiªu chuÈn quèc tÕ ISO
( International Organization for Standardization )
Trang 3II- khổ giấy: Mỗi bản vẽ phải đợc vẽ trên một khổ giấy qui
định gọi là khổ bản vẽ, là kích thớc của tờ giấy sau khi đã xén TCVN 2-74 quy định những khổ chính trong ngành cơ khí:
Ngoài ra còn có khổ phụ và khổ đặc biệt, cấu tạo từ khổ đơn vị
* ý nghĩa của ký hiệu khổ: Gồm 2 con số Số thứ nhất chỉ bội số cạnh dài 297,25mm của khổ đơn vị; số thứ hai chỉ bội số cạnh ngắn 210.25mm Tích của 2 con số bằng số lợng của khổ đơn vị chứa trong khổ giấy đó
Trang 45 25
mép trái tờ giấy 25mm
b- Khung tên: Vẽ bằng nét liền đậm và đợc đặt ở góc phải,
phía dới của bản vẽ Cạnh dài của khung tên xác định hớng
đ-ờng bằng của bản vẽ Có thể đặt khung tên dọc theo cạnh dài
1- khung bản vẽ và khung tên: Mỗi bản vẽ đều phải
có khung bản vẽ và khung tên
Trang 5A2
A2 A3
A4
A4 A3
A3
Cho phÐp vÏ chung trªn mét tê giÊy nhiÒu b¶n vÏ nhng mçi b¶n
vÏ ph¶i cã khung b¶n vÏ vµ khung tªn riªng Híng cña ®Çu con sè kÝch thíc lµ tõ díi lªn trªn vµ từ phải sang tr¸i
Trang 6* Khung tªn dïng trong nhµ trêng cã thÓ dïng mÉu sau:
25 140
(10) (11)
Néi dung ghi trong c¸c « cña khung tªn:
Trang 7Kí hiệu tỉ lệ đợc ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ
và đợc viết theo kiểu : 1:1 ; 1:2 ; 2:1 v.v… Còn trong những ờng hợp khác phải ghi theo kiểu : TL 1:1 ; TL 1:2 ; TL 2:1
tr-* Chú ý: Dù bản vẽ vẽ theo tỷ lệ nào thì con số kích thớc ghi
trên bản vẽ vẫn là giá trị thực, không phụ thuộc vào tỷ lệ
Trang 8Kiểu A: Bề dầy nét chữ = 1/14h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750) Kiểu B: Bề dầy nét chữ = 1/10h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)
* Có 2 kiểu chữ: Kiểu A và kiểu B
Trang 10ch÷ thêng nghiªng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
sè nghiªng
Trang 11chữ hoa đứng
Trang 12chữ thờng đứng
Số đứng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
Trang 13V- đờng nét
Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình biểu diễn của vật thể đợc tạo thành bởi nhiều loại đờng có tính chất khác nhau Để phân biệt, chúng phải đợc vẽ bằng những loại nét vẽ khác nhau, làm cho bản vẽ thêm sáng sủa và dễ đọc
Có 9 loại nét vẽ (đợc thể hiện qua các thí dụ ở trang sau)
TCVN 0008-1993 quy định tên gọi, hình dáng, bề dầy và công dụng của các loại nét vẽ nh sau:
Trang 14C¸ch vÏ vµ c«ng dông cña c¸c lo¹i nÐt
Trang 156- Nét đứt: Vẽ đờng bao khuất
Trang 162- Nét liềnmảnh
3
4 6
6- Nét đứt
1200 A
Trang 18 Tâm đờng tròn đợc xác định bởi giao
điểm của hai nét gạch ( không phải
dấu chấm)
Các nét gạch chấm hoặc gạch hai
chấm phải bắt đầu và kết thúc bằng
các gạch và kẻ vợt quá đờng bao một
Trang 19VI- ghi kích thớc trên bản vẽ
1- Nguyên tắc chung:
Kích thớc ghi trên bản vẽ là giá trị kích thớc thực của vật
thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ
Mỗi kích thớc chỉ ghi một lần, không ghi lặp lại
Đơn vị đo kích thớc dài là mm, trên bản vẽ không ghi đơn vị
Trờng hợp dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng
Trang 20 Đờng dóng:
Là đờng giới hạn kích thớc Đợc vẽ
bằng nét liền mảnh và đợc kéo dài từ 2
đờng bao, 2 đờng trục, 2 đờng tâm, có
thể giữa 2 đờng kthớc khác
a b
Đờng dóng đợc vẽ vợt quá đờng
kích thớc một đoạn từ 3 đến 5 mm
và đợc kẻ vuông góc với đoạn cần
ghi kích thớc (Khi cần cho phép kẻ
xiên góc nh hình vẽ bên)
Đờng kích thớc:
Biểu thị đoạn đợc ghi kthớc và đợc kẻ song song với đoạn
đó Nó cũng đợc vẽ bằng nét liền mảnh và đợc vạch giữa 2
Trang 21đ-45 o
Khi thay mũi tên bằng vạch xiên thì đờng kích thớc
cũng vẽ vợt quá đờng dóng khoảng từ 3 đến 5 mm
Mũi tên:
a b c
Mũi tên đợc vẽ ở hai đầu đờng kích thớc
và chạm vào đờng dóng Hình dạng mũi tên
có thể vẽ nh hình a (mũi tên đặc) hoặc hình
b (góc mở 30 0 )
- Đờng kích góc là một cung tròn có tâm trùng với đỉnh góc
55
Trang 22 Cho phép thay mũi tên bằng dấu
chấm hoặc vạch xiên
Mũi tên có thể vẽ ở phía trong
hoặc phía ngoài đờng dóng, con số
kthớc cũng có thể viết bên ngoài
hoặc bên trong ( nếu viết bên ngoài
thì phải viết về phía dóng bên phải)
Không cho phép bất kì đờng nét nào
của bản vẽ đợc vẽ cắt qua mũi tên
Trang 23 Chiều của con số kích thớc độ dài phụ thuộc vào chiều
nghiêng của đờng kích thớc (xem hình vẽ) Những kích thớc
nằm trong “khu vực cấm” thì con số kích thớc đợc dóng và viết
ra ngoài, trên giá ngang
vào chiều nghiêng của đờng vuông góc
42°
dóng và viết ra ngoài, trên giá ngang
Cho phép viết trên giá ngang cho mọi trờng hợp
30°
Trang 243- Các quy tắc ghi kích thớc:
tròn thì ghi kích thớc đờng kính Trớc con số chỉ giá trị đờng kính
có kí hiệu ; đờng kích thớc kẻ qua tâm hoặc dóng ra ngoài
80
60
40
thớc song song nhau thì kích thớc nhỏ
Trang 26hiệu đờng kính hay bán kính cầu
có ghi chữ “Cầu” hoặc ký hiệu “
”
Khi góc vát khác 45 o
Trang 27 Ghi kích thớc cạnh hình vuông: Có thể ghi bằng hai cách nh hình dới (kí hiệu đọc là “vuông”)
4lỗỉ10
nhau và phân bố có qui luật thì chỉ
ghi kích thớc một phần tử kèm theo
số lợng các phần tử
Trang 28 Ghi kích thớc theo chuẩn “0” : Nếu các kích thớc liên tiếp
nhau xuất phát từ một chuẩn chung thì chọn chuẩn chung đó để ghi kích thớc (chuẩn “0”) Chuẩn đợc xác định bằng một chấm
đậm; các đờng kích thớc chỉ có một mũi tên; con số kích thớc
đ-ợc viết ở đầu đờng dóng