Trong từng bài toán học sinhphải biết phát hiện những dữ kiện hay điều kiện của bài toánnêu ra nhng cha tờng minh, giáo viên phải làm thế nào để pháttriển năng lực t duy so sánh, lựa chọ
Trang 1I- Phần mở đầu 1- Cơ sở lý luận
- Trong đổi mới giáo dục đào tạo thì đổi mới phơng phápdạy học có một vị trí quan trọng vì hoạt động dạy và học làhoạt động chủ yếu của nhà trờng và xét cho cùng thì khoa học
về giáo dục là khoa học về phơng pháp sáng tạo Khoa học giáodục thực chất là sáng tạo về giáo dục, trong đó phơng pháp dạyhọc chỉ cho rằng: “Cuộc cách mạng về phơng pháp sẽ đem lại
bộ mặt mới, sức sống mới cho giáo dục trong xã hội hiện đại.Hơn nữa ở cấp học càng thấp thì vai trò của phơng pháp càngquan trọng Đặc biệt cấp tiểu học là bậc học nền tảng lại baogồm số học sinh đông đảo nhất
- Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình SGK lần này làxây dựng nội dung chơng trình để giáo dục toàn diện thế hệtrẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực phục vụ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nớc, phù hợp với thực tiễn truyền thốngViệt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớctrong khu vực và trên thế giới nhằm đa nớc ta thoát khỏi tìnhtrạng kém phát triển nâng cao đời sống vật chất, tinh thầnnhân dân tạo nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp
- Cụ thể hơn, trong dạy học ngời thầy đóng vai trò hếtsức quan trọng, sản phẩm của ngời thầy không phải là tạo racủa cải vật chất mà chính là việc tạo ra một thế hệ mới cóphẩm chất đạo đức, tri thức để các em trở thành lớp ngời cóích cho xã hội Nh vậy sản phẩm của ngời thầy là vô cùng quantrọng Đất nớc ta có giàu đẹp hay không phần lớn là nhờ vàonền giáo dục nh chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Non sông ViệtNam có trở lên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bớc tới
Trang 2đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc năm châu đợchay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của cáccháu”.
- Có thể nói rằng, ngời thầy muốn làm tròn nhiệm vụ vẻvang của mình thì suốt đời phải tự học, tự rèn luyện, tự tìmtòi nghiên cứu tài liệu tham khảo, học hỏi đồng nghiệp củamình Ngời thầy vừa phải cống hiến vừa lĩnh hội tất cả nhữnggì tốt đẹp nhất từ nhân dân, từ cuộc sống khoa học để rồilại cống hiến
- Quy luật vĩnh cửu của hoạt động s phạm mà chúng tavẫn thấy đó là
“ Thầy nào trò ấy” thầy có giỏi thì trò mới giỏi, các em có tin ởng nghe theo thầy hay không là nhờ vào “cái tài” dạy học củathầy Chính vì vậy, trong dạy học ngời thầy phải biết tìmhiểu những chỗ hổng trong kiến thức của học sinh, những chỗcác em còn vớng mắc, cha hiểu để tìm cách giúp đỡ các emlĩnh hội tri thức đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục đề ra
t-2- Cơ sở thực tiễn
- Trong mọi hoạt động lao động cũng nh hoạt động họctập nếu làm việc quá khó khăn sẽ gây nản chí, còn nếu quá dễthì gây nhàm chán, kém hiệu quả Với mỗi giáo viên khi dạyhọc cần làm thế nào để các em ham học, lôi cuốn các em vàocác hoạt động có ích nhất đối với môn Toán (vì nó là một mônhọc khô khan) Khi các em học tập một cách tự nguyện, chủ
động, sáng tạo thì kết quả học tập mới đạt hiệu quả cao.Chính vì vậy ngời thầy phải có kiến thức sâu rộng về khoahọc cũng nh kiến thức s phạm Trong quá trình dạy học phảibiết phối hợp linh hoạt các phơng pháp của bộ môn Toán đểgiúp học sinh say mê học toán và giỏi toán
Trang 3- ở lớp 3, dạng toán có lời văn là dạng toán cơ bản, dạng bàitoán điển hình, nó nh sợi chỉ đỏ xuyên suốt chơng trình họctiểu học Từ khi học lớp 1 các em đã đợc làm quen với dạng toánnày nhng ở mức độ đơn giản Đến lớp 3 toán có lời văn đợcnâng cao dần cụ thể: Các dạng bài toán nh: “Tìm một trongcác phần bằng nhau của một số, gấp một số lên nhiều lần,giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, so sánh
số bé bằng một phần mấy số lớn, bài toán liên quan đến rút về
đơn vị, bài toán có nội dung hình học
- Thực tế cho thấy trong những năm tôi trực tiếp giảng dạythì điều làm tôi chú ý và quan tâm nhất là việc giải toán cólời văn của học sinh lớp 3 còn nhiều khó khăn, các em còn rấtlúng túng khi giải toán và tôi tự hỏi: Có phải chơng trình Toánlớp 3 quá khó với học sinh hay không? Những dạng toán có lời văntrong chơng trình có vợt quá khả năng t duy của các em không?Chính vì những trăn trở trên tôi mạnh dạn đa ra phơng pháp:
“Rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3”.
II- Phần nội dung
1 Tìm hiểu thực trạng
Năm học 2013 - 2014 tôi đợc phân công giảng dạy lớp 3Avới 20 học sinh Khi dạy học môn Toán tôi nhận thấy các em th-ờng hay làm sai các bài toán có lời văn vì khả năng phân tíchtìm hiểu đề bài của các em còn hạn chế Các em lúng túng từbớc lựa chọn tóm tắt đến bớc giải dẫn đến viết lời giải cha
đúng, cha phù hợp với phép tính Nhiều em rất ngại đọc đầubài chỉ đọc qua loa 1 đến 2 lần là cùng mà trong các bài toán
có lời văn thờng có những thuật ngữ hoặc những dữ kiện chatờng minh buộc học sinh phải suy nghĩ, suy luận mà các em lạicha quen với việc này Cũng có một số em hay bỏ qua bớc tóm
Trang 4tắt bài toán hoặc cha biết lựa chọn cách tóm tắt khoa học mà
đi ngay vào việc giải bài toán Chính vì vậy mà chất lợng họcsinh giải thành thạo các dạng toán có lời văn cha thật cao Quatháng đầu của năm học tôi đã kiểm tra khảo sát việc giải toán
có lời văn của học sinh và thấy kết quả nh sau:
2 Các biện pháp tiến hành khi dạy học giải toán
có lời văn:
+ Trớc tiên tôi nghĩ ngay đến việc phải tạo cho các emmột thói quen, một thao tác thành thạo khi giải bất kỳ một bàitoán có lời văn nào Quan trọng
nhất là giáo viên phải giúp học sinh hiểu đợc các thuật ngữ toánhọc nh: Nhiều hơn/ ít hơn; thêm vào/ bớt đi thì tơng ứng vớiphép cộng/ phép trừ, gấp lên/giảm đi bao nhiêu lần thì tơngứng với phép nhân/ phép chia
+ Giáo viên phải giúp học sinh làm quen với việc t duylogic, biết phân tích mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cầntìm, phải biết dựa vào các yếu tố đã cho để lần tìm những
Trang 5bớc giải và cuối cùng là phải hiểu đợc để giải đợc bài toán cầnphải có mấy bớc tính
+ Khi giải bài toán học sinh phải t duy một cách linh hoạt
và tích cực huy động tất cả các kiến thức và kỹ năng đã cóvào các tình huống khác nhau Trong từng bài toán học sinhphải biết phát hiện những dữ kiện hay điều kiện của bài toánnêu ra nhng cha tờng minh, giáo viên phải làm thế nào để pháttriển năng lực t duy (so sánh, lựa chọn, phân tích tổng hợp,trìu tợng hóa, khái quát hóa) để học sinh phát triển trí tởng t-ợng, tập nhận xét các số liệu thu thập đợc để diễn đạt ngắngọn, rõ ràng, đúng thông tin Qua đó rèn tính cẩn thận, chămchỉ, tự tin và hứng thú khi giải các bài toán có lời văn
* Qua quá trình tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng cuốicùng tôi đã tìm ra cách hớng dẫn học sinh giải toán có lời văntheo hớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của họcsinh thông qua hệ thống các bớc sau:
B
ớc 1: Tìm hiểu đề toán: Học sinh phải đọc kỹ đề toán,
xác định yếu tố cơ bản của bài toán là cái đã cho, đã biết và cái cần phải tìm Sau đó chọn cách tóm tắt phù hợp (bằng sơ
đồ đoạn thẳng hoặc bằng lời văn).
B
ớc 2: Lập kế hoạch giải: Xây dựng kế hoạch giải xuất
phát từ câu hỏi của bài toán dẫn đến yếu tố đã cho - xác lập mối quan hệ giữa cái đã biết, cái đã cho và cái cần tìm để tìm đúng phép giải (Sử dụng hệ thống câu hỏi logic)
B
ớc 3: Trình bày bài giải: Viết câu trả lời, viết phép tính
tơng ứng, cuối cùng là viết đáp số.
B
ớc 4: Kiểm tra đánh giá lại bài giải: Có thể giáo viên trực
tiếp kiểm tra, học sinh lên bảng giải, học sinh đổi bài kiểm tra chéo
Trang 63 Ví dụ minh hoạ cho các bớc giải toán
3.1 Dạng bài "Tìm một trong các phần bằng nhau của một số"
Ví dụ 1: (Bài 2 trang 27)
“Vân làm đợc 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn
6
1
sốbông hoa đó Hỏi Vân đã tặng bạn bao nhiêu bông hoa ?
+ Trớc hết tôi cho học sinh tìm hiểu bài toán Hai em đọc tobài để học sinh nhận biết yếu tố đã cho - cần tìm
+ Bài toán cho biết gì? (Vân làm đợc 30 bông hoa, tặng bạn
Sau khi học sinh đã nắm đợc nội dung bài tôi cho học sinhtóm tắt bài toán Với bài này chọn cách tóm tắt bằng sơ đồ
đoạn thẳng là phù hợp (gọi học sinh lên bảng tóm tắt bài toán)
Tóm tắt:
30 bông hoa
? bông
Trang 7Học sinh nhìn vào tóm tắt đọc lại nội dung bài toán.
Học sinh tự tóm tắt đợc bài toán thì các em sẽ tìm đợc cáchgiải
+ Lập kế hoạch giải: Muốn tìm số bông hoa Vân tặng bạn taphải dựa vào yếu tố nào (Dựa vào yếu tố đã cho là Vân tặng
+ Chọn lời giải khác cho bài toán trên? (Vân đã tặng bạn sốbông hoa là)
Khi dạy học sinh giải toán có lời văn tôi luôn chú ý rèn kĩnăng cho học sinh Học sinh hiểu kiến thức mới biết vận dụngthực hành kiến thức đó để giải quyết các vấn đề cụ thể Đây
là cơ hội củng cố kiến thức mới và kiến thức đã học, tạo ra sự
hỗ trợ, củng cố lẫn nhau trong quá trình học toán của học sinh
Điều quan trọng khi hớng dẫn học sinh giải dạng toán trên là
giáo viên phải giúp học sinh hiểu thuật ngữ tặng bạn
Trang 8Ví dụ 2: (Bài 2 trang 51)
“Một thùng đựng 28 lít dầu, lấy ra
7
1
số lít dầu đó Hỏitrong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?”
+ Khi tìm hiểu bài toán này tôi đọc to bài cho cả lớp nghe, sau
đó để học sinh đọc thầm rồi cho một em đọc lại lần nữa.+ Bài toán cho biết gì? (1 thùng đựng 28l dầu, lấy ra
7
1
số lítdầu đó)
+ Bài toán hỏi gì? (Trong thùng còn bao nhiêu lít dầu?)
Lẽ đơng nhiên học sinh đã có thể hiểu đợc lấy ra
Giáo viên phải cho học sinh thấy đợc cách tóm tắt trên vớibài toán này là cha khoa học rất khó hiểu thay bằng tóm tắtbằng lời học sinh sẽ lựa chọn yếu tố tóm tắt bằng sơ đồ đoạnthẳng
Đối với bài toán này tôi hớng dẫn học sinh tóm tắt bằng sơ
đồ đoạn thẳng với hệ thống câu hỏi:
+ Bài toán cho biết trong thùng đựng bao nhiêu lít dầu? (28 lítdầu)
Trang 9Tôi biểu thị 28 lít dầu bằng 1 đoạn thẳng Sau đó gợi ý
+ Để giải bài toán này phải cần mấy bớc tính? (2 bớc)
Bớc 1 : Tìm số lít dầu lấy ra
Bớc 2 : Tìm số lít dầu còn lại
+ Trình bày bài giải: Phần này tôi chia lớp thành 4 nhóm sau
đó gọi đại diện nhóm lên trình bày bài giải:
28 lít
? lít
? lít
Trang 10Số lít dầu lấy ra là:
28 : 7 = 4 (l)
Số lít dầu còn lại là:
28 - 4 = 24 (l) Đáp số : 24 lít dầu+ Học sinh nhận xét đánh giá lời giải có phù hợp với phép tínhkhông? Kết quả của phép tính đã đúng cha ?
* Cuối cùng giáo viên có thể khắc sâu cách làm: Đối với bớctính thứ nhất ở câu trả lời phải có từ trọng tâm là: “Lấy ra”, từtrọng tâm của câu trả lời ở bớc tính thứ hai là : “còn lại”
3 2 Với dạng bài "Gấp một số lên nhiều lần"
Ví dụ 1: (Bài 2 trang 33)
“Con hái đợc 7 quả cam, mẹ hái đợc gấp 5 lần số cam conhái Hỏi mẹ hái đợc bao nhiêu quả cam?”
+ Với bài toán trên hầu nh học sinh đã giải thành thạo:
Số quả cam mẹ hái đợc là:
7 x 5 = 35 (quả)
Đáp số: 35 quả cam+ Từ bài toán giải bằng 1 phép tính trên khi gặp bài toán hợp(giải bằng 2 bớc tính) các em sẽ giải quyết bài toán tốt hơn vìkhi giải bài toán bằng 2 bớc tính đều cần phân tích thành cácbài toán đơn Chẳng hạn với bài toán sau :
Ví dụ 2:
“ Con hái đợc 7 quả cam, mẹ hái đợc gấp 5 lần số cam conhái Hỏi 2 mẹ con hái đợc bao nhiêu quả cam?”
+ Tìm hiểu bài: Học sinh đọc kỹ đầu bài để nắm đợc yếu tố
đã biết (con hái đợc 7 quả cam), yếu tố đã cho (mẹ hái gấp 5lần số cam con hái) và cái cần tìm (số quả cam 2 mẹ con hái
đợc)
Trang 11Học sinh thảo luận nhóm đôi chọn cách tóm tắt Đại diệncác nhóm nêu cách tóm tắt và tôi hớng dẫn các em chọn cáchtóm tắt khoa học.
+ Ta đã biết số quả cam của từng ngời hái nh thế nào? (con hái
đợc 7 quả cam, mẹ hái đợc gấp 5 lần số cam con hái)
+ Vậy ta phải tìm số quả cam mẹ hái bằng cách nào? (lấy 7 x 5
+ Trình bày bài giải: Tôi để học sinh tự làm sau đó cho các
em đổi vở kiểm tra chéo
Số quả cam mẹ hái đợc là:
7 x 5 = 35 (quả)
Số quả cam hai mẹ con hái đợc là:
7 + 35 = 42 (quả) Đáp số: 42 quả cam
7 quả
? quả cam
Trang 12Ví dụ 3:
Có những bài toán cũng giải bằng hai bớc tính nhng có
đến hai cách làm Chẳng hạn bài 3 trang 74:
“Trong hội khỏe Phù Đổng đội tuyển của một tỉnh đãgiành đợc 8 huy chơng vàng, số huy chơng bạc giành đợc gấp
3 lần số huy chơng vàng Hỏi đội tuyển đó đã giành đợc tấtcả bao nhiêu huy chơng?”
Bình thờng thì học sinh sẽ tóm tắt và giải theo cách sau:
8 + 24 = 32 (tấm) Đáp số : 32 tấm huy chơngNgoài cách giải trên bài toán này có thể giải theo cáchkhác:
Với trình độ lớp tôi để học sinh tìm ra cách giải kháctôi đã đa ra gợi ý sau:
+ Nhìn vào tóm tắt em thấy số huy chơng vàng là mấy phần
Trang 13+ Đoạn thẳng biểu thị 1 phần số huy chơng vàng là mấytấm ? (8 tấm).
Tôi chia ra mỗi bàn là một nhóm, các em tự tìm cách giảisau đó gọi đại diện 2 nhóm lên làm Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung cuối cùng tôi khẳng định cách giải
Bài giảiBiểu thị số huy chơng vàng là một phần thì số huy ch-
ơng bạc là 3 phần nh thế
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần) Tổng số huy chơng là:
8 x 4 = 32 (tấm) Đáp số: 32 tấm huy chơng Khi gặp bài toán có nhiều cách giải tôi nhắc các em đểtìm đợc cách giải khác điều quan trọng là các em phải chịukhó suy nghĩ để tìm tòi, sáng tạo Có nh vậy mới nâng cao
đợc khả năng t duy
Khi hớng dẫn học sinh giải bài toán "Giảm đi một số lần" tôi cũng hớng dẫn tơng tự nh bài toán "Gấp một số lên nhiều
lần"
3 3 Dạng bài "So sánh số lớn gấp mấy lần số bé"
Ví dụ: (Bài 3 trang 57)
“Một con lợn cân nặng 42 kg, một con ngỗng cân nặng 6
kg Hỏi con lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng?”
+ Tìm hiểu bài: Cả lớp đọc thầm bài toán
+ Bài toán cho biết gì? (Một con lợn cân nặng 42 kg, một conngỗng cân nặng 6 kg)
+ Bài toán hỏi gì? (con lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng)
Khi giải bài toán này rất nhiều học sinh lúng túng ở câutrả lời dẫn đến giải sai bài toán nh sau:
Trang 14Con lợn nặng hơn con ngỗng là:
42 : 6 = 7 (kg)Chính vì vậy lập kế hoạch giải giáo viên phải có câu hỏichính xác, ngắn gọn:
+ Con lợn nặng bao nhiêu kg? (42 kg)
+ Con ngỗng nặng bao nhiêu kg? (7 kg)
+ Theo em muốn biết con lợn nặng gấp mấy lần con ngỗng taphải làm tính gì? và làm nh thế nào? (làm tính chia, lấy 42 :
6 = 7)
+ Vậy con lợn nặng gấp con ngỗng mấy lần? (7 lần)
+ Em hãy nêu câu lời giải phù hợp với phép tính trên (với câu hỏinày tôi gọi vài học sinh trả lời sau đó để các em tự rút ra câutrả lời đúng nhất)
+ Trình bày bài giải: Học sinh làm bài cá nhân
3 4 Dạng bài "Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị"
Ví dụ 1: (Bài 2 trang 128)
“Có 28kg gạo đựng đều vào 7 bao Hỏi 5 bao nh thế
đựng đợc bao nhiêu ki-lô-gam gạo?”
Trang 15Sau khi hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài và tóm tắt bằnglời văn tôi hớng dẫn học sinh lập kế hoạch giải nh sau:
+ Muốn biết 5 bao đựng bao nhiêu kg gạo ta phải biết yếu tốnào? (mỗi bao đựng bao nhiêu kg gạo)
+ Để tìm số kg gạo đựng trong một bao ta phải dựa vào đâu?(dựa vào cái đã biết 7 bao đựng 28kg gạo)
+ 7 bao đựng 28kg gạo Vậy muốn biết 1 bao đựng bao nhiêu
đúng
+ ở bài toán này tôi nhấn mạnh đây là bài toán giải bằng haiphép tính nhân, chia có liên quan đến rút về đơn vị
Ví dụ 2: ( Bài 1 trang 167)
“ Một ngời đi xe đạp trong 12 phút đi đợc 3km Hỏi nếu
cứ đạp xe đều nh vậy trong 28 phút thì đi đợc mấy mét?
Trang 16Sau khi học sinh đã đọc đề bài tôi cho học sinh nhận xétbài toán trên thuộc dạng toán gì? (Bài toán có liên quan đến rút
về đơn vị) Sau đó một em lên bảng tóm tắt bài toán:
12 phút đi đợc: 3km
28 phút đi đợc: km?
Hớng dẫn học sinh lập kế hoạch giải bài toán:
+ Muốn biết 28 phút ngời đó đi đợc bao nhiêu km ta phải tìmgì trớc? (tìm xem ngời đó đi 1km hết bao nhiêu phút)
+ Để biết ngời đó đi 1km hết bao nhiêu phút em làm phải dựavào yếu tố nào ? (dựa vào cái đã biết, 12 phút đi đợc 3km)+ 12 phút ngời đó đi đợc 3km Vậy ngời đó đi 1km thì hếtbao nhiêu phút? em làm thế nào? (12 : 3 = 4 phút)
+ 4 phút ngời đó đi đợc 1 km Vậy 28 phút ngời đó đi đợcbao nhiêu ki-lô-mét? ta làm thế nào? ( 28 : 4 = 7km)
+ Trình bày bài giải: Tôi cho các em thảo luận nhóm đôi giảibài toán
+ Đối với bài toán này tôi nhấn mạnh để học sinh thấy đợc
muốn biết 28 phút đi đợc mấy ki-lô-mét ta phải tìm xem ngời
đó đi 1km hết bao nhiêu phút trớc Bớc tìm đi 1km hết bao nhiêu phút chính là bớc “rút về đơn vị” Cuối cùng học sinh phảinắm đợc bài toán có liên quan đến rút về đơn vị có 2 dạng
và đây là dạng bài giải bằng hai phép tính chia