í Theo Burê R Bourret, 1922 trong xêri BSnp scrn có các hóa tbạch ngành tay cuốn Brachiopod i nhưng các hóa thạch cầy không đirực dặc trưng lắn.. 2 Ngành ìộng vặt này trước điy thiring g
Trang 1ỦY BAN KHOA HỌC NHÀ NƯỚC
BAN SINH VẬT ĐỊA HỌC
TẬP SAN
SINH VẬT ĐỊA HỌC
Tập IV - số 2
H À -N Ộ I
1 9 6 5
Trang 2T ập IV - số 2 Tập san SINH VẬT - ĐỊA HỌC 5-1965
K ểt quả b ư ớ c đầu v ề n g h iê n c ứ u sin h vật địa tầng
Đ ê v ô n ở m iền Bắc V iệt-n am th e o san h ổ d ạng vá ch
đ áy (T abulata, H e lio lith id a và C h aetetỉd a)
TỐNG DUY THANH
T rầm tíc h đêvôn rấ t p h á t t r i l n ở m iền Bắc
V iệt-nam N hữ ng n ơ i lộ trầ m tíc h đêvôn rõ
n h ấ t là ỏ' các vùng Yên lạc, Sông c ầ u (Bẳc-
cạn), Bồng v ăn , Q uản bạ, Sông Nho q uế, Bảo
lạc (Hà giang), Hạ lang, T rù n g k h án h p h ủ ,
Đông khê (Cao bằng), Bắc S 0’n, Vạnh linh (Lạng
sơn), vùng sông Đ à : Vạn yên (N ghĩa lộ) S inh
hồ (Lai ch âu ), các m iền p h ía Nam củ a m iền
Bắc Việt nam : Quy đ ạt, Mỹ đứ c (tĩn h Quảng
b ìn h ) Ngoài ra tro n g nhữ n g vùng khác trầ m
tíc h đ êvôn cũng lộ ra đ irò i dạng nhữ ng dải đá
v ôi và sa diệp th ạ c h riêng lẻ n h ư ở vùng Mạo
khê, Lỗ sơ n và ở T h a n h h óa, Hòa b ìn h , m ột
số các đảo đá vôi ở vịn h Hạ long
N ghiên c ứ u sự sắp xếp các trầ m ticli đêvôn
và các h ó a th ạ c h c h ứ a trong đá đỏ cỏ th e
p h ân b ĩệ t làm 2 khu v ự c Khu vực th ứ n h ấ t
gồm Bắc bộ và T h a n h h ỏa cỏ đặc tn rn g là cỏ
m ặt các trầ m tíc h từ đêvôn h ạ đến đêvôn
th ư ợ n g T rong đỏ rtá vôi r ấ t phô biến, các di
tíc h h ỏ a th ạ c h san h ô cũng r ấ t phong p h ú Khu
v ự c th ứ hai gồm vùng Quảng b in h th u ộ c đ ó i
n ham tư ớ n g cấ u tạo T rư ờ n g sơn cũng cỏ các
|irầ m tic h từ đêvôn hạ đ ến đèvôn th ư ợ n g
như ng th à n h p h ần đá vôi kém p h á t triề n -h ơ n
T h à n h p h ầ n h óa th ạ c h củ a hai khu vự c nói
trê n rấ t khác nhau, mỗi khu vự c cỏ nhữ ng
p h ứ c h ợ p h ỏa th ạ c h đặc trư n g riêng
ĐÊVÔN HẠ
Các tác giả bản đò địa c h ấ t 1 : 500.000 (A.E-
Dovjikov, Bùi p'ná Mỹ và nhữ ng ngưò'i khác)
p h àn đ ịn h các xêri Bòng sơ n , Cốc xô và Sông
Mua vào đêvỏn hạ m ột cách q u y ưó'C T rong
tlià n h p h ầ n đá củ a các điệp này khôn^ gặp
h ỏ a tliạ c h đ'è cỏ th ê đ ịn h tu ố i m ột cách chắc
chun đ ư ợ c (')
TRẦM TÍCH ĐÊVÔN HẠ -
ĐÊVÔN TRUNG
T h u ộ c vào loại trầ m tíc h n ày cỏ các đá đê-
vòn ở vùng Yên lạc, T ràn g xá và xung q u a n h
T hái nguyên, Sông Nho q uế, Bảo lạc v.v ch ứ a các hỏ a th ạ c h lẫn lộn dạng đêvôn hạ và đêvôn tru n g eifeli
Vùng Yên lạc (Gao bằng) Đá trầ m tíc h đ ê-
v ô n ở đ â y sắ p x ế p th e o tr ìn h t ự sau :
1 Dưcri cùng là diệp th ạ c h silic có ch ứ a
v ật c h ấ t cacb o n at T h à n h p h ầ n ca cb o n at tăng
d ần ở các lcrp p h ía trê n T ro n g n h ữ n g 1Ó'P diệp
th ạ c h silic này cỏ c h ứ a m ột số ít h ỏ a th ạ c h
T rù n g ba lả (T rilo b ita) v à Tentaculite.ỉ sp Độ
d ày to à n bộ c ủ a các ló-p diệp th ạ c h silic —
200 — 300 in
2 Các 1Ó'P đả vôi p h â n lớp m àu đ en có
n h ữ n g lử p m ông diệp th ạ c h sét xen kẽ Các ló-p (lá này c h ứ a các h ó a t h ạ c h :
San hô vách đ áy (T a b u la ta ): T hecia y e n la- censis sp nov., Favosites sty riacu s Penecke, Fav goldfuss O rbigny, Fav regularissim us Ya- net, Fav m in u tu s Yanet, Fav fedotovi T clier- nychev, Fav yui T chi, Fav pencolei F o n tain e , Fav h irtu s sp nov., A lveolites sp., C aliapora
c h a e teto iđ es L ecom pte, T yrganolitlies cf m ik-
lu ch o -raaclay i Sokolov, H eliolites (P arah elio li- tes) m in u tu s sp nov., Hel (P arah ) insolens
T c h e rn y ch cv , Hel (P a ra h ) vu lg aris v ar i r r e
g u laris T ch ern y ch ev Hel (P a ra h ) aff vu lg aris
T ch ern y c h ev , Hel (P a ra h ) sch an d ien sis D uba- tolov
San hô bổn tia (T e traco ralla) : Calceola san -
d alin a (L innaeus), G lossophyllum aff p rim iti- vum Soshkina, H olm ophylum ex gr holm i
W dkd, T ry p lasm a altaica (Dybow ski)
N gành T ay c u ố n (2) (B rachiopo l a ) : A trypa
a u ric u la ta H ayasaka, E n d o sp irife r ch u i G rabau,
S chizophoria sp., v.v
(í) Theo Burê (R Bourret, 1922) trong xêri BSnp scrn có các hóa tbạch ngành tay cuốn (Brachiopod i)
nhưng các hóa thạch cầy không đirực dặc trưng lắn (2) Ngành ìộng vặt này trước điy thiring gọi là
Uyèn tiíc
65
Trang 3Bề d à y to à n bộ các lớp này - 250 _ 300111
3 Diệp th ạ c h sét và diệp th ạ c h Cacbonat có
c h ứ a n h ữ n g 1Ó'P m ỏ n g h o ặ c n h ữ n g th ấ u k ín h
đá vôi bitum đ en T ro n g các lớ p đá này gặp
các hỏ a t h ạ c h : F avosites goldfussi O rbigny,
Fav ro b u stu s L ecom pte, Fav sty riacu s P enec-
ke, H eliolites (P ara h elio lites) insolens T cherny-
ch ev , T ry p lasm a altaica (D ybow ski), E venkiella
sp., A trypa a u ric u la ta H ayasaka, E o d ev o n aria
zeilli (M ansuy), E u ry sp irife r to n k in en sis (Man-
suy), P lec th o c h y n c h ia ch ien i 2 ư ơ ng et Rzons
Độ d à y : 200m Các 1Ó'P này tư ơ n g ứ ng vó'i
xeri Nà m an củ a R Burê (R B o u rre t 1922)
4 Các lớp đá vôi này xám xẫm h ạ t lò'n và
ít nhiều dolom it hỏa ơ dư ói cùng của các
lờp đá này ta gặp h óa th ạ c h Favosites cf gold-
fussi Orbigny Độ dày không lớ n h ơ n 150m
T ro n g các p h ứ c h ợ p hỏa th ạ c h san hô v á ch
đ á y (T ab u lata) kề trê n ta th ấ y r5 cỏ nhiều
ỉạ n g đ ặ c trư n g cho tu ồ i eifeli ở các n ơ i khác
trê n th ế giới n h ư Favosites fed o to v i T c h e rn y -
chev, Fav re g u larissim u s Yanet, Fav m in u tu s
Yanet, Fav ro b u stu s L ecom pte, F;iv y u i T chi,
C aliap o ra ch a e te to id es L ecom pte, Cal cf in -
d o n ea Y anet, Hel (P a ra h ) in so len s T c h e rn y -
chev, Hel (P a ra h ) vulgaris v a r irre g u la ris
T c h ern y ch ev T ro n g số San hô b ố n tia (T e tra -
co ra lla ) cỏ Calceola san d alỉn a (L innaeus)
Cùng v ố i n h ữ n g d ạng đặc trư n g cho tu ỗ i
eifeli kề trê n ta th ấ y cỏ m ặt nhữ n g d ạng m à
ở nh ữ n g nơi k h ác hoặc ch ỉ gặp ở đêvôn hạ
ho ặc thưcrng gặp ỏ- đêvôn hạ n h ư n g đôi khi
cũng gặp ở p h ầ n d ư ó i cùng củ a eifeli và
n h ữ n g loài m ói như n g r ấ t gần gũi v ó i nhữ ng
đạngđê-vôn hạ n h ư T h ecia y enlacensis sp nov.,
F av o sites sty ria c u s P enecke, F av c o n c av o ta-
b u la tu s sp nov., L ecom ptia (?) lin i sp nov.,
T y rg an o lith es cf m ikluchom aclayi -Sokolov
T ro n g số h ỏ a th ạ c h S‘:in hô b ổ n tia ta cũng gặp
nh ữ n g dạng cỗ n h ư T ry p lasm a alta ic a (D ybow -
ski), v à lại cỏ cả nhũ ng dạng kiêu silua n ữ a :
P h o lliđ o p h y llu m ex gr h eđ stro m i W edekind,
Evekiella sp., C ysticonophyllum sp
Với tín h c h ấ t h ỏ a th ạ c h có nhiều dạng cỗ
lẫn lộn n h ư v ậy và vói đặc trư n g th ạ c h học
n h ư đ ã nêu ở trê n tá c giả đề nghị p h â n đ ịn h
tầ n g Yên lạc cỏ tu ỗ i co blenci m uộn — eifeli
sớm
D ựa vào việc p h ân tíc h th à n h p h ấ n hỏa
th ạ c h san hô v à sự q u an sát về đ ịa tàn g tá c
giả đề nghị xếp các trầ m tíc h đêvôn ả các vùng
sau đây cũng th u ộ c về tuSi co b le n ci m uộn —
eifeli sớ m nghĩa là tư ơ n g đ ư ơ n g v ó i tầ n g Yên
lạc
V ù n g T r à n g x á v à l á n c ậ n t h à n h
p h ố T h á i - n g u y ê n T ro n g trầ m tíc h
đê-v ô n (diệp th ạcli đê-và đá đê-vòi đen p h â n lcrp) ở vùng này, đã p h á t h iện h ỏ a th ạ c h san hô vách
đ áy (T ab u lata n h iều n h ấ t ở Đống ẽn, T ràn g xá,
su ố i Mỏ linh nham T h à n h p hần h ỏ a th ạ c h san hô v á ch đáy (T ab u lata) gồm Favosites ja i-
•vaensis Sokolov, Fav cf gregalis P o rfiriev , Fav p lu rim isp in o su s D ubatolov, Fav re g u laris- sim us Y anet, Fav m inutus Yanet, Fav ro b u s-
tu s L ecom pte, Fav sau rin i (F o n tain e), Fav ste lla ris T ch ern y ch ev , Fav raesodevonicus
R aduguin, Fav ta re ja e n sis lang đ en icu s subsp nov., Fav aff aculeatus T ch ern y ch ev , Fav aff su b la tu s D ubatolov, Fav cf basalticus (G oldfuss), Fav o ttilae Penecke, Fav pencolei
F o n tain e, P ach y fav o sites p o ly m o rp h u s (G old- fuss), S quam eofavosites d elicatu s D ubatolov,
C a lia p o ra c h aeteto id es L ecom pte, Cal cf p ri-
m itiv a Yanet, H elíolites chekhovichae sp nov
T ro n g số các dạng ke trê n cỏ r ấ t nhiều dạng đã gặp tro n g trầ m tíc h đêvôn ử Yên lạc
n h ư Favosites reg u larissim u s Y anet, Fav ro -
b u stu s L ecom pte, C aliapora ch aeteto id es Le-
co m p te v.v Một số ló'n các d ạng -và loài đặc trư n g clio tu ồ i eifeli n h ư Fav robu.stus L e-
c o m p te, Fav reg u larissim u s Y anet, Fay jai-
v aensis Sokolov, Fav m esodevonicus R adugu-
in v v Ngoài nhữ ng d ạng eifeli ra ta cũng gặp n h ữ n g dạng và loài đặc trư n g cho đêvôn
hạ ở các n a i khác trê n th ế gió'i h o ặc gần gũi vó'i n h ữ n g dạng đêvôn h ạ Các d ạng đỏ n h ư Fav p lu rim isp in o su s D ubatolov, Fav ta re ja - ensis langdenicus subsp nov., Fav o ttiliae
P enecke Rổ ràn g là do ch ứ a th à n h p h ầ n hỏa
th ạ c h gần g ũ i n h a u YÌI lạ i c ù n g c ỏ n h ữ n g h ỏ a
th ạ c h lẫn lộ n k iê u đ ê v ô n hạ và eifeli nên trầ m tíc h đ êv ô n c ủ a \ ù n g đang nói đến và vùng Yên lạc là n h ữ n g trầ m tíc h cùng tu o i
V ù n g s ô n g N h o q u ế t ĩ n h H à
g i a n g T rầm tíc h đêvôn ở vùng này c h ứ a
n h iề u h ó a th ạ c h san hô và n g àn h ta y cuốn (B rach io p o đ a) T ro n g các h ó a th ạ c h ngành tay
c u ố n (B rach io p o đ a) có các dạng và l o à i : Me-
g a stro p h ia o rie n ta lis Mansuy, C ym ostrophĩa
cf q u a đ ra ta W ang, D ico elo stro p h ia an n a m iti-
ca (M ansuy), L ep laen a rh o m b o iđ alis W ilkens,
E o đ e v o n a ria zeili (M ansuy), A trypa ex gr.r e ti
cu la ris L inné, s tro p h e o d o n ta o rie n ta lis Man- suy, C honetes zeili Mansuy, In d o sp irife r kw ang- siensi.i Hou, M u cro sp irifer (?) b acb o u n en sis (M ansuy), E u ry s p irife r to n k in en sis (Manàuy) ( = S p i r i f e r speciosus S clilotheim )
T ro n g p h ứ c h ợ p san hô ta th ấ y có m ặt Cal- ceo la sa n d a lin a (Linnaeu.-i), Favosites goldfussi
v a r eifeliensis Penecke, Fav gregalis P o rfirie v , Fav co n c a v o ta b u latu s sp nov., Squam eo- favosites o b liq u esp in u s (T ch ern y ch ev ), Era- raonsia yenlacensis F o n tain e, R o e raerip o ra
Trang 4subbohem ỉcuá sp nòv., P a ra s tria to p o ra c h an i-
pungensis Tong -dzuy, E ch y ro p o ra g ran d io p o ro -
sa T ong-dzuy, H eliolites chekhovichae sp nov.,
Hel (P a ra h ) aff v u lg aris T ch ern y ch ev
P h ứ c h ợ p h ỏa th ạ c h san hô này tu y không
đa dạng n h ư n g cũng rấ t tố t Một số các loài
và dạng đặc trư n g cho tụ o i eifeli, m ộ t số khác
là nhữ ng loài m ò i như ng rấ t gần gũi với
nhữ ng loậi m à ở các nơi khác ch ỉ gặp tro n g
trầm tíc h đêvôn hạ n h ư R oem eripora subbo-
h em icus sp nov., P a ra stria to p o ra cham p u n g -
ensis T ong-đzuy v.v
V ủ n q N ậ m q u é t ( B ả o l ạ c ) t ỉ n h C a o
b ằ n g T rong đá v ô i đêvôn m àu đen p h ân lớp
ở vùng này ta gặp các loài san hô Favosites
gregalis P o rfiriev , Fav kolim aensis R ukhin,
Fav reg u larissim u s Yanet, Squam eofavosites
v an ch ien i sp nov., Sqf baolacensis sp nov
T rong sổ 5 loài này cỏ 2 loài pho biến ở eifeli
(Fav gregalis P o rfiriev , Fav regularissiraus
Y anet), 2 loài m ới cỏ cấu tạo gân gũi v ó i
nhữ ng dạng đêvôn hạ và 1 loài clio đến nay
ch ỉ m ới gặp tro n g trầm tíc h đêvôn hạ (Fav
kolim aensis R ukhin)
V ù n g K h a o l ộ c — Q u ả n b ạ t ĩ n h H à
g i a n g P h ứ c h ợ p hỏa th ạ c h san hô vách
đáy (T ab u lata) trong đá vôi đen phân 1Ỏ'P
trong vùng này chủ yếu đã p h á t h iệ n đ ư ợ c ở
b ản H ình và Khao lộc T ro n g số r ấ t nhiều m ẫu
đ ã th u lư ợm đ ư ợ c ở đ ày cỏ nhiều m ẫu bị tái
kết tin h , số loài và dạng đ ư ợ c xác đ ịn h gồm :
Favosites stellaris, T ch ern y ch ev , Fay kolim a-
ensis R ukhỉn, Fav cf nekhoroshevi D ubatolov
Pachyfavosites vilvaensis Sokolov, S quatneofa- °
vosites v a n ch íe n i sp nov., Sqf enorm is sp
nov., P a ra stria to p o ra sp., T h am n o p o ra belia-
kovi D ubatolov, C ladopora cf yavorskyi (Du-
batolov), C aliapora defo rm is sp nov., Cal cf
primiti-va Yanet
T rong số các loài và dạng ke trê n cỏ nhữ ng
loài và dạng hoặc là gần gũi v ó i các dạng phS
biến tro n g các trầ m tíc h đêvôn hạ hoặc bản
th â n chúng ở các nơi khác gặp tro n g trầm
tíc h đêvôn hạ n h ư Fav kolim aensis R ukhin,
Pav cf n ekhoroshevi D ubatolov, Squam eofa-
vosites van ch ien i sp nov Một số các loài khác
đặc trư n g cho tu ô i eifeli n h ư F av stellaris
T chernychev, Pachyfavosites vilvaensis Sokolov,
T h am n o p o ra beliakovi D ubatolov N hư v ậy là
tin h c h ấ t lẫn lộn hỏa th ạ c h tuỗi đêvôn hạ và
eifeli của pliứ c h ợ p h ỏa th ạ c h này cỏ th ế cho
phép ta đối chiếu tu ồ i c ủ a (1á c h ứ a chúng với
tạng Y ên lạc, h a y nói cách khác trầm tic h
đ êvôn ch ứ a p h ứ c h ợ p h ỏa th ạ c h đỏ cỏ tuôi
c o b le n c i m u ộ n — e if e li s ớ m
nguyên Tà ph in th u ộ c h u y ện Sình hồ L ai châu
cũng p h ố biến trầ m tíc h đêvôn c h ử a hóa th ạ c h san hô T ab u lata T uy tìn h trạ n g bảo tồ n hóa
th ạ c h không tố t n h ư n g ngưò-i ta cũng cỏ the xác đ ịn h đ ư ợ c các dạng sau : Favosites sp Squam eoíavosites (?) cf invissus (Yanet), Sqf
sp (cf Sqf b o h em icu s (P octa)), C lađopora spinosa sp nov., P a ra stria to p o ra cf u ralensis
Y anet, E ch y ro p o ra sp., C aliapora prim itiv a
Y anet, C haetetes ninae T ch ern y ch ev , C haeteti- p.ora vietn am ica D ubatolov et T ong-đzuy, C hae-
te tip o ra Sokolovi D u b ato lo v et T ong-đzuy,
C haetetipora m uonglaiensis sp nov
T rong sổ nhữ ng dạng kề trê n cỏ nhữ ng dạng gần gụi v ó i nh ữ n g loài đêvôn h ạ n h ư Squam eoĩavosites cf bohem icus (Pocta), P ara- tria to p o ra cf u rạ len sis Yanet P h ần lớ n những dạng còn lại ho ặc là nhữ n g loài m ớ i hoặc là nhữ n g loài eifell n h ư C haetetipora m uonglai- ensis sp nov., C aliapora prim itiv a Yanet v v
T rong số các p h ứ c h ợ p h ỏ a th ạ c h trê n khôn«
cỏ p h ứ c h ợ p h ỏa th ạ c h nào m ang tín h chất hoàn to àn của eifeli m à đều cỏ lẫn nhữ ng dạng của đêvôn hạ c ỏ lẽ nh ữ n g đá trầm tíc h
c h ứ a các hỏ a th ạ c h đỏ m ang tín h c h ấ t chuyền tiếp giữ a đêvôn h ạ và đêvôn tru n g T rong khu biền đêvôn m ang tín h ch ất chuyên tiếp đỏ d ĩ nhiên là nhữ ng đại biều cuối cùng củ a đèvôn
hạ v ẫn còn tiếp tụ c sống, đồng th ờ i b ẳt ‘.đầu
x uất hiện và p h á t triễ n nh ữ n g nhỏm đầu tiên
củ a sin h v ật đêvôn tru n g
T rong các p h ứ c h ọ p h ỏ a th ạ c h kề trê n càng không cỏ nhữ ng dạng kiẵu giveti Đ iều đỏ cho
ta th ấ y ý kiến của các n hà địa ch ất lập b ản đồ địa c h ấ t (A E B objikov, Bùi p h ú Mỹ, E D Vas- silevskaia và nhữ n g ngư ời khác — bản thảo 1963) cho các tầng đá vôi c h ứ a các p h ứ c họ-p
h ó a th ạ c h kê trê n hoặc ch ỉ có tu ô i eifeli hoặc eifeli — giveti là th iếu khả năng th u y ế t p hục Một điềm đặc b iệt đáng ch ú ý tro n g phứ c
h ợ p hỏ a th ạ c h đèvôn kê trê n là ta th ấ y cỏ nhiều dạng cS xư a hoặc gần gũi Yối nhữ ng dạng cS xưa Sự có m ặt của nh ữ n g dạng san
hô b ố n tia kiếu silua cũng n h ư các đại biêu của giống T hecia là m ột d ẫn chứ ng rõ rệt điều nòi trè n
ĐÊVÔN TRUNG
Bậc E ifeli
T rên địa p h ậ n miền Bẳc V iệt-nam trầm tích
tu o i eifeli ch ín h th ứ c gồm cỏ các đá sa diệp
th ạ c h và đá vôi ở H ạ-lang, P h iền g -đ ia, Đông- khê (C ao-bằng), Bẳc-so-n, V ạn-linh (L ạng-sơn), Sông Cầu (Q uảng-cố, C hợ-m ới, B ản -tin h — tỉn h B ẳc-cạn), L ũng-pán (bản Muông) và nhiều nơi ở H ò a-b ìn h , T ỉian h -h ỏ a, H ai
ti ư ơ n g v.v
67
Trang 5Các trầ m tíc h eifeli này p h à n b iệ t làm 2
nham tầ n g rõ rệ t N ham tầng d ư ớ i c h ủ y ếu
là sa diệp th ạ c h và nham tần g trê n gồm cỏ các
đá vôi đ en p h â n ló'p T ro n g sa diệp th ạ c h
rấ t p h ong p h ú di tíc h h ỏ a th ạ c h n gành tay
cuốn (B rach io p o đ a) còn tro n g đả vôi ngưò'i ta
đã p h á t h iện nhiều h ó a th ạ c h san hô
V ù n g H ạ l a n g (Cao-bẳng) T rong vùng
này đá vôi đ en p h ân lớp nằm tr ự c tiế p trê n
sa diệp th ạ c h P h ần đ iró i của đá vôi này
ch ứ a p h ứ c h ợ p h ó a th ạ c h eifeli điền h ìn h
T h à n h p hần giống loài của san hô v á ch đáy
(T ab u lata) g ồ m : Favosites goldfussi O rbigny,
Fav ro b u stu s L ecom pte, Fav cf shengi Lin,
Fav s a u rin i (F o n tain e), Fav pencolei F o ntaine,
P achyfavosites aff c ro n ig eru s (O rbignỵ),
G ep h u ro p o ra v ietn am ica D ubatolov et Tong-
dzuy, Squam eofavosites alv eo sq u am atu s sp
nov., C lađopora gracilis Salée in L ecom pte,
Cl aff crassa Y anet, Cl cf ze ap o ro id es D uba-
tolov, A lveolites aff insignis T ch ern y ch ev ,
A lveolites sp., C aliapora cf p rim itiv a Yanet,
C oenites v erm ic u la ris (M’ Coy), Coenites te n e l-
la G urich, C oenites declivis a ltaicu s D ubatolov,
H eliolites p o ro su s (Goldfuss), H eliolites in te r-
ìnedius Le M aitre, H eliolites cam baoi sp nov
Ngoài san hô r a tro n g đá trầ m tíc h vòi eifeli
ở đ ây D ương xuân Hảo và M A R zonsnickaia đã
xác đ ịn h các loài ta y cuốn (B racliiopoda) sau :
E u ry sp irife r to n k in en sisy (M ansuy) (S p irifer
spesiosus Schlot.), In d o sp irife r kvvangsiensỉs
Hou, F.odevonaria zeili (Mansuy), D icoelostro-
p h ia a n am itica (M ansuy) v à các dạng khác
T rong tấ t cả các dạng san hô ke trê n ngoài
n h ữ n g Ịoài mó'i và địa p h ư ơ n g ra tấ t cả các
đạng còn lại đều cỏ m ặt tronỊí các trà m tích
eifeli ở các nơi kh ác trê n tliế giói Chúng ta
th ấ y rõ ở đày không m ột dạng nào cỏ m ặt
tro n g c ác trầ m tícii đêvôn hạ ở các n o i khác
trè n th ế giói Đ iều đỏ ch ứ n g tỏ p h ần d ư ớ i của
tầng đá vòi đcn p h àn ió-p, ít nhiều đolom it
h ỏa ở H ạ-lang chắc c h ắn cỏ tucSi eifeli Ngoài
ra tro n g p h ứ c h ợ p hỏ a th ạ c h này ta cũng gặp
nhữ ng dạng và loài có sự phíìn bổ địa tầng
rộng h ơ n , ch ú n g cỏ m ặt từ exfeli đến giveti
và cả đêvồn th ư ợ n g nữ a, có nhữ n g loài ở
nhữ ng n ơ i khác đặc trư n g cho p h ần trê n của
eifeli và p h ần dư ó’i của givetỉ Gác loài đỏ như
P achyfavosites aff cro n ig eru s (O rbigny),
G ep h u ro p o ra v ie tn am ica D ubatolov et Ton,;-
dzuy, C lađopora gracilis Salée in L ecom pte,
Coenites v e rm ic u la ris (M’ Coy), C oenites te n el-
la G urich Điều này chứ ng tô vị trí đ ịa tầng
tư ơ n g đổi cao củ a trầ m tíc h c h ứ a chúng
(ch ín h là Ở Q uảng-cố, b ẵn T in h , Chợ-m ó'ĩ)
trầ m tíc h cac b o n a t đêvôn cũng r ấ t p h á t triề n
T ro n g th à n h p h ầ n san hồ ta th ẩ y cỏ m ặt Favosi- tes ro b u stu s L ecom pte, Fav shengi Lin,
P achyfavosites nodosus sp nov., G ep h u ro p o ra
cf eth eriđ g ei D ubatolov, S quam eofavosites alv eo sq u am atu s sp nov., s trh ito p o ra cf sch an - diensis D ubatolov, C aliapora crassim u ralis
T ong-đzuy, Cal d u b ato lo v i sp nov., Heliolites (P arah ) v u lg aris v a r irre g u ra ris T ch ern y ch ev , Hel (P a ra h ) sch an d ien sis D ubatolov
Cũng n h ư p h ứ c h ợ p h ỏa th ạ c h eifeli ở H ạ- lang, tro n g vùng này p h ứ c h ợ p h ỏ a th ạ c h -vừa nỏi trê n ngoài nhữ n g loài m ói ra còn h ầ u hết các loài đều đặc trư n g cho eifeli, không cỏ
m ột dạng nào c ủ a đ êvôn hạ T ro n g p h ứ c h ợ p cũng cỏ n h ữ n g dạng tr ê h ơ n cifeli n h ư H elioli- tes (P arah ) sch an đ ien sis D ubatolov
sơn) T rong đá vôi eifeli ỏ’ đ ày ta gặp F avo-
sites cf goldfussi O rbigny, F av cf ro b u s-
tu s L ecom pte, Fav cf basalticus (Goldfuss),
C rassialveolites crassus (L ecom pte), H eliolites
p o ro su s (Goldfuss) T ập h ợ p h ó a th ạ c h này tu y không pho n g p h ú do khỏng đ ư ợ c sưu tậ p m ột cách chú ý T u y n h iên , tấ t cả các dạng gặp đều
p h ù h ợ p vó'ỉ việc đ ịn h tu ỗ i đá là eifeli và tưcm g
đ ư ơ n g vó'i đ ả v ô i e if e il C f H ạ -la n g , s ô n g c ầ u
C á c v ù n g p h í a ĩ á IJ C a o - b ằ n q
T rầm tíc h eifeli cũng p hân b ố rộ n g rã i ở phía
tà y tìn h C ao-bằng n h ư sỏ c-g ian g , P ẳc-giài,
L ũng P án (b ản Muông), P h iên g -đ ia T ro n g đá vôi đ en p h ân IÓ'P ở P h iền g -đ ia và Lũng P án
cỏ các d ạng san hô v ách đ á y (T abulata) : Favosites cf b ry an i Jones, Fav Sp., P ach y fa- vosites p o ly m o rp h u s (Goldfuss), Squam eofa- vosites o b liq u esp in u s (T ch ern y ch ev ),E n n n o n sia crassa sp nov C ladopora sp., T h am n o p o ra sp., A lveolitella sp , C rassialveolites crassus (L ecorapte), C aliapora sp., C oenites bu lv an -
k erae D ubatolov, H elioütes sp
P h ứ c h ợ p h ó a th ạ c h này ch ứ n g tô rằn g đá
c h ứ a nỏ có tu õ i eifeli Việc Burê (R B ourret, 1922) và các n hà địa c h ấ t Pháp khác đ ịn h tu ô i
đá đêvòn ở P hiêng dia là đ êvôn th ư ợ n g là
k h ỏ n g c ỏ CO’ s ở k h o a h ọ c v ữ n g v à n g ,
V ù n q Đ ỏ n g k h ê (Cao-bằng) v ề phía
đông nam Cao bằng tro n g dái đá đen ở Đông khê đã p h á t h iện các dạng san hô vách
đ áy (T ab u lata) : Favosites cf b asalticu s Gold fass, Fav cf p o ly rao rp h o id es (F ontaine), P a- chyfavosites (?) sp., Squam eofavosites kulkovi
D ubatolov, C lad o p o ra cf m icro cellu la ta D uba- tolov, T h a m n o p o ra sp., C rassialveolites sp
P h ứ c h ợ p h ỏa th ạ c h này tu y không p h ong phú như n g cũng đ ả đề ch ứ n g m inh về tuối eifeli
củ a đá c h ứ a nỏ
T r ầ m t í c h e i f e l i c h ứ a s a n h ò ở
Trang 6th ạ c h kề trề n r a ở các vùng kh ác cung cỏ
nhữ ng trầ m tíc h caeb o n at ch ứ a hỏ a th ạ c h san
hô eifeli Ở vù n g Chợ Điền Sông Gâra tu y đá
kết tin h k há m ạn h như ng ngưcri ta cũng đẵ
p h át h iệ n F avosites sp in đ e t., Pachyfavosites
sp., P f cf m arkovskyi Sokolov
Ở các no‘i kh ác n h ư H òa b ìn h (suối Rút),
T h an h h ỏ a (Hồi xuân, Đông sơ n ) Hải d ư ơ n g
(Mạo khê) cũng có p h á t h iện h ỏ a th ạ c h san hô
dạng eifeli
Bậc G iveti
V ù n g V ạ n y ê n T rong vùng này trầ m tích
giveti lộ ra rô n h ấ t là tro n g lát cẳt đọc theo
sông Đà ở suối Lôi — Mó tôm Đá trầm tíc h G i-
v e t i ở đ à y c ũ n g c h ủ y ế u là đ ả v ô i đ e n p h â n lớ p
cỏ xen m ộ t ít sa th ạ ch quaczit P h ứ c h ợ p h ỏ a
th ạ c h ỏ 'đ â y đ ãđư ọ-c xác lập các loài và dạng :
G ep h u ro p o ra vietn am ica D ubatolov et T ong-
dzuy, C lađopora aff r a ra D ubatolov, T h a m n o -
p o ra polygonalis (Mansuy), T rac h y p o ra d u b a -
tolovi sp nov., C rassialveolites cavernossus
(Lecom pte), C aliapora aff b a tte rsb y i (Milne-
E d w ard s et Haim e), C aliapora p a rv a sp nov.,
S coliopora d e n tic u la ta (M E d w ard s et Haim e),
Scoliopora cf d a b ro v e n sis D ubatolov, C haete-
tes (L itophyllum ) in flatifo rm is sp nov., C hae-
tetes cf sala iric u s D ubatolov
P h ứ e h ợ p h ỏa th ạ c h nà3r cỏ các đặc tín h
sau :
— T ro n g pliứ c h ợ p cỏ m ột sổ loài đâ cỏ m ặt
từ tầng trê n của eifeli n h ư G ep h u ro p o ra v ie t-
nam ica D u b a ío lo v e t T ong-dzuy, C aliapora dll
b atolovi sp nov., 3 y rin g o p o ra eifeliensis Sch
lü te r Cỏ nhữníị loầi chủ yếu p h ân b ố tro n g
giveti như n g cũng cỏ gặp tro n g eifeli n h ư
T h a m n o p o ra polygonalis (Mansuy) ( = T h am n o -
p o ra tu m e fa c ta I.ecom pte)
— Một số khá ló'n loài đặc trư n g cho tu ô i
giveti, h a y là nhữ n g loài m ói như ng rấ t gần
gũi vó’i nh ữ n g loài đặc trirn g cho giveti N hữ ng
loài đỏ n h ư T ra c h y p o ra đubatolovi sp nov.,
C rassialveolites cav ern o su s (L ecom pte), Calia-
p o ra aff b a tte rsb y i (M E d w ard s et Haime),
Scolopora d e n tic u la ta (M E d w ard s et Haim e),
S coliopora cf đ u b ro v en sis D ubatolov, N atalo-
p h y llu m sp
Qua sự p h ân tíc h trê n ta th ấ y rõ tập h ợ p
h ỏ a th ạ c h n ày ta y đặc trư n g cho giveti như ng
cũng còn n h iều dạng của eifeli T ác giả đề
nghị xếp trầ m tíc h c h ứ a p h ứ c h ợ p h ỏ a th ạ c h
ke tr ê n vào n h ữ n g tâ n g dưó'i cùng của bậc
giveti
V ù n g H ạ l a n g Ở Hạ lang nằm c h ỉn h h ợ p
trê n đá vòi e if e li: là đá vôi c h ứ a silic m àu
ã®n ( = Xêri Hạ lang củ a R B o u rret, 1922) Ở
đ â y ngoài h ỏ a th ạ c h san hô v ách đ áy (T ab u
-la ta ) ra còn ' gặp h ỏ a th ạ c h ngầiih ta y cuốn (b rac h io p o đ a) : Strigocephalus cf b u rtin i Defr
G ỵpudila aff b ip lic a ta (S ch n u r.) và san hô bổn tia G rypophyllum sp., P h illip sa tra e ra sp.,
s tro m a to p o ro id e a : stro m a to p o ra co n cen trica
G old., A m phipora ex gr blo k h in ĩ Yavorsky
T ro n g p h ứ c hcrp h ó a th ạ c h san hồ vách đáy (T ab u lata) cỏ T h am n o p o ra cf irre g u la ris L c- com pte, T h a m n o p o ra alina E rm akova, C rassial- veolites crassus (L ecom pte), Cal aff b a tte rs - bỵi (M Edw ards et Haim e), C oenites ■vermicula-
r h (M’ Coy), C oenites cf te n e lla G urich, P la -
co coenites sp , H eliolites sp
P h ầ n ló-n các dạng này cũng đặc trư n g cho
tu ỗ i giveti, tu y nhiên cũng cỏ nhữ ng loại kiều eifeil Đ iều này cho p hép ta so sán h vị tr í rtịa tằn g c ủ a (lá c h ứ a chúng ngang v ố i trầ m tíc h giveti ở lát cẳt suối Lôi-MỎ tôm vùng Vạn yên
V ủ n g M ạ o k h ê — H ạ l o n g T rong vùng
này cũng cỏ m ặt nhữ n g dải đá vôi tu ồ i giveti
v ó i các dạng h ỏ a th ạ c h san hô vách đáy (Ta-
b u l a t a ) : T h a m n o p o ra polygonalis (Mansuy),
T h p o ly trem atifo rm is sp nov., T h cf cerv i-
co rn is (Blainviíie), T h cf nicholsoni (F rech), Alveolites ta e n io fo rm is S ch lü ter, C rassialveo- lites crassus (L ecom pte), C allapora b a ttersb y i (M E d w a rd s et H aim e), Scoliopora d en ticu lata (M E d w a rd s et H airae), T y rg an o lith es sp
V ù n g Q u y đ ạ t T rong vùng Quy đạt
Q uảng-bình) trầ m tíc h tu ỗ i giveti rấ t phS biến như ng th à n h p h ần cacb o n at ít phS biến h ơ n các vùng nỏi trê n
T rong trầ m tíc h cacb o n at đã gặp các loài và dạng san hò v ác h đ áy : T h a m n o p o ra p o ly fo rata (Schlotheim ), T h nicholsoni (F rech ), Th
m in o r D ubatolov.T li aff boloniensis (Gosselet),
T h cf.angusta L ecorapte T h alina Ermakova*
A lveolites a d m irab ilis sp nov., C rassialveolites crassu s (L ecorapte), C aliapora b a ttersb y i (M
E d w ard s et Haim e), Coenites subram osus Le- com pte, C oenites qu y d aten sis sp nov,, P laco- coenites sp., R em esia k e ttn e ri sp nov
P h ú c h ợ p h ó a th ạch v ừ a nêu trê n ch ử n g tỏ
vị tr í địa tần g khá cao của đá c h ứ a chúng Đa
sổ các loài đều đặc trư n g cho tu o i gi^veti, không
m ột dạng nào gần gũi vó’i các dạng củ a eifeli Một số các loài p h ân bố rộng h ơ n , chúng có
m ặt ở các nơi khác trê n th ế giỏi cả ở p hần trê n của giveti và cả ở đêvôn th ư ợ n g
ĐÊVÔN THƯỢNG
Bặc F rasn i
H ỏa th ạ c h san hô vách đ áy (T abulata) chl
p h á t h iện ở Mỹ đứ c tỉn h Q uâng-bình, và chì
p h á t h iện đ ư ớ c ba l o à i : T h a m n o p o ra
polyfo-96
Trang 7f a ta (Schlotheim ), Scoliopora d eliticu lata (M
E d w a rd s et H aim e) v à Crassialveolites sp C ả3
dạng nói tr ê n ỏ- các nơi khác trê n th ế giỏi đều cỏ
m ạ t tro n g Ca b ậc giveti (đêvôn tru n g ) và fra sn i
(đovọn th ư ợ n g ) như ng trong các lá t m ỗng san
ho đa p h ä t h iẹ n nhiêu dạng trà n g m ang lỗ
(F o rarn in ifera) đặc trư n g cho frasn i (theo sư
xác đ ịn h củ a O.I Bogush)
Sự p h át triề n củ a san hô vách đáy ( í a b u -
la ta ) tro n g kỷ đê vòn ở V iệt-naill trà i q ua m ấy
giai đ oạn rõ rệ t
Giai đoạn th ư n h ât là vào th ò i kỳ coblenci
muọn eifeli sớm Đặc tính của san hô vách
3 ay (T ab u lata) tro n g giai đoạn này là các đại
b iếu củ a họ F avositidae rấ t p h á t triề n Các đại
biều của H eliolitidae cũng r ä t phong p h u
T rong giai đ o ạn này cũng cỏ m ặt nhiều dạng
san hô sợi (C haetetida) Một đặc' tín h kh ác ã
san hô tro n g giai đoạn này cỏ' nhiều dạng cS
sống só t
Giai đoạn th ứ h a i của sự p h ả t triẽ n san hô
v ách đ áy (T ab u lata ) kỷ aêvôn ở V iệt-nam
d ien ra vào eifeli Trong giai đoạn này vai trò
c ủ a F a w s itid a e bị giảm sút hơ n giai đoạn
trư ớ c n h ư n g n h ữ n g đại biêu v á c h đáy cua
F av o sitid ae lại có ý n g h ĩa lớ n T rong giai
đoạn này ta không còn th ẫ y nhữ n g d ạng cã
xư a, đồng th ò i lại còn th ấ y n h ữ n g dạng sẽ
sống chủ yếu ở glveti
Giai đoạn th ứ ba của sự p h á t triễ n san hô
v ach đ ay (T a b u lata) đêvôn ở V iệt-nam diễn ra
vào n ử a đ ầu thò-i giveti Bẳt a ầ u từ giai đoạn
này san hô v ách (láy (T a b u la la ) m ang tín h m ói
rõ rệt Gác đại b isu của F av o sitid ae h ẫu như
k h ô n g c ò n n ữ a , tr o n g k h i aỏ v a i tr ò củ a
P ach y p o riđ ae lại rẩ t lớ n T rong th à n h p h ần giổng loài ngoài nhữ n g dạng đặc trư n g của giveti ra còn cỏ nhữ n g dạng đã x u ấ t hiện từ cuối eifeli
Giai đoạn th ứ tư : giveti m uộn — fra sn i
T ro n g giai đ o ạn này các đại b ilu của giống
T h a m n o p o ra r ấ t phái trie n , ngoài ra vai trò
củ a C oenitidae cũng r ấ t ló’n
Do kết q u ả nghiên cứ u 'về p h â n loại và
p h ân b ố của san hô vách đ áy (T ab u lata kỷ
đ êvôn) ả Bẳc V iệt-nam tác giả rú t ra m ấy
n h ận xét đ áng ch ú ỷ
1 Ta cỏ th ề p h àn b iệ t th à n h p h ầ n san hô
v ác h đ áy đêvôn ỏ' V iệt-nam làm 2 nhỏm rS rệt N hỏm th ứ n h ấ t gặp ở các trâ m tíc h đêvôn Bắc bộ và T h a n h h ỏ a N hỏm th ứ hai gặp tro n g trầ m tíc h đêvôn ả Quảng b ìn h (đó-i nham tưcm g cấu tạo Trưò'ng-S0’n) Mỗi nhỏm
cỏ m ột th à n h p h ầ n giống loài dặc trư n g riêng cho m ình Đ iều đỏ cho p hép ta su y ng h ĩ đến
sự p h â n ch ia k h u vự c biẽn đêvôn của 2 khu
vự c v ừ a nói Cỏ the 2 khu vự c b iền đó tro n g
kỷ đ êvôn ít liên h ệ vó'i nhau
2 T rong th à n h p h ầ n các p h ứ c hợ p hỏ a
th ạ c h san hô v á c h đ áy kỷ đ èvôn cr V iệt-nam
ta th ấ y rấ t nhiều giống loài đã gặp tro n g trầ m tíc h cùng tu ồ i ở vùng núi Sian-A ltai,
U ran và T ây Âu Đ iều đỏ ch ứ n g tô m ối liên
hệ cô địa lý c ả a k h u biền đêvôn ở V iệt-nam
và các vùng v ừ a nói
3 T rong th à n h p hần h ỏ a th ạ c h san hô đêvôn của V iệt-nam cỏ nhiều dạng cỗ sống sát Đ iều n ày cỏ lẽ cỏ liên q u an đ ến sự th a y đỗi chậm về điều kiện địa 1Ỷ tự nhiên tro n g các khu b iền đ êvôn ở V iệt-nam tro n g khi Ở các nơi khác đ iều kiện địa lý tự nhiên đã th a y đôi nhiều ho-n
RÉSUMÉ
R é s u lta ts p r é lim in a ir e s d e s r e c h e r c h e s b io s tra iiç jra p h iq u e s
d e s c o e le n té r é s ta b u lif o r m e s d é v o n ie n s du N ord V iê t-n a m
En se b asan t su r les re c h e rc h e s c o n c e rn a n t la classificatio n et la com position des com plexes de fossiles de c o e le n té ré s ta b u lifo rm e s (T abulés, H élio lith id és et C haetétidés) et su r
1 étu d e des te rra in s c o ra llifè re s dévo n ien s du N ord V ietnam , l'a u te u r a m o n tré le u r signification
s tra tig ra p h iq u e vis à vis des te r ra in s dévoniens
En se b a sa n t s u r les fossiles de co rau x et, à mi c e rta in degré, s u r les a u tre s groupes de fossiles, 1 a u te u r a p ré se n té la su b d iv isio n stra tig ra p h iq u e du d évonien c o ra llifè re au N ord
V ietnam com m e s u it:
L es t e r r a i n s s é d im e n ta ir e s d é v o n ie n s in f é r ie u r s — d é v o n ie n s m o y e n s
F aisan t p a rtie de c e tte catég o rie, so n t les ro ch es d év o n ien n es de la région de Yen lac,
de T ran g xa et des e n v iro n s de !a v ille de T bai nguyên, du soiig Nho q ue, de Bao lac, de Khao lôc — Quan ba (Ha giang) e t d ’u ne p a rtie de Lai châu Dans les ro ch es sé d im e n ta ire s des en d ro its suscités, se tro u v e n t des fo ssile s à c a ra c tère m élangé du d évonien in fé rie u r et de l’eifélien du
Trang 8dévonien m oyen L’a u te u r propose égalem ent l’étab lissem en t de l’h o rizo n local de Yen lac'
ca ractéristiq u e des sédim ents snsin d iq u és et c o rre sp o n d a n t au coblencien su p é rie u r — eifélien
in férieu r
Le Dévonien m oyen
L ’étage eifélien : co m p ren d les roches séd im e n ta ire s d év o n ie n n es de Ha Lang (La p a rtie
in fé rie u re des calcaires de Ha lang) de la rég io n de Sông Cau (Q uang cố, Bản tín h , Chợ m ới) Bắc sơn Van linh, la p a rtie O uest de Cao bang (P hieng dia, Lnng P an v.v ), de Đong khe
L ’étage qivètien : co m p ren d les séd im en ts à c a rb o n a te s de Van yen (Suoi Loi, Mo tom ),
de Ha lang (série de H alang de R B o u rre t), de Mao khe — Ha lang, de Quy đat
Le D évonien s u p é r ie u r
L ’étage f r as n i e n : co m p re n d les ro ch e s carbom itées et les schistes c a lc a ires de My dire.
L’a u te u r p ré se n te tro is re m a rq u e s g énérales su r la signification b io stra tig ra p h iq u e et p a léo géographique des co elen térés dévoniens au N ord V ietnam :
1 Les co elen térés ta b u lifo rm e s du Dévonien au N ord V ietnam so n t ré p a rtis dans deux régions d iffé re n te s au p o in t d e vue co m position g én é riq u e et spécifique C hacune de ces régions diffère égalem ent pal’ les c a ra c tère s de ses ro ch es sé d im en taires La p re m iè re région co m p ren d
le Bac bô et la p ro v in ce de T h a n h hoa La deuxièm e région c o m p re n d la zone de T ruong son
2 La com position des co elen té rés ta b u lifo rm e s dévoniens au N ord V iêtnam est trè s v o i sine de celle des co elen térés ta b u lifo rm e s dévo n ien s de la régions m ontagneuse du S a ia n —Altai
et de l’E u ro p e Ceci p ro u v e q ue la m er d év o n ien n e au V ietnam a p p a rtie n t à la p rovince zoolô- gique eu rasie n n e
3 D ans la com position des corau x dévoniens au N ord Viêt nam , sont p ré sen tes plusieur-i form es re liq u es qui existent en m êm e tem ps q ue les form es ty p iq u es du (iévonien moyen
T Ả I L I Ệ U T H A M KHẢO Bourret R 1922 É tu d es géologiques su r le N o rd -E st du T o n k in Bull Serv Geol
In d o ch in e Vol XI, Fase 1, H anoi Deprcit J 1913 I N ote su r les te rra in s p rim a ire s dan
le N ord-A nnam et dans le bassin de la R ivière N oire (T onkin) et s u r la C lassification de
te rra in s p rim a ire s en In d o c h in e II, III, IV Mera Serv Geol In d o ch in e Vol II fasc
2, H anoi De prat J 1915 É tudes géologi ịUes su r les régions se p te n trio n a le s du h a u t
T onkin Mem Serv Géol In d o ch in e Vol IV Fasc 4, Hanoi Dussault L 1929 C o n trib u
tio n à l’étu d e géologique de la feuille de Van yen (Tonkill) Bull Serv Géol Indochine Vol XVIII fasc 2 Hanoi Fontaine H 1954 É tude et révision de T ab u lés et H eliolitidés
du dév o n ien d ’In d o ch in e et du Y unnan A rch Géol V ietnam № 2, (I—VII) Saigon F o n taine H 1961 Les M ad rép o raires p aléozoiques du V ietnam , du Laos et du Cam bodge Arch
Géol V ietnam № 5 Saigon Fromaqet J 1952 É tu d es géologiques su r le N ord-O uest du
Tonkin et le N ord du H aut-L aos Bull Serv Géol In d o ch in e Vol XXIX, fasc 6, Hanoi
Lecompte M 1939 Les T ab u lés du D évonien m oyen e t su p é rie u r du b o rd Sud du bassin de
D înant Mein Mus Roy Hist Nat Belgique № 90 B ruxelles Le Maître D 1934 É tude su r
la fau n e des calca ires d év o n ien s du bassin d ’A ncenis Mein Soc Géol du N ord, tom e XII Lille Mansinj H 1913 Paléontologie de l ’A nnam et du T onkin Mem Serv Géol In d o ch in e
Vol II, fase III, Hanoi Mctnsuy H 1913 N ouvelle c o n trib u tio n à la Paléontologie (le
l’Indochine Méin Serv Géol In d o ch in e Vol II, fase V, H anoi Mansuy H 1919 Catalogue
général, p a r te rra in s et p a r Jocalités, des fossiles recu eillis en In d o ch in e et au Y unnan Bull Serv Géol In d o ch in e Vol VI, fasc 6 H anoi Mansuy H 1920, S up p lém en t au catalogue
général des fossiles re cu eillis en In d o ch in e et au Y unnan Bull Serv Géol- In d o ch in e Vol V II, fasc 3, H anoi Mansuy H 1921 D escription des fossiles des te rra in s paléozoiques et
m ésozoiques du T onkin se p te n trio n a l (feuille de Cao bang, de Ha lang, de T h a t khê et de Lang sơn) Mein Serv Géol In d o ch in e Vol VIII, fase I H anoi Patte E 1927 É tudes géolo
giques d an s l’E st du T onkin Bull Serv Géol In d o ch in e Vol XVI fasc 1 H anoi Saurin E
1956 L exique stra tig ra p h iq u e in te rn a tio n a l Vol II, Asie, fasc 6 In d o c h in e P aris 140 pgs
Tạ hoàng Ti nh 1964 G iói th iệ u trầ m tíc h đêvôn tro n g vùng T h ần sa T h á i nguyên T ập sari
địa ch ất số 30, tra n g 3—10 Г е о л о г и ч е с к и й и н с т и т у т А к а д е м и Н а у к К Н Р , 1956 Р е г и
он ал ьн ая с т р а т и г р а ф и я К и т а я П е р е в о д с к и т а й с к о г о я з ы к а И з д -BO И н о с т р ли т
М осква, I960 Г е о л о г и ч е с к и й и н с т и т у т А к ад ем и Н а у к К Н Р , 1958, Р е г и о н а л ь н а я
71
Trang 9Tập IV - sổ 2 T ập san SINH VẬT - ĐỊA HỌC 5-1965
с т р а т и г р а ф и я К и т а я , вы п вто р о й П е р е в о д с к и т а й с к о г о я з ы к а И з д -BO И н о с т р л и т
М ос ва, 1963 Д овж икО в A E., Б у и ф у М и , В а с и л е в с к а я Е д и д р у г и е , 1964
Г е о л о ги я С е в е р н о го В ьетн а м а О б ъ я с н и т е л ь н а я з а п и с к а к г е о л о ги ч е с к о й к а р т е С ев
В ь ет н ам а в м а с ш т а б е 1:500-000 (р у к о п и сь) Д у б а т о л о в в н 1959- Т а б у л я т ы , Г ел и -
о л я т и д ы и Х е т е т щ ы С а л у р а и д е в о н а К у з н е ц к о г о б а с с е й н а Т р у д ы В Н И Т Р И В ы п
139 М о с к в а Д у б а т о л о в в H , Л и н Б а о -ю и и Ч и Ю н-И , 1959- Д е в о н с к и е Т а б у л я т ы
и ге л и о л и гн д ы р а й о н а у н о р (С р е д н я я ч асть Б о л ь ш о го х и н г а н а ) Monogr Inst Geol Mi nist Geol China Series в stra tig ra p h y an d P aleontology Vol I № 1, Peking Л ю Хун-
ю н, 1962 П а л е о г р а ф и ч е с к и й А тлас К и т а я М о с к в а И зд И н о ст р л и т П е р е в о д с К и
т а й с к о г о я з ы к а С околов Б с 1952 Т а б у л я т ы п а л е о зо я Е в р о п е й с к о й ч аст и С С С Р
Ч а с т ь IV Д е в о н р у с с к о й платф орм ы и зап ад н о го У р а л а Т р В Н И Г Р И Н ов с е р В ы п 62
С о к о ло в Б С 1955 Т а б у л я т ы п а л е о з о я Е в р о п е й с к о й ч ас т и С С С Р В е д е н и е Т р у д ы
В Н И Г Р И Н о в С е р В ы п 85 Ч е р н ы ш е в Б Б 1951, С и л у р и й с к и е и д е в о н с к и е
T a b u la ta и H eliolittda о к р а и н К у з н е ц к о г о у г л е н о с н о г о б а с с е й н а М о с к в а Ч и Ю н-И 1964- Т а б у л я т ы р а н н е г о в е к а с р е д н е го д ев о н а в р а й о н а Э р л а н ш а н З ап ад н о й ч ас т и п р о
С ы ч у ан ь Acta P alaeo n t Sinica Vol XII, № 4, с т р 604 — 607, табо I — VI Ч у д и н о в а и и
1959- Д е в о н с к и е там н оп ори д ы Ю ж н ой С и б и р и т П а л е о н т Я н-та А Н С С С Р , том LXXII
Я н е т ф E , 1959 Б р а х и о п о д ы и к о р а л л ы и з э й ф е л ь с к и х б о с п т о н о с т н ы х о т л о ж ен и й
восточного ск л о н ы с р е д н е го и с е в е р н о г о У р а л а П о д к л асс T a b u la ta , стр 86 — 133,
т а б л XXXIV - L X I
T r ư ờ n g Đại học Bách khoa
N h ữ n g n ét c h ủ y ế u tron g lịc h s ử phát tr iề n các
c h u y ề n đ ọ n g th ă n g trầm ở m iền Bẳc V iêt-n a m
G iai đ o ạ n Cồ s i n h tr u n g và t h ư ợ n g
Sau khi p h ần lứ n l&nh th ồ đ ư ợ c d â n g lên
vào cuối Silua, m iền Bẳc V iệt-nam lại bị lòi
cuốn vào q uá tr ìn h sụ t võng ở giữa Đ êvôn hạ
và n h ư th ế lại b ắ t đầu m ột giai đ oạn m ới của
lịch sử p h á t triề n các c h u y ến động th ăn g
trầ m — giai đ o ạn ch sinh tru n g và th ư ợ n g
Giai đ o ạn p h á t triê n lcm này ở m iền Đòng
nam Ả cỏ th ề p h â n làm 2 giai đ oạn p h ụ : giai
đ o ạn phụ Co sin h tru n g (kỷ Đ êvôn) v à giai
đoạn p h ụ c ồ sin h th ư ợ n g (C acbon — P ecm i)
ngăn cách n hau bằng m ột th ờ i kỳ b iền lù i rỗ
rệ t vào cuối C ácbon hạ
G ỉaỉ đ o ạ n p h ụ c& sin h t r a n g
giữ nguyên sơ đồ kiến tạo đ ặc trư n g cho Silua
th ư ợ n g Ở p h ía Bắc V iệt-nam (Sơ đồ 1) v ẫn
giữ nguyên khối dâng lên th ố n g n h ấ t gồm các
NGÔ THƯỜNG SAN, I A RÊ7ANÔP
cấu tạo P h u h o ạt, T ây bílc Việt nam , Đòng bắc Việt nam , Nam v à n nam và địa khổi Ka- tazi Cáu tạ o sông Đà bị sụt YÕng vào đầu kỷ Silua, đến th ờ i kỳ G êđini cũng đưcrc dâng lên
T rầ m tíc h G êđini c h ỉ [ắng dọng tro n g vùng trũ n g Trưò-ng sơn T ại đ ây th eo F rô m ajê trầ m tíc h đ ư ợ c lắng đọng m ột cách liên tụ c từ Si-
lu a hạ đến Đêvôn tru n g Ở vù n g T rấ n nin h ,
T rư ờ n g sơ n (th u ộ c Lào) trầ m tíc h G èđini gồm
cỏ các diệp th ạ c h m ầu hòng c h ứ a h ỏa th ạ c h
ch uyẽn tiế p từ Silua đ ến Đêvôn : S p irifer cf
m etu en s, S tro p h e o đ o n ta cf sc h u c h e rta n u m Ở vùng Sầm n ư a lộ grauvac, cỏ lẽ do sự bào
m òn củ a khối dâng lên ở p h ía bắc Việt nam
Ở p h ía N am , về h ư ớ n g rtịa khối Công ta m
d iệp th ạ c h đ ư ợ c th a y th ế b ở i đá vôi lộ ra &
gần Đà nẵng d ư ó l dạng đá h oa do b iế n ch ất tiếp x úc tạo nên Tưó'ng đá vòi cũng q u a n sát
th ấ y ở vùng p h ía đông C iím puchia gần stu n g