Địa bàn tỉnh Quảng Bình dân cư chủ yếu là nông thôn, nền kinh tế chủ yếu là cá nhân buôn bán nhỏ lẻ, BIDV Quảng Bình có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển các sản phẩm dịch vụ mảng bán
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ THỊ PHƯƠNG HÀ
PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 1: PGD.TS Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: TS Lê Công Toàn
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính ngân hàng họp tại Trường Đại học kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 09 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin– Học liệu và truyền thông, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn huy động từ khách hàng có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh tiền tệ của NHTM Nguồn vốn huy động từ khách hàng cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn phục vụ cho kinh doanh Thông thường vốn được huy động từ khách hàng chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn Vốn của các NHTM thông thường được huy động từ nhiều nguồn, tuy nhiên vốn huy động từ KHCN là nguồn vốn thường xuyên, ổn định, ít rủi ro hơn cả Bởi vậy, đẩy mạnh huy động vốn KHCN là mục tiêu mà các NHTM đều đang hướng đến Nguồn vốn huy động của ngân hàng càng cao thì tổng nguồn vốn của ngân hàng
sẽ tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sử dụng vốn, giúp cho đơn vị có được sự phát triển bền vững, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng
Địa bàn tỉnh Quảng Bình dân cư chủ yếu là nông thôn, nền kinh tế chủ yếu là cá nhân buôn bán nhỏ lẻ, BIDV Quảng Bình có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển các sản phẩm dịch vụ mảng bán
lẻ trong đó có dịch vụ huy động vốn KHCN Thị phần huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình trên địa bàn tỉnh biến động giảm liên tục qua các năm cụ thể: năm 2016 là 22,02%, năm 2017 là 21,16%, năm 2018 là 19,36% Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Quảng Bình) là một trong những chi nhánh lớn và có thời gian hoạt động khá lâu trong hệ thống các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam và có mặt rất sớm tại tỉnh Quảng Bình Tuy nhiên thị phần huy động vốn của đơn vị ngày càng giảm trong thời kỳ nền kinh tế đang tăng trưởng trong các năm qua cho thấy các chính sách, sản phẩm, các kênh huy động vốn đã và đang áp dụng trong giai đoạn mới chưa phát huy hiệu quả, vì thế cần
Trang 4có những giải pháp tối ưu hơn để gia tăng được thị phần huy động vốn, đặc biệt là huy động vốn tiền gửi KHCN của BIDV Quảng Bình cần được tăng cường và trở nên cấp thiết
Bên cạnh đó, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về hoạt động huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình trong khi đây lại là một mảng hoạt động có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình Do vậy tất yếu Ngân hàng cần có các giải pháp để chú trọng và phát triển hơn nữa đối tượng KHCN trong huy động vốn
Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Phát triển huy động vốn cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình Nghiên
cứu của tôi qua luận văn này có đóng góp mới đó là đi sâu nghiên cứu về đối tượng KHCN, phân tích vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động từ KHCN trên địa bàn đối với hoạt động của ngân hàng Từ
đó tác giả đưa ra giải pháp cụ thể để phát triển nguồn vốn huy động
từ dân cư trên địa bàn trong bối cảnh chung của nền kinh tế hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống, tổng hợp lý luận cơ bản về huy động vốn của ngân hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian từ 2016-2018
Qua đó đề xuất những khuyến nghị để phát triển huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình thu được kết quả tốt hơn, đảm bảo huy động được nguồn vốn ổn định, chi phí thấp
Trang 53.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đặt ra đề giải quyết vấn đề bao gồm:
- Hoạt động huy động vốn KHCN bao gồm những vấn đề nào? Các tiêu chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn KHCN tại NHTM
là gì? Hoạt động huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình đang diễn ra như thế nào? Những thành công, hạn chế, nguyên nhân trong hoạt động này tại BIDV Quảng Bình là gì?
- BIDV Quảng Bình cần làm gì để phát triển hoạt động huy động vốn KHCN tại chi nhánh mình?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình
Đối tượng khảo sát: Tác giả dự định phỏng vấn các cán bộ ngân hàng thuộc phòng KHCN, Phòng giao dịch khách hàng về những vướng mắc gặp phải khi tiếp cận chào mời KHCN gửi tiết kiệm tại ngân hàng, phỏng vấn khách hàng quan trọng, khách hàng tiềm năng của chi nhánh về những về những mong muốn của họ khi chọn ngân hàng đề gửi tiền
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về toàn bộ hoạt động huy động vốn KHCN
- Không gian: Tập trung phân tích tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
- Thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018, số liệu nghiên cứu gần nhất với thời gian nghiên cứu của luận văn để những nghiên cứu
có giá trị ứng dụng trong thực tiễn
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp mô tả, so sánh và đối chiếu
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp phát triển huy động vốn khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ trước tới nay đã có rất nhiều công bố, đề tài, luận văn nghiên cứu về hoạt động huy động vốn đối với các ngân hàng thương mại.Các công trình nghiên cứu đóđều có cách nhìn nhận và tiếp cận giống nhau, đã có những đóng góp trong việc giải quyết những vấn
đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động huy động vốn, phân tích thực trạng phát triển hoạt động huy động vốn đối với các chi nhánh ngân hàng khác nhau Đối với mỗi đơn vị thực tế nghiệp vụ huy động vốn đều có những điểm khác nhau, thực tế phát sinh cũng khác nhau nên giải pháp thực hiện cũng có những điểm khác biệt theo từng đề tài, từng không gian, thời gian nghiên cứu Tuy nhiên để áp dụng vào thực tế mỗi ngân hàng, mỗi địa bàn thì còn nhiều vấn đề cần phân tích Ngoài ra những công trình trên lại chưa đi sâu vào phân tích đối với một nhóm khách hàng rất có tiềm năng đó là khách hàng cá nhân Tuy có rất nhiều điểm có thể kế thừa từ các nghiên cứu trên nhưng qua tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên, có thể nhận thấy
Trang 7được khoảng trống nghiên cứu:
Về nội dung: Yếu tố về môi trường, điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội khác nhau tạo nên sự khác biệt về hoạt động huy động vốn KHCN giữa các địa bàn tỉnh/thành phố
Về không gian nghiên cứu: Trong 03 năm gần đây chỉ có một
đề tài nghiên cứu về vấn đề mở rộng huy động vốn tại BIDV Quảng Bình, tuy nhiên đối với mảng huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình thì chưa có nghiên cứu nào được công bố
Về thời gian: Các nghiên cứu chủ yếu cập nhập dữ liệu đến
năm 2015 là thời điểm mà cả nước nói chung và tỉnh Quảng Bỉnh nói riêng đang trong bối cảnh chịu ảnh hưởng chung của suy thoái kinh
tế toàn cầu; trong 3 năm gần đây là giai đoạn nền kinh tế tăng trưởng khá ấn tượng và ổn định Thêm vào đó, sau một thời gian dài chưa chú trọng vào mảng bán lẻ, trong giai đoạn này đến năm 2025, BIDV đang nhắm đến mục tiêu dẫn đầu hệ thống ngân hàng về hoạt động bán lẻ trong đó có mảng huy động vốn KHCN Do vậy mảng phát triển huy động vốn KHCNphản ánh đúng tình hình kinh tế xã hội chung của tỉnh Quảng Bình và định hướng tăng trưởng của BIDV nói chung và BIDV Quảng Bình nói riêng
Qua quá trình nghiên cứu tôi nhận thấy mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về huy động vốn tại các NHTM nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào các giải pháp phát triển huy động vốn đối với KHCN tại BIDV Quảng Bình Do đó sau khi tham khảo những
cơ sở lý luận đúng đắn về huy động vốn KHCN, tham khảo và rút kinh nghiệm của những luận văn đi trước, tổng hợp và học hỏi các bài báo liên quan, đồng thời bổ sung, đưa ra giải phápkhắc phục
những thiếu sót tại luận văn của mình
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về vốn huy động khách hàng
cá nhân
1.1.2 Vai trò của huy động vốn khách hàng cá nhân
- Đối với nền kinh tế: Huy động vốn khách hàng cá nhân thông
qua kênh huy động từ các NHTM có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước, giúp chính phủ và nhà nước thực hiện các công cụ điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả hơn
- Đối với ngân hàng thương mại: Vốn huy động từ KHCN là
cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, quyết định quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng và quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường
- Đối với khách hàng: Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho
các cá nhân một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, là nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi
có mức độ rủi ro thấp.Bên cạnh đó, thông qua nghiệp vụ cho vay ,
vốn dượcđưa đến cho các doanh nghiệp, cá nhân khác có vốn đầu tư
phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng
1.1.3 Các hình thức huy động vốn khách hàng cá nhân
Huy động vốn từ khách hàng cá nhân qua tài khoản thanh toán, qua tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và qua phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá
khác
1.1.4 Rủi ro trong huy động vốn khách hàng cá nhân
Rủi ro thường gặp trong huy đồng vốn khách hàng cá nhân
Trang 9gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp
1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan điểm về phát triển huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.2.2 Các giải pháp phát triển huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
-Lãi suất huy động vốn phải hợp lý và linh hoạt, vừa phù hợp
với thị trường, lại đảm bảo quyền lợi khách hàng, vì đối tượng KHCN là phân khúc thị trường có sự nhạy cảm với biến động lãi suất lớn
- Đa dạng các hình thức/sản phẩm huy động vốn, thiết kế từng
loại sản phẩm cho từng phân khúc khách hàng
- Thường xuyên đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, đặc biệt là
đội ngũ cán bộ trực tiếp giao dịch với khách hàng và đội ngũ cán bộ chăm sóc khách hàng
- Đẩy mạnh công tác quảng bá, tiếp thị hình ảnh của ngân hàng
và các sản phẩm huy động vốn mới của ngân hàng đến người dân nhiều hơn
- NHTM nên chú trọng đến việc phát triển các điểm giao dịch ở
vùng nông thôn nhằm phát triển thêm nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, đồng thời mở rộng cho vay phát triển sản xuất
Trang 10định thể hiện ngân hàng quản lý việc huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả, an toàn
Chỉ tiêu về số lượng KHCN và tốc độ tăng trưởng số lượng KHCN
Số lượng khách hàng gửi tiền ảnh hưởng đến quy mô huy động vốn Số lượng khách hàng tăng phản ánh việc huy động vốn được gia tăng về thị phần, bên cạnh đó số lượng khách hàng tăng cũng thể hiện niềm tin của khách hàng vào uy tín ngân hàng
b Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu huy động vốn khách hàng cá nhân
Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng mỗi nguồn vốn/tổng nguồn vốn huy động KHCN theo các tiêu thức phân loại nguồn vốn nhất định như cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn, theo loại tiền tệ, …
c Chỉ tiêu phản ánh thị phần huy động vốn khách hàng cá nhân
d Các chỉ tiêu phản ánh chi phí huy động vốn khách hàng cá nhân
- Tỷ lệ chi phí huy động vốn KHCN/Tổng chi phí
- Tỷ lệ chi phí lãi bình quân
e Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ trong hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân: Đây là chỉ tiêu mang tính định
tính để đánh giá kết quả huy động vốn KHCN
f Chỉ tiêu kiểm soát rủi ro trong huy động vốn khách hàng
Trang 11- Tình hình kinh tế xã hội trong nước và quốc tế
- Tâm lý và thói quen tiêu dùng của người dân
b Các nhân tố chủ quan
Hình thức huy động của các NHTM càng đa dạng hóa hình
thức và sản phẩm huy động thì huy động vốn càng thuận lợi hơn
Hình thức cho vay của ngân hàng càng mở rộng thì ngân hàng
buộc phải lo lắng tìm kiếm nguồn vốn cho chính mình, huy động thế nào cho phù hợp
Công nghệ thông tin trong thanh toán càng hiện đại thì khách
hàng sẽ chuyển sang hình thức không dùng tiền mặt, mở tài khoản tại ngân hàng, thuận tiện cho việc huy động vốn của ngân hàng
Năng lực, thái độ phục vụ của nhân viên có trình độ chuyên
môn cao, tác phong chuyên nghiệp sẽ dễ dàng tạo được niềm tin cho khách hàng Bởi KHCN thường bị ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý
Mạng lưới giao dịch ở trung tâm hành chính kinh tế của vùng
dân cư hoặc gần các trung tâm thương mại sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc huy động vốn
Các dịch vụ do ngân hàng cung cấp chất lượng và đa dạng thì
sẽ có lợi thế hơn các ngân hàng có dịch vụ hạn chế
Chính sách về giá/lãi suất có tác động trực tiếp đến hoạt động
huy động vốn và cho vay của NHTM Khi lãi suất thay đổi theo diễn biến quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường tiền tệ, ngân hàng phải hoạch định lãi suất theo sự hướng dẫn của NHNN và tình hình kinh doanh của mình
Uy tín của ngân hàng càng cao càng có lợi thế trong huy động
vón đối với KHCN bởi họ thường rất quan tâm đến yếu tố an toàn
Uy tín của NHTM thể hiện qua ấn tượng mà ngân hàng đã tạo lập được với khách hàng, thể hiện ở tiềm lực tài chính, các danh mục đầu
tư, các chỉ số về tài sản, kết quả kinh doanh
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV QUẢNG BÌNH 2.1 GIỚI THIỆU VỀ BIDV QUẢNG BÌNH
2.1.1 Giới thiệu chung về BIDV
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quảng Bình
BIDV Quảng Bình là một đơn vị trực thuộc, chịu sự quản lý, giám sát về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh của BIDV
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Bình
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình trong giai đoạn 2016 - 2018
Về hoạt động huy động vốn: Mức độ huy động vẫn tăng đều
qua các năm, số dư huy động vốn nưm 2016, 2017, 2018 lần lượt đạt 5.819 tỷ đồng, 6.175 tỷ đồng năm 2017 và 7.189 tỷ đồng
Về hoạt động tín dụng: Thị phần tín dụng BIDV Quảng Bình
trên có xu hướng giảm từ 28,43% năm 2016 xuống còn 21,6% vào năm 2018 nhưng kết quả tín dụng CN vẫn tăng trưởng khá
Về kết quả kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 184 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2016 Qua năm 2018, quy mô hoạt động của CN tăng kết hợp với chủ trương tăng thu dịch vụ đã đưa lợi nhuận của CN đạt mức 227 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2017
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV QUẢNG BỈNH
2.2.1 Bối cảnh kinh doanh của BIDV Quảng Bình
2.2.2 Các hình thức và sản phẩm huy động vốn khách hàng
cá nhân tại BIDV Quảng Bình
BIDV Quảng Bình hiện tại đang huy động vốn khách hàng cá nhân theo các hình thức như sau:
Trang 13a Mở tài khoản không kỳ hạn cho cá nhân
- Tiền gửi thanh toán thông thường
- Tiền gửi kinh doanh chứng khoán
- Tiền gửi tích lũy kiều hối
b Huy động từ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường:
- Tiền gửi Tích lũy bảo an (TGTLBA)
- Tiết kiệm dành cho trẻ em "Lớn lên cùng yêu thương"
- Tiền gửi rút dần
- Tiền gửi tiết kiệm online dành cho khách hàng cá nhân:
- Huy động từ việc phát hành các giấy tờ có giá khác
2.2.3 Các giải pháp BIDV Quảng Bình đang áp dụng trong huy động vốn khách hàng cá nhân
-Giải pháp đảm bảo an toàn tiền gửi của khách hàng
- Giải pháp chăm sóc khách hàng của chi nhánh
- Các chương trình khuyến mãi
- Nâng cao chất lượng các mảng nghiệp vụ hỗ trợ huy động vốn khách hàng cá nhân
2.2.4 Kết quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình
a Các chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn huy động khách hàng
cá nhân
- Quy mô số dư vốn huy động KHCN cuối kỳ và số dư bìnhquân
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động KHCN năm 2016,
2017 và 2018 làn lượt là 20.4%, 20,5%, 5.9%.Giá trị vốn huy động KHCN năm 2018 là 5.350 tỷ đồng, tăng 929 tỷ đồng so với năm
2017
- Số lượng KHCN có quan hệ tiền gửi
Đến cuối năm 2017, Chi nhánh đã có hơn 51.786KHCN, tăng