1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ câu hỏi về quản trị doanh nghiệp

43 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 57,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Vn hiện nay có những loại hình dn nào? Loại hình nào phổ biến nhất, vì sao? Xu hướng phát triển trong thời gian tới? Doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản nào để tiến hành hoạt động kinh doanh? Pt và lấy ví dụ?

Trang 1

Câu 1: Ở Vn hiện nay có những loại hình dn nào? Loại hình nào phổ biến nhất, vì sao? Xu hướng phát triển trong thời gian tới?

+ Hoạt động theo Luật dn NN và Luật dn

Dễ có thể thực hiện dự án lớn, giữ vai trò chủ đạo, vị thế cao, ưu thế về

kỹ thuật, công nghệ

Nguy cơ phát sinh tư tưởng ỷ lại, vô trách nhiệm, tham ô, lãng phí

Công ty cổ phần: được phát hành các loại chứng khoán khi huy đọngvốn Số lượng cổ đông >50 thành viên

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau và thể hiện dướidạng cổ phiếu

+ Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của công ty

Trang 2

Công ty TNHH thành lập dựa trên cơ sở tính đối nhân hoặc đối vốntrong liên kết kinh doanh giữa các thành viên cùng công ty Gồm công tyTNHH 1 thành viên và TNHH nhiều thành viên.

+ Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi góp vốn

+Có tư cách pháp nhân

+Được phát hành trái phiếu, không được phát hành loại nào khác

Nguồn vốn huy động dồi dào, năng động dễ dàng trong hoạt động vàthay đổi hướng kinh doanh

Khó kiếm soát thông tin, dễ bất đồng,suy giảm quyền lực

Công ty hợp danh: có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu,cùng nhau kinhdoanh dưới một tên chung, chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác

+ Các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn-toàn bộ tài sản

+Có tư cách pháp nhân

+Không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

Nguồn vốn dồi dào

Dễ bị giải thể

Doanh nghiệp tư nhân: do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình

+Do 1 cá nhân bỏ vốn kinh doanh

+Không có tư cách pháp nhân

+Chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ tài sản của dn

+ Không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

Trang 3

Dễ thành lập,kiểm soát, giữ được bí mật, tiết kiệm thuế.

Không có tư cách pháp nhân, vốn kinh doanh bị hạn chế, yếu kém về kĩnăng quản trị chuyên sâu

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, phápnhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện gópvốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sứcmạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thựchiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đờisống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước

Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân,

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốnđiều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy địnhcủa pháp luật

Trong thời gian tới, xu hướng phát triển của loại hình dn TNHH là phổbiến nhất vì: phù hợp với xu thế chung của thế giới, doanh nghiệp có tưcách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về cáchoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty, do đóngười góp vốn hạn chế được rủi ro hơn Mặt khác, số lượng thành viêncông ty không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậynhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp Chế độchuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàngkiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập củangười lạ vào công ty

Câu 2: Doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản nào để tiến hành hoạt động kinh doanh? Pt và lấy ví dụ.

Trang 4

Trả lời:

1.Yếu tố vốn :biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản dùng trong vàngoài sản xuất kinh doanh của dn

Có vai trò tiên quyết đối với các hoạt động trong dn, yếu tố quyết định

sự phát triển của dn ở mọi thời điểm Nếu thiếu vốn, chất lượng vốnkhông đảm bảo làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức sống và phát triển củadn

2.Yếu tố lao động: yếu tố cơ bản, không thể thiếu Phản ánh qua cácthước đo về số và lượng của toàn bộ tập thể lao động

Là yếu tố động nhát, quyết định sáng tạo,năng suất và hiệu quả trongmọi hđ, dặc biệt hđ kinh doanh của dn

3.Môi trường kinh doanh: tổng thể các yếu tố bên ngoài vận động tươngtác lẫn nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới doanh nghiệp

Môi trường vĩ mô: mt văn hóa, chính trị-pháp lý, mt kinh tế,công nghệ.Môi trường vi mô: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh

Các yếu tố môi trường có thể tạo thuận lợi hoặc cản trở(thời tiết,khí hậu, .) thậm chí tạo cơ hội hoặc làm xuất hiện nguy cơ (nông,lâm,ngư) Cábiệt là phá sản

Ví dụ: yếu tố vón là yếu tố quan trọng hàng đầu để tiến hành hoạt độngkinh doanh

Câu 3: Quản trị dn có những chức năng nào? Phân tích 1 chức năng

cụ thế?

Gồm 4 chức năng chính:

Trang 5

1.Chức năng hoạch định là đưa ra dự kiến về mục tiêu của doanh nghiệptrong 1 thời kì và phương thức để đạt được mục tiêu đó.

+Định hướng sự phát triển của doanh nghiệp

+Xây dựng các kế hoạch (dài hạn,ngắn hạn, trung hạn)

nào? Triển khai và duy trì các mqh về nhiệm vụ, quyền hành ra sao?+ Bao gồm các hoạt động : Xác định vị trí địa lý của dn; bố trí khônggian,thời gian hoạt động; phân công, phân nhiệm

+ Vai trò tạo sự nền nếp, đồng điệu và thuận lợi trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh Tạo tiền đề cho sự phối hợp có hiệu quả các hoạt độngcủa dn

2.Chức năng tổ chức bao gồm nhiều hoạt động nhằm trả lời câu hỏi như:công việc phải làm là gì? Ai làm công việc đó,ở đâu, vào thời gian

3.Chức năng chỉ huy(lãnh đạo-điều hành) là qt tác động đến con ngườinhằm định hướng, điều khiển việc thực hiện và phối hợp tập thể laođộng để hoàn thành những mục tiêu của dn

+Phản ánh 2 hoạt động cơ bản là: hoạt động lãnh đạo dn và điều hành dn+Có vai trò dẫn dắt, chỉ đạo, khích lệ .các hoạt động của cá nhân, bộphận để hướng tới các mục tiêu đã định trước

4, Chức năng kiểm tra là qt xem xét, giám sát, đo lường việc thực hiệnnhằm đôn đốc và đảm bảo thực hiện có hiệu quả hơn nữa các mục tiêuđặt ra Hình thức kt thường xuyên, định kì, có báo trước-đột xuất, trựctiếp-gián tiếp Phát hiện ra các sai lệch để kịp thời sửa chữa

VD: Trong các chức năng trên thì chức năng hoạch định có vai trò quantrọng nhất Một dn hoạt động tốt khi hoạch định chính xác, đây là bướcđầu tiên mang tính quyết định

Trang 6

 Là kim chỉ nam cho hoạt động của nhà quản trị và dn.

 Công cụ giúp nhà quản trị hoạt động chủ động và hiệu quả nhất

 Góp phần giảm bớt rủi ro trong kinh doanh và quản trị dn

Câu 4: Thế nào là bộ máy quản trị dn? Bao gồm những thành phần nào? Phân tích và cho ví dụ.

Trả lời:

Bộ máy quản trị dn là tập thể những người lao động quản trị trong dnđược phân chia thành nhiều bộ phận và được bố trí theo từng cấp nhằmthực hiện các chức năng quản trị dn

Bao gồm:

1.Cấp lãnh đạo, quản lý cao nhất gồm các thành viên trong Đảng ủy, hộiđồng quản trị; ban giám đốc và một số trợ lý,cố vấn cho Ban giám đốc(nếu có) Hoạt động chính là chỉ đạo mọi hoạt động trong phạm vi doanhnghiệp Các quyết định mang tầm chỉ đạo, định hướng đường lối, chiếnlược ảnh hưởng tới toàn dn

2 Cấp lãnh đạo, quản lý trung gian bao gồm các trưởng, phó các phòngban chức năng; quản đốc, phó quản đốc; đội trưởng, đội phó

+ Họ là khâu kết nối giữa các cấp quản lý cao nhất và thấp nhất Hoạtđộng và vai trò khá đa dạng

+ Các quyết định mang tính chỉ đạo và triển khai thực hiện các địnhhướng, chiến lược mà cấp quản lý đặt ra

+ Nhiệm vụ chính: Nghiên cứu, nắm vững nội dung qđ của nhà quản lýcấp cao đồng thời đưa ra dự kiến, đề nghị về chương trình, kế hoạch về

đề bạt nhân lực; đôn đốc cấp dưới; dự trù kinh phí cho các hoạtđộngtrong phạm vi của mình

Trang 7

3 Cấp quản lý cơ sở gồm các tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng, nhómphó,hoặc các tổ, nhóm chức năng.

+ Thừa mệnh lệnh cấp trên Mệnh lệnh họ đưa ra mang tính triển khai,thực hiện, phối hợp các bộ phận thực hiện một số mục tiêu nào đó,thường là trong ngắn hạn

+ Nhiệm vụ cụ thể bao gồm: Hiểu rõ nội dung và công việc được giao;Sáng tạo,đổi mới về phương pháp làm việc; rèn luyện tinh thần tự giác;

có tinh thần trách nhiệm cao trong quản lý và thực hiện công việc

Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc triển khai, đạt hiệu quảcác quyết định của nhà quản trị cấp trên và hiệu quả sản xuất kinhdoanh của dn

Câu 5: Trình bày hiểu biết về “chế độ 1 thủ trưởng” trong Quản trị dn?-

Trả lời: (85)

1 Thực chất

- Chế độ 1 thủ trưởng là chế độ quy định quyền quyết định nhiềuvấn đề trong mỗi phạm vi (dn và từng bộ phận) được trao cho 1người đứng đầu phạm vi đó

- Người đúng đầu được trao những quyền hạn nhất định, cónhiệm vụ quản lý và chịu trách nhiệm toàn diện về các hoạtđộng của bộ phận, các cá nhân và các quyết định của mình trong

pv, nhiệm vụ được giao

- Mọi người dưới quyền phải nghiêm túc phục tùng mệnh lệnhcủa thủ trưởng, trước hết là thủ trưởng trực tiếp

2 Sự cần thiết

- Do yêu cầu và lợi ích của sự chỉ huy thống nhất trong qt cáchoạt động, đặc biệt la hoạt động qtkd

Trang 8

- Tính kịp thời, chính xác và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hànhcủa qt chính là cơ sơ cho sự hiệp tác trong lao động có sự phốihợp nhịp nhàng và hiệu quả cao

- Trên cơ sở phát huy tốt tính dân chủ để khích lệ tính tự giác,sáng tạo cần phải tập trung thống nhất quản lý và 1 đầu mối,tăng cường sự thông nhất trong qt nhằm phát huy sức mạnh tổnghợp 1 cách cao nhất

- Do tính chất và yêu cầu của qtkd trong thời hiện đại: là điềukiện cần để đảm bảo tính kịp thời, chính xác , hiệu quả và xử lýcác quyết định qtkd Cđ giúp dn chớp được cơ hội, né tránhđược rủi ro và thành công trong kd Đặc biệt, trong đk cơ chế thịtrường, xu thế hội nhập quốc tế nhiều biến động sức ép cạnhtranh ngày càng cao

3 Mqh giữa các chức danh thủ trưởng

Giám đốc- QTV cấp cao- toàn dn

Quản đốc- QTV cấp trung gian- toàn phân xưởng

Đốc công- QTV cao nhất 1 ca- toàn ca

Tổ trưởng- QTV cao nhất 1 tổ- toàn tổ

Trưởng phòng, ban –QTV cao nhất ở phòng- toàn phòng, ban

- Giám đốc dn là qtv cấp cao nhất

- Các qtv cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh cấp trên

- QTV cao nhất ở từng bộ phận có toàn quyền quyết định và chịutrách nhiệm trong phạm vi mình phụ trách

- Tất cả các cấp phó đều là những người giúp việc cho cấp trưởng

ở từng cấp tương đương và chịu trách nhiệm trước cấp trên trựctiếp

Câu 6: Để quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị cần những kỹ năng nào? Kỹ năng nào là quan trọng nhất đối với nhà quản

lý cấp cao trong dn? Vì sao(72)

Trả lời:

Trang 9

Nhà quản trị cần có các kỹ năng sau:

- Kỹ năng tư duy: thể hiện ở mức độ đúng đắn, chính xác, hiệu

quả trong suy nghĩ, nhận thức, phán đoán, tầm nhìn, tronglãnh đạo, điều hành

- Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: thể hiện qua mức độ thành thạo,

hiệu quả trong xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn,nghiệp vụ được phụ trách (ghi chép, kiểm tra, sổ sách)

- Kỹ năng làm việc với con người: đo lường qua độ khéo léo,linh

hoạt và hiệu quả trong làm việc với con người (trong ứng xử,xây dựng thiện cảm, niềm tin, bầu không khí thoải mái, tronglàm việc với khách hàng

 Kỹ năng quan trọng nhất đối với nhà quản trị cấp cao là Kỹ năng

tư duy Vì khi thành thạo kỹ năng này, các nhà quản trị sẽ nâng caođược năng lực đưa ra quyết định quản trị ở mức độ phức tạp cao,giúp dn có thể vượt qua những trở ngại lớn trên con đường pháttriển của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả

 Kỹ năng quan trọng nhất của nhà quản trị cấp trung gian là Kỹnăng, kỹ thuật chuyên môn Vì họ là khâu kết nối giữa nhà quản trịcấp cao với cấp quản lý cơ sở Những kỹ năng kỹ thuật chuyênmôn sẽ giúp họ hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ của mình đó là phụtrách nhận nhiệm vụ trực tiếp từ cấp trên và phân chia công việccho cấp dưới Những công việc đó đòi hỏi phải có một kỹ năngchuyên môn nhất định về xử lý các nghiệp vụ có liên quan như: ghichép, đối chiếu, kiểm tra, phát hiện => tăng hiệu quả công việc

 Kỹ năng quan trọng nhất của nhà quản trị cấp cơ sở là Kỹ năng kỹthuật chuyên môn Họ sẽ dễ dàng đảm nhiệm và hoàn thành tốtnhiệm vụ cấp trên giao phó

Câu 7 : Để quản trị dn thành công, các nhà quản trị cần có những tiêu chuẩn, phẩm chất gì? Phân tích và cho ví dụ.

Trang 10

- Có trình độ chuyên môn sâu và rộng, thể hiện bằng: sự hiểu biết

về các chuyên môn lân cận và các chuyên môn có liên quan Độvững vàng sâu sắc về lĩnh vực chuyên môn đang công tác

- Có năng lực quản lý tốt, đặc biệt là năng lực tổ chức, biếu hiện

qua năng lực thực hiện các công tác của quản trị, nhất là nănglực tổ chức

Trang 11

bằng, hợp lý là mong muốn chính đáng, mối quan tâm lớn nhất của mọiđối tượng có liên quan và người lao động

* Tác dụng của việc “Kết hợp hài hòa các lợi ích “sẽ tạo động lực lớn đểtồn tại và phát triển

- Yêu cầu đối với nhà quản trị : Các nhà quản trị phải xử lý thỏa đángmối quan hệ trong bài toán ở từng thời điểm, với các đối tượng Phảiđảm bảo sự hài hòa trong phân phối lợi ích giữa lợi ích vật chất và tinhthần, giữa các đối tượng hưởng lợi ích-giữa người lao động với kháchhàng

Và đặc biệt phải coi trọng , ưu tiên, duy trì động lực trực tiếp, đặc biệt làtrong những tình huống có mâu thuẫn phân phối lợi ích xuất hiện

Câu 13: Có những phương pháp quản trị dn nào? Phân tích các ưu thế cụthế Phương pháp này nên áp dụng trong trường hợp cụ thể nào?(109)Những phương pháp quản trị dn là:

1 Phương pháp kinh tế: 1 cách thức tác động của nhà quản trị tớiNLĐ thông qua những biện pháp kích thích vào, thưởng, phụcấp,trang thiết bị, phương tiện vật chất để NLĐ làm việc, sinhhoạt

Đây là mối quan tâm phổ biến và chính đáng, thiết thực của NLĐ.Mức độ được quan tâm, thỏa mãn tỉ lệ thuận với tạo động lực cho

họ tăng nhiệt tình, năng suất và hiệu quả trong lao động, sản xuất

 Ưu điểm: kích thích, phát huy và nâng cao tính chủ động, sáng tạocủa NLĐ trong công việc Nhờ đó, người quản trị không mất côngsức để giám sát, đôn đốc mà vẫn đạt được yêu cầu , mục tiêu đề ra

là kích thích được lòng nhiệt tình hăng say, thi đua đạt năng suất

và thực hiện những công việc được giao

Trang 12

 Nhược điểm: là việc sử dụng không đúng mức Sử dụng không có

sự kết hợp hài hòa với các phương pháp khác hoặc quá chú trọng

sẽ gây tác dụng ngược NLĐ sẽ trở thành “máy kiếm tiền”, chỉchịu tác động của kích thích “kinh tế” -> giả hiệu lực của pp khác

Sử dụng pp này là năng lực tài chính để thực hiện bị hạn hẹp

Áp dụng trong trường hợp

2 Phương pháp hành chính: tác động thông qua những biện pháphành chính Đặc trưng là thông qua những nội quy, quy chế, quyđịnh về thời gian làm việc, và các biện pháp mang tính cưỡngbức, bắt buộc để yêu cầu tinh thần trách nhiệm và cố gắng trongthực thi và hoàn thành nhiệm vụ của NLĐ

 Ưu điểm: tạo ra trật tự, nề nếp mang tính kỷ cương về tác phong,chấp hành quy định về thời gian, sự nhất quán trong lề lối làm việc .của các đối tượng quản trị

Tác dụng lớn trong việc góp phần rèn luyện và giám sát thái độtrách nhiệm, tác phong và ý thức kỷ luật của NLĐ Quan trọnghơn là làm tiền đề tạo ra sự thống nhất , năng suất, hiệu quả tronglao động, sản xuất và hoạt động kinh doanh của mỗi dn

 Nhược điểm: nhà quản trị thường xuyên phải đối mặt với các hành

vi, thái độ đối phó, thậm chí chống đối của đối tượng dưới quyền.Ngay cả khi thực hiện tốt phương pháp này, NQT phải đề phòngnguy cơ mắc mắc chứng bệnh quan liêu, cứng nhắc

3 Phương pháp tâm lý- giáo dục: tác động vào cuộc sống tinh thầncủa họ để đạt được những yêu cầu, mục tiêu nhất định trong quảntrị NQT tác động vào nhận thức và tình cảm của NLĐ một cáchphù hợp, nhằm khơi dậy, khích lệ và phát triển tính tự giác, tíchcực trong họ => mang tính thuyết phục

 Ưu điểm: Tác động đến nguồn lực vô tận là nguồn lực tinh thầncủa con người, có thể kể đến là : bằng những tác động có chủ ýnhưng không áp đặt vào đời sống của họ (tạo đk để họ tự giác ngộ,

Trang 13

trưởng thành) từ đó tạo điều kiện cho những biến đổi lớn về nhậnthức và hành động.

- Đơn giản là giúp họ có năng lực để phân biệt đúng-sai, đẹp-xấu.

Cao hơn là giúp họ biết bảo vệ bênh vực cái tốt, lẽ phải Đỉnhcao của pp này là giúp họ tự chọn lựa, quyết định đường đivàcách thức hành động của mình 1 cách có cơ sở đúng đắn, để họsống và làm việc có nghĩa, động lực và hạnh phúc hơn

 Nhược điểm: Mất nhiều thời gian, công sức và tiền của mới có thểthực hiện hiệu quả

Câu 10: Quản trị sản xuất có vai trò như thế nào đối với dn?

Máy móc, thiết bị Tăng thêm giá trị Dịch vụ

Trang 14

Quản trị sản xuất có vai trò quan trọng, 1 trong 5 lĩnh vực quan trọngnhất hiệ nay trong dn : marketing, sản xuất, nhân lực, tài chính –kế toán,

kỹ thuật- công nghệ => quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượngsản phẩm, lại thường là lĩnh vực có chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong tổngchi phí của dn và khả năng sinh lãi cao

Các nghiên cứu chứng tỏ : Các giải pháp tạo khả năng sinh lời trongquản trị sản xuất lớn hơn nhiều lần các biện pháp giảm chi phí trong tàichính và tăng doanh số trong tiếp thị Việc quản trị sản xuất tốt sẽ có ảnhhưởng trực tiếp và quyết định tới vấn đề năng suất, hiệu quả của sản xuất

và hoạt động kinh doanh của dn

QTSX ảnh hưởng đến sự sống còn của một dn

Câu 11: Có những phương pháp tổ chức sản xuất nào trong dn ? Nên

áp dụng pp tổ chức sản xuất theo dây chuyền trong trường hợp nào? Trả lời: (155)

Tùy thuộc vào các nhân tố ảnh hưởng mà lựa chọn pp tổ chức sx thíchhợp Có 3 pp chủ yếu đó là:

1 PP tổ chức theo dây chuyền là quá trình công nghệ được chia nhỏthành các bước công việc có thời gian chế biến bằng nhau hoặc lậpthành quan hệ bội số với bước công việc có thời gian ngắn nhất.Nơi làm việc được chuyên môn hóa cao, bố trí theo nguyên tắc đốitượng thành dây chuyền Đối tượng lao động được chế biến đồng thờitrên tất cả các nơi làm việc của dây chuyền Để tổ chức được pp này,cần xác định thông số sau:

Thứ nhất, xác định nhịp dây chuyền (r)

r= T/q với T: tổng thời gian dây chuyền hoạt động

Trang 15

q:sản lượng sản phẩm dây chuyền tạo ra trong thời gianhoạt động đó.

Thứ hai, xác định số nơi làm việc cần thiết của dây chuyền (NLVbcv)NLVbcv = Tbcv/r với: NLVbcv là nơi làm việc của một bước cvTbcv/r là thời gian chế biến đối tượng lao động ở bcv

Thứ ba, xác định thông số “Bước dây chuyền”

Bước dây chuyền là khoảng cách của các trung tâm hai nơi làm việcthuộc hai bước cv kế tiếp nhau

Thứ tư, xác định độ dài của băng chuyền (L)

L = B.n với n: số nơi làm việc trong các bước dây chuyền

Thứ năm, xác định tốc độ chuyển động của băng chuyền

v= B/r với v: tốc độ chuyển động của dây chuyền

Áp dụng phù hợp đối với các quá trình sx có trình độ tự động hóacao, đơn giản hóa hoạt động quản trị và quá trình sx đem lại hiệuquả tốt nhất

 Ưu điểm: Năng suất lao động cao, chu kỳ sx ngắn; tân dụng đượcmặt bằng của sx, giảm gánh nặng cho công tác quản lý

 Nhược điểm: chỉ áp dụng có hiệu quả trong các dn có quy mô lớn,chủng loại ít

2 PP tổ chức sx theo nhóm

Dựa trên cơ sở phân nhóm sản phẩm để thiết kế quy trình côngnghệ bố trí máy móc thiết bị theo sản phẩm tổng hợp của nhóm.Mỗi nơi làm việc được chuyên môn hóa thực hiện các pp côngnghệ nhất định Giữa các nơi làm việc và các phân xưởng không cómối liên hệ thường xuyên

- Nội dung:

Trang 16

Thứ nhất, lựa chọn hoặc thiết kế sản phẩm điển hình Là sảnphẩm có quá trình công nghệ, bố trí máy móc thiết bị chungtheo sản phẩm tổng hợp của nhóm.

Thứ hai, tính toán hệ số các bước công việc của mọi sản phẩmkhác của nhóm trên cơ sở mqh chúng với sp điển hình

Thứ ba, bố trí máy móc thiết bị sx và xác định mức kinh tế kỹthuật cần thiết cho sp điển hình

Áp dụng có hiệu quả nhất trong các dn có quy mô vừa và nhỏ

3 Phương pháp tổ chức sản xuất đơn chiếc

- Là không lập được quy trình công nghệ cho từng sản phẩm mà

chỉ quy định bước chung Nơi làm việc không được chuyênmôn hóa, sử dụng thiết bị vạn năng, công nhân đa năng

- Các nơi làm việc được bố trí linh hoạt theo nhiều tiêu thức: theo

trình tự của dây chuyền công nghệ, công cụ,

- Xây dựng các bộ phận sản xuất theo nguyên tắc công nghệ.

Việc điều hành sản xuất khá phức tạp, người ta sẽ căn cứ vàocác đơn đặt hàng, dự án cụ thể mà lập kế hoạch tác nghiệp trên

cơ sở sử dụng các kĩ thuật thích hợp

 Ưu điểm

Sử dụng khá phổ biến trong các dn thuộc loại hình sản xuất đơn chiếcđặc thù Các phương pháp có thể chuyển hóa sang nhau và được sử dụngtrong tổ chức sản xuất ở cùng một dn

 Nhược điểm

Trang 17

Chu kì sản xuất rất dài, tính chuyên môn hóa trong lao động không cao.Năng suất thấp, nặng nề vất vả cho công tác quản lý, ứng dụng khoa học

kĩ thuật và các khoa học kém thuận lợi, hiệu quả kinh tế rất hạn chế

Áp dụng ở những nơi không đủ điều kiện tổ chức sx theo 2 kiểutrên, trong nhiều nghành sx như xây dựng, giao thông ở đó sxđơn chiêc diễn ra phổ biến

Câu 12: Việc rút ngắn chu kì sx có vai trò như thế nào đối với dn? Dn

có thể làm những biện pháp gì để rút ngắn chu kì sx?

Trả lời:

Chu kì sx của 1 chủng loại sp bất kì bao gồm 6 khoảng thời gian sau:

- KTG hoàn thành các giai đoạn trực tiếp (tg thực hiện các giai

đoạn , các bước công nghệ) – tcn

- KTG hoàn thành các giai đoạn gián tiếp (tg ht các giai đoạn,

các bước của quá trình tự nhiên) – ttn

- KTG ngừng nghỉ để kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật – tkt.

- KTG dừng ca ( để NLĐ giải lao, phục hồi sức khỏe, giải quyết

các nhu cầu tự nhiên) – tdc

- KTG dừng kho chờ chế biến, hoặc bán của sp dở dang, thành

Trang 18

+ Hiện đại hóa phương tiện vận chuyển, thay thế vận chuyển thủcông các nguyên vật liệu và bán thành phẩm, thành phẩm bằng vctiên tiến hơn.

+ Tổ chức lao động khoa học : phân công lđ phù hợp năng lực,trình độ, sở trường NLĐ

+ Nâng cao trình độ mọi mặt của NLĐ , đặc biệt là nhận thức vàchuyên môn

Vai trò:

Nhằm lập kế hoạch sx, mà quan trọng là để làm cơ sở tìm biệnpháp rút ngắn chu kỳ sx, tăng số lần tái diễn các chu kỳ sx các sp,tiết kiệm chi phí -> tăng hiệu quả sx kinh doanh của dn

Câu 13: Trình bày hiểu biết của a( c) về công nghệ trong quản trị dn? Trả lời:

Qt khoa học và công nghệ là việc sử dụng 1 hệ thống các biện pháp để

bố trí, phân phối và thực hiện có hiệu quả nhất các yếu tố khoa học côngnghệ trong sx

Câu 14: Chuyển giao cn là gì? Có ý kiến “ chuyển giao cn là đổi mới cn” Quan điểm về nhận định trên.

Trang 19

Trả lời:

Chuyển giao cn là việc mua, bán( chuyển nhượng) quyền sở hữu, sửdụng các sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật giữa các đối táctrong và ngoài nước 1 cách hợp pháp Hay “chuyển giao cn là chuyển vànhận cn qua biên giới”

Quan điểm trên là

Câu 15: Thế nào là QTNL trong dn? QTNL ở dn nhằm mục tiêu gì? Trả lời: (232)

QTNN trong dn là quá trình tổ chức, khai thác, bảo vệ và phát triểnnguồn nhân lực trong dn

Mục tiêu của QTNL trong dn:

Thứ nhất, nhóm mục tiêu tổng quát nhằm đạt 2 mục tiêu, xét trên 2 khía

cạnh: Con người là nhân tố của lực lượng sx và con người là 1 thànhviên của xã hội 2 mục tiêu đó là:

+ Mục tiêu “Sử dụng có hiệu quả năng lực các thành viên của dn” vàmục tiêu “ Bảo vệ, bồi dưỡng, phát triển năng lực nhiều mặt của mọithành viên trong dn”

Hai mục tiêu trên phụ thuộc và chi phối lẫn nhau nhằm phát huytối đa khả năng, tiềm năng của mỗi cá nhân, tập thể lao động, đạtnăng suất, chất lượng cao đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triểnnhiều mặt của cá nhân NLĐ

Thứ hai, nhóm các mục tiêu cụ thể tập trung vào 4 mục tiêu:

+ Mục tiêu kinh tế: nhằm mục đích khai thác, sử dụng có hiệu quảnhất sức lđ trên cơ sở bố trí sắp xếp hợp lí, tăng năng suất lđ, tăngcường kiểm tra giám sát, đánh giá đúng nhân lực và kết quả lđ của họ

Trang 20

Thực hiện thuận lợi các mục tiêu kinh tế tiếp của dn: tự trang trảichi phí, tạo và tăng tích lũy cho dn, Nhà nước giúp NLĐ thựchiện mục tiêu cá nhân, như ổn định, nâng cao thu nhập cá nhân và

+ Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của dn: Sự thống nhất

và hiệu quả hoạt động của bộ máy phụ thuộc chủ yếu vào phẩm chất,năng lực chuyên môn đặc biệt là năng lực tổ chức của các nhà quảntrị Hoạt động QTNL đạt hiệu quả khi nhà quản trị nhận thức đúngviệc khai thác, sử dụng đạt hiệu quả cao trên cơ sở bố trí, phân công,đánh giá, đào tạo, kiểm tra, các hoạt động hỗ trợ cần thiết, cho độingũ nhân lực của dn

Câu 16: Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực có vai trò ntn? Dn có thể tuyển dụng từ những nguồn nào?

Trả lời: (248)

Vai trò:

Trang 21

Nguồn tuyển dụng:

- Nguồn tuyển dụng nội bộ

Hầu hết các dn chú trọng nguồn này Khuyến khích được tinhthần tự bồi dưỡng, học tập vươn lên cũng như tạo điều kiện cho

sự phát triển, gắn bó, trung thành Đồng thời, cho phép tiếtkiệm chi phí và có độ tin cậy cao

Tuy nhiên, không thu hút được người có trình độ cao từ bênngoài

- Nguồn tuyển dụng từ bên ngoài

Ưu thế trong tìm kiếm và thu hút nhân tài qua nhiều con đường:giới thiệu, tuyển mộ, chương trình quảng cáo, giới thiệu việclàm

Bước 1: Thu nhận hồ sơ và sàng lọc ban đầu

Nhận và nghiên cứu hồ sơ và việc sàng lọc ban đầu qua phỏng vấn vàthẩm tra ban đầu Trên cơ sở bản mô tả, yêu cầu của nhân sự về nghềnghiệp và đánh giá sơ bộ qua thẩm tra năng lực nghề nghiệp của họ,

có thể loại bớt những người không phù hợp tập trung vào số ít hơn

đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu về nhân lực

Ngày đăng: 16/10/2019, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w